Tải bản đầy đủ (.pdf) (143 trang)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Núi Béo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.2 MB, 143 trang )


















































ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ





PHẠM VĂN MINH








NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO




LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH


















HÀ NỘI - 2009



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
VCĐ
VỐN CỐ ĐỊNH
VLĐ
Vốn lƣu động
TSLĐ
TÀI SẢN LƢU ĐỘNG
TSCĐ
Tài sản cố định
ĐH
ĐẠI HỌC

Cao đẳng
NV
NHÂN VIÊN
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
ỦY BAN NHÂN DÂN
VCSH
Vốn chủ sở hữu
CBCNVC
CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC

Giám đốc
PGĐ
PHÓ GIÁM ĐỐC

TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
HĐKD
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TNDN
Thu nhập doanh nghiêp
DN
DOANH NGHIỆP
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
LĐTB&XH
LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CP
Cổ phần
TKV
THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
i
1



CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HQKD CỦA DOANH
NGHIỆP……….
1.1. HIỆU QUẢ KINH DOANH……………………………………………….
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh………………………………

1.1.2. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh……………………….
1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh……………………………
1.1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh……………………….
1.1.4.1. Các chỉ tiêu tổng hợp
1.1.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thành phần
1.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh
1.1.5.1. Nhóm nhân tố bên trong
1.1.5.2. Nhóm nhân tố môi trƣờng bên ngoài
1.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Mục đích của phân tích hiệu quả kinh
doanh
1.2.3. Nội dung của phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1. Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh
1.1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hƣởng đến
HQKD
1.2.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng
1.2.4. Tài liệu và phƣơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.4.1. Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.4.2. Các phƣơng pháp dùng để phân tích
HQKD
1.2.5. Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh
6

6


6


8

9

11

11

12

13

13

17

19

19

19
20
21
21
27
29
29
29
30
30


30
31
31
31
36
38


1.2.5.1. Phƣơng hƣớng nâng cao hiệu quả kinh
doanh
1.2.5.2. Các phƣơng pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HQKD CỦA CTCP THAN NÚI
BÉO
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát
triển………………………………
2.1.2. Chức năng và nhiệm
vụ……………………………………….
2.1.3. Những đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần than Núi Béo….
2.2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO…………………………………
2.2.1. Kết quả hoạt động SXKD từ năm 2003-2007………………
2.2.1.1. Doanh thu, chi phí và lợi
nhuận………………………
2.2.1.2. Tăng trƣởng Vốn và tài sản
2.2.2. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp
2.2.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
2.2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng

2.2.3. Nhận xét chung về hiệu quả sản xuất trong những năm qua
2.2.3.1. Những thành tích đã đạt đƣợc
2.2.3.2. Những tồn tại và hạn chế…………………………….
2.2.3.3. Những nguyên nhân …………………………………

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CTCP THAN NÚI BÉO…………………
47

47
47
58
69
69
70
81
86
86
87
88


91

91
91
93
94
95
95

96

96
96

98
101
103


3.1. TRIỂN VỌNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỚI………………………………………………
3.1.1. Chiến lƣợc kinh doanh ……………………………………….
3.1.2. Kế hoạch cụ thể………………………………………………
3.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng……………………………………….
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty……………………
3.1.4.1. Thuận lợi………………………………………………
3.1.4.2. Khó khăn………………………………………………
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HQKD CỦA CÔNG TY
3.2.1. Giải pháp về xây dựng chiến lƣợc kinh
doanh………………
3.2.1.1. Mục tiêu của chiến lƣợc……………………………….
3.2.1.2. Phân tích ảnh hƣởng môi trƣờng kinh doanh tới sự
phát triển……………………………………………………….
3.2.1.3. Xây dựng chiến lƣợc………………………………….
3.2.2. Giải pháp Nâng cao năng lực quản lý………………………
3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực máy móc thiết bị, tăng cƣờng
đầu tƣ công nghệ hiện đại…………………………………………
3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác marketing mix………………….
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm……………………………….

