Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 120 trang )


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC





DƢƠNG DOÃN TRUNG






QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG TRONG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN




LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05




Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Nhật Thăng







HÀ NỘI - 2011

3
CHÚ THÍCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 CBGV : Cán bộ, giáo viên
2 CBQL : Cán bộ quản lí
3 CMHS : Cha mẹ học sinh
4 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
5 ĐĐ : Đạo đức
6 GD : Giáo dục
7 GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
8 GDĐĐ : Giáo dục đạo đức
9 GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp
10 GĐ : Gia đình
11 GV : Giáo viên
12 GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
13 HS : Học sinh
14 QL : Quản lý
15 QLGD : Quản lí giáo dục
16 THCS : Trung học cơ sở
17 THPT : Trung học phổ thông

18 TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên
19 XH : Xã hội
20 XHCN : Xã hội chủ nghĩa







4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.
Đối tượng khảo sát thực trạng
33
Bảng 2.2.
Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ ….………
34
Bảng 2.3.
Ý kiến xếp loại ĐĐ theo tiêu chuẩn của học sinh …… …
34
Bảng 2.4.
Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần
được giáo dục trong trường THPT …………………….…




35

Bảng 2.5.
Thái độ của học sinh đối với các quan niệm về đạo đức …
36
Bảng 2.6.
Ý kiến của học sinh về vị trí ĐĐ và GDĐĐ ………… …
37
Bảng 2.7.
Thực trạng biểu hiện về đạo đức của học sinh …… ……
40
Bảng 2.8.
Những nguyên nhân dẫn đến hành vi sai phạm của học sinh
42
Bảng 2.9.
Nhận thức của GV về việc GDĐĐ cho học sinh …………
46
Bảng 2.10.
Ảnh hưởng của các lực lượng đến GDĐĐ học sinh ……
48
Bảng 2.11.
Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp .…
50
Bảng 2.12.
Nhận thức của quần chúng về trách nhiệm của các lực
lượng trong việc GDĐĐ học sinh ………………… ……




50
Bảng 2.13.

Bảng kết quả điều tra nhận thức của quần chúng về lí do
tại sao phải phối hợp các lực lượng nhằm GDĐĐ cho học
sinh ……………………………………………………….







51
Bảng 2.14.
Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình …………
53
Bảng 2.15.
Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ……… ………
54
Bảng 2.16.

Nội dung phối hợp giữa nhà trường với XH



55
Bảng 2.17.
Các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và XH nhằm
GDĐĐ cho HS ……………………………………………







56
Bảng 2.18.
Hiệu quả của sự phối hợp giữa các lực lượng nhằm
GDĐĐ cho học sinh …………………………… ………






58
Bảng 2.19.
Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp giữa
các lực lượng nhằm GDĐĐ cho học sinh …………… …






59
Bảng 3.1.

Đối tượng khảo nghiệm ………………………………….


91

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm các biện pháp ……………………

92

5



DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1.
Chức năng quản lí …………………… …………………
10
Biểu đồ 3.1.
Mức cần thiết và tính khả thi % ……………………………
93















6
MỤC LỤC


Trang
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài………………………………… ……… ………
1
2. Mục đích nghiên cứu………………………………… ….…….……
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………… ….……….
3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………….….……
4
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu…………………………… ….……
4
6. Giả thuyết khoa học………………………………………….…….…
4
7. Phương pháp nghiên cứu……………………………………….…….
5
8. Cấu trúc luận văn……………………………………………….….…
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.………….…………………… ………….



6
1.1. Sơ lược về vấn đề đạo đức và nghiên cứu giáo dục đạo đức hiện nay
6
1.2. Một số khái niệm công cụ ……………………………….….… ….
8
1.2.1. Khái niệm về quản lý ……………………………… ……….…
8
1.2.2. Quản lí giáo dục………………………………………….….….…
10
1.2.3. Quản lí nhà trường……………………………… …… … ……
12
1.2.4. Đạo đức ………………………………………… …… ………
12
1.2.5. Giáo dục đạo đức……………………… ………………….… …
15
1.2.6. Các lực lượng trong giáo dục………………………… ….……
17
1.2.7. Phối hợp, quản lý sự phối hợp……… ………………….………
18
1.3. Ý nghĩa của việc GDĐĐ đối với sự phát triển tâm lực của học sinh
phổ thông nói riêng, con người nói chung trong giai đoạn hiện nay…




19
1.4. Nội dung phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THPT
21
1.4.1. Các lực lượng xã hội cần tham gia giáo dục đạo đức học sinh
21

