Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Tác động của chính sách chuyển giao công nghệ đến sự phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh An Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 102 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN




NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG





TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN
TỈNH AN GIANG






LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ









Thành phố Hồ Chí Minh - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG





TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGÀNH THỦY SẢN TỈNH AN GIANG






Luận văn Thạc sĩ
Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60 34 72




Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Huy Tiến





Thành phố Hồ Chí Minh - 2010


1
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6
1. Lý do lựa chọn đề tài 6
2. Lịch sử nghiên cứu 7
3. Mục tiêu nghiên cứu 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5. Mẫu khảo sát 9
6. Vấn đề nghiên cứu 9
7. Giả thuyết nghiên cứu 9
8. Phương pháp chứng minh giả thuyết 10
9. Cấu trúc luận văn 10
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH, CÔNG NGHỆ 11
1. 1. Chính sách 11
1. 1. 1. Khái niệm chính sách 11
1. 1. 2. Các loại tác động của chính sách 12
Tác động ngoại biên của chính sách 12
1.1. 3. Phạm vi ảnh hưởng của chính sách 12
1. 2. Công nghệ 13
1. 2. 1. Khái niệm về công nghệ 13
1. 2. 2. Công nghệ sạch 14
1. 2. 3. Đặc điểm của công nghệ 14

1. 3. Công nghệ trong ngành thủy sản 14
1. 3. 1. Công nghệ nuôi trồng 14
1. 3. 2. Công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh 15
1. 4. Chuyển giao công nghệ 15
1. 4. 1. Khái niệm chuyển giao công nghệ 15
1. 4. 2. Đặc điểm của chuyển giao công nghệ 16
1. 4. 3. Công nghệ chuyển giao 16
1.4. 4. Hình thức chuyển giao công nghệ 17
1.4. 5. Phương thức chuyển giao công nghệ 18
1.4. 6. Kênh chuyển giao công nghệ 19

2
1. 5. Chuyển giao công nghệ trong ngành Thủy sản 19
1. 5. 1. Chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng thủy sản 19
1. 5. 2. Chuyển giao công nghệ trong ngành chế biến thủy sản 21
1.6. Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ 222
1.7. Một số chính sách liên quan đến chuyển giao công nghệ trong ngành
Thủy sản…………………………………………………………………… 24
1.8. Phát triển bền vững 277
1.8. 1. Khái niệm phát triển bền vững 277
1.8. 2. Phát triển bền vững ngành thủy sản 28
 Kết luận chƣơng 1: . 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG
NGÀNH THỦY SẢN TỈNH AN GIANG 31
2.1. Giới thiệu sơ lược về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cơ cấu kinh tế -
xã hội của tỉnh An Giang 31
2.1. 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 31
2.1. 2. Cơ cấu kinh tế - xã hội 32
2. 2. Lịch sử phát triển ngành Thủy sản tỉnh An Giang 333
2.2.1. Nghề nuôi trồng thủy sản (NTTS) 333

2.2.2. Lĩnh vực chế biến biến thủy sản đông lạnh 41
2.3. Thực trạng chuyển giao công nghệ trong ngành Thủy sản từ năm 2004
– 2008 42
2.3.1: Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản 42
2. 3. 2. Lĩnh vực chế biến thủy thủy sản đông lạnh 54
Kết luận chƣơng 2 : . 59
Chƣơng 3 : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 60
3.1. Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ 60
3.1.1 Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội 60
3.1. 2. Tác động đến môi trường 666
3.1.3. Tác động đến phát triển bền vững ngành Thủy sản 733
3. 2. Những nguyên nhân chính làm phát sinh tác động tiêu cực 755
3. 3. Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực, nâng cao hiệu quả
thực thi chính sách 799
3. 3. 1. Hoàn thiện chính sách vĩ mô của Nhà nước - bổ sung các giải
pháp hỗ trợ đồng bộ cho quá trình thực hiện và quản lý 79

3
3. 3. 2. Bên chuyển giao công nghệ 85
3. 3. 3. Bên nhận công nghệ 87
3. 4. Đánh giá chung: 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC…………………………………………………………… ……95


















4
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BOD
Biochemical oxygen Demand
Nhu cầu Oxy sinh hóa
COD
Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu Oxy hóa học
DO
Dessolved Oxygen
Lượng Oxy hòa tan trong nước
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
GLOBAL GAP
Global Good Agricultural Practices - Thực hành
nông nghiệp tốt toàn cầu. Tiêu chuẩn về thực
hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất,

thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
HACCP
Hazard Analysis and Critical Control Points
Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
N-NH
3

Hàm lượng amoni
QCVN 08:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
mặt
QCVN 11:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thủy sản
SS
Total solid
Tổng chất rắn lơ lửng
SQF
Safety quality food
Tiêu chuẩn về chất lượng an toàn thực phẩm
được xây dựng trên nền tảng tiêu chuẩn HACCP
UBND
Ủy ban Nhân dân






