Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Ca dao người Việt với việc phản ánh đạo lý, giáo dục nhân cách

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (29.4 MB, 80 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GĨA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN
*
TRÂN THĨ KiM LIÊN
LUẬN VÁN THẠC sĩ
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VẦN HỌC
MẢ SỐ : 5.04.01
NGƯỜI HƯÓNG DẪN : PGS, PTS NGUYÊN XUÂN KÍNH
HẢ NỘI - 1998
ĐA- MCC hrt NC
fWlNST*V •• • TOirvjj
t Ị Ệ -
mục: mjc
MỎDẦI) 'lr?,n^
I / Lý íỉo chọn dề lài 2
II/ Lịch sử vấn (jề ,.j
III/ Giới thuyết kJhài niệm 7
IV/ Phạm vi tư liệu được sử dụng 10
CHƯƠNG MỘT
NỘJ DUNG CỦA liộ PHẬN CA DAO PHẢN Ánh d ạ o i,ý .
GIÁO DỤC NHÀN CẢCỈ1 !
1 / Ca dao phản ánh và giáo dục nliững phẩm chai
cao quý Ị 3
II/ Ca (lao phản ánh và giáo dục những quan hẹ lìnli
cảm lốt đẹp trong gia dinh và dòng họ
25
III/ Ca dao phản ánh và giáo dục những cách ứng xử
tiling đắn trong xã hội 40
CHƯƠNG HM
NGHỆ NTUẬT CỦA DỘ PI1ẬN CA D ko PIIAN ảnh d ạ o I,ý .
GỈÁO DỤC NHẢN CÁCN /Ị/|


I / Sử dụng dại da số văn bản tạo hình 44
II/ Sừ dụng biÇn pháp ngắn gọn , kiộm iời 49
III/ Sừ ciụng pliong phú các bíỌn pháp kếL cấu ^
IV/ Sử dụng sắc tliái tình cảm pliìì hợp với viộc ị;iíio
(lục , khuyên răn ' S8
V/ Sử dụng Lài Unh nhiổu biện pháp tu từ
kết luận 7Ị
TÀI I.IÊÜ THAM KllẢO
/ ,
1
I
MỎ DẦU
I- Lý do chọn dề tài
liât nguổn từ cuộc srtng lao dộng phong phú muỗn iriíUi muốn VC, l;ì
sáng tííc văn hục ngliộ thuật của nhân díln, ca dao trở tliànli lấrn Riroĩií’ pliản
ánh chân lliâl lâm hổn tình cảm liên nlũểu phương (liện cuộc. sốnj>„ Iron}'
những hoàn cảnh lịch sử nhất định của người dân Việl. Nổ lít sản pltíỉin linh
lliần, là nhu Ciiu không t.liể tliiếu trong đời sống t.ình cảm cna ntiAn (Mil.
1. Là liếng nói mộc mạc trong sáng cất ỉẽn từ nliíĩn^ líìm hổn I>» 11h (lị.
nhan liâu, k i en cường, ca clao dã kết tinh, cO dọng những bản Sík’ linh 1)ọ:i rủn
đíui tộc lỉr muỏn dời rnuOn người. "Cái tinh thần ca dao Việt Nam lù finît
íhắn ham siïng, vui vẻ tranh đấu, lục quan tin tưởng ở giếng tin tưntiịỉ ử
thiên nhiên, tin tưởng ở íương lai", " Cái tinh thần ham stìỉĩịị của va tin tí
Việt Nam mới thực ĩd tinh thẩn Việt Nam thuần tný chưa pha tạp. Nó biểu
dương sức sống của giếng nòi chúng la". ( 1.1 54 )
Ngay từtliơ bé, những lời ca dao ngọt ngào của bí> cnn mẹ đã tr(1 tliì>nh
nguổn sữa mát lành nuối dưỡng, bồi tlắp 11Ü11 nlúĩng nhftn eíkli cao (lẹp. ( ';i
(1í»0 còn kliơl Iiị’Iiòn cảm liứng dổi ílỉầo, cliáp cánli cho nliiòu líím hòn lliơ rlOn
tỌc như Nguyõn Trãi, Nguyên .líu, 1IỔ Xliftn Hương, Nguyõn Kim yến, li í
Xương góp pliíìii sáng lạo nốn nliững kiột lổc làm rạng rỡ nòn van học mice

nhà.
Phong vị ca dao đậm dà trong những vần Ihơ của Nguyên lĩínli. Trt
Hữu, Đoàn Ván Cừ, Nguyễn Duy tạo nôn hương sắc ngọ) ngào, íi;mi lltínn
nghĩa Lìnli líìnp quô, (lấl nước, con người Viẹt Nmn trong siînj» I/ÍC của Itọ.