1.4.2. Nội dung phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức học sinh
22
1.5. Những yêu cầu của việc quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng
trong quá trình giáo dục đạo đức



22
1.5.1. Khảo sát, đánh giá tiềm năng xã hội phục vụ cho hoạt động
GDĐĐ

22

7
1.5.2. Kế hoạch hoá nội dung và hình thức các hoạt động giáo dục đạo
đức cho phù hợp



23
1.5.3. Xây dựng được một cơ chế phối hợp các lực lượng
23
1.5.4. Chỉ đạo, kiểm tra, rút kinh nghiệm, tổng kết
23
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý sự phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội



23

1.6.1. Hoàn cảnh xã hội của địa phương trong thời kỳ hội nhập
24
1.6.2. Định hướng giáo dục giá trị của con người Việt Nam và giáo dục
phổ thông thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá……………… ………



24
1.6.3. Trình độ nhận thức và năng lực của các chủ thể tham gia vào sự
phối hợp trong giáo dục




26
1.6.4. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT
27
1.6.5. Những điều kiện cơ sở vật chất , kinh phí phục phụ cho hoạt động
giáo dục đạo đức



29
Tiểu kết chương 1……………………….…………………………
30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG TRONG VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN……………………………………………………………




31
2.1. Khái quát tình hình Kinh tế - Xã hội – Giáo dục huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn……………………………………………………………




31
2.1.1. Đặc điểm tình hình Kinh tế - Xã hội huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn…
31
2.1.2. Khái quát về giáo dục THPT huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn…
31
2.2. Thực trạng sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trên địa
bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn…………………….……………….

32
2.2.1. Tổ chức điều tra thực trạng đạo đức học sinh THPT………….…
32
2.2.2. Kết quả khảo sát sự phối hợp giữa các lực lượng trong việc giáo
dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng
Sơn………………………………………………………………………


33
Tiểu kết chương 2………………………………………………………
61


8
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN….


62
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp……………………….
62
3.1.1. Phải đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT……………………………
62
3.1.2. Biện pháp phải đồng bộ………………….………………… ……
63
3.1.3. Phù hợp với thực tiễn…………………………… ……………….
63
3.1.4. Phát huy tính tích cực của các chủ thể………….…………………
64
3.2. Một số biện pháp………………………………………… ………
64
3.2.1. Xây dựng một chương trình, kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh phù hợp với đặc điểm, chức năng của các lực
lượng xã hội trong suốt năm………………


64
3.2.2. Xây dựng và xác định cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ
thông trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn……………………….



70
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho các chủ thể tham gia
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh……………………………….




79
3.2.4. Chỉ đạo tổ chức xây dựng tạo dư luận xã hội lành mạnh, thông
qua các phong trào thi đua học tập, xây dựng điển hình…………………



85
3.2.5. Sử dụng hợp lí và tăng cường cơ sở vật chất , kinh phí cho những
hoạt động GDNGLL, hoạt động giáo dục đạo đức…………….……





87
3.2.6. Kiểm tra đánh giá việc tổ chức phối hợp giữa các lực lượng trong
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông…… ….…

89
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp………….……
91
Tiểu kết chương 3…………………………………………………….…
94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………
96
1. Kết luận:………………………………………………………… ……
96
2. Khuyến nghị:……………………………… ……… ….………………
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….…………
99
PHỤ LỤC


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức và giáo dục đạo đức là một phạm trù xã hội, xuất hiện khi có
xã hội loài người, tồn tại và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài
người. Đạo đức là một mặt quan trọng trong nhân cách của mỗi con người,
nói lên mối quan hệ giữa con người với các quan hệ mà họ tham gia. Đạo đức
là kết quả của một quá trình giáo dục, là kết quả của sự tu dưỡng, rèn luyện
của bản thân.
Ngày 21 tháng 10 năm 1964 Bác Hồ khi về thăm trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, đã nói: “công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một
bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường
XHCN. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo
đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”. Nhiệm vụ của nhà trường là
phải làm sao tìm những biện pháp có hiệu quả trong công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh.
Hội nghị lần II của BCH TW khoá VIII đã khẳng định “Muốn tiến
hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh, phát huy
nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững để

thực hiện mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh”[10]. Phát triển nguồn lực con người là phát triển đức và tài, hai mặt
của nhân cách mà nhà trường giữ vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục
xã hội và giáo dục gia đình.
Từ năm 1986 khi Đảng ta thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế
nước ta vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN đã tạo nên sự
chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, tác động đến mọi mặt của đời
sống xã hội trong đó có giáo dục. Trước xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế
ngày càng diễn ra mạnh mẽ và trở thành quy luật tất yếu của thời đại nên một
số giá trị và chuẩn mực đạo đức truyền thống gặp những thách thức lớn trước
sự xâm nhập của văn hoá nước ngoài, của lối sống phương tây cũng như sự