5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế …………………………33
Bảng 2.2: Số lượng bè nuôi cá qua các năm…………………………… 35
Hình 2.1: Biểu đồ số lượng bè nuôi các loại cá qua các năm……………… 36
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng nuôi và giá trị kim ngạch XK thủy sản… 36
Hình 2.2: Biểu đồ diện tích ương, nuôi thủy sản qua các năm………… 37
Hình 2.3: Biểu đồ sản lượng thủy sản nuôi qua các năm ……………… 37
Hình 2.4: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua các năm………… 37
Bảng 2.4: Cơ cấu sản lượng các loài thủy sản nuôi ……………………… 38
Bảng 2.5: Giá trị và cơ cấu sản xuất trong ngành thủy sản …………… ….39
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành thủy sản năm 2004 39
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành thủy sản năm 2008 39
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích …………………….….40
Hình 2.7: Biểu đồ giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ……………… 40
Bảng 2.7: Sản lượng sản phẩm chế biến và kim ngạch xuất khẩu
cá tra/basa ………………………………………………………………… 41
Hình 2.8: Biểu đồ giá xuất khẩu bình quân ……………………………… 42
Bảng 2.8: Số lượt nông dân được tham gia các lớp tập huấn, chuyển giao
Công nghệ trong NTTS qua các năm …………………………………… 51
Bảng 3.1: Số lượng lao động làm việc trong ngành Thủy sản của Tỉnh … 61
Bảng 3.2: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực nuôi cá đăng
quầng tập trung …………………………………………………………… 67
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực nuôi bè …… 68
Bảng 3.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực ao nuôi cá … 69
Hình 3.1: Biểu đồ biến động N-NH
3
ở kênh cấp và kênh thoát khu

vực ao nuôi cá tập trung ……………………………………………………70
Hình 3.2: Biểu đồ biến động tổng Coliform ở kênh cấp và kênh thoát
Khu vực ao nuôi cá tập trung…………………………………………….…70



6
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, công nghệ đang trở thành
một động lực của phát triển kinh tế đất nước, cải thiện khả năng cạnh tranh
trên thị trường và nâng cao mức sống.
An Giang với lợi thế là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, có 2 nhánh
sông Tiền và sông Hậu chảy qua và hệ thống kênh rạch chằng chịt tạo nên
thế mạnh cho ngành Thủy sản phát triển. Nghề nuôi cá tra, basa được coi
là nghề truyền thống ở An Giang và đã được cả nước biết đến như một điểm
sáng về cách tổ chức sản xuất cũng như về năng suất, sản lượng nuôi và chế
biến xuất khẩu. Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến vai trò quan trọng
của nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Song, so với yêu cầu
phát triển, đáp ứng chất lượng ngày càng cao của thị trường thì việc ứng dụng
các công nghệ mới vào nuôi trồng và chế biến thủy sản của tỉnh vẫn còn chậm,
chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, nhiều nông dân vẫn chưa tiếp cận,
chưa mặn mà áp dụng những tiến bộ của khoa học & công nghệ vào sản xuất.
Vì vậy, trong những năm gần đây, ngoài những chính sách do Trung ương
ban hành, An Giang cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, hỗ
trợ các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh tăng cường
ứng dụng và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và
đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quá trình hội nhập.
Trong đó, thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh An Giang và là

một trong những ngành được Tỉnh ưu tiên hàng đầu về hỗ trợ ứng dụng và
đổi mới công nghệ. Thực tế trong những năm qua đã có rất nhiều chương
trình, dự án hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp trong ngành thủy sản của tỉnh
ứng dụng và chuyển giao công nghệ đã góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng và đa dạng hóa các giống loài nuôi thủy sản của tỉnh, góp phần thay

7
đổi cơ cấu sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nhiều
gia đình lao động ở nông thôn…Song, bên cạnh những mặt tích cực thì
cũng có những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững như sự phát
triển quá nhanh một cách tự phát không theo quy hoạch của tỉnh đã dẫn
đến tình trạng khủng hoảng nguyên liệu, ô nhiễm môi trường. Bên cạnh
đó, cũng có một số mô hình, công nghệ chuyển giao không mang lại hiệu
quả gây thiệt hại về kinh tế cho chính người nhận chuyển giao và lảng phí
tiền ngân sách Nhà nước. Vì vậy, cần có những nghiên cứu, điều tra, đánh giá
về những tác động (những mặt tích cực cũng như tiêu cực) của chính sách
chuyển giao công nghệ đến sự phát triển bền vững của ngành thủy sản tỉnh An
Giang, để đề xuất những giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của chuyển giao
công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành thủy sản bền vững trong
thời kỳ hội nhập mà tỉnh đã đề ra trong chiến lược phát triển ngành thủy
sản đến năm 2020 là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính sách chuyển giao công nghệ đến
sự phát triển bền vững ngành Thủy sản tỉnh An Giang”.
Với hy vọng kết quả của đề tài sẽ góp phần giúp các nhà quản lý,
các tổ chức/cá nhân chuyển giao công nghệ cũng như các cơ sở, doanh
nghiệp trong ngành Thủy sản của tỉnh có những giải pháp thích hợp hạn
chế những tác động tiêu cực của chuyển giao công nghệ trong quá trình
sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, tăng cường chuyển
giao công nghệ sạch, phù hợp với điều kiện của địa phương để đảm bảo
phát triển bền vững.