3.2.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính………………
3.3 Một số kiến nghị………………………………………………
3.3.1. Về hình thức chi phối và quản lý phần vốn Nhà nƣớc
tại các Công ty Cổ phần mà Nhà nƣớc nắm giữ cổ phần chi phối….
3.3.2. Đối với ngành tài nguyên môi trƣờng………………….
3.3.3. Về đào tạo nguồn nhân lực…………………………….
3.3.4. Kiến nghị đối với các ban ngành khác…………………
KẾT LUẬN……………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………

106
110
116
119
125

125
125
126
126
128
129






Danh môc C¸C b¶ng


SỐ HIỆU BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
BẢNG 2.1
CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC, TIÊU THỤ 1996
- 2005
34
BẢNG 2.2
Đặc tính kỹ thuật và chất lƣợng than của công ty
40
BẢNG 2.3
CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CƠ BẢN
47
BẢNG 2.4
Phân tích các chỉ tiêu sản xuất cơ bản
48
BẢNG 2.5
KẾT QUẢ KINH DOANH TỪ 2003 – 2007
50
BẢNG 2.6
Phân tích sự tăng giảm của các chỉ tiêu kết quả
51
BẢNG 2.7
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SXKD QUÍ I – 2008
57
BẢNG 2.8
Cơ cấu vốn điều lệ
58
BẢNG 2.9
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

61
BẢNG 2.10
Phân tích bảng cân đối kế toán
61
BẢNG 2.11
TRỮ LƢỢNG TÀI NGUYÊN
66
BẢNG 2.12
Tình hình kinh doanh
68
BẢNG 2.13
CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH
84
BẢNG 2.14
Các chỉ tiêu tài chính
84
BẢNG 3.1
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
115
BẢNG 3.2
Tiêu chuẩn than của công ty Núi Béo
118
BẢNG 3.3
TIÊU CHUẨN THAN CỦA VÙNG HÒN GAI
118

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỐ
TÊN SƠ ĐỒ

TRANG
SƠ ĐỒ 2.1
Chu trình khai thác than
39
SƠ ĐỒ 2.2
TRỮ LƢỢNG THAN THEO VÙNG
49



- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Đảng và Nhà nƣớc thực hiện đƣờng lối đổi mới đến nay, tình
hình kinh tế, chính trị, xã hội đã ổn định và có sự tiến bộ vƣợt bậc. Sau một
thời gian dài trì trệ trong nền kinh tế tự cung tự cấp, đến nay nền kinh tế nƣớc
ta đã thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng và đã đạt đƣợc mức tăng trƣởng cao.
Các doanh nghiêp quốc doanh cũng nhƣ ngoài quốc doanh đã có những thay
đổi mạnh mẽ để tồn tại và phát triển, có đƣợc những điều này là do trong
những năm gần đây, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chủ trƣơng và biện
pháp nhằm duy trì và đẩy mạnh sự phát triển của các doanh nghiệp trong quá
trình phát triển chung của nền kinh tế quốc dân. Nghị quyết hội nghị lần thứ
III Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khoá IX, chƣơng trình hành động của
Chính phủ tại quyết định số 183/2001/QĐ-TTg ngày 20/11/2001 đã tạo nên
những động lực mạnh mẽ trong việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nâng cao vị thế của các
doanh nghiệp để trở thành lực lƣợng nòng cốt đẩy nhanh tăng trƣởng kinh tế,
tạo nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các quốc gia, các tổ

chức hay các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có một đội ngũ
lãnh đạo và quản lý có đủ trình độ, năng lực và tay nghề để tiếp thu đƣợc
những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trên thế giới. Khi mà
nƣớc ta đã gia nhập WTO thì các doanh nghiệp đang đứng trƣớc những cơ hội
lớn về phát triển thị trƣờng, tăng cƣờng nguồn vốn, đổi mới công nghệ, tiếp
thu kiến thức quản lý mới để phát triển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng
phải đối mặt với nhiều thách thức đó là các yếu tố thị trƣờng biến đổi không
ngừng, sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh mạnh về mọi mặt,
nhất là hiệu quả sản xuất kinh doanh kém. Do vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại


- 2 -
và phát triển lâu dài thì điều kiện tiên quyết là phải nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mình.
Thực hiện Nghị định 64/CP của Chính phủ về việc đổi mới và sắp xếp
lại doanh nghiệp nhà nƣớc, các doanh nghiệp nhà nƣớc đã dần chuyển đổi
sang công ty cổ phần. Công ty Cổ phần Than Núi Béo cũng nằm trong xu
hƣớng chung đó. Tiền thân là Mỏ than Núi Béo, một doanh nghiệp hạch toán
độc lập thuộc Tổng Công ty than Việt Nam trƣớc đây, năm 2002 mỏ đã đƣợc
chuyển đổi sang Công ty cổ phần than Núi Béo, với hình thức công ty cổ phần
nhà nƣớc nắm giữ cổ phần chi phối 51% vốn điều lệ. Trong những năm qua,
công ty đã từng bƣớc tiến hành đổi mới công tác quản lý, cải tiến máy móc
thiết bị, tiếp thu công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu suất làm việc và đã đạt
đƣợc nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, công ty vẫn còn rất nhiều hạn
chế về trình độ quản lý, khả năng thu hút tài chính, sản xuất kinh doanh thiếu
sự ổn định, năng suất lao động chƣa cao, chƣa phát huy hết công suất máy
móc thiết bị làm ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Từ những tồn tại, hạn chế đã nêu cùng với những thách thức về cạnh
tranh, những cơ hội để phát triển trong thời gian tới thì việc đề ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Than Núi