2
tác động của cơ chế thị trường. Hội nghị BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam
lần II khoá VIII, khi đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian
qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có
trình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, theo lối sống thực dụng,
thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất
nước”[10].
Tầng lớp thanh, thiếu niên vốn rất nhạy cảm với cái mới, nhưng kinh
nghiệm cuộc sống còn hạn chế nên rất dễ bị cuốn vào vòng xoáy của những
cám dỗ về vật chất, dễ mắc các tệ nạn xã hội và xa vào vòng ảnh hưởng của
lối sống thực dụng, hưởng thụ vật chất, kích động bạo lực, tình dục, muốn
thoát ly sự kiểm soát của gia đình, nhà trường, xã hội… coi thường và xa rời
các chuẩn mực đạo đức truyền thống của dân tộc. Tình trạng thanh thiếu niên
mắc vào các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật ngày càng gia tăng và có chiều
hưóng diễn biến phức tạp. Đặc biệt là các tệ nạn và tiêu cực xã hội, những
hiện tượng làm ăn phi pháp, tham nhũng, lối sống thực dụng, chạy theo
những giá trị vật chất coi nhẹ những giá trị đạo đức ngày càng có tính phổ
biến. Một bộ phận không nhỏ các gia đình không quan tâm giáo dục con cái,

mải làm ăn, ở một số cán bộ quản lý không quan tâm giáo dục truyền thống
cho thế hệ trẻ, phó mặc cho nhà trường.
Trong những năm gần đây các tệ nạn xã hội, tình trạng bạo lực, lối
sống buông thả… đã xâm nhập vào học đường gây rất nhiều lo lắng cho các
bậc phụ huynh. Tình trạng học sinh vô lễ, vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật,
tình trạng bạo lực, quan hệ nam nữ thiếu lành mạnh, một bộ phận thanh thiếu
niên sống thiếu lý tưởng, sống thiếu trách nhiệm… ngày càng tăng mà một
trong những nguyên nhân quan trọng là do những vấn đề còn bất cập trong
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, đặc biệt là học sinh bậc THPT. Vậy
chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng trên, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực phục phụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

3
Bắc Sơn là một huyện của tỉnh Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội khoảng
160Km, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 70 km, thành phố thủ phủ tỉnh
Lạng Sơn khoảng 80 km. Huyện Bắc Sơn dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu
ảnh hưởng những mặt tích cực cũng như tiêu cực đã xẩy ra trong cơ chế thị
trường và quá trình hội nhập của các thành phố đặc biệt là lối sống thành thị
với những nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần rất cao. Những thực trạng
trên đã, đang xẩy ra ở huyện Bắc Sơn và có chiều hướng ngày càng gia tăng,
vì vậy các nhà quản lý giáo dục cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này đặc biệt
là việc nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trên địa bàn huyện
Bắc Sơn. Cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm
để rút ra những kết luận khoa học về biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Vì vậy tôi
mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn việc

quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT của huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lí luận về quản lý giáo dục đạo đức, thực trạng về
đạo đức của học sinh THPT ở Huyện Bắc Sơn và công tác quản lý giáo
dục đạo đức ở các trường THPT huyện Bắc Sơn, tác giả đề xuất một số
biện pháp quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu lí luận về việc quản lý sự phối hợp các lực lượng trong
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

4
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp của nhà trường với
các tổ chức xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
THPT trên địa bàn huyện Bắc Sơn
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Sự phối hợp của các lực lượng xã hội tham gia giáo dục đạo đức cho
học sinh các trường THPT huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn (các trường Bắc
Sơn, Vũ Lễ và TTGDTX Bắc Sơn).
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Xác định các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông
trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các Biện pháp
quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác
GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
6. Giả thuyết khoa học
Quá trình giáo dục đạo đức học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn vẫn còn những hạn chế. Một trong những nguyên nhân
của hạn chế đó là công tác QL sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và XH
trong công tác giáo dục ĐĐ cho học sinh THPT trên địa bàn huyện còn
những bất cập.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý khoa học, khả thi sẽ góp
phần nâng cao chất lượng ĐĐ cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc

5
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu lí thuyết về giáo dục, giáo dục đạo đức , quản lý gíáo dục,
quản lý sự phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức.
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, giáo dục, giáo dục đạo đức. Phân tích tổng
hợp, phân loại, hệ thống hoá những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi.
- Quan sát các hoạt động nhà trường: Họp hội đồng giáo dục, giờ chào cờ đầu
tuần, sinh hoạt Đoàn thanh niên, sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
- Nghiên cứu sản phẩm.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia qua trao đổi, toạ đàm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí dự liệu nghiên cứu
- Sử dụng thống kê (bảng số liệu, biểu đồ).

- Sử dụng lí thuyết toán học và phần mềm tin học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý sự phối hợp các lực lượng trong
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Chương 2: Thực trạng việc quản lý sự phối hợp các lực lượng trong
việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn
Chương 3: Một số biện pháp quản lý sự phối hợp các lực lượng trong
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng

6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG
TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THPT
1.1. Sơ lƣợc về vấn đề đạo đức và nghiên cứu giáo dục đạo đức hiện nay
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, được hình thành và phát triển
cùng với lịch sử XH loài người và luôn được mọi tầng lớp, mọi giai cấp và
mọi thời đại quan tâm. Với tư cách là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng,
những tư tưởng ĐĐ đã xuất hiện khá sớm trong lĩnh vực triết học Trung Hoa,
Ấn Độ, Hy Lạp cổ đại.
Đạo đức biểu hiện đặc trưng về nhân cách, văn hoá; là những yêu cầu,
những nguyên tắc, chuẩn mực do cuộc sống đặt ra mà mỗi người phải tuân
theo. Đạo đức phản ánh các mối quan hệ, ứng xử giữa con người với con
người, giữa con người với xã hội và con người với thế giới tự nhiên. Đạo đức
không chỉ gắn liền với những con người cụ thể mà nó còn gắn chặt với mỗi
dân tộc, mỗi giai cấp tạo nên nền tảng đạo đức của mỗi xã hội nhất định trong
một giai đoạn lịch sử nhất định.

Theo chiều dài lịch sử, đã có rất nhiều quan điểm về đạo đức, nhưng
chỉ có quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê Nin là khoa học nhất, tiến bộ nhất.
Chủ nghĩa Mác-Lê Nin cho rằng đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có
nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng, nó phản ánh và chịu
sự chi phối của tồn tại xã hội, khi tồn tại xã hội được thay đổi thì ý thức xã
hội cũng thay đổi theo, như vậy đạo đức là một phạm trù mang tính vĩnh
hằng nhưng lại mang những đặc điểm của giai cấp, của dân tộc và thay đổi
chuẩn mực trong từng giai đoạn lịch sử.
Ở Việt Nam từ khi có Đảng Cộng sản ra đời, Đảng, Bác Hồ thường
xuyên quan tâm đến vấn đề đạo đức và GD đạo đức cách mạng, đạo đức
XHCN, là “Cần-Kiệm-Liêm-Chính, chí công vô tư”, là “Nhân-Nghĩa-Trí-

7
Dũng-Liêm”, Bác đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng thế hệ trẻ, nhằm giúp
cho họ có được những phẩm chất và năng lực để kế tục sự nghiệp cách mạng.
Tuy, nhiên nhìn thẳng vào sự thật chúng ta thấy rằng trong quá trình
hội nhập quốc tế, trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đạo đức, nhân
cách của con người có nhiều biểu hiện thiếu lành mạnh, trong sáng, phần nào
làm ảnh hưởng đến đạo đức XHCN mà Đảng ta và Bác Hồ đã dầy công vun
đắp. Những biểu hiện tiêu cực, thiếu văn hoá, mất đạo đức của một bộ phận
trong cộng đồng dân cư, trong xã hội đã làm ảnh hưởng đến nhà trường đặc
biệt là trường THPT.
Đứng trước thực tế này, giáo dục đạo đức cho học sinh là vấn đề đã
được Đảng, nhà nước quan tâm và được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu.
Chúng ta có thể tìm hiểu qua các tác giả như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc
Bảo, Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương,
Về mặt lí luận cũng như thực tiễn, vấn đề giáo dục ĐĐ trong nhà
trường phổ thông đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm, song
phải kể đến sự đóng góp của tiểu ban xây dựng chương trinhg môn Đạo Đức