2. Lịch sử nghiên cứu
Chuyển giao công nghệ nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp –
nông thôn ở nước ta hiện nay đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan
tâm và đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ để thúc đẩy các
cơ sở, doanh nghiệp tăng cường đổi mới và chuyển giao công nghệ. Song,
có rất ít những công trình nghiên cứu, điều tra đánh giá tác động của những
công nghệ đã nhận chuyển giao sau khi các Chương trình/dự án kết thúc.

8
Để đánh giá hiệu quả trong việc tiếp nhận công nghệ, mô hình chuyển giao,
năm 2005 – 2006, nhóm tác giả Khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ đã
tiến hành thực hiện đề tài “Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các trại sản xuất
giống tôm càng xanh ở ĐBSCL”.
Hoặc có một số các công trình nghiên cứu của nhóm Tác giả thuộc
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có những nghiên cứu về cơ chế - chính sách
thúc đẩy chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vào nông thôn, miền núi
phía Bắc. Từ đó chỉ ra những vấn đề bất cập trong cơ chế chính sách để đề
xuất các giải pháp tăng cường thúc đẩy chuyển giao tiến bộ khoa học và
công nghệ vào nông thôn, miền núi.
Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu đó đều chỉ đánh giá về
hiệu quả kinh tế, những khó khăn vướng mắc trong quá trình chuyển giao
những tiến bộ khoa học và công nghệ vào nông thôn miền núi để đề xuất
các chính sách, giải pháp chuyển giao hiệu quả hơn mà chưa có một công
trình nghiên cứu hoàn thiện nào đánh giá một cách toàn diện về những tác
động của chuyển giao công nghệ đến phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường, nhất là về lĩnh vực thủy sản, là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn của Tỉnh An Giang nói riêng và của cả nước nói chung.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tác động (tích cực và tiêu cực) của chính sách chuyển giao
công nghệ đến sự phát triển bền vững của ngành Thủy sản tỉnh An Giang.

- Đề xuất các giải pháp hạn chế mặt tiêu cực của chuyển giao công
nghệ nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách và hướng đến phát triển
bền vững ngành Thủy sản.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng: Các hộ nông dân, cơ sở, doanh nghiệp nuôi và chế biến
thủy sản

9
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ đề cập đến những tác động của việc thực
hiện chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng và chế biến thủy sản đông
lạnh trong tỉnh An Giang từ năm 2004 – 2008.
5. Mẫu khảo sát
- Khảo sát ở 80 hộ, cơ sở sản xuất giống và nuôi thủy sản trong tỉnh
An Giang (trong đó nuôi lươn trong bể lót bạt 25 hộ; nuôi tôm càng xanh
luân canh trong ruộng lúa 20 hộ; sản xuất tôm giống 5 cơ sở và 30 cơ sở
ương và sản xuất giống cá tra)
- Phỏng vấn 10 cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật trong tỉnh có tham
gia trực tiếp chuyển giao công nghệ cho nông dân và các cơ sở, doanh
nghiệp nuôi và sản xuất giống thủy sản.
- Khảo sát ở 5 doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh trong tỉnh.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Chính sách chuyển giao công nghệ đã tác động như thế nào đến sự
phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh An Giang?
- Giải pháp nào hạn chế mặt tiêu cực của chuyển giao công nghệ để
phát triển bền vững ngành thủy sản của tỉnh?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Chính sách chuyển giao công nghệ đã tạo cơ sở pháp lý thuận lợi
cho việc thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đưa ngành Thủy sản của Tỉnh
phát triển nhanh chóng và trở thành ngành kinh tế mang lại kim ngạch xuất
khẩu lớn nhất của Tỉnh, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho lao động

địa phương, nhất là ở khu vực nông thôn, góp phần hạn chế việc khai thác
quá mức nguồn lợi thủy sản ngoài tự nhiên. Tuy nhiên, do phát triển quá
nhanh và không theo quy hoạch nên đã hạn chế hiệu quả kinh tế và phát sinh
những tác động về môi trường.
- Chính sách chuyển giao công nghệ cần hoàn thiện bao gồm các giải
pháp đồng bộ để thực hiện hiệu quả chuyển giao công nghệ, nhất là công

10
nghệ sạch, phục vụ phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm thủy sản
phù hợp với điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Phương pháp thu thập số liệu bằng phiều điều tra, phỏng vấn trực
tiếp.
- Thu thập số liệu thứ cấp về những kết quả ứng dụng, chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến thủy sản
trong tỉnh tại Sở Nông nghiệp&PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung
tâm nghiên cứu & sản xuất giống Thủy sản tỉnh An Giang từ năm 2004 –
2008. Số liệu thống kê về diện tích nuôi trồng, sản lượng nuôi, sản lượng
chế biến xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu ….qua các năm 2004 – 2008 tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thống kê. Số liệu quan
trắc môi trường nước mặt và nước thải tại các khu vực nuôi cá tập trung,
các nhà máy chế biến thủy sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý,
cán bộ kỹ thuật trực tiếp chuyển giao và một số cơ sở, doanh nghiệp nhận
chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nuôi và sản xuất giống thủy sản
trong tỉnh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách, công nghệ và chuyển giao

công nghệ.
Chƣơng 2: Thực trạng chuyển giao công nghệ trong ngành Thủy sản
An Giang giai đoạn 2004 – 2008.
Chƣơng 3: Đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp



11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH,
CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1. 1. Chính sách
1. 1. 1. Khái niệm chính sách
Tùy theo cách tiếp cận mà các Tác giả đưa ra các khái niệm về chính
sách khác nhau, mỗi cách tiếp cận giúp người chuẩn bị quyết định chính sách
một hướng tư duy. Tuy nhiên, khi tổng hợp về tất cả các cách tiếp cận, PGS.
Vũ Cao Đàm đã đưa ra định nghĩa “Chính sách là một tập hợp biện pháp được
thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó
tạo sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm
này, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào
đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội” [5, tr.26-27].
Như vậy, nói về một quyết định chính sách người quản lý có thể hiểu
như sau:
- Chính sách là một tập hợp biện pháp. Đó có thể là một biện pháp
khuyến khích kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh
lệnh hành chính hoặc một biện pháp ưu đãi đối với các cá nhân hoặc các
nhóm xã hội.
- Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa dưới dạng các
đạo Luật; Pháp lệnh; Sắc lệnh; các văn bán dưới luật như: Nghị định, Thông
tư, Chỉ thị của Chính phủ; hoặc các văn bản quy định nội bộ của các tổ chức

(doanh nghiệp, trường học).
- Chính sách phải tác động hướng vào động cơ của các cá nhân và
nhóm xã hội. Đây phải là nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện
một mục tiêu nào đó.



12
1. 1. 2. Các loại tác động của chính sách
Tác động dƣơng tính của chính sách (tác động tích cực) Tác động
dương tính của một chính sách là những tác động dẫn đến những kết quả phù
hợp với mục tiêu của chính sách. Tác động dương tính là loại tác động mà cơ
quan quyết định chính sách mong muốn đạt tới. Tuy nhiên, sau khi thực hiện
một chính sách, không phải khi nào cũng có tác động dương tính, mà còn có
tác động âm tính. Tác động âm tính xuất hiện là một yếu tố khách quan, vấn
đề là chủ thể chính sách cần nhận diện đúng các tác động này để không ngừng
hoàn thiện chính sách.
Tác động âm tính của chính sách (tác động tiêu cực)
Tác động âm tính của một chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả ngược lại với mục tiêu của chính sách.
Tác động ngoại biên của chính sách
- Tác động ngoại biên của chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả nằm ngoài dự kiến của cơ quan ban hành và cơ quan thực hiện chính
sách.
- Trong tác động ngoại biên, có thể xuất hiện tác động ngoại biên
dương tính và tác động ngoại biên âm tính.
- Tác động ngoại biên dương tính, là loại tác động ngoại biên góp phần
nâng cao hiệu quả của chính sách.
- Tác động ngoại biên âm tính, là loại tác động ngoại biên dẫn tới giảm
thiểu hiệu quả của chính sách.

1.1. 3. Phạm vi ảnh hưởng của chính sách
Một chính sách có phạm vi ảnh hưởng rất khác nhau. Có ảnh hưởng
ngắn hạn; có ảnh hưởng trung hạn và cũng có những ảnh hưởng rất dài hạn.




13
1. 2. Công nghệ
1. 2. 1. Khái niệm về công nghệ:
Có rất nhiều tác giả đưa ra định nghĩa khác nhau về công nghệ, tuy
nhiên, việc định nghĩa về công nghệ lại tùy thuộc vào kinh nghiệm của tác giả
và hoàn cảnh sản xuất ở mỗi nước mà họ đưa ra các định nghĩa khác nhau. Ở
các nước phát triển - nơi giao dịch mua bán công nghệ dưới dạng mua bán
sáng chế, hợp đồng li-xăng là chủ yếu thì họ coi bản chất của công nghệ là
“kiến thức”, coi công nghệ thuần túy là “phần mềm”. Trong khi đó ở các
nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam cho thấy giai đoạn đầu của quá
trình phát triển, việc thu nạp công nghệ qua các hình thức mua bán sáng chế,
mua bán li-xăng là chưa nhiều và còn chiếm tỷ lệ rất thấp so với hình thức
mua sắm máy móc, thiết bị hoặc hệ thống dây chuyền thiết bị. Vì vậy, một
phần quan trọng của tri thức công nghệ lại được thu nạp thông qua mua sắm
máy móc, thiết bị và tích lũy kiến thức khi vận hành các máy móc, thiết bị đó
[1, tr.6]. - Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam, năm 2000 đã đưa ra
định nghĩa khái quát: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ
năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành
sản phẩm”. - Luật Chuyển giao Công nghệ của Việt Nam (2006) đã đưa ra
định nghĩa: “công nghệ là giải pháp, bí quyết, quy trình kỹ thuật có kèm hoặc
không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản
phẩm”.
Cũng theo Luật Chuyển giao công nghệ Việt Nam (2006) thì máy móc,

thiết bị chỉ được xem là công nghệ khi cơ sở/doanh nghiệp nhận chuyển giao
lần đầu và đi kèm với những tài liệu về kiến thức vận hành, sữa chữa … còn
những lần sau nếu cơ sở/doanh nghiệp phải tiếp tục mua thêm máy móc thiết
bị cùng loại để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất thì những máy móc, thiết bị
này không được xem là công nghệ.



14
1. 2. 2. Công nghệ sạch
Công nghệ sạch là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không
gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát thải ra ở mức thấp nhất chất gây ô
nhiễm môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
Đối với các quá trình sản xuất, công nghệ sạch nhằm giảm thiểu các tác
động môi trường và an toàn của các sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất,
bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy
hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình
sản xuất.
Tuy nhiên khái niệm công nghệ sạch sẽ thay đổi theo thời gian, nó có
thể là công nghệ sạch ở thời điểm này, nhưng lại là công nghệ bình thường
hay công nghệ bẩn trong tương lai, khi có nhiều công nghệ tiên tiến hơn ra
đời.
1. 2. 3. Đặc điểm của công nghệ
Bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ bản là:
- Công nghệ là khoa học “làm” (tức là hệ thống tri thức về các giải
pháp hành động).
- Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm.
- Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản
phẩm. Tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời – Phát triển – Làm chủ
thị trường – Bão hòa – Suy giảm và tiêu vong.

- Sản phẩm của công nghệ được xác định trước theo thiết kế.
- Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình
đã được nhà chế tạo chuẩn hóa và được người sản xuất làm chủ.
1. 3. Công nghệ trong ngành thủy sản
1. 3. 1. Công nghệ nuôi trồng
- Công nghệ trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) chủ yếu là quy trình, bí
quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện. Công nghệ có

15
tính lặp lại theo chu kỳ sản xuất và thường được hoàn thiện dần cùng với sự
tích lũy kinh nghiệm trong quá trình sản xuất.
- Cùng một đối tượng nuôi, nhưng ở những loại hình nuôi khác nhau ,
điều kiện tự nhiên khác nhau (nuôi ao hầm, nuôi đăng quầng, nuôi bè) thì
công nghệ nuôi cũng khác nhau.
1. 3. 2. Công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh
Công nghệ sử dụng trong chế biến thủy sản đông lạnh chủ yếu là bí
quyết, quy trình, dây chuyền máy móc thiết bị và tài liệu hướng dẫn vận hành
các máy móc, thiết bị đó. Vì vậy, một phần quan trọng của tri thức công nghệ
là được thu nạp thông qua mua sắm máy móc, thiết bị và tích lũy kiến thức
khi vận hành các máy móc, thiết bị đó. Tuy nhiên, công nghệ chế biến thủy
sản đông lạnh của tỉnh hiện nay vẫn còn nhiều công đoạn phải thực hiện thủ
công, chỉ sử dụng một số máy móc thiết bị ở những công đoạn như lạng da cá
sau khi đã qua công đoạn fillet, quy trình cấp đông, đóng gói, bảo quản (đối
với sản phẩm đông lạnh), và một số công đoạn trong chế biến các mặt hàng
giá trị gia tăng như Patê từ phụ phẩm cá tra, xúch xích các loại cá…
Đặc điểm công nghệ chế biến thủy sản là sử dụng rất nhiều điện và
nước phục vụ cho hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất từ khâu xử
lý làm sạch nguyên liệu cho đến sơ chế, chế biến, cấp đông, trữ đông, nước
thải của các nhà máy chế biến thủy sản chứa hàm lượng hữu cơ và mật độ vi
sinh đặc biệt là coliform rất cao do các chất thải từ chế biến thủy sản phần lớn

có hàm lượng Protein, lipit cao là môi trường tốt cho sinh vật phát triển đặc
biệt là trong điều kiện nóng ẩm như ở ĐBSCL.
1. 4. Chuyển giao công nghệ
1. 4. 1. Khái niệm chuyển giao công nghệ
Theo Luật Chuyển giao Công nghệ, năm 2006: “Chuyển giao công
nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn
bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công
nghệ”.

16
- Chuyển giao công nghệ có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt
Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: chuyển giao công nghệ
và dịch vụ chuyển giao công nghệ.
Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm,
giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.
1. 4. 2. Đặc điểm của chuyển giao công nghệ
- Xét về yếu tố thương mại: chuyển giao công nghệ có thể là hoạt động
có thanh toán (thương mại) hoặc không thanh toán (phi thương mại).
- Xét về yếu tố pháp lý: chuyển giao công nghệ là một hoạt động nhằm
chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng một công
nghệ từ chủ thể này sang chủ thể khác, trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công
nghệ đã được thỏa thuận, phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên chuyển
giao có nhiệm vụ chuyển giao công nghệ có kèm hoặc không kèm máy móc,
thiết bị, dịch vụ cho bên nhận chuyển giao. Bên nhận chuyển giao có nghĩa vụ
thanh toán các khoản cho bên chuyển giao để tiếp thu, sử dụng các kiến thức
công nghệ đó theo các điều khoản đã được ghi trong hợp đồng.
1. 4. 3. Công nghệ chuyển giao
* Những công nghệ đƣợc khuyến khích chuyển giao
Những công nghệ được khuyến khích chuyển giao là công nghệ cao,

công nghệ tiên tiến đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Tạo ra sản phẩm mới, có tính cạnh tranh cao.
- Tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới.
- Tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu.
- Sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
- Bảo vệ sức khỏe con người.
- Phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.
- Sản xuất sạch, thân thiện môi trường.

17
- Phát triển ngành, nghề truyền thống.
* Những công nghệ hạn chế chuyển giao
Hạn chế chuyển giao một số công nghệ nhằm mục đích sau đây:
- Bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Bảo vệ sức khỏe con người.
- Bảo vệ giá trị văn hóa dân tộc.
- Bảo vệ động vật, thực vật, tài nguyên, môi trường.
- Thực hiện các quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.
* Những công nghệ cấm chuyển giao
- Công nghệ không đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn lao
động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên và
môi trường.
- Công nghệ tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã
hội và ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Công nghệ không được chuyển giao theo quy định của Điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên.
- Công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
1.4. 4. Hình thức chuyển giao công nghệ

Xét trên phương diện quyền sở hữu công nghệ, có 2 hình thức chuyển
giao công nghệ.
- Chuyển giao quyền sở hữu: Khi hợp đồng chuyển giao công nghệ có
hiệu lực pháp lý, bên nhận chuyển giao có đầy đủ quyền sở hữu đối với công
nghệ.
- Chuyển giao quyền sử dụng (license công nghệ): Khi hợp đồng
chuyển giao công nghệ có hiệu lực pháp lý, bên nhận chuyển giao chỉ có
quyền sử dụng công nghệ, không được quyền định đoạt công nghệ.

18
Trong thực tế khi chuyển giao công nghệ nuôi trồng thủy sản từ Viện,
Trường về địa phương hoặc từ các tổ chức Khoa học và Công nghệ trong và
ngoài tỉnh cho nông dân, trong hợp đồng chuyển giao công nghệ không hề có
nội dung ràng buộc pháp lý về quyền sở hữu hay quyền sử dụng công nghệ.
Do đó, bên nhận công nghệ khi đã làm chủ được công nghệ lại có quyền
chuyển giao lại bất cứ cho bên thứ 3 nào có nhu cầu bằng hợp đồng chuyển
giao công nghệ hoặc chuyển giao miễn phí dưới hình thức phổ biến công
nghệ, chia sẻ kinh nghiệm ….
- Chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư: Có 2 trường hợp sau
+ Trường hợp chuyển giao công nghệ có phối hợp đầu tư vốn, 2 bên
cùng ăn chia sản phẩm, lợi nhuận về kinh tế.
+ Trường hợp chuyển giao công nghệ theo dự án hỗ trợ nông dân tăng
cường tiếp cận với tiến bộ khoa học và công nghệ (kinh phí chuyển giao từ
một tổ chức nào đó tài trợ, hoặc từ ngân sách Nhà nước) (đối với trường hợp
này, đối tượng hưởng lợi thường là các nông dân nghèo hoặc ở những địa bàn
khó khăn nông thôn, miền núi).
- Chuyển giao công nghệ thông qua hợp đồng mua bán máy móc, thiết
bị.
1.4. 5. Phương thức chuyển giao công nghệ
Trong Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam năm 2006, có ghi rõ

các phương thức chuyển giao công nghệ như:
- Chuyển giao tài liệu về công nghệ
- Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ
theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ
vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ
tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận


19
1.4. 6. Kênh chuyển giao công nghệ
- Chuyển giao theo chiều dọc
Là chuyển giao công nghệ từ khu vực nghiên cứu và triển khai (R&D)
vào khu vực sản xuất. Kênh chuyển giao này có ưu điểm cơ bản là mang đến
cho người sản xuất một công nghệ hoàn toàn mới, vừa xuất hiện sau R&D, do
đó nó có thể tạo ra thế mạnh về cạnh tranh, có thể đột phá về kinh tế. Song ở
kênh chuyển giao này đôi khi phải chấp nhận một độ rủi ro nhất định, xác suất
rủi ro thấp khi công nghệ đã được kiểm định độ tin cậy ở giai đoạn sản xuất
thử nghiệm ở quy mô nhỏ (Serio) trong R&D.
- Chuyển giao theo chiều ngang
Là chuyển giao từ khu vực sản xuất có công nghệ cao hơn sang khu
vực có công nghệ thấp hơn, những công nghệ này là những công nghệ đã
được làm chủ và đứng vững trên thị trường cạnh tranh do đó nó có ưu điểm là
độ tin cậy cao, ít rủi ro, có thể cho kết quả nhanh.
1. 5. Chuyển giao công nghệ trong ngành Thủy sản
1. 5. 1. Chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng thủy sản
Chuyển giao công nghệ trong NTTS chủ yếu là chuyển giao công nghệ
cho nông dân và một số rất ít là cơ sở, doanh nghiệp, do đó nó có những đặc
điểm sau:

+ Nông dân thường có trình độ dân trí thấp, việc tiếp cận với thông tin
còn nhiều hạn chế, nên cần lựa chọn công nghệ phù hợp với các điều kiện tiếp
nhận của nông dân.
+ Chuyển giao công nghệ cho nông dân trong NTTS thường là chuyển
giao miễn phí, vì đa số nông dân ít có điều kiện được tiếp cận với những
thông tin mới, sản xuất còn manh mún (trừ những doanh nghiệp, cơ sở nuôi
có vốn đầu tư lớn), do đó họ không thể tự bỏ tiền để nhận chuyển giao công
nghệ khi mà họ không dám chắc là có mang lại hiệu quả kinh tế hay không.
Vì vậy, họ cần được Nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đầu tư,

20
hỗ trợ giúp họ ứng dụng được những công nghệ mới, tiến bộ hơn vào sản
xuất.
- Các phƣơng thức chuyển giao:
Có rất nhiều phương thức chuyển giao công nghệ cho nông dân trong
NTTS như:
+ Chuyển giao công nghệ cho nông dân bằng tập huấn kỹ thuật đơn
thuần hoặc có kèm thực hành, đây là phương thức chuyển giao phổ biến nhất
hiện nay, vì phương thức chuyển giao này nhằm chuyển giao nhanh và tạo cơ
hội cho mọi người nuôi đều tiếp cận được với những tiến bộ kỹ thuật để ứng
dụng nó vào sản xuất. Phương pháp chuyển giao này còn áp dụng đối với các
đối tượng nuôi được xác định là đối tượng nuôi chủ lực, xã hội hóa của tỉnh.
+ Chuyển giao qua mô hình trình diễn, tham quan học tập, hội thảo đầu
bờ…
+ Chuyển giao bằng hình thức cầm tay chỉ việc: Đối với trường hợp
này thường là cơ sở, doanh nghiệp tự bỏ tiền để nhận chuyển giao công nghệ
(hoặc được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, thường là 30% tổng kinh phí
chuyển giao). Cá nhân/tổ chức chuyển giao cử cán bộ kỹ thuật chuyển giao
đào tạo và cùng thực hiện với cơ sở cho đến khi cơ sở sản xuất ra sản phẩm
đạt các chỉ tiêu kỹ thuật như ghi trong Hợp đồng.

+ Sử dụng hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng:
Trung tâm Khuyến ngư phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng
xây dựng các chương trình, trong đó giới thiệu từng phần hoặc đầy đủ một số
quy trình công nghệ nuôi trồng thủy sản mà Tỉnh đang quan tâm.
- Kênh chuyển giao:
+ Chuyển giao qua kênh Khuyến ngư: Đây là kênh chuyển giao phổ
biến và hiệu quả nhất hiện nay, vì hiện nay hệ thống Khuyến ngư đã phân bố
đến tận tuyến xã (ở xã gọi cán bộ khuyến ngư là kỹ thuật viên). Kỹ thuật viên
là cầu nối giữa nông dân với khuyến ngư huyện và tỉnh để đưa tiến bộ kỹ
thuật đến nông dân.

21
+ Chuyển giao công nghệ qua các chương trình/dự án của Nhà nước và
các Viện, Trường:
Ở kênh chuyển giao này có tác động rất lớn đến phát triển công nghệ
của địa phương vì qua kênh chuyển giao này cán bộ quản lý và khuyến ngư
của tỉnh được đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn,
được tiếp nhận công nghệ mới để tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình
công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương và làm chủ được công nghệ
để chuyển giao lại cho nông dân.
+ Chuyển giao qua các doanh nghiệp: Để quảng cáo giới thiệu các loại
thức ăn và thuốc, hóa chất dùng cho nuôi trồng thủy sản, các doanh nghiệp
chế biến thức ăn và thuốc thú y thủy sản thường cử cán bộ kỹ thuật xuống
trực tiếp tập huấn kỹ thuật hoặc tài trợ kinh phí mời cán bộ Khuyến ngư tập
huấn kỹ thuật và hướng dẫn cách sử dụng thức ăn cũng như các loại thuốc,
hóa chất dùng cho từng công đoạn của quá trình nuôi thủy sản.
+ Chuyển giao qua các tổ chức nước ngoài tài trợ:
Thường được tài trợ thông qua các dự án hỗ trợ người nghèo được đào
tạo nghề, tiếp cận với tiến bộ khoa học và công nghệ, các mô hình xóa đói
giảm nghèo và xây dựng các tiêu chuẩn cho quy trình công nghệ nuôi theo

hướng tiếp cận với các tiêu chuẩn của quốc tế và được quốc tế công nhận….
1. 5. 2. Chuyển giao công nghệ trong ngành chế biến thủy sản đông
lạnh
Trong ngành chế biến Thủy sản đông lạnh ở An Giang nói riêng và khu
vực ĐBSCL nói chung chủ yếu xuất khẩu thủy sản đông lạnh ở dạng bán
thành phẩm, các mặt hàng giá trị gia tăng ngày càng được chú trọng, tuy
nhiên vẫn còn chiếm tỷ lệ rất thấp so với tổng giá trị xuất khẩu. Vì vậy, công
nghệ thiết bị nhận chuyển giao chủ yếu là dây chuyền máy móc thiết bị phục
vụ các công đoạn cấp đông và bảo quản. Ở công đoạn chế biến cá đông lạnh
thường sử dụng nhiều lao động thủ công chỉ có một số nhà máy được trang bị
máy móc thay cho lao động thủ công ở những công đoạn như băng chuyển tải

22
cá trong quá trình xử lý nguyên liệu đến các bàn chế biến của công nhân để
thực hiện các công đoạn thủ công và công đoạn lạng da cá. Vì vậy, việc thu
nạp tri thức về công nghệ chủ yếu thông qua mua sắm máy móc, thiết bị và
tích lũy kiến thức khi vận hành máy móc, thiết bị đó.
 Về phƣơng thức chuyển giao: Thường có 2 phương thức
chuyển giao
- Chuyển giao tài liệu hướng dẫn lắp đặt và sử dụng, vận hành máy
móc thiết bị: Ở trường hợp này, các doanh nghiệp chế biến mua máy móc,
thiết bị thì bên bán giao máy móc, thiết bị kèm tài liệu hướng dẫn lắp đặt và
sử dụng, trường hợp này là mua máy móc, thiết bị đơn thuần không có hợp
đồng ràng buộc trách nhiệm của 2 bên.
- Bên bán công nghệ, máy móc, thiết bị đảm nhận luôn việc lắp đặt
hoàn chỉnh quy trình công nghệ và hướng dẫn, đào tạo nhân lực cho bên nhận
vận hành và làm chủ được công nghệ. Phương thức chuyển giao này thường
kèm hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị trọn gói. Trong Hợp đồng này có
quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.
 Kênh chuyển giao công nghệ

Thông qua con đường mua, nhập khẩu máy móc, thiết bị mà kiến thức
về công nghệ được tích lũy trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị.
1.6. Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ
Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ là một quá
trình phân tích, đánh giá và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế,
xã hội, môi trường ở các thời điểm trước và sau khi thực hiện chính sách
chuyển giao công nghệ.
Mục đích đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ là
nhằm xác định ảnh hưởng (tích cực và tiêu cực) của việc thực thi chính sách
chuyển giao công nghệ đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Qua đó
tìm ra những nguyên nhân gây tác động tiêu cực và đề xuất các giải pháp

23
ngăn chặn, hạn chế những tác động tiêu cực làm giảm hiệu quả của chính
sách.
Trong đề tài này, Tác giả sẽ phân tích, đánh giá các tác động (cả tích
cực lẫn tiêu cực) của chính sách chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng và
chế biến thủy sản đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của Tỉnh.
Tuy nhiên, việc thực thi chính sách chuyển giao công nghệ trong NTTS
chủ yếu được thực hiện thông qua các kế hoạch, Chương trình, dự án phát
triển của ngành gắn liền với chương trình, chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước và của địa phương. Vì vậy, việc đánh giá tác động của chính
sách chuyển giao công nghệ trong NTTS chính là đánh giá tác động của việc
thực thi các kế hoạch, chương trình, dự án có liên quan đến các hoạt động
chuyển giao công nghệ trong NTTS thông qua các kênh chuyển giao công
nghệ và hoạt động khuyến ngư.
- Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội:
Tác giả phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình chuyển
giao công nghệ trong NTTS bằng cách so sánh sự khác biệt về mức thu
nhập/lợi nhuận trước và sau khi áp dụng mô hình, công nghệ nhận chuyển

giao; sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản qua các năm.
Phân tích, đánh giá mức độ tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho người
lao động thông qua việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ để phát triển các
mô hình, đối tượng nuôi mới; mở rộng sản xuất chế biến xuất khẩu và tiêu thụ
nội địa, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao theo yêu cầu của
nhà nhập khẩu.
Đánh giá những tác động tích cực cũng như tiêu cực từ hệ quả của việc
chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng và chế biến thủy sản đến sự phát
triển của các ngành kinh tế khác.

×