Béo là hết sức cần thiết, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao khả năng
cạnh tranh của công ty. Vì vậy, việc phân tích, đánh giá để đƣa ra các giải
pháp nhằm: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Than Núi Béo” đƣợc tôi chọn làm đề tài nghiên cứu.

2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay đã có rất nhiều tác giả và các chuyên gia kinh tế có nhiều
công trình bài báo nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhƣ: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà
nƣớc sau cổ phần hoá”- Vietnamnet- 26/03/2003; Luận án tiến sĩ của tác giả
Nguyễn Thi Minh An “Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả


- 3 -
kinh doanh của Tổng Công ty Bƣu chính viễn thông Việt Nam” (2003); Luận
văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng” và còn nhiều đề tài, bài viết khác.
Tuy nhiên, chƣa có công trình nào đề cập đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và
đặc biệt là Công ty Cổ phần Than Núi Béo nói riêng.

3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài:
 Mục đích nghiên cứu:
Trên cở sở hệ thống hoá lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiến hành phân tích thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Than Núi Béo trong
thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Than Núi Béo trong thời gian qua (từ năm 2003 đến năm 2007), qua đó
làm rõ những ƣu điểm, hạn chế và những nguyên nhân.
- Trên cơ sở phân tích về thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty, dựa
vào diễn biến phát triển của công ty trong thời gian tới, đề xuất một só
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

4- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần Than Núi Béo.


- 4 -
 Phạm vi nghiên cứu:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực rộng, liên quan đến nhiều
lĩnh vực trong doanh nghiệp, để đáp ứng yêu cầu của chuyên ngành quản trị
kinh doanh tác giả chú trọng vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn trong hiệu
quả sản xuất kinh doanh chung của công ty cổ phần Than Núi Béo từ năm
2003 đến 2006.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp
- Phƣơng pháp so sánh
- Phƣơng pháp thống kê toán học
- Phƣơng pháp phân tích hệ thống
- Phƣơng pháp dự báo, mô phỏng

Các phƣơng pháp này đƣợc sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ trong quá trình
nghiên cứu.

6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng hoạt
động kinh doanh của công ty cổ phần Than Núi Béo trong thời gian qua, dự
kiến luận văn sẽ có những đóng góp mới sau:
 Về lý luận
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
 Về thực tiễn
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Than Núi
Béo, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2003
đến năm 2007. Nhận diện đƣợc những hạn chế, tồn tại trong thời gian


- 5 -
qua và những thách thức trong thời gian tới từ đó làm rõ tính cấp thiết
phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần Than Núi Béo trên cơ sở những phân tích, đánh giá
về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian
qua và những dự báo về sự tác động của môi trƣờng kinh doanh trong
điều kiện mới.

7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dụng chính của luận văn đƣợc kết
cấu thành 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.
CHƢƠNG 2: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần Than Núi Béo.
CHƢƠNG 3: Một số quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh tại công ty cổ phần Than Núi Béo trong thời gian tới.


- 6 -
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Phạm trù hiệu quả và hiệu quả kinh doanh đƣợc sử dụng khá phổ biến
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trong đời sống. Tuy nhiên, vẫn còn
nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về vấn đề này. Trƣớc hết cần xem xét về
khái niệm hiệu quả, kinh doanh và doanh nghiệp.
Theo đại từ điển tiếng việt thì “Hiệu quả là kết quả đích thực”. Khái
niệm này đã không phân biệt rõ hiệu quả và kết quả, dƣờng nhƣ đã đồng nhất
hai khái niệm kết quả và hiệu quả với nhau [15].
Kinh doanh đƣợc hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích kiếm lời.
Thuật ngữ doanh nghiệp là một phạm trù rất rộng. Tất cả các đơn vị
kinh doanh cho dù chỉ là một ngƣời hay cả một tổ chức đa quốc gia khi có
hoạt động bán hàng hoá hay dịch vụ đều đƣợc coi là doanh nghiệp. Nhƣ vậy
từ định nghĩa trên doanh nghiệp đƣợc gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau và
đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ: hộ sản xuất hoặc hộ kinh doanh, cửa hàng, nhà
máy, xí nghiệp, hãng tập đoàn…Một doanh nghiệp có thể thực hiện một, một

số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trƣờng. Điều đó tuỳ thuộc vào chức
năng của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trƣờng rất nhiều
doanh nghiệp thực hiện trọn vẹn cả quá trình đầu tƣ nhằm kiếm đƣợc lợi
nhuận cao hơn, chẳng hạn nhƣ các doanh nghiệp thƣơng mại cũng sản xuất
hàng hoá sau đó bán ra thị trƣờng.