(ở tiểu học), môn Giáo dục công dân (ở THCS và THPT) và chương trình
hoạt động GDNGLL do Trung tâm nghiên cứu GDĐĐ cùng Viện Khoa học
giáo dục Việt Nam làm nòng cốt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong hệ
thống sách giáo khoa và sách GV từ lớp 1 đến lớp 12. Phải coi đó là một
công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn lớn lao, có quy mô toàn quốc vì nó
định hướng cho hệ thống GD nhà trường thực hiện thống nhất một hệ thống
chuẩn mực đạo đức phù hợp với lứa tuổi ở GD phổ thông.
Về việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong GDĐĐ phải kể đến
những đóng góp của PGS.TS Hà Nhật Thăng thể hiện trong tác phẩm “Sổ tay
giáo viên chủ nhiệm ” nhà xuất bản Giáo dục năm 2010 và cuốn “Rèn luyện
kỹ năng Sư phạm” nhà xuất bản Giáo dục năm 2010, trong các công trình

8
trên tác giả đã đề cập tới vai trò của GVCN lớp, của nhà trường trong việc
chịu trách nhiệm phối hợp với GĐ và các tổ chức XH nhằm thực hiện mục
tiêu giáo dục đào tạo.
Tuy nhiên, cho đến thời điểm này chưa có công trình khoa học nào
nghiên cứu các biện pháp quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn, một địa phương giàu truyền thống cách mạng và có
nhiều tiềm năng trong việc phát triển kinh tế.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong
lao động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý. Tính chất của việc quản lý thay đổi
và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm bảo đảm cho sự
tồn tại và phát triển của xã hội đã có nhiều quan niệm về quản lý như:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định [37, tr.789].
Harol Koontz định nghĩa: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo

sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ
chức” [13, tr.31].
F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất [6, tr.1].
Theo Thomas.j.Robins, Wayned Morryn: “Quản lý là một nghề nhưng
cũng là một nghệ thuật, một khoa học [35, tr.19].
Tác giả M.Follet lại cho rằng, quản lý là một nghệ thuật khiến cho
công việc của mình được thực hiện thông qua người khác.

9
Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng có những quan niệm khác nhau về
quản lý:
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cùng thống nhất quan điểm:
“Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là
một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định [27, tr.17].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý),
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [6, tr.2].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa: “Quản lý là sự tác động của tổ
chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra
trong điều kiện biến chuyển của môi trường [36, tr.43].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu chung [3, tr.17].
Quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng
nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con

người để đạt tới mục đích, đúng với sự mong đợi của nhà quản lý và phù hợp
với quy luật khách quan bằng các phương pháp thích hợp.
Bản chất của quản lý là một quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội
khác. Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý diễn ra một mối quan hệ
tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ
thống vận động đến mục tiêu.
Có bốn chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau và tạo thành chu
trình quản lý là: Lập kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. 4 chức năng
cơ bản này được thể hiện ở sơ đồ sau:

10
Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý











1.2.2. Quản lý giáo dục
GD là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy QLGD là một bộ
phận không thể tách rời của hệ thống QL xã hội.
Quản lý giáo dục là QL mọi hoạt động giáo dục trong xã hội và như
vậy theo nghĩa tổng quát, QLGD là hoạt động điển hình phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội. Ngày nay, hoạt động giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ

cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Có rất nhiều định nghĩa về QLGD nhưng theo chúng tôi: “QLGD là sự
tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đa dạng hoá hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách
hiệu quả nhất”.
Như vậy, bản chất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt
động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.

TTQL
KH

TC
KT
KH: Kế hoạch
TC: Tổ chức thực hiện
CĐ: Chỉ đạo
KT: Kiểm tra
TTQL: Thông tin quản lí


11
QLGD cũng có bốn chức năng cơ bản chung của QL, cụ thể là:
- Lập kế hoạch:
Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản
lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống
quản lý giáo dục.
+ Xác định mục tiêu, phân tích thực trạng của đơn vị. Xác định một bộ

máy hợp lí, cấu trúc tối ưu trong nhà trường: Đó là các tổ, các bộ môn
+ Dự báo đánh giá triển vọng, lựa chọn và phân công cán bộ, giáo
viên, nhân viên vào các nhiệm vụ trên cơ sở tính toán kỹ càng đúng người,
đúng việc, phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân để phát huy được tối đa
năng lực của mọi người.
+ Xác định cơ chế quản lý bao gồm các chủ trương, chính sách đối với
cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, khuyến khích động viên cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong hoạt động giáo dục.
- Tổ chức:
+ Tổ chức trong QLGD là triển khai các hoạt động giáo dục một cách
khoa học, huy động được sức mạnh của tất cả các bộ phận trong bộ máy giáo
dục để đạt tới mục tiêu giáo dục.
+ Nội dung của tổ chức trong QLGD bao gồm các công việc: xác định
biên chế, sắp xếp nhân sự và liên kết các bộ phận trong bộ máy giáo dục.
- Chỉ đạo:
Chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn, động viên, khuyến khích nhằm tác
động đến các thành viên của các tổ chức trong nhà trường làm cho họ nhiệt
tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu giáo dục.
- Kiểm tra, đánh giá:
Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm các hoạt động
giúp cho các nhà quản lý GD thâu tóm được các hoạt động GD&ĐT của nhà

12
trường qua mỗi thời kỳ. Trên cơ sở đó các biện pháp chấn chỉnh kịp thời, mặt
khác thấy được các điểm mạnh, tích cực để phát huy. Tổng kết sư phạm phải
dựa trên cơ sở của phân tích sư phạm, phải nêu được các kinh nghiệm, bài
học cho các hoạt động sau. Muốn làm được như vậy, nhà quản lý phải theo
dõi sát cả quá trình thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận.
Các chức năng QL gắn bó mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau, khi
thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức

độ khác nhau. Ngoài ra, trong mọi hoạt động QLGD, thông tin QLGD đóng
vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như là “mạch máu” của hoạt động
quản lý giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14, tr 17]
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp QL của hệ thống GD) nhằm
làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo
dục đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất nước. Quản lý nhà trường
thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động
giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường.
Tóm lại, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi hoạt động QL
mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể CBGV, nhân viên
và học sinh, đến các lực lượng GD trong nhà trường nhằm làm cho quá trình
giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu đã được dự kiến.
1.2.4. Đạo đức
Con người là một thực thể của tự nhiên và xã hội vì thế con người có
nhiều mối quan hệ trong đó có mối quan hệ với tự nhiên và với xã hội (giữa

13
cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với gia đình, giữa cá nhân với tập thể, tổ
chức cộng đồng xã hội). Sự nhận thức của mỗi người về những mối quan
hệ tuân theo những quy định chuẩn mực của xã hội được biểu hiện bằng
những hành động cụ thể hàng ngày. Những hoạt động đó bảo đảm quyền lợi
cho các thành viên và cho sự phát triển của cộng đồng. Trong Từ điển tiếng
Việt – Viện ngôn ngữ – Viện khoa học XH Việt Nam có nêu: “Đạo đức là
những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận XH thừa nhận, quy định hành vi

quan hệ của con người đối với nhau và đối với XH”. “Đạo đức là những
phẩm chất tốt đẹp của con người, do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn ĐĐ mà
có” [37, tr 297].
Đạo đức là một hệ thống những quy tắc những chuẩn mực mà qua đó
con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cá
nhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng. Theo quan điểm của tập thể tác giả
nghiên cứu về con người thời kỳ CNH-HĐH do GS.VS Phạm Minh Hạc
làm chủ biên đã định nghĩa “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lí, những quy
định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ con người với con người.
Nhưng trong điều kiện hiện nay chỗ quan hệ con người cũng được mở rộng
và ĐĐ bao gồm những quy định, những chuẩn mực của con người với con
người, với công việc, với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường
sống” [16, tr 153]. Chúng tôi hoàn toàn nhất trí với việc mở rộng khái niệm
ĐĐ của GS. VS Phạm Minh Hạc khi bàn về mối quan hệ của con người trong
thời đại ngày nay.
Đạo đức được hình thành rất sớm trong xã hội nguyên thuỷ và biến
đổi phát triển cùng với sự biến đổi phát triển của xã hội. Những quan niệm
về chính và tà, thiện và ác, có đạo đức và vô đạo đức cũng thay đổi theo sự
thay đổi của xã hội. Đạo đức mang tính giai cấp, các phạm trù đạo đức luôn
phản ảnh địa vị và lợi ích giai cấp nhằm giải quyết những mâu thuẫn giữa
cái chung - riêng trong nội bộ giai cấp và trong xã hội.

14
Đời sống đạo đức của mỗi người gồm có: ý thức đạo đức, tình cảm,
niềm tin đạo đức, hành vi đạo đức, vận động trong mối quan hệ biện chứng.
Ý thức đạo đức: là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, lương tâm
trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều
chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân
trong xã hội, ý thức đạo đức phản ảnh khả năng tự chủ của con người là sức
mạnh đặc biệt của đạo đức, là nét cơ bản quy định gương mặt đạo đức của

con người,cũng là biểu hiện bản chất xã hội của con người. Với ý nghĩa đó,
sự phát triển ý thức đạo đức là nhân tố biểu hiện tiến bộ XH.
Ý thức đạo đức bao gồm hệ thống tri thức về giá trị và định hướng
giá trị đạo đức, tình cảm và niềm tin đạo đức. Trong đó tình cảm đạo đức là
yếu tố quan trọng nhất là động lực thúc đẩy cá nhân, thể hiện những ý thức
đạo đức qua hành vi của mình.
Sự biểu hiện của ý thức đạo đức bằng những hành động cụ thể gọi là
hành vi đạo đức. Hành vi đạo đức được thực hiện thường xuyên trong cuộc
sống hàng ngày sẽ trở thành những thói quen đạo đức. Tuy nhiên khi xem
xét đạo đức không nên căn cứ vào kết quả của hành vi mà phải lưu ý đến sự
hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức và những động cơ cá nhân thể hiện
qua hành vi đó.
Các giá trị đạo đức trong xã hội chúng ta hiện nay là thể hiện sự kết
hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của
thời đại, của nhân loại, đó là:
- Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc đạo
đức có ý nghĩa chỉ đạo trong sự GD và tự GD của con người hiện nay.
- Yêu nước, thống nhất với yêu quê hương và yêu CNXH, thực hiện
nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo hiến pháp pháp luật yêu hoà bình,
tinh thần cộng đồng và quốc tế là giá trị ĐĐ cao cả của con người Việt Nam.

15
- Lòng nhân ái XHCN, tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau là
một phẩm chất đạo đức của nhân cách đã được hình thành, củng cố và phát
triển trong lịch sử của dân tộc ta.
Vậy đạo đức là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối liên hệ hiện
thực của cuộc sống con người.
Đạo đức có ba chức năng cơ bản là: Nhận thức, giáo dục và điều chỉnh
hành vi trong đó chức năng điều chỉnh hành vi là quan trọng nhất.
+ Về chức năng nhận thức: Đạo đức là công cụ giúp con người nhận

thức XH về mặt đạo đức, các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực là kết quả
của sự phản ánh tồn tại XH, được mọi ngưiưù đánh giá, thừa nhận và khái
quát thành những khuôn mẫu, thước đo các giá trị XH.
+ Chức năng GD: Trên cơ sở nhận thức về đạo đức, chức năng GD
giúp con người hình thành những phẩm chất, nhân cách, hình thành hệ
thống định hướng các giá trị và chuẩn mực ĐĐ, điều chỉnh ý thức và hành
vi con người.
+ Điều chỉnh hành vi: Cùng với chức năng giáo dục, chức năng điều
chỉnh hành vi đạo đức có tác dụng làm cho hoạt động của con người phù hợp
với lợi ích của xã hội, của cộng đồng, biến yêu cầu đạo đức của XH thành
nhu cầu của bản thân.
1.2.5. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong toàn bộ công
tác giáo dục ở nhà trường XHCN. Bác Hồ đã dạy “Dạy cũng như học, phải
biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quan
trọng, đạo đức là cái gốc quan trọng của con người phát triển toàn diện mà
nhà trường phổ thông có trách nhiệm đào tạo, do đó công tác giáo dục đạo
đức phải được xem là then chốt trong nhà trường. Nếu công tác này được
quan tâm đúng mức sẽ có tác dụng thúc đẩy việc nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện”.

16
Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm,
niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động có
mục đích có kế hoạch được lựa chọn về nội dung phương pháp phương tiện
phù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định.
Giáo dục đạo đức trong nhà trường THPT là một quá trình giáo dục
bộ phận trong tổng thể cả quá trình giáo dục và có quan hệ biện chứng với
các bộ phận giáo dục khác như: giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, giáo
dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh hình thành và phát triển nhân

cách toàn diện.
Quá trình giáo dục đạo đức giống như các quá trình giáo dục khác là có
sự tham gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục. Chủ thể tham gia
vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là: thầy cô giáo, cha mẹ học
sinh, và các lực lượng giáo dục trong xã hội. Học sinh là đối tượng của quá
trình giáo dục, chịu tác động của giáo viên và các lực lượng giáo dục khác.
Học sinh còn là chủ thể tích cực, tự giác tiếp thu các chuẩn mực đạo đức và
tham gia các hoạt động giao lưu để thể hiện các giá trị đạo đức.
Mục đích của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là hình thành
những phẩm chất tốt đẹp trong nhân cách của học sinh.
Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT hiện nay
cũng chính là những phẩm chất đạo đức quan trọng của thế hệ trẻ Việt Nam
cần phải có: đó là lao động sáng tạo, yêu nước, yêu CNXH, yêu hoà bình, có
tinh thần cộng đồng và quốc tế, có lòng nhân ái XHCN, tinh thần đoàn kết,
hợp tác giúp đỡ lẫn nhau có thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường, có thái
độ đúng đắn với tự nhiên và bản thân.
Phương pháp giáo dục đào tạo cho học sinh gồm:
+ Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm thoại, tranh
luận, kể chuyện, giảng giải, khuyên răn.
+ Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, tập
thói quen…

17
+ Phương pháp kích thích tình cảm và hành vi: thi đua, nêu gương,
khen thưởng, trách phạt…
Khi sử dụng các phương pháp trên nhà giáo dục cần lưu ý :
• Bảo đảm tính nguyên tắc quá trình giáo dục.
• Bảo đảm tính mục tiêu, nội dung của giáo dục.
• Phối hợp các phương pháp với nhau.
• Hiểu hoàn cảnh và đặc điểm tâm lí đối tượng.

Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh như:
- Giáo dục thông qua các giờ dạy văn hoá trên lớp.
- Giáo dục thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
- Hoạt động tham quan, du lịch, cắm trại.
- Hoạt động chính trị xã hội nhân đạo.
1.2.6. Các lực lượng trong giáo dục
+ Nhà trường: là một tổ chức XH đặc thù với thiết chế tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là GD, đào tạo nhân cách học sinh theo những định
hướng của XH.
Quá trình thể hiện các chức năng này là quá trình tổ chức các hoạt động
dạy học, GD…theo hệ thống chương trình, nội dung được tổ chức một cách
hệ thống, bài bản.
+ Gia đình: “Gia đình là tế bào của XH, là tập hợp những người cùng
chung sống, là một đơn vị nhỏ nhất trong XH, họ gắn bó với nhau bằng quan
hệ hôn nhân, mỗi gia đình thường gồm vợ, chồng, cha mẹ, con cái” [8, tr 4]
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là yếu tố đặc biệt trong sự
hình thành và phát triển nhân cách. Gia đình lại là môi trường XH đầu tiên,
có tác dụng tiếp nhận chọn lọc, điều chỉnh hình thành hệ thống giá trị XH,
trước hết là hệ thống đạo đức văn hoá của dân tộc và của nhân loại. Gia đình
hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu thương, quý
mến tôn trọng nhau, giúp đỡ nhau trong công việc gia đình và XH.

18
+ Các lực lượng XH bao gồm: Các cơ quan, tổ chức chính trị XH, các tổ
chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng…
Trong các lực lượng GD, nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc GD
đạo đức học sinh vì:
* Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu GD đào tạo nhân cách.
* Nhà trường có nội dung GD và phương pháp GD được chọn lọc và tổ

chức chặt chẽ.
* Môi trường GD trong nhà trường là tốt, có tác dụng tích cực trong quá
trình GD đạo đức học sinh.
Nếu nhà trường có sự liên hệ, phối hợp với gia đình và các lực lượng
XH…thì sẽ có những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả cao đối với quá trình
GD đạo đức học sinh.
1.2.7. Phối hợp, quản lý sự phối hợp
Giáo dục Việt Nam là giáo dục toàn dân, nhà trường Việt Nam cũng là
trường học của nhân dân. Nhà trường nào cũng gắn với cộng đồng, hoạt động
theo mục tiêu phát triển cộng đồng. Nhà trường là vầng trán của cộng đồng,
cộng đồng là trái tim nhà trường nên cộng đồng phải cùng tham gia phát triển
giáo dục trong nhà trường.
Phối hợp các lực lượng nghĩa là nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt
động phối hợp trong năm học và có ký kết giao ước thực hiện trong đó có các
chuyên đề sâu liên quan đến chuyên môn của các tổ chức nói trên như: Giáo
dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, thế
giới không khói thuốc, thanh niên lập nghiệp, thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Xây
dựng nội dung thực hiện vào thời gian cụ thể trong năm đối với từng chuyên
đề trong đó phân công cụ thể trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường, trách
nhiệm, nhiệm vụ các tổ chức phối hợp.
Quản lý sự phối hợp theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu

×