Tải bản đầy đủ (.pdf) (150 trang)

Định hướng, giải pháp phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.41 MB, 150 trang )




ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



THÁI ĐẮC TỬNG



ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020



LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH






HÀ NỘI, 2013




ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN





THÁI ĐẮC TỬNG



ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)


LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ MINH HÒA

HÀ NỘI, 2013



1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI CẢM TẠ 7
LỜI CAM ĐOAN 8
MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 9
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài 10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12
7. Kết cấu luận văn 13
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
MỘT ĐỊA PHƢƠNG 14
1.1. Cơ sở lý luận 14
1.1.1. Một số định nghĩa về du lịch 14
1.1.2. Vị trí vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và
môi trƣờng của địa phƣơng 14
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiện trạng phát triển du lịch của địa phƣơng 16
1.1.4. Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phƣơng 21
1.2. Cơ sở thực tiễn 27
1.2.1. Kinh nghiệm nƣớc ngoài 27
1.2.2. Kinh nghiệm trong nƣớc 29
Tiểu kết chƣơng 1 34



2
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
KIÊN GIANG 35
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch Kiên Giang 35
2.1.1. Tài nguyên du lịch cụm Hà Tiên – Kiên Lƣơng và phụ cận 35

2.1.2. Tài nguyên du lịch cụm khu vực Rạch Giá và phụ cận 36
2.1.3. Tài nguyên du lịch cụm huyện Phú Quốc 36
2.1.4. Tài nguyên du lịch cụm U Minh Thƣợng và phụ cận: 37
2.2. Hiện trạng phát triển du lịch Kiên Giang giai đoạn 2006 – 2012 38
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 38
2.2.2. Cơ sở hạ tầng – kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch 44
2.2.3. Các chỉ tiêu về du lịch Kiên Giang giai đoạn năm 2006 – 2012 47
2.2.4. Các lĩnh vực kinh doanh du lịch 53
2.2.5. Nguồn nhân lực du lịch 56
2.2.6. Công tác truyền truyền quảng bá và xúc tiến du lịch 57
2.2.7. Tình hình đầu tƣ du lịch 58
2.2.8. Tình hình hợp tác phát triển du lịch 60
2.2.9. Công tác tổ chức, quản lý nhà nƣớc du lịch. 61
Tiểu kết chƣơng 2 64
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KIÊN
GIANG ĐẾN NĂM 2020 66
3.1. Định hƣớng phát triển du lịch 66
3.1.1. Các căn cứ đề xuất 66
3.1.2. Đề xuất định hƣớng phát triển du lịch Kiên Giang đến năm 2020. 76
3.2. Giải pháp thực hiện 101
3.2.1. Giải pháp về đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực du lịch 101
3.2.2. Giải pháp về xúc tiến - quảng bá du lịch và xây dựng thƣơng hiệu du lịch. 103
3.2.3. Giải pháp về đầu tƣ, thu hút vốn đầu tƣ và cơ chế, chính sách phát triển du
lịch 105



3
3.2.4. Giải pháp hợp tác phát triển du lịch 108
3.2.5. Tăng cƣờng công tác quản lý Nhà nƣớc về du lịch 109

3.3. Kiến nghị 113
3.3.1. Đối với Chính phủ 113
3.3.2. Đối với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 114
3.3.3. Đối với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang 114
3.3.4. Đối với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tƣ tỉnh Kiên Giang 114
3.3.5. Đối với các ngành khác. 115
3.3.6. Đối với UBND các huyện, thành thị trực thuộc Tỉnh 115
3.4 Nội dung và chƣơng trình hành động cụ thể 116
Tiểu kết chƣơng 3 123
KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang
Phụ lục 2: Bản đồ tài nguyên du lịch
Phụ lục 3: Bản đồ hiện trạng cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật du lịch
Phụ lục 4: Bản đồ định hướng khôn gian du lịch
Phụ lục 5: Bản đồ liên hệ phát triển du lịch Vùng
Phụ lục 6: Dự báo khách du lịch quốc tế đến ĐBSCL đến 2020
Phụ lục 7: Dự báo khách du lịch nội địa đến Vùng ĐBSCL đến 2020
Phụ lục 8: Dự báo thu nhập du lịch Vùng ĐBSCL đến năm 2020






4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB: Ngân hàng Phát triển Á Châu
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BQL : Ban quản lý
BOT : Hình thức xây dựng, vận hành và chuyển giao
CN: Chi nhánh
Chom Thonam Tho May: Tết cổ truyền đồng bào dân tộc Khrme
CĐ: Cao đẳng
DNDL: Doanh nghiệp du lịch
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
FDI: Vốn đầu tư trực tiếp
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GDĐT: Giáo dục và Đào tạo
HHDL: Hiệp hội du lịch
Homestay: Du lịch nghỉ lại nhà dân
HT: Hà Tiên
ICOR: Hệ số sử dụng vốn
JICA: Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KBT: Khu bảo tồn
KBTTN: Khu bảo tồn tự nhiên
KDTSQ : Khu dự trữ sinh quyển
KG : Kiên Giang
LT: Lưu trú
MICE: loại hình du lịch công vụ
NXB: Nhà xuất bản
NVVH-TT: Nghiệp vụ Văn hoá – Thông tin
Oc Oom Bok: Lễ hội cúng trăng



5
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
PTTH: Phát thanh truyền hình

PQ: Phú Quốc
QĐ-BVHTTDL: Quyết định – Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
QHPTDL: Quy hoạch phát triển du lịch
QHTTPTKT-XH : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội
SVHTT&DL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
SKH&ĐT: Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP: Thành phố
UMT: U Minh Thượng
UBND: Ủy ban nhân dân
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
VQG PQ: Vườn quốc gia Phú Quốc
VQG UMT: Vườn quốc gia U Minh Thượng
VQG: Vườn Quốc gia
VH-TT: Văn hoá – Thông tin
VietGAP: Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam
VHTTDL PQ : Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Quốc
XTĐTTM&DL: Xúc tiến, Đầu tư, Thương mại và Du lịch
XTĐT&TM HT: Xúc tiến, Đầu tư và Thương mại Hà Tiên











6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Hiện trạng khách du lịch 48
Bảng 2.2: Hiện trạng ngày khách 49
Bảng 2.3: Hiện trạng ngày lưu trú trung bình. 50
Bảng 2.4: Doanh thu du lịch tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 – 2012 51
Bảng 2.5: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) 52
Bảng 2.6: Hiện trạng chi tiêu bình quân du lịch trên địa bàn 52
Bảng 2.7: Chỉ tiêu cơ sở lưu trú Kiên Giang 53
Bảng 2.8: Doanh nghiệp lữ hành Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2012 54
Bảng 2.9: Số lượng lao động du lịch tỉnh Kiên Giang 57
Bảng 2.10: Phân loại theo độ tuổi và trình độ lao động 57
Bảng 2.11: Các dự án du lịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2012 59
Bảng 3.1: Ma trận SWOT 69
Bảng số 3.2: Bảng dự báo tổng hợp các chỉ tiêu phát triển du lịch 77
Bảng số 3.3: Dự báo về khách du lịch. 78
Bảng số 3.4: Dự báo ngày lưu trú trung bình. 79
Bảng số 3.5: Dự báo mức chi tiêu trung bình, thu nhập và nhu cầu vốn đầu tư. 81
Bảng số 3.6: Hệ số đầu tư ICOR của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011 82
Bảng số 3.7: Phân bổ nguồn đầu tư du lịch cho tỉnh Kiên Giang đến 2020 83
Bảng số 3.8: Dự báo nhu cầu phòng lưu trú và lao động. 84
Bảng số 3.9: Dự báo các dự án đầu tư giai đoạn 2011 – 2020 96





9
MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của quá trình công nghiệp hóa, hiện hóa đất nước. Kiên Giang là một
tỉnh nằm ở cực Nam của Tổ Quốc, là tỉnh ví như Việt Nam thu nhỏ, có đồng bằng, núi
đồi, rừng và biển đảo trù phú. Trong “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” đã xác định phấn đấu đến năm 2015 du
lịch sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng với bối cảnh chung của sự phát triển du
lịch Việt Nam, những năm qua ngành du lịch Kiên Giang đã có những bước tiến quan
trọng, đã trở thành một trong những trung tâm du lịch trên bản đồ du lịch của cả nước.
Trong quá trình phát triển, ngành du lịch tỉnh Kiên Giang đã tăng cường đầu tư, đa
dạng hóa sản phẩm du lịch, cải thiện các tiêu chuẩn của ngành, nâng cao trình độ đội
ngũ lao động trực tiếp và gián tiếp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ
môi trường… Cùng với sự phát triển đó, ngành du lịch đã có đóng góp tích cực vào
công cuộc phát triển kinh tế chung của địa phương, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển
kinh tế của các ngành khác, thực sự đang và sẽ giữ vai trò là ngành kinh tế quan trọng
của tỉnh Kiên Giang.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành du lịch tỉnh Kiên Giang đã bộc lộ
một số hạn chế cần khắc phục, sự phát triển của ngành chưa tương xứng với tiềm năng
du lịch của Tỉnh. Tháng 9/2011 “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến
năm 2020 và tầm nhìn năm 2030” do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang
phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch xây dựng đã chính thức được phê
duyệt, là cơ sở rất quan trọng đối với sự phát du lịch Kiên Giang trong thời gian tới.
Song, để sớm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần có những định hướng,
giải pháp toàn diện và đầy đủ hơn để việc thực hiện quy hoạch du lịch đạt hiệu quả.
Chính vì thế, để góp phần thúc đẩy ngành du lịch Kiên Giang đầy tiềm năng, với
cương vị là một người làm quản lý Nhà nước về du lịch của tỉnh Kiên Giang, tôi quyết