- 7 -
Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh. Điều này là
do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề này. Nhà kinh
tế học ngƣời Anh, Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt đƣợc trong
kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá. “Nhà kinh tế học Pháp Ogiephi cũng
quan niệm nhƣ vậy. Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả
hoạt động của sản xuất kinh doanh. Rõ ràng quan niệm này không giải thích
kết quả sản xuất kinh doanh vì rằng doanh thu có thể tăng do tăng chi phí, mở
rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi
phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùng hiệu quả. Quan niệm thứ
hai cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lƣợng
một loại hàng hoá mà không cần giảm sản lƣợng một loại hàng hoá khác. Một
nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”- Quan
điểm kinh tế học Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân
bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên phƣơng diện này,
rõ ràng phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho đạt đƣợc việc sử dụng
mọi nguồn lực sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
kinh tế có hiệu quả và có thể bổ sung thêm rằng quan niệm này đã đƣa ra hiệu
quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt đƣợc, không thể có mức nào cao
hơn. Quan niệm thứ ba: “Hiệu quả kinh tế là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng

thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”. Quan niệm này đã biểu hiện
đƣợc quan hệ so sánh tƣơng đối giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí tiêu hao.
Nhƣng quan niệm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm chứ
không phải của toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất. Hơn nữa xét
trên quan niệm của triết học Mác- Lênin thì sự vật hiện tƣợng đều có mối
quan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một
cách riêng lẻ. Quan niệm thứ tƣ: “Hiệu quả kinh doanh đƣợc đo bằng hiệu số
kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó”. Ƣu điểm của quan niệm này
là phản ánh đƣợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Nó đã gắn đƣợc


- 8 -
kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố. Tuy nhiên quan niệm này chƣa biểu hiện đƣợc tƣơng quan
về lƣợng và chất, giữa kết quả và chi phí chƣa phản ánh đƣợc hết mức độ sử
dụng các nguồn lực, chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả
đạt đƣợc hoặc chi phí bỏ ra nhƣng theo quan điểm của chủ nghĩa Mac- Lênin
thì các yếu tố này luôn biến đổi và vận động. Một khái niệm hiện đại hơn
đƣợc sử dụng là: “HQKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhƣ vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ
thuật… nhằm đạt đƣợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong một quá
trình kinh doanh nhất định”
Tóm lại hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt
được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp
nhất. Thông thƣờng hiện nay để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ngƣời
ta so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận đƣợc ở đầu ra của một quá
trình là hiệu quả của quá trình đó. Điều đó có nghĩa là để đạt đƣợc hiệu quả
đầu ra, doanh nghiệp phải tốn một chi phí đầu vào nhƣ thế nào, sử dụng
nguồn lực ra sao từ vốn, nhân sự, công nghệ để đạt đƣợc hiệu quả đó.


HiÖu qu¶ kinh doanh (H) =
KÕt qu¶ ®Çu ra

Nguồn lực đầu vào
Kết quả đầu ra trong kinh doanh đƣợc đo bằng các chỉ tiêu nhƣ giá trị
tổng sản lƣợng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần… Còn nguồn lực đầu vào
bao gồm lao động, đối tƣợng lao động, vốn Cách đánh giá này phản ánh
việc sử dụng một đơn vị nguồn lực tạo ra đƣợc bao nhiêu kết quả đầu ra. Khi
H càng lớn chứng tỏ quá trình kinh doanh càng đạt hiệu quả.

1.1.2. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhƣ vốn, lao động, cơ sở vật


- 9 -
chất kỹ thuật… nhằm đạt đƣợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong
một quá trình kinh doanh nhất định.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khi nó phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực, phản ánh chất lƣợng hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì thế nó đƣợc dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá trình độ và
chất lƣợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có tính mục tiêu, hệ thống và
tổng thể khi nó xác định hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, thƣờng
phải tính toán một hệ thống gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau, chi tiết hoá theo
thời gian, không gian và theo mối liên hệ của các công đoạn trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Nhờ đó có thể phát hiện những khâu mạnh, yếu trong
chuỗi các hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đánh giá chất lƣợng
hoạt động kinh doanh bằng các chỉ tiêu hiệu quả phải xét đến việc thực hiện

các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu không đạt đƣợc các
mục tiêu kinh doanh thì hiệu quả hay năng suất dù có cao cũng trở thành vô
nghĩa.

1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh cái gì? Kinh doanh nhƣ thế nào? Kinh doanh cho ai? Với
chi phí bao nhiêu? Sẽ không thành vấn đề nếu nguồn lực là không hạn chế.
Ngƣời ta có thể sử dụng nguyên vật liệu, lao động một cách khôn ngoan cũng
chẳng sao…nếu nguồn lực là vô tận. Nhƣng thực tế nguồn lực là hữu hạn.
Trong khi đó nhu cầu của con ngƣời là vô hạn: không có giới hạn ở sự phát
triển các loại nhu cầu thì cũng không có giới hạn về sự thoả mãn, càng nhiều
càng phong phú, càng có chất lƣợng cao càng tốt. Do vậy, của cải khan hiếm
lại càng khan hiếm theo cả nghĩa tuyệt đối và tƣơng đối của nó. Khan hiếm
đòi hỏi con ngƣời phải nghĩ đến lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng nên dẫn đến
vấn đề lựa chọn kinh tế tối ƣu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc và gay gắt.
Thực ra khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nó bắt


- 10 -
buộc con ngƣời phải lựa chọn kinh tế. Chúng ta thấy rằng khi dân cƣ còn ít
mà của cải trên trái đất lại rất phong phú, chƣa bị cạn kiệt vì khai thác sử dụng
thì loài ngƣời chỉ chú ý phát triển theo chiều rộng. Điều kiện đủ cho sự lựa
chọn kinh tế là cùng với sự phát triển của nhân loại thì càng ngày con ngƣời
càng tìm ra nhiều phƣơng pháp khác nhau để kinh doanh, sản xuất. Vì vậy
cho phép cùng với nguồn lực đầu vào nhất định ngƣời ta có thể làm đƣợc
nhiều công việc khác nhau. Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng
lựa chọn kinh tế, lựa chọn kinh doanh tối ƣu. Sự lựa chọn này sẽ mang lại cho
doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu đƣợc nhiều lợi ích nhất. Giai
đoạn kinh tế phát triển theo chiều rộng kết thúc nhƣờng chỗ cho sự phát triển
theo chiều sâu: sự phát triển kinh tế theo chiều sâu là nhờ vào sự nâng cao

hiệu quả kinh doanh. Nhƣ vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả
năng sử dụng nguồn lực sẵn có trong sản xuất kinh doanh để đạt đƣợc sự lựa
chọn tối ƣu. Trong điều kiện khan hiếm nguồn lực thì nâng cao hiệu quả kinh
doanh là điều kiện không thể không đặt ra với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào.
Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế
kinh tế khác nhau là không giống nhau: trong cơ chế chỉ huy tập trung, việc
lựa chọn kinh tế thƣờng không đặt ra cho cấp xí nghiệp. Mọi quyết định kinh
tế đều đƣợc giải quyết từ một trung tâm duy nhất. Các đơn vị kinh doanh cơ
sở tiến hành hoạt động kinh doanh của mình theo sự chỉ đạo của một trung
tâm, vì thế mục tiêu cao nhất của đơn vị này là hoàn thành kế hoạch Nhà nƣớc
giao cho. Do những hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên
không những các đơn vị kinh tế cơ sở ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế của
mình mà trong trƣờng hợp các đơn vị kinh tế cơ sở hoàn thành kế hoạch bằng
mọi giá. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng, môi trƣờng cạnh tranh
gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.


- 11 -
Trong cơ chế thị trƣờng, việc giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản: Kinh
doanh cái gì? kinh doanh nhƣ thế nào? kinh doanh cho ai? đƣợc dựa trên quan
hệ cung cầu, giá cả thị trƣờng, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải
tự đƣa ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều
hƣởng nhiều, lãi ít hƣởng ít, không lãi sẽ đi đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi
nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính sống
còn của doanh nghiệp. Mặt khác trong nền kinh tế thị trƣờng thì các doanh
nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Môi trƣờng cạnh tranh này khá
gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, nhƣng
cũng không ít những doanh nghiệp đã bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể

trụ vững lại trong cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp luôn phải giảm chi phí
kinh doanh một cách tƣơng đối, nâng cao uy tín… nhằm tới mục tiêu lợi
nhuận tối đa. Các doanh nghiệp phải có đƣợc lợi nhuận càng cao càng tốt. Do
vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề
đƣợc quan tâm của doanh nghiệp

1.1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả từng yếu tố tham gia vào
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụng một hệ thống
chỉ tiêu với các chỉ tiêu cụ thể sau:
1.1.4.1. Các chỉ tiêu tổng hợp
Chỉ tiêu tổng hợp là chỉ tiêu phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình kinh doanh, phản ánh trình độ sử
dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định.
Xét trên phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh, các
nhà kinh tế cũng nhƣ các nhà quản trị thực tế các doanh nghiệp đều quan tâm
trƣớc hết đến việc tính toán đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của
doanh nghiệp. Thông thƣờng gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:


- 12 -
- Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của tổng tài sản (ROA).
Phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản
xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế và lãi vay.
Tỷ suất sinh lời của
tài sản

=
Lợi nhuận sau thuế và lãi vay

Giá trị tài sản bình quân

- Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE).
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho
doanh nghiệp. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực
hiện của mục tiêu này, nó phản ánh một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh
doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế vốn chủ sở hữu

=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hƣu bình quân
- Chỉ tiêu tỷ suất luận nhuận lao động
Tỷ suất lợi nhuận
lao động

=
Lợi nhuận sau thuế
Số lao động bình quân

Trên đây là một số chỉ tiêu chủ yếu đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay. Nhƣng để phân tích và
đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, cần phối hợp các chỉ tiêu với nhau và kết hợp thêm các chỉ tiêu về
hoạt động, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán để làm tiền đề và bổ sung cho
nhau, từ đó mới có những kết luận chính xác về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thành phần
Chỉ tiêu bộ phận là chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của

từng mặt hoạt động, từng yếu tố đầu vào cụ thể.hỉ tiêu bộ phận đảm nhiệm hai
chức năng cơ bản: Thứ nhất, Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng
hợp để trong một số trƣờng hợp kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận đƣợc


- 13 -
rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp. Thứ hai, phân tích hiệu quả từng mặt, hiệu quả
sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm tìm biện pháp tối đa hiệu quả kinh doanh
tổng hợp. Đây là chức năng chủ yếu của chỉ tiêu này.
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh bộ phận không phải là mối quan hệ cùng chiều, trong lúc
chỉ tiêu tổng hợp tăng lên thì có thể có những chỉ tiêu bộ phận tăng và cũng
có thể có chỉ tiêu bộ phận không đổi hoặc giảm. Vì vậy khi xem xét các nhóm
chỉ tiêu trên cần lƣu ý:
+ Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện còn chỉ tiêu
bộ phận không đảm nhiệm chức năng đó.
+ Chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh của từng mặt hoạt
động (bộ phận) nên thƣờng sử dụng trong phân tích thống kê, phân tích cụ thể
chính xác mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố, từng mặt hoạt động, từng bộ
phận công tác đến hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

1.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh
Phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù rất rộng vì vậy có rất
nhiều nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh doanh và có rất nhiều cách để phân
loại nhân tố đó. Nhƣng thông thƣờng ngƣời ta chia thành 2 nhóm nhân tố:
nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài.
1.1.5.1. Nhóm nhân tố bên trong
 Lực lượng lao động
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lƣợng lao động của
doanh nghiệp tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh theo các hƣớng sau:

Thứ nhất: Nếu trình độ lao động đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản
xuất kinh doanh thì sẽ góp phần vận hành có hiệu quả các yếu tố vật chất
trong quá trình kinh doanh.


- 14 -
Thứ hai: Nếu cơ cấu lao động phù hợp trƣớc hết nó sẽ góp phần sử
dụng có hiệu quả bản thân yếu tố lao động trong sản xuất kinh doanh, mặt
khác nó sẽ góp phần tạo lập và thƣờng xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỉ lệ hợp
lý giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh.
Thứ ba: Ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động là yếu tố cơ
bản, yếu tố quan trọng để phát huy nguồn lực lao động trong quá trình kinh
doanh. Vì vậy chúng ta chỉ có thể đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh cao trong các
doanh nghiệp chừng nào tạo đƣợc một đội ngũ lao động có kỷ luật, kỹ thuật,
trình độ, nhận thức, và có năng suất cao.
 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh
Nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh theo các hƣớng:
- Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ tạo ra những cơ hội để
nắm bắt thông tin trong quá trình hạch định kinh doanh cũng nhƣ trong quá
trình điều chỉnh, định hƣớng lại hoặc chuyển hƣớng kinh doanh.
- Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động tới việc tiết kiệm chi phí vật chất
trong quá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý, tiết
kiệm chi phí vật chất.
- Cơ sở kỹ thuật và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra khả
năng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh.
- Cơ vật chất kỹ thuật cao sẽ tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
khan hiếm, là yếu tố cơ bản hỗ trợ khả năng của cơn ngƣời.
 Vật tư hàng hoá và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư hàng hoá của DN
Trong hoạt động kinh doanh không phải doanh nghiệp chỉ kinh doanh