2. Kl)Onj’ chỉ thổ liiện lârn hổn nliAn hạn, bình dị tliioì Iliíì CỈ1-A nhrrng
con ngơời Jao (lộng, ca dao còn có tác dụng lo lớn trong việc xfly cíựiiỹ*, duy
trì bồn chặt cííc mối qiinn hẹ tốt dẹp mang ý nglna Iruyển lliốnp trong cỏTig
■).
đổng, gia đình.Nó nhắc nhở nhẹ nhàng, thấm thìa nlifmg vấn (1ồ tình cmn dạo
(lức, lưu ý mõi người có bổn phận giữ gìn tu dưỡng nhân cách góp pliíìn xHy
dựng đạo lý xã hội tốt đẹp, vãn niinli.
Ý nghĩa giáo dục đạo lý, nhân cách của ca dao đã có tác dụng gổp phân
duy ưi, bảo lưu Lruyển thống đạo đức tốt đẹp hàng nghìn năm nay trCn đất
nước ta. Tiếc rằng giá trị giáo dục đạo lý cổ truyền của ca dao chưa được nén
giáo dục hiện đại kế thừa một cách dẩy đù. Như vậy tinh hoa của giáo dục
đạo lý cổ truyền ,di sản lớn lao cùa bao thế hẹ nhân dan lao đôngcó nguy cơ
ílần dần bị xoá mờ trong ký ức nhiểu người, thậm chí cổ người còn cho (li sản
này ]à cổ hủ, lạc hâu.
Tìm ra những tinh hoa nói txên để kế thừa học tập chính là môì vấn (lè
khiến chúng ta quan tâm.
3. Iliôn nay, đất nước bước vào thời kỳ mở cửa họi nhập với thố giới,
mỏ' rông giao lưu văn hoá, phát triển kinh tế thị trường. Bên cạnh viộc tiếp thu
những yếu tố tích cực, một vấn đé nóng bỏng nhức nhối (ló là viộc có nơi, cổ
lúc cluing ta hấp thụ văn lioá ngoại lai Ihiế» chọn lọc. Một số người <1ã mít
phẩm chất dạo đức, bị tha lioá. Những chuẩn mực nguyên tắc đạo ]ý trường
tồn trôn đất nước ta bị xâm phạm khiến ta phải suy nghĩ. Đồng chí Võ Van
Kiệt, khi còn là Tliỉi tướng Chính phủ đã nói: "Mở cửa giao Imt vừa là sự cỏi
mở, vừa là sự hứng chịu. Sự hứng chịu trong quá trình mở cửa được biền
hiện trên hai bỉnh điện tâm lý sùng ngoại và hiện tượng bài ngoại " ( ll 29 )
Qua bơn nghìn nătn lịch sừ dựng nước, giữ nước vẻ vang, tinỉi lliíìn dfln

tộc cố sức sống mạnh mõ như dòng chảy xuyên suốt nhiều Ihòri dại mà lcliỌpp
Iỉiột sức mạnh văn hoá ngoại lai nào cổ thổ đồng hoá, huỷ cliộl dược. ìVti vì,
"đới sống tính thần cửa mỗi dán tộc đểu luôn biến đổi rd phái triển nhưtìỊỉ
nỏ biến đổi theo qui luậi của nó, của cái gốc.,, mội cá ỉ cây càng cao cồng
to, nhiều cành thì gấc càng lớn, càng sứuỳ càng bền chặt. Xã hội In dang
phái triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của dởn tộc Việt Nam. Cái gếc
của nó càng được vun đắp cho lớn cho sáu, cho bền đ ể làm cho dán tộc
phái iriển mạnh mẽ ngày càng tươi đẹp và rạng rõ diện mạo Việt nam hơn"
(Ü29)
4. Đấl nước bước vào giai doạn phát triển theo (lịnh hiĩứiig xã liội chủ
nghĩa, muốn xây dựng cuộc sống phồn vinh, xã hôi văn ininh đòi hỏi con
người vừa nắm vOng Lri thức văn hoá khoa học hiện dại vừa cớ nhAn cÆeh đạo
đức tối dẹp. Đảng Cộng sản Việt Nam coi việc giáo dục con người là quốc
sách, ỉà đông lực, là mục đích phát triển xã hội. Xây dựng dạo lý nhâu cách
cao đẹp của con người Việt Nam tương xứng với tầm thời dại hom nay (lang
là yổu cầu cấp thiết góp phần xây dựng nền văn hoá dân tộc. phục vụ sự
nghiệp cách mạng lâu dài của đất nước, nhân dân. Việc kế lliừa linh hoa giáo
dục cổ truyền Việt Nam liên quan trực tiếp đến vấn dề học tạp ca dao, học: IỌp
nến văn học dân gian, một vấn đề đang dược nhiều nhà giáo dục chring 1Ai
quan tâin.