10
định chọn đề tài “Định hướng, giải pháp phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm
2020” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. Mục đích của việc chọn
đề tài này là tôi muốn đóng góp ý kiến của bản thân để đưa ra những định hướng, cùng
các giải pháp thiết thực, phù hợp nhằm giúp cho ngành du lịch Kiên Giang không
ngừng phát triển đi lên.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất một số định hướng, giải pháp phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến
năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch của một địa phương.
- Nghiên cứu về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang.
- Nghiên cứu đề xuất các định hướng, giải pháp phát triển du lịch Kiên Giang
đến năm 2020.
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Cách công trình nghiên cứu về du lịch Kiên Giang, đặc biệt là nghiên cứu về du
lịch Phú Quốc trong thời gian qua xuất hiện rất nhiều. Việc nghiên cứu về định hướng,
giải pháp phát triển du lịch đây là vấn đề không mới mẻ, nhưng trong thời gian qua các
giải pháp của các đề tài nghiên cứu về du lịch Kiên Giang phần lớn là không đầy đủ,
còn mang nặng tính lý thuyết, tính khả thi là không cao khi đưa vào áp dụng thực tế.
Thời gian gần đây có 02 công trình nghiên cứu là „„Quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030‟‟ do Viện Nghiên cứu phát triển du lịch tư vấn và
Đề án“Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm
2020‟‟ do Viện Phát triển du lịch bền vững tư vấn có mục tiêu hướng đến gần giống
như mục tiêu của đề tài.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài không phân tích những vấn đề mang tính chi
tiết nhỏ của từng vấn đề riêng lẻ, mà chỉ phân tích vào những vấn đề tổng quát phục vụ




11
cho việc xây dựng và lựa chọn định hướng, giải pháp phát triển của ngành du lịch Kiên
Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động của ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang, có xem xét đến các mối quan hệ của ngành trong phạm vi của khu
vực ĐBSCL. Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong tỉnh Kiên Giang, cụ thể là
tại bốn khu vực du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được sử dụng nghiên cứu của đề tài từ năm
2006 – 2012; các định hướng và giải pháp được đưa ra đến năm 2020.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tiềm năng,
thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phương.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra khảo sát như:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Các công trình nghiên cứu, sách báo tài
liệu xuất bản, trên trang web, các luận văn, đề tài, thông tin trên cơ sở phân tích, đánh
giá các nguồn lực phát triển du lịch của một địa phương để từ đó xác định rõ cơ hội
phát triển và những hạn chế.
- Phương pháp khảo sát thực địa: là phương pháp truyền thống, có hiệu quả rất
lớn trong việc thu thập số liệu, thông tin trực tiếp ban đầu với độ tin cậy và chính xác
cao trên địa bàn các nghiên cứu của tỉnh để có cái nhìn đúng và toàn diện hơn khi đi
sâu vào vấn đề nghiên cứu mà đề tài phân tích.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia, các nhà quản lý về du
lịch. Mục đích các cuộc phỏng vấn là để tìm hiểu ý kiến của các chuyên gia về tìm
năng phát triển, cũng như thu hút khách du lịch.
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp với mục đích so sánh phát hiện
những đặc điểm giống nhau và sự khác nhau giữa các đội tượng nghiên cứu và các yếu
tố hình thành để có thể kết luật đúng.




12
- Phương pháp bản đồ: Tác giả vận dụng phương pháp này để nghiên cứu đặc
điểm về không gian, sự phân bố tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật
và là cơ sở để phân tích, phát hiện qui luật vận động của hệ thống lãnh thổ du lịch. Từ
đó có những định hướng, đề xuất giải pháp phát triển du lịch khách quan, khoa học và
hợp lý.
- Phương pháp phân tích xu thế: Dựa vào quy luật vận động của quá khứ, hiện
tại và xu thế phát triển du lịch cũng như định hướng phát triển du lịch của quốc gia và
khu vực, từ đó đưa ra định hướng phát triển cho du lịch Kiên Giang.
- Phương pháp cân đối kinh tế: Phương pháp này giúp tính toán lập kế hoạch
phát triển, dự báo hệ thống các chỉ tiêu, thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu khả năng
đáp ứng cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên du lịch, nguồn nhân lực
và đồng thời cân đối ngân sách đầu tư, nguồn lực phát triển du lịch.
- Phương pháp ma trận SWOT: (Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Nguy cơ
) là công cụ quan trọng cho phép kết hợp các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu)
và bên ngoài (cơ hội, đe doạ) để đưa ra các định hướng phát triển du lịch địa phương
theo bốn loại chiến lược sau: Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), Chiến lược điểm
mạnh – đe doạ (ST), Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), Chiến lược điểm yếu – đe
doạ (WT).
- Phương pháp dự báo tốc độ tăng trưởng: Đây là phương pháp dùng các chỉ số
hiện có để tính toán, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn nghiên cứu
trên phầm mềm Excel bằng công thức: 10
^(
log(kỳ cuối/kỳ đầu)/ số năm) -1.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận trong việc
nghiên cứu các vấn đề định hướng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phương.

- Ý nghĩa thực tiễn: Qua việc nghiên cứu định hướng và giải pháp phát triển du
lịch Kiên Giang, đề tài giúp các cơ quan chức năng có định hướng phát triển phù hợp
cho du lịch Kiên Giang; là nguồn tư liệu để các doanh nghiệp tham khảo trong quá
trình hoạt động ở hiện tại và trong những năm sắp tới. Đồng thời, kết quả của đề tài sẽ



13
giúp các cấp chính quyền tỉnh Kiên Giang có cách tiếp cận và công cụ phù hợp đến
nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển cho du lịch.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch của một địa phương.
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm
2020.






















14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỦA MỘT ĐỊA PHƢƠNG

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số định nghĩa về du lịch
Tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp ở Roma-Italia (ngày 21/8 –
05/9/1963) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch là tổng thể các mối quan hệ, hiện tượng và
các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của các cá nhân hay
tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa
bình. Nơi họ đến không phải là nơi làm việc của họ” [6, Tr. 12-13].
Theo Liên hiệp Quốc tế các tổ chức ldu lịch chính thức (Internatioal Union of
Official Travel Oragnization - IUOTO) du lịch được hiểu là: “Hành động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để
làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống‟‟ [9, tr. 21].
Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: “Hoạt động du lịch là tổng hoà các quan
hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại phát triển kinh tế xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ
thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện” [9, tr. 21].
Theo Luật Du lịch Việt Nam, năm 2005 thì: “Du lịch là một hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú của mình nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưởng trong một khoảng thời gian nhất định” [7, tr.
28].

Qua các định nghĩa nêu trên có thể rút ra một số điểm cần nhấn mạnh về du lịch
như sau:
1.1.2. Vị trí vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường của địa phương
1.1.2.1. Đối với kinh tế



15
Con người là lực lượng chủ yếu của xã hội, hoạt động sản xuất là cơ sở để tồn
tại của mọi xã hội. Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức hợp lý sẽ
mang lại những kết quả tốt đẹp. Một mặc, nó góp phần vào việc phục hồi sức khỏe
cũng như khả năng lao động và mặc khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao
động với hiệu quả kinh tế rõ rệt. Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch tỷ lệ ốm đau
khi làm việc giảm đi, tỷ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian
chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện. Ở các nước phát triển nguồn lao
động gia tăng rất chậm. Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan
trọng đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó.
1.1.2.2. Đối với xã hội
Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ
và khả năng lao động của con người. Các công trình về sinh học khẳng định rằng, nhờ
chế độ nghỉ ngơi tích cực, bệnh tật trung bình của dân cư giảm 30%, bệnh đường hô
hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% (Crirosep, Dorin,
1981).
Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân
tộc, nâng cao lòng yêu nước, yêu thiên nhiên. Sự phát triển của du lịch tác động nhiều
đến các mặc văn hóa, xã hội của nơi đến. Ngược lại, du khách cũng chịu ảnh hưởng bởi
sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống giữa các nước, các vùng họ đến thăm.
Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán của dân tộc khác.
Du lịch được xem như nhân tố cũng cố hòa bình, đẩy mạnh mối giao lưu quốc

tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở
các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau. Hoạt động du lịch với các chủ đề
khác nhau qua từ năm như: “Du lịch là giấy thông hành của hòa bình” (1967); “Du lịch
không chỉ là quyền lợi mà còn là trách nhiệm của mỗi người” (1983); “Du lịch, nhân tố
đoàn kết giữa các dân tộc” (1992); “Du lịch, nhân tố của khoan dung và hòa bình”
(1996) đã kêu gọi hàng triệu người quý trọng lịch sử, văn hóa và truyền thống giữa các



16
quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với du khách, tạo
nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
1.1.2.3. Đối với môi trường
Du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ và phục hồi môi trường
thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và
các hoạt động của con người. Việc tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận trực
tiếp sự hùng vĩ, trong lành và nên thơ của các cảnh quan có ý nghĩa quan trọng đối với
du khách. Nó tạo cho họ có điều kiện hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị
của tự nhiên đối với đời sống con người, là bằng chứng thực tiễn phong phú góp phần
tích cực vào việc giáo dục môi trường.
Mặc khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung vào những
vùng nhất định đòi hỏi phải tối ưu hóa quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch.
Đến lượt mình, quá trình kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên và
đảm bảo điểu kiện sử dụng chúng một cách hợp lý.
Giữa xã hội và môi trường trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ. Một
mặt, xã hội đảm bảo sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặc khác phải bảo vệ môi
trường tự nhiên khỏi tác động xâm hại của các dòng khách du lịch cũng như việc xây
dựng cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Như vậy, giữa du lịch và môi
trường có mối quan hệ qua lại với nhau.
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiện trạng phát triển du lịch của địa phương

Các chỉ tiêu phản ánh hiện trạng phát triển du lịch của một địa phương có thể
tính toán và đánh giá theo các chỉ tiêu như sau:
1.1.3.1. Một số yêu cầu và phạm vi phản ánh hiệu quả kinh tế
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đánh giá sự đóng góp của du lịch vào nền kinh
tế quốc dân:
- Tổng doanh thu xã hội từ du lịch : Đây là chỉ tiêu tổng hợp thu nhập của toàn
xã hội trong du lịch bao gồm doanh thu trực tiếp trong ngành du lịch và doanh thu gián
tiếp ngoài ngành như dịch vụ taxi, quà lưu niệm, làm đẹp, hàng không.



17
- Tổng doanh thu thuần tuý của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu doanh thu từ các
hoạt động chính của ngành du lịch như dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống.
- Tổng lợi nhuận, tổng nộp ngân sách của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu khi tổng
doanh thu trừ tất cả các chi phí, còn lại là lãi ròng hay còn gọi là tổng lợi nhuận. Trong
đó một chỉ tiêu quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà nước là tổng thu được từ hoạt
động du lịch thông qua thuế là bao nhiêu, để từ đó địa phương có sự đánh giá về thực
trạng, cũng như tiềm năng của ngành du lịch để có kế hoạch đầu tư hợp lý trong thời
gian tiếp theo.
- Tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GDP của nền kinh tế quốc dân: Du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp, cũng như các ngành kinh tế khác, hoạt động du lịch
mang lại doanh thu, lợi nhuận cho ngân sách trong tổng cơ cấu GDP kinh tế - xã hội
của một địa phương.
- Thu nhập bình quân tính trên đầu người của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu lấy
tổng lợi nhuận của ngành du lịch chia lại cho tổng số lao động trong ngành du lịch của
một địa phương. Chỉ tiêu trên phản ánh về mực độ thu nhập của nguồn nhân lực trong
ngành.
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế so sánh ngành du lịch với các ngành khác:
- So sánh hiệu quả xuất khẩu trong ngành du lịch với xuất khẩu của ngành ngoại

thương: Trong thực tế xuất khẩu qua con đường ngoại thương phải tốn nhiều chi phí
bao bì đóng gói, chi phí vận chuyển, thuế. Nhưng xuất khẩu qua con đường du lịch thì
những chi phí như vậy giảm đi đáng kể.
- So sánh hiệu quả vốn đầu tư trong du lịch với hiệu quả vốn trong các ngành
khác: Nếu như ngành nông nghiệp người dân phải mất công sức trồng lúa một khoảng
thời gian khoảng 03 tháng mới đến ngày thu hoạch bán sản phẩm thì ngành dịch vụ du
lịch nhiều nguồn thu được thực hiện trực tiếp. Chính vòng quay nhanh đồng vốn tiền
mặt sẽ giúp doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất một cách nhanh
chóng.



18
- So sánh năng suất lao động trong du lịch với năng suất lao động của ngành
khác.
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các lĩnh vực kinh doanh trong ngành du
lịch:
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chung cho mọi loại hình kinh doanh: Đây là chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp của tổng thể các hoạt động của ngành du lịch mang
lại.
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho lĩnh vực kinh doanh lưu trú: Chỉ tiêu hiệu quả
của kinh doanh lưu trú phản ánh trong tổng doanh thu của hoạt động du lịch thì lĩnh
vực lưu trú chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm; nói ở góc độ hẹp hơn trong cơ sở kinh
doanh khách sạn có rất nhiêu dịch vụ kèm theo thì doanh thu từ bộ phận buồng chiếm
bao nhiêu phần trăm.
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho lĩnh vực kinh doanh ăn uống: Kinh doanh ẩm
thực luôn đóng vai trò quan trọng đối với ngành du lịch, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
ẩm thực nói lên trong hoạt động kinh doanh du lịch thì doanh thu từ kinh doanh ăn
uống đóng góp bao nhiêu phần trăm.
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho lĩnh vực kinh doanh vận tải du lịch: Hoạt

động du lịch luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh vận tải du lịch, đây cũng là chỉ
tiêu phản ánh doanh thu ngành kinh doanh vận tải đóng góp bao nhiêu phần trăm trong
cơ cấu doanh thu chung của ngành du lịch.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch
khác: Du lịch là ngành dịch vụ, chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả đầu tư vào ngành dịch
vụ du lịch so với các ngành dịch khác như ngân hàng, bảo hiểm, vận chuyển, y tế.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế du lịch
+ Các chỉ tiêu chung
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp: Đây là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cơ bản
nhất, được đo bằng tỷ số giữa tổng doanh thu với tổng chi phí cho du lịch. Chỉ tiêu này
cho biết nếu bỏ một đồng chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.



19
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: H1 = D/C
Trong đó: H1: Hiệu quả kinh tế
D: Doanh thu du lịch
C: Chi phí du lịch
- Chỉ tiêu lợi nhuận, doanh lợi: Là hai chỉ tiêu thể hiện mức lợi nhuận mà cơ sở
kinh doanh du lịch thu được trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời thể hiện mức độ
tận dụng chi phí, vốn sản xuất trong quá trình kinh doanh.
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: L = D – C
H2 = (L/C) x 100, H2

= (L/C) x 100
Trong đó: H2, H2

– là doanh lợi; L: Tổng lợi nhuận trong kỳ
C: Tổng chi phí trong kỳ; V: Vốn kinh doanh trong kỳ

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: H3A = L/V hay H3B = D/V
Trong đó: H3A, H3B: Là hiệu quả sử dụng vốn; L: Tổng lợi nhuận trong kỳ
D: Tổng doanh thu trong kỳ; V: Tổng vốn
H3A cho biết cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, còn
H3B cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu hiệu quả lao động: Đánh giá chỉ tiêu này, ta có hai chỉ tiêu sau đây:
Năng suất lao động bình quân: H4 = D/N
Trong đó: H4: Năng suất lao động bình quân; D: Tổng doanh thu
N: Số lao động bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết doanh thu bình quân trên tổng lao dộng của doanh
nghiệp (thường tính trên một năm), hay một lao động thì tạo ra bao niêu đồng doanh
thu.
Hiệu quả lao động bình quân: H

4 = L/N
Trong đó: H

4: Hiệu quả sử dụng lao động bình quân; L: Tổng lợi nhuận



20
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ mỗi người trong đơn vị làm ra bình quân bao nhiêu
lợi nhuận.
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đặc trưng cho các ngành kinh doanh
du lịch
- Các chỉ tiêu kinh doanh lưu trú: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh năng suất sử
dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, gồm hai chỉ tiêu:
Công suất sử dụng buồng, gường: Hb = (BSD)/(BTKx365) x 100

HG =(GSD)/(GTKx100) x 100
Trong đó: Hb, HG: Công suất sử dụng buồng, gường; BSD: Số ngày buồng sử
dụng thực tế; BTK: Số ngày buồng theo thiết kế; GSD: Số ngày gường sử dụng thực tế;
GTK: Số ngày gường theo thiết kế
Thời gian lưu trú trung bình: TLL = NK/K
Trong đó: TLL: thời gian lưu trú trung bình của một khách du lịch
NK: Tổng số ngày khách; K: Tổng lượt khách
Chi phí trung bình cho một ngày khách: CTB = C/N
Trong đó: CTB: Chi phí trung bình cho một ngày khách
C: Tổng chi phí; N: Tổng ngày khách
Chỉ tiêu này so sánh chi phí trung bình cho một ngày khách giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Lợi nhuận trung bình một ngày khách: LTB = L/N
Trong đó: LTB: Lợi nhuận trung bình một ngày/khách
N Tổng ngày khách; L: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Thu nhập ngoại tệ trung bình từ một khách du lịch quốc tế: NTK=DNT/KQT
Trong đó: NTK: Thu nhập ngoại tệ trung bình trên một khách quốc tế
DNT: Doanh thu ngoại tê; KQT: Tổng số khách quốc tế
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng ngoại tệ trên khách
quốc tế.



21
Các chỉ tiêu đặc trưng cho ngành kinh doanh ăn uống: Hệ số sử dụng chỗ ngồi,
doanh thu và lợi nhuận tính trên một chỗ ngồi; doanh thu và lợi nhuận tính cho một
nhân viên phục vụ ăn uống: HCN = (CHSD/CHTK) x 100
Trong đó: HCN: Hệ số sử dụng chỗ ngồi
CHSD: Tổng số lượt chỗ ngồi thực tế đã sử dụng
CHTK: Tổng số lượt chỗ ngồi theo thiết kế của nhà hàng

Chỉ tiêu đặc trưng cho kinh doanh lữ hành: dT = D/K
Trong đó: dT: Doanh thu bình quân (chi tiêu bình quân của một ngày khách)
D: Tổng doanh thu; K: Tổng ngày khách [4, Tr. 238 – 247]
1.1.4. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phương
1.1.4.1. Các định hướng phát triển
+ Thứ nhất, dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch
Dự báo chỉ tiêu khách du lịch: Chỉ tiêu về dự báo khách du lịch là một chỉ tiêu
đầu tiên quan tâm đến tình hình phát triển du lịch trong tương lai, quá trình định hướng
phát triển du lịch ở cấp độ quốc gia hay địa phương. Việc dự báo chỉ tiêu tăng trưởng
khách du lịch đòi hỏi phải chọn phương pháp phù hợp và tính toán chính xác có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Đây là cơ sở, đồng thời cũng là mục tiêu hướng tới để có
bước chuẩn bị về sản phẩm du lịch, cơ sở hạ tầng – kỹ thuật, xúc tiến quảng bá, sự phối
hợp giữa các ngành để thực hiện đạt được chỉ tiêu đã đề ra.
Dự báo tổng sản phẩm và doanh thu du lịch: Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết
định về tính hiệu quả của quá trình kinh doanh du lịch ở cấp vĩ mô lẫn vi mô chứ
không phải là chỉ tiêu về số lượng khách. Ngành du lịch với nhu cầu kinh phí đầu tư về
cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật, xúc tiến quảng bá là rất lớn. Với một đồng vốn
bỏ ra thì chúng ta thu lại được bao nhiêu đồng lời, đây là một chỉ tiêu cần có sự tính
toán chặt chẽ, khoa học để đạt được hiệu quả trong kinh doanh.
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư du lịch: Du lịch là một ngành đòi hỏi vốn đầu tư rất
lớn cho cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và các lĩnh vực khác. Dự báo về nhu cầu vốn đầu tư ở
đây có thể phân thành nhiều nhóm chính như: vốn đầu tư từ ngân sách, nhóm đầu tư



22
khu vực tư nhân (xã hội hóa vốn đầu tư), vốn đầu tư thu hút hay kêu gọi đầu tư nước
ngoài (vốn FDI, vốn ODA, liên doanh, liên kết, 100% vốn đầu tư nước ngoài). Có thể
nói việc dự báo nhu cầu vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu phát triển là động lực để ngành
du lịch phát triển.

Dự báo về cơ sở lưu trú du lịch: Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú có vai
trò là sức tải du lịch của các các khu điểm hay của một địa phương. Nên việc dự báo cơ
sở lưu trú trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ nhu cầu nghỉ lại của du
khách. Nếu chúng ta dự báo và thực hiện thấp, dẫn đến cung không đủ cầu thì dẫn đến
sức ép, nhu cầu phòng ở sốt dể dẫn đến đến tình trạng tăng giá, đầu cơ phòng hay dự
báo thừa cung vượt cầu thì dẫn đến sự công suất phòng thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh. Bên cạnh đó, việc dự báo về nhu cầu tiêu chuẩn phòng ở cấp độ bình dân
hay cao cấp cũng cần phải có sự đầu tư nghiên cứu thị trường để đưa ra dự báo chính
xác.
Dự báo nhu cầu về lao động du lịch: Ngành du lịch cũng như các ngành nghề
khác, nguồn nhân lực luôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động và
phát triển. Chính vì là ngành dịch vụ phục vụ mặt đối mặt là chủ yếu, muốn du lịch
phát triển, sản phẩm đạt chất lượng, mang tính cạnh tranh cao thì lao động du lịch cần
phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ. Việc đào tạo cũng cần có sự điều tra về nhu
cầu của thị trường ở từng lĩnh vực như: lưu trú, lữ hành, nhà hàng, giáo viên để đưa ra
những dự báo chính xác đáp ứng nhu cầu phát triển khai thác du lịch.
+ Thứ hai, định hướng về thị trường và sản phẩm du lịch
Thị trường khách du lịch quốc tế: Khách quốc tế luôn có vai trò quan trọng đối
với tất cả các quốc gia trong quá trình thu hút khách du lịch. Khách quốc tế luôn mang
lại nguồn thu đáng kể do sự chi tiêu cao. Việc định hướng, phân khúc thị trường căn cứ
vào nhiều yếu tố như sở thích, thị hiếu, phong tục, tập quán, nhu cầu chi tiêu là những
vấn đề phức tạp mà đòi hỏi các nhà làm quy hoạch, quản lý phải nghiên cứu kỷ lưỡng
trong chiến lược xúc tiến – quảng bá sản phẩm của mình.



23
Thị trường khách du lịch nội địa: Nếu như khách du lịch quốc tế đóng vai trò
quyết định trong việc khai thác du lịch, thì khách du lịch nội địa có vai trò quan trọng
trong việc định hướng khai thác thị trường, thị trường khách nội địa đóng vai trò là

nguồn cung cấp thường xuyên và ổn định cho các doanh nghiệp. Để cung cấp sản
phẩm, xúc tiến quảng bá hay dự báo số lượng khách nội địa trong tương lai điều này rất
có ý nghĩa quan trọng đối với các địa phương hay doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Định hướng phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là yếu
tố hàng đầu để thu hút khách du lịch. Nhu cầu sản phẩm du lịch của du khách là không
giới hạn, con người luôn tìm đến cái mới, cái lạ nên chúng ta phải luôn đổi mới, xây
dựng những sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu. Việc đổi mới, nâng cao chất lượng hay
thiết kế sản phẩm mới trong du lịch là hoạt động tiến ra thường xuyên, liên tục. Việc
định hướng sản phẩm cần thiết cung cấp đến những thị trường phù hợp.
+ Thứ ba, định hướng về đầu tư du lịch
Các lĩnh vực cần định hướng đầu tư phát triển liên quan đến du lịch như cơ sở
hạ tầng, cơ sở lưu trú, các khu điểm vui chơi giải trí, đầu tư xây dựng phát triển loại
hình du lịch mới, các chương trình, dự án du lịch. Điều cần lưu ý ở đây là đối với các
dự án, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch phải có thứ tự ưu tiên xúc tiến lĩnh vực
nào cấp bách, cần ưu tiên, lĩnh vực nào để giai đoạn kế tiếp để có dự phân bố nguồn
vốn hay kêu gọi đầu tư sao cho hợp lý.
+ Thứ tư, định hướng không gian phát triển du lịch
Cơ sở xây dựng định hướng không gian du lịch: Thứ nhất, là căn cứ vào điều
chỉnh địa giới hành chính ở hiện tại và trong thời gian sắp tới từ cấp tỉnh, thành; quận,
huyện và xã phường. Thứ hai, là căn cứ vào điều chỉnh một số vùng dự vào đặc điểm
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội mà địa phương đã phân chia để phù lớp với đặc
điểm của từng khu vực và thuận lợi trong công tác quản lý.
- Tổ chức không gian phát triển du lịch:



24
Định hướng các trục không gian phát triển du lịch: Bao gồm các trục giao thông
liên vùng, quốc tế, trục không gian nội vùng, định hướng các cửa khẩu phát triển du
lịch bằng đường biển, đường bộ và đường hàng không (nếu có).

Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch: Bao gồm việc định hướng
các khu vực; các tuyến quốc tế liên vùng, tuyến du lịch địa phương; khu, điểm du lịch
quốc gia và địa phương.
+ Thứ năm, định hướng về giá và chất lượng dịch vụ
Định hướng về giá: Đây là định hướng so sánh về điều kiện kinh tế, nguồn lực,
giá cả dịch vụ so với các địa phương khác trong khu vực. Chính vì lý do đó mà cần xây
dựng chiến lược về giá của từng khu vực cụ thể đối với từng thị trường là khách quốc
tế và nội địa để tạo lợi thế so sánh trong cạnh tranh.
Định hướng về chất lượng dịch vụ: Tập trung vào các vấn đề như chất lượng cơ
sở lưu trú; chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí; chất và năng lực vận chuyển đường bộ,
đường biển và đường hàng không; năng lực quản lý nhà nước; trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, ngoại ngữ của các doanh nghiệp; tập huấn nâng cao trình độ nhận thức, văn
hóa ứng xử của cộng đồng.
1.1.4.2. Các giải pháp phát triển
+ Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
Giải pháp về chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch: Ở đây nguồn nhân được tăng
cường đào tạo thông qua nhiều hình thức như: đào tạo lại, đào tạo mới, tạo tạo tại chỗ,
liên kết, đưa đi đào tạo. Chuẩn hóa nguồn nhân lực thông qua sự hỗ trợ của ngân sách
địa phương, doanh nghiệp tự đào tạo, xã hội hóa trong đào tạo hay sự hỗ trợ đào tạo từ
Trung ương, các tổ chức nước ngoài.
Giải pháp về thu hút và phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo: Đây là giải pháp
củng cố các chương trình đào tạo trong các trường có đào tạo về du lịch, rà soát xây
dựng lại chương trình đào tạo chú trọng yếu tố thực hành cho người học. Bên cạnh đó,
cần đẩy mạnh phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo các trường có đào tạo về du lịch.




25
+ Về xúc tiến - quảng bá du lịch và xây dựng thương hiệu du lịch

Giải pháp xúc tiến – quảng bá du lịch: Đây là giải pháp mà các địa phương cần
tiến hành đầu tư nghiên cứu thị trường khách nội địa, cũng như khách quốc tế một cách
bài bản trên cơ sở các vấn đề tâm lý, tập quán, thói quen tiêu dùng để cung cấp sản
phẩm phù hợp; đồng thời cũng nhằm xác định đúng đối tượng, đúng thị trường để xúc
tiến quảng bá hiệu quả. Kiện toàn bộ máy làm công tác xúc tiến – quảng bá; bên cạnh
công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý của cán bộ làm công tác xúc tiến quảng
bá cần được quan tâm; các vấn đề xây dựng các chương trình, kế hoạch ngắn, trung,
dài hạn và các ban hành các văn bản quy định đến xúc tiến – quảng bá cần thực hiện
xây dựng, quản lý một cách chặt chẽ.
Giải pháp xây dựng thương hiệu du lịch: Nhà nước xây dựng thương hiệu du
lịch cho tỉnh; các địa phương, Hiệp hội du lịch, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu du
lịch cho khu vực, doanh nghiệp và sản phẩm du lịch. Cần phối hợp trong, ngoài ngành
và tiếp thu kinh nghiệm kể cả nước ngoài trong quá trình xây dựng thương hiệu du lịch.
Thương hiệu du lịch phải bảo vệ, bảo hộ và tôn vinh.
+ Về đầu tư và chính sách phát triển du lịch
Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch: Đây là giải pháp cần tập trung kinh phí
xây dựng cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch, chú trọng thiết kế sản phẩm
du lịch đặc trưng, đặc thù; đặt biệt là cần tập trung đầu tư một vài khu du lịch quốc gia
để làm bàn đạp và giúp cho việc xây dựng thương hiệu du lịch.
Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển du lịch: Đây là giải pháp mà chính
quyền địa phương ban hành các quy định đối với ngành du lịch trong phạm vi quyền
hạn cho phép để kích thích ngành du lịch phát triển, các chính sách điển hình như xây
dựng cơ chế huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, đấu giá quyền sử dụng
đất, hình thức BOT. Thứ hai, ưu tiên thuế xuất nhập khẩu đối với các thiết bị trong
ngành du lịch; giảm, miễn hay cho chậm nộp thuế, tiền thuê đất đối với các dự án hay
một số lĩnh vực nhất định; rà soát lại các khoản thu về phí, lệ phí. Thứ ba, đơn giản hóa
các thủ tục hải quan và mở thêm nhiều dịch vụ tiện ít phục vụ du khách.

×