hàng hoá, mà còn mua những linh kiện phụ tùng, nguyên liệu đầu vào…về để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc cung cấp đầy đủ, có
chất lƣợng cao những nguyên liệu đầu vào cũng nhƣ cung cấp sản phẩm đầu


- 15 -
ra có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng hàng hoá và do đó ảnh hƣởng lớn
đến hiệu quả kinh doanh. Trƣớc hết việc cung cấp đầy đủ, đúng chủng loại vật
tƣ sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lƣợng hàng hoá thu hút đƣợc khách
hàng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh.
Ngoài ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn
vào việc thiết lập đƣợc hệ thống cung ứng vật tƣ thích hợp trên cơ sở tạo dựng
những mối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tƣởng lẫn nhau giữa doanh nghiệp
và ngƣời cung ứng, đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng vật tƣ, hàng hoá đầy
đủ kịp thời, chính xác đúng chủng loại sẽ tránh đƣợc tình trạng ứ đọng vật tƣ
hàng háo làm ứ đọng vốn.
 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp.
Thông tin đƣợc coi là đối tƣợng lao động của các nhà quản trị doanh
nghiệp và nền kinh tế thị trƣờng là nền kinh tế thông tin hoá. Để kinh doanh
thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế phát triển, các
doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về thị trƣờng, ngƣời mua và
ngƣời bán, đối thủ cạnh tranh, tình hình cung cầu hàng hoá, giá cả, tỷ giá hối
đoái…không những thế các doanh nghiệp còn rất hiểu biết về kinh doanh thành
công, thất bại của các doanh nghiệp trong nƣớc, quốc tế và các chính sách kinh
tế của Nhà nƣớc và các nƣớc có liên quan đến thị trƣờng của doanh nghiệp.
Những thông tin kịp thờim, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh
nghiệp xác định phƣơng hƣớng kinh doanh, xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
dài hạn cũng nhƣ hoạch định chƣơng trình kinh doanh ngắn hạn. Nếu doanh
nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thƣờng xuyên liên tục, không
nắm bắt đƣợc thông tin một cách kịp thời, chính xác thì dễ bị thất bại.

Trong kinh doanh nếu biết mình biết ngƣời và nhất là biết đƣợc đối thủ
cạnh tranh thì sẽ có chính xác để thắng lợi và kinh doanh đạt lợi nhuận cao.
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ, vừa đáp ứng kịp thời nhu
cầu thông tin vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho thông tin là một


- 16 -
nhiệm vụ rất quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay. Hệ
thống thông tin nội bộ đáp ứng tốt nhất yêu cầu hiệu quả là hệ thống thông tin
có sự trợ giúp của hệ thống sử lý dữ liệu điện tử.
 Nhân tố quản trị doanh nghiệp.
Trong kinh doanh, nhân tố quản trị có vai trò vô cùng quan trọng: Quản
trị doanh nghiệp có vai trò trong việc xác định cho doanh nghiệp một hƣớng
đi đúng trong hoạt động kinh doanh, xác định đúng chiến lƣợc kinh doanh và
phát triển doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh và phát triển là cơ sở đầu tiên
đem lại kết quả, hiệu quả hoặc thất bại, của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trƣờng.
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực
đến hiệu quả kinh doanh thông qua các hoạt động của bộ máy quản trị doanh
nghiệp và đội ngũ các nhà quản trị nó.
Nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là các lãnh đạo doanh nghiệp, bằng
phẩm chất và tài năng của mình, có vai trò quan trọng bậc nhất, có ý nghĩa
quyết định đối với việc duy trì thành đạt cho một tổ chức. Trong các nhiệm vụ
phải hoàn thành, ngƣời cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp phải chú ý đến 2 nhiệm
vụ chủ yếu:
- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động và chất lƣợng.
- Dìu dắt tập thể dƣới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một
cách vững chắc và ổn định, ở bất kỳ doanh nghiệp nào hiệu quả kinh tế đều
phụ thuộc lớn vào cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, nhận thức, hiểu biết,
trình độ của đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xác định chính xác mục tiêu,

phƣơng hƣớng kinh doanh của những ngƣời lãnh đạo doanh nghiệp.
 Nhân tố tính toán kinh tế.
Hiệu quả kinh doanh đƣợc xác định bởi tƣơng quan giữa hai đại lƣợng
kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra. Cả hai đại lƣợng đều phức tạp và khó đánh


- 17 -
giá chính xác. Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị doanh nghiệp con
ngƣời càng tìm ra phƣơng pháp đánh giá đảm bảo tiếp cận dần dần và chính
xác về hai đại lƣợng này. Trong hai đại lƣợng đó, nếu xem xét trên phƣơng
diện giá trị và sử dụng tiêu thức lợi nhuận làm kết quả, thì cả kết quả và chi
phí có mối quan hệ biện chứng với nhau. Có thể biểu diễn mối quan hệ của
chúng nhƣ sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Sự khó xác định trƣớc hết biểu hiện ở quan niệm về hai yếu tố này và
cần chú ý rằng cái gì là lợi nhuận thì sẽ không phải là chi phí và ngƣợc lại cái
gì đƣợc quan niệm là chi phí sẽ không là lợi nhuận. Có rất nhiều dẫn chứng để
chứng tỏ sự không thống nhất trong quan niệm này, ví dụ trƣớc đây chúng ta
quan niệm thuế nằm trong phạm trù lợi nhuận và là một phần của lợi nhuận.
Ngày nay quan niệm đang dần thay đổi: nhiều loại thuế đƣợc quan niệm là
yếu tố cấu thành chi phí chứ không phải là lợi nhuận. Vậy ảnh hƣởng của tính
toán kinh tế đến hiệu quả chính là nằm ở sự phức tạp trong quan niệm về hai
yếu tố này.
1.1.5.2. Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài.
Bất cứ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gì, qui mô nào, suy cho
cùng chỉ là một trong những phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân, hay trên
phƣơng diện rộng hơn là môi trƣờng kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp sống trong
môi trƣờng, đƣợc bao bọc bởi môi trƣờng và tác động qua lại với chúng. Do
đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng lớn từ môi trƣờng
bên ngoài và cũng tác động mạnh mẽ vào môi trƣờng. Đó là tổng hợp các nhân

tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh và cụ thể là đến kết quả, hiệu
quả của hoạt động kinh doanh:
 Môi trường pháp lý.
Nếu môi trƣờng pháp lý lành mạnh thì nó sẽ góp phần tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi và ngƣợc lại.
Môi trƣờng pháp lý là hành lang cho hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy trong


- 18 -
hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành mọi quy
định pháp luật của Nhà nƣớc vì nếu hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến
thị trƣờng nƣớc ngoài thì doanh nghiệp không thể không nắm chắc, và tuân thủ
pháp luật của nƣớc đó.
 Môi trường văn hoá xã hội:
Một xã hội mà trình độ văn hoá của ngƣời dân cao thì nó sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộ lao động có chuyên
môn cao, có khả năng tiếp thu những kiến thức cần thiết nên nó có tác động
tích cực đến việc nâng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngƣợc lại.
Một xã hội mà ngƣời dân có phong cách sống công nghiệp thì nó sẽ tạo
điều kiện cho việc thực hiện kỷ luật lao động doanh nghiệp, vì vậy nó sẽ góp
phần tăng hiệu quả kinh doanh và ngƣợc lại.
 Môi trường chính trị
Nếu môi trƣờng chính trị mà ổn định thì nó sẽ tạo điều kiện tiền đề cho
việc phát triển hoạt động kinh doanh và ngƣợc lại nếu môi trƣờng chính trị mà
không ổn định thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung và
từng doanh nghiệp nói riêng, ví dụ nhƣ ngƣời ta sẽ không đầu tƣ hay đầu tƣ
cầm chừng.
 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng đóng vai trò rất quan trọng đối với việc trực tiếp giảm chi
phí kinh doanh. Trong kinh doanh thƣơng mại, cơ sở hạ tầng tác động đến chi

phí kinh doanh ở các mặt: vận chuyển hàng hoá, thời gian vận chuyển hàng
hoá của doanh nghiệp, do đó tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong nhiều trƣờng hợp cơ sở hạ tầng kém còn ảnh hƣởng trực
tiếp đến hoạt động cung ứng vật tƣ hàng hoá và do đó ảnh hƣởng xấu đến
hiệu quả kinh doanh.
 Môi trường quốc tế.

×