5. Từ những yêu cầu trên, việc làm sáng tỏ đạo ỉý, nhan cách dược phản
ánh qua ca dao, cìổ chọn lựa và đề cao truyền thống dạo lỷ tốt dẹp của dan tộc
là góp phần quan trọng vào việc xây dựng một nền tảng đạo đức tối đẹp, (lâm
đà bản sắc Việt Nam. Việc làm đó có tác dụng Ưch cực góp phần chống lối
sống thực đụng, hưởng thụ, chống tư tưởng lạc hậu phong kiến trái với dạo lý,
góp phần Lhực hiện Iihững chủ trương lớn của Đảng và NliA nước trong viỌc
giáo dục đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam, những chủ nhân tương lai của nirđc nhà.
II - Lịch sử vấn dề
Từ trước tới nay đã có nhiểu công trình nghiên cứu vế ca dao với những
lliành l ựu rất đáng trân trọng .

Các bài nghiên cứu trong công trình Tục ngữ ca dao dán ca Việt Nam
( từ năm 1956 dến 1994 được in mười lần ) của Vữ Ngọc Phan đã đổ câp (1ốn
'l
Ìiliiều vấn dề, giúp dong đảo bạn đọc hiểu một cách hộ tliổng, phổ lltOnp, vò
đặc trưng và giá tii của ca dao người Việt. ( Il 46 )
Năm 19ỐỐ , Cao Iluy Đỉnh khảo sát "Lối đối đáp trong ca dao trữ
tình'' ( Ú 14 ).
Nam 19Ó8 , trong bài "Những yếu tế tràng lặp trong ca dao trữ tình ",
Đặng Văn Lung chỉ rõ sự trùng lạp vổ hình ảnh, kết cấu , ngồn ngữ dược sử
dụng trong các bài ca dao được xem như những đăc điểm thi pháp (t!38).
Phần viếl "Các thể loại írữ tình dân gian" do Chu XuAn Diỡn chấp
bút trong sách "Văn học đán gian " lập II ( 1973 ) clày (lặn về số trang,
nghiên cứu môt cách hệ thống và cơ bản về ca dao dân ca. ( Î.I 27 )
Với giếío trình Văn học dán gian Việt Nam , tập II ( 1990 ) Vît curtn
sách Bình giảng ca đao ( 1992 ), Hoàng liến Tựu khổng chl nglũổn cứu rnộl
cách hộ thống vé thể loại ca dao mà còn phân tích vẻ (lẹp CỊ1 Ihể của nhi ổn bài
ca đao. ( t.l 57 và 58 ).
Kế tliừa tliAnh tựu của giới nghiên cứu, Lê Chí Quế Irìnli bày IIIỌI cíícli
tinh giản và có hệ thống về các thể loại trữ tinh dân gian. ( ll 49 )
ĩ)i sAu nghiên cứii tĩii pháp ca dao, Nguyễn Xuân Kính dã khảo sát tổng
thể những (lạc trưng Ihi pháp như vấn đề dị bàn, những yếu ttí ngoài Víin bản,
cách sử (lụng tổ chức ngổn từ, thể thơ, kết cấn, thời gian, khOng gian nghệ
thuật Từ việc nghiên cứu , Nguyễn Xu An Kính khẳng định tìrèin nhíìnj>
nhạn XỔI của Likhatrop , tác giả cuốn Thì pháp văn học Nga ro :
Quá ỈTÌnli văn lioá của một dân tộc không chì là quá trình biến cài tạo nOn oái
mới mà còn là quá trình gìn giữ cái cũ, qná trình tìm cái mới trong cííi cữ.
MỌI trong những bằng chứng quan ưọng nhất, của quá trình văn hoá là sự phá!
triển cách hiểu về những giá tiị văn hoá của quá khứ Víì của những đíìn tỌc
khác, là việc biết bảo vệ, tích luỹ và tiếp nhận giá trị Lliẩin mỹ của van litìá
quá khứ và văn hoá dân íôc kíiác. "Những nhận xét cửa ĨÀkhatrop có giá trị

phổ quát không chỉ đúng với thơ ca dân gian mà còn (1 ú r t f ’ rói co rỉno, tỉrìti
co người Việt, đặc biệt là với ca dao về tình yêu, hớn nhân và gin đình'
( tl 30, tr 166 )
Các cổng trình của cắc nhà nghiên cứu đi trước (1ã khai phíí ríĩì nliiòu
vấn (lổ. Nhưng do mục đích của các công trình, do y Cu cáu cìia mục (lull
nglũôn cứu , trước cluing tôi chưa có tóc giả nào phfln lích mội cácli họ Iliống
với số trang Miícli đáng về bộ phạn ca dao phản ánh (lạo lý, giáo Hục nhfln
eíícli. (filing toi clil bắt gặp những nhân xéí chưa có liộ thống của liọ (1 mẠl số
Irang v iế t ( 1.1 3 0 , 35, 44, 48 ,49, 57, 58 ). Những nhện XỔI đổ đã piúp ff'ì»
cluing tôi rất nhiều Lrong quá trình thực hiện ctề tài luận van.
IÏ1 -Gicfj thuyết kh ái niệm
A - CA DAƠ
'lừ Inrớc tới nay, trong giới sưu lám nghiOn ('.Ún Víin f»ọc (líìn
Ibuậl ngữ “ ca dao “ được hiểu theo các nglna rộng hẹp klìííc nhau :
Ilieo Dương Quảng Hàm: “ Ca dao là những bài hrìỉ ngắn fun truyền
trong dân gian thướng tỏ tình, phong tục cửa người bình dtìtỉ. ĩtỏi thế, ra
dao cũng gọi là phong dao ( li 20 )
'lĩiuần Phong cũng dira ra một định nghĩa cổ ntũồu điổin lương lự Ca
đao tức là íiă» ca truyền miệng trong dân chúng, hát thờnh nhiều Ị>i0Tt%, tint
theo /thiêu thể diễn tả sự vội thể tình thói tục và ttt tưởng của nhtìn âùĩi. “
( ll 46, lr6 )
Trong ỉĩán Viọt Từ điển, Nguyễn Văn KtiOng giải nghĩíi ("1 (l;io :
“ Ca : h á t, dao : bài không có chương khúc “.( II 28 )
Hoàng Trinh cho rằng : “ Ca dao là sản phẩm cửa dỗn Ịịỉon ỉờm t n <ù'
hát bằng phương ihức truyền miệng. Nói chang ca dao xét rể mặt âm nhợr
thì không có chương khác nhái định I’d thường là ngắn, nhung xét vế lòi (hì
ca dao căn bản là thơ. Khác với tục ngữ, ngân từ của ca đao về quy phont
và tổ chức mồ nồi là ngôn từ mang bản chất thơ. Có thể nói, ca dao ì í) nhạc
và Ihơ. Ca dao nói lên sự ra đời cùng ihờì và sự xổm nháp vào nhau giữa
n h ạ c và th o n g a y từ lức m ớ i ra đờ i. N h ìn rtĩ t h ế g iớ i c ĩn iỊ ị th ế. “ ( 11 í> I, h 'ÍHV

Theo các soạn giả bộ sách Kho tàng ca dao ngưùỉ Việt, limât njur “ (. il
dao “ (lược giói nghiẽn cứu ỉiiểu theo ba cách :
I- Ca đno là ílanli lừ glìép chỉ cliimg toíln bọ nliíiuị’ brií liiil hru hiiuli
phổ biến trong dAn gian, có hoặc kliổng có kluìc điệu, trong tnriYHjî hợp ti;\v
ca dao dổng nghĩa với dồn ca. ( ll 3 2 ,1r22 )
2 - C'a dao là danh t.ừ chỉ thành pliíìn ngổn lìr ( phần lói ca ) cíin rtnrì f ,(
( không kổ nliững tiếng dÇm, liếng ỉííy, tiếiig cluíi hơi )( tl 12, I f ? )
/
3 - KJiOng phải toàn bọ những cau hát của một loại (líln ca Hílo rló tiĩức
bỏ liếng độm, liếng láy, đưa h ơi. thì sẽ đều là ca dao. Ca dao là nlifrnj! Rííng
tác văii chương được phổ biến rông rãi, được lưu Iruyèn qua nliiòu í Ilf IiỌ
mang những đặc điểm nhất định và bển vững về phong cách và ca đao (1íl fTỈ1
thành một thuật ngữ dùng đổ chì một thể thơ dân gian. ( If 32, lr23 )
Trong hifln văn này chúng toi nghiên cím ca dao theo cổcli 2 vì) :v
Chúng tỏi (lổng ý với quan niộỉTi cho rằng ca dao cổ tru vỏn liì những lòi
ca (lao (lược lưu hành từ trước Cách rnạng tliáng Táin ( 1945 ).
Trong luận văn, các từ : tác phẩm , bM, lờị, dơn v i, ( ca rlao ) lồ nlnìng
lừ dòng nghĩa.
B - ĐẠO LÝ, ĐẠO ĐÚ‘c
Thnât ngữ “ đạo lý “ thường dược dùng phổ biến trong xã hội với qnnn
Iiiộni đạo là đường lối, nguyên tắc mà con người cổ bổn pliân giữ gìn và lu,1n
theo trong cuộc sống, xã hội ( thường theo quan niệm cữ ) như dạo làm npirfri.
(lạo vợ chổng, ail ở cho phải đạo, “có thực mới vực được đạn “ ( l ục ripjr )
Đạo lý là cái lẽ hơp với đạo đức làm người, hợp với lẽ phải, cíiính nglũn
( tl 47, tr 296 )
Nói mội cách tổng quát, thuậl ngữ “ đạo (lức “ ciirợc. tiling <lể chỉ nliíìnp
LiCu chuẩn , nguyôn tắc clược dư luận xã hội thừa nhạn , quy điịnh những
hành vi quan hô cửa con người đới với nhau và dối với xã hội .
Đạo đức theo nghĩa hẹp là phắm chất tốt đẹp của con ngtrờí (lo 111 dưỡng
theo những tiêu chuẩn , nguyên tác được diĩ luận xã hội thừa nhạn .

Q u a n n iộ m v ề d ạ o l ý , d ạ o đ ứ c c ủ a n g ư ờ i d íl n x ư a c lư ự c l l i ổ lú Ọ n im n jL ’
nhiều thổ loại vãn liọc dân gian, Irong đó có ca dao. Sáng lác HHiOn infill
JI1UÔI1 vẻ của quán chúng lao đ ộng phản ánh cu ộc sốn g của liọ trolly nhítnp
lioà V .ìiili Lịch sử nhấl định, bảo vộ những quan điểtn, giáo dục những bài liọr
đạo lý nhất dịnli. Nhưng khổng phải bất cứ một tie phẩm văn nghẹ ílOn gian
liay ca dao nào cũng phản ánh hiộii thực hòan toàn 1 l»c*o (h'mg hr iirt'Vfip
nguyện vọng cỉia nhfln dân mà còn chịu ảnh hưởng của tư Iưởnj:’ piíii í‘f(p
thống trị.
+ Một. ngờ y iựtì íoạtì íhuỵẩn ìổ tỵ ị
C'ỏíi ỈÌÕÍ1 muôn kiấp tìm ù ’oiig ũìỉiỵổn chồi.
+ ’l l ì u ỵ ổ n P ổ r ự y t h ỉ m ặ c t h u ỵ ổ n r ồ í ự Ị
'lỉiuỵởi nan c ó figiïi ừi ngồi ihuỵổn ũíìtì.
Trong những cAu ca dao vừa dãn, quan niệm sống nhiều klú có vẻ rnílu
Uuiẫn nliau. Kẻ mong ước được leo lên íầng lớp thống lộ srtng Sling sướng ÍIM
nliàn, chê bai người lao đông nghèo hèn. Người lại để cao mỌI cuộc Rống lny
klió khàn, nglico nàn, vấL vả nhưng Ixàn dầy yêu thương ,tình nghĩa. Điêu (ló
cho thấy có nlifîng tác pliẩrn văn ngliẽ dftn gian chịu ảnh hưởng tư tưởng ỊỊÌMĨ
cấp thống t.iị, nhưng dó không phải là nliững yếu tố chủ đạo của văn nghệ (ìíìn
gian. Cư sở chủ yếu của sáng lác dân gian chính là bản thân cuỌo srtn|’ phong
phú, inuôn riuìu inuôn vẻ cỉia nhân dân ]ao động, ]à dạo ]ý, ur liíỏng, lìuli cảm
của nhan dan trong những thời kì lịch sử nhất định. Nlifmg sAnp tác van njL’ItÇ
(ỉược lưu íruyổn, mài giũa Lrong nhân dân dã mang nJifîng màu sắc dạc (liổui
lliời dại và (lịa phương.
DỈI có sự lliay đổi của ttiời đại, có sự vận động iron g tíiời gian, ílỉì
khOng gian lịcli sử (lài lâu, (líì lư tưởng (lạo lý l.rong ca (lao íl nhiều rliịu Anh
hưởng cỉia LƯ íưởng tầng lớp lliống tri nhưng giá trị đạo lý văn lioá tốl dẹp (‘ủa
nliíln (líì)i vãn (lược bíìo lưu, gìn giữ l.rong nguổn suối CM dim ítong líinli. Iirơi
mát.
t)
IV - Phạm vi tư liệu được sử dụng*

Dối lượng nghiên cứu của chúng tôi là nhữiig lời ca dao cổ IruyÒM pltAn
ánh dạo lý và giáo dục nliân cách. Số sách biên soạn ca (lao cổ iniyèn Ihạt
phong phú : hơn 80 cuốn ( ll 30, tr 233 ). Trong khi Lie'll JiiUih clé lài jChii yếu
chúng tõi sử dụng tư liệu ca dao trong bộ sách Kho tàng ca dao ngtnĩi Việt Ho
Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật làm chủ biên cùng cííc soạn ị.ỊÌả riian
Đăĩig lài, Nguyên Tlmý Loan, Đặng Diệu Trang ( Nxb Vỉin hoi» lliOng till, llíì
Nội, 1995 ) . ĐAy là công trình tập thổ được biên soạn Irong 20 năm lờ 1974
đến 1994. Với sự nõ lực, nhóm tác giả Kho tàng ca dao người Việt dã titra IH
được nriôl bộ sách kiểu từ điển (vừa tra cứii vừa thống ke) ca dao ngiròi Viẹt
trôn cơ sà Ihừa hưởng và nâng cao chất lượng tư liệu của nliiổu cuốn Siìch vẽ
ca dao ra dời từ trước tới nay.
Ngay khi mới ra mắt bạn đọc, bọ sách dã gây rạ dược sự CỈIIÍ ý t-ùíì
dông đảo các nhà nghiên cứu, các nhà giáo, nhữtig người yêu lliícli ca <líH>. lỉọ
sách dày 2788 trang gồm bốn tập, tập hợp khối lượng lư liệu tương (lương với
số tư liệu về dân ca, ca dao của lấl cả 37 CUỐII sách (gàn 46 tập (lược biCn
soạn lừ cuối thế kỷ 18 đến năm 1975, lất cả có 11.825 đơn vị). Các soạn giả
đã đưa ra nriỌL số liệu thống kê những kết quả dối chiếu so síính các vỉin bíiu
Viêt và văn bản Nôm của 12 cuốn sách Hán NOm có nội (lung sưn tíítiI, biOn
Roạn ca dao giúp người đọc khổng chỉ biết (lược về nội đung cííc dị I)ÍM1 ảiíi til
díio mà còn biết cả nguổn gốc của dị bản. Kho Íàítg ca (lao người VÌH côn
giới thiôu 10 tác phẩm ca dao qua sự cảm I hụ, phân Lícli, tranh luân ý kiOii ' Hít
một số nhà thơ, nhà văn, nhà chính Irị, Iihà nghtân cứu vè cn dao (lan ("Ị.
( t16, tr ] 63 ).
Trong inột số Irường hợp cần thiết, chúng lôi cũng tham khảo, (lối
chiếu tư liệu ca dao trong sách Kho tàng ca dao người Việt với tư liỌn ca đao
trong những cuốn sách bien soạn khác. ( Xem các tài liệu 3, 17, 2(), 37, '!(> )
10
Trên phương diện nghiên cứu, luận văn cũng (lóng gổỊi H1Ộ1 kliĩíi c-îMifi
làm phong phú Uiêưt viẹc nghiên cứu văn học dân giíin và gi đo dục íliìo tíH>
con người.

VII -Bô' cục của luân văn
M •
Đirợc thể bien trong 79 trang , ngoài phần mở (tầu, kết luận và líìi liẹn
tliam khảo, luận văn gồm hai chương :
Chương một : Nổi dung cùa bộ phận ca dao phân ánli (lạo lý. girto fUic
nhân cách
Oiương hai : Nghệ thuật của bọ phận ca dao phàn ánh (tạo lý, giíío (lục
nhân cách
CIIƯONG MỘT
NỘ] DUNG CỎA Iiộ PHẬN CA DAO piiẢn Ánh d ạ o I.Ỷ,
GIÁO DỤC NHẢN CÁCI1
Từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành, người (lân Việl hiỏn (lược
đắm mình Irong hương sắc ngọt ngào, êm dịu của ca dao, (lược giáo dục dẩu
đần những bài học đạo lý .
I - Ca dao phẳn ánh và giá o dục những: p h im «shtft
cao quý
A - ÍKỌNG DANH D ự , SỐNG NHẤN NGHĨA , NGAY THẢNG
Người dồn Việt kliông chỉ quan tâm clến cuộc sống hiỡn tại , mà C'ÒI1
nghĩ cả vể ngày sau * khi họ đã mất. Người xưa cho rằng giá trị đạo (lức , vẻ
đftp tinh thần , danh dự mới là những giá trị bén lâu dích thực :
+ D ờ i r ự ỊƯ Ờ Ì h ữ a t ử h ữ i s a n h
Số/ịtỊ lo xứng phận, tíìồc dành ỉiếììg thơm.
+ Ị/ám fìgtJÒigiữ ờọtì dạo ba
Snu dẫu c ó tMơ cũíỉg lồ tíĩớm danh.
+ ơ s a o n h ư q u ế ừ ồ t ì ÍÌOÍÌ
Tíírn nam khô ly i vỏ còn dừứì cạỵ.
Nlìững ai sống có đạo đức thì tiếng thơm của họ sẽ còn mãi :
n
+ b Ị g ư ò i i r ồ t ìg c ồ ỵ h ạ t ì h tị g ư ờ i c h ơ i
T f í t r ồ n g c ầ ỵ < iứa ổ ể < i ở ỉ v ề s a u .

( Dị bản :
fị<Ịỉfờì ừổtyỊ cỗỵ hãíih tìgttòi ơhói
Ta tu lẩỵ ổứơ đ c ciờỉ dho ơ o ti. )
+ M ặ c a i c ứ ìồ c í ợ i m u a d a n h
M iễ n l o h ọ c đ t ứ ìg ổ ọ o í ồ n h t h ì t h ô i .
Có thổ n ó i, sống nhân nghĩa là cái gốc cơ bản của con người. Khi nổi
sống “ nhân nghĩa “ , từ nhà Nho cho đến người dân nghèo khOng có điéu
kiện được trau dồi học vấn đều hiểu là sống có nhân và cổ nghĩa. Nến Iilur
về chữ nhân , nhà Nho nhân xét thiẽn về khái quát : “ Nhân g iá , nhãn dã “
(Kẻ có nhân , ấy là con người vậy ) ; “ Nhân giđ ái nhân “ ( Người có nhân
thì yêu con người ) ( Ü 5 , tr.35 ) thì dân chúng trong khi kliOiig đối lập với
những quan niệm trên dã hướng tới những hành động tlũết thực , cụ Lhổ ,
xuất phát từ cuộc sống phong phú hàng ngày :
+ D ấ u x â ỵ c ỉ ứ n b ậ c p h ù c íồ
d ì ề n g b ằ n g l ồ m p h ứ c CIÍỈỈ c h o m ộ t n g ư ờ i.
+ A n h t u c h o h ạ c Ịô ọ g t a i
C h ẳ í Ị g h ằ n g c m ơ ế t n h ả n h g a i g i ữ a đ ư ờ n g .
Sống có nhân dồng nghĩa với sống độ lượng, vị tha :
+ T h ư ơ n g ĩ g u ờ i n h ư t h ê ị í ì ìk ỉ t ì g i t ì
C h ó t n g ư ờ i t ì g ơ ờ i Ị ạ i hoá r a g h ỏ t m ì n h .
14
Trong những ưường hợp dưới đây , sống có nfifln lít oíích srtiiịĩ clỉiiTi
bọc nlian :
+ Nhiêu điầu phu lấỵ giá ẠỊiiOrg
ìịyư ỏị iî'oîig một. m ỉôc thỉ thiíôog nhau cùtỊt’ .
■4 D ầì ớ i thfc)fỊg ĩẩỵ b í cùtìg
'D ự rắ rự Ị k b tì c g iố r y Ị n h ìữ ự Ị c h u fị< Ị m ộ t g ì ồ t ì
vSrtng có nlifln có nghĩa tức là ĩỉn b liiổn hâu :
+ o hioíi tíìì lại g ặp ỉồtih
o áơ gặ p cífí, tan tành như fro.

-+ o hiên tíìỉ lại g ặp íồnh
NỉiƯỢa bằtìg ỏ cHĩ lữíi iồtìíì cối con .
Những người sống có nhan bao giờ cũng Jen án “ những người thâm
độc hiểm sáu , gương treo tày ỉiếp trên đần chẳng soi. “
Sống có ngliLi tức là Irọng lẽ phải, vì việc nghĩa inỉt khAng quản ngại
khó khan , thậm chí hiổm ngiiy đến tính mÇnh . Chàng Thạch Sanh tionfj, cAti
chuyên dân gian cùng tCn là biểu tượng của linh thần xả Uiân vì Itpliìn (tong
tâm thức dan cluing .Biết xả than vì viẹc nghĩa (lã trở íhànb hànti dộng rủn
mọi người, dặc biçt là các đấng nam nhi :
+ L à m ừ o ì c h o d ố n g n ê n t r a i
Ầuốiìg D ồ íìg , Đồtìg Ưnh, Ịên D oầỉ, D o ồỉỵên .
Nói chung trong cuộc sống liàng ngày, với người (lAn , VI npjiîa tức
là trọng lẽ phải, sự cõng bằng .
“ Nho giáo rất sợ inất giống , từ đó dãn đến tư tưởng trọng nam kliinh
nữ : “ Nữ nhân nan hoá “ ( Đàn bà khó giáo dục ) ; “ nhất nam viết hữu, lliập
nữ viết vô “ ( Có một con trai cũng là con , có mười con gái vần lồ khttng C.Ổ
con ) “ ( u 55 , tr.125 ). Còn người nông dân qnan niệm :
+ G á i /n(Ị c h ỉ, t r o i m ồ c h i
S in h Í ‘Q ơ ó n g h ĩa , c ó tig h t í ồ h ơ ít.
Người dân vùng Bình Trị Thiên chiCm ngbiôrn :
+ Ciồu sang p h i nghĩa không mồíỊg
Khó đồng Lầm nhất ừ í tạo vàtìg cũììg ra.
Ai plii nghĩa sẽ bị tẩy chay , của phi nghĩa ]à của bỏ đi :
+ bịgười mầ p h i nghĩa ổừtig ch ơi
cô a mà p h ỉ nghìn Oìấỵ mutfỉ chỏ mồng .
+ 'ỉ h u ỵ é n /£>/$ b ố t n g a i b ỗ i r ỏ i
D ò í ì g a n g c ó t ì g ẵ i t e n g ồ i d ờ t ì g a tì g ■
+ bỊfiìtc)i Ó1tìg ơố íìgãi ta d ãi tg ư ờ i ckítìg
Anh cm vô ngãi thi ổừng anh CIB .
NhAn nghĩa được dạt len trên tién bạc :

+ ty h c o nhồtì tìgh èo tìg h h ih ờ i b
ÌỊg ĩìồo iiể íì lỊghỏo b ọ c chằng ch o Ịà tighồo.
+ N l ì ồ n n g h ĩ a í ầ ơ h ú o m u ô n đ ờ i
D ạ c tJcfi l à k h á ơ h q u a c h ơ i b ế ỵ g iò
16
+ Ỉĩểíỉ bạ c naỵ d ẩ mõi d ờ i
%hĩỡ nhổn gỉn gỉữ trọn d ờ i vỏi nhau.
Qua những lời ca dao vừa dẫn , chúng ta thấy trong quail niệm của rlAn
chúng , nlỉân và nghĩa thường di liền với nhan.
Những người sống nhân nghĩa cũng chính là những người ngay thẳng,
chân thật :
Cách sống nhân nghĩa của dân chúng có những nét tích cực gặp gĩì tư
tưởng từ bi bác ái của đạo Phật, với chữ “ nhân “ , chữ “ nghĩa “ trong tiọc
thuyết Nho gia . Khi nêu len những điểu tai nghe mắt thấy , ca dao như lííìn
gương sáng cho mọi người soi vào dấy mà suy ngẫm sửa mình , dể sống lòi
đẹp hưn . Từ việc thể liiộn thái đọ tình cảm đé cao , ủng hộ các hiỌn tượng
lich cực , pliổ phán các biểu hiện tìôu cực , ca dao hướng con người 111 (lưỡng
ròn luyện dể có nhân cách cao đẹp , biết sống ân nghĩa : “ Ăn quả nhớ bẻ
trồng cây , ấn thốc nhớ kể đâm xay giần sàng “ , sống .khoan (lung, dọ
lượng: “ Đấng trượng phu đừng thù mới đáng , đấng anh hùng dìiĩig orìn
mới hay “ , biết trọng dạo lỹ luan thường :
+
bịíỊìiời d ờ i rgn ỵ tíìệt là khôn
Cỉnn thnm ghotì Ịậtì sao ơòíì dượơ hạỵ
Máu iham chết năiìg clìĩb đẩỵ
Nhồ dổu ấn c ẫ , tộ i naỵ một mỉnU.
ỉ ^ ư ờ ỉ ^ ỉ a ũ th i s Ợ tig ư ò i t i g a ỵ
ìtytíời ngnỵ chẳng sợ cíilờng ơ đ / khúc khiu .
Cử ù'oiig d ạ o Ịý h ê íi úntờíìg
ĨÂm ngỉíòi ph ẵ ỉ giữ k j cưứíịg ỉaỏì mẩu.

Dừtìg cậỵ khoe, chỏ tíìo c giàu
Tírìỉ kin còn ỏ irân dẩn còn ỉitìh.
1 7
B - CẦN CÙ LAO ĐỘNG
Nền sản xuất nông nghiệp thù công gắn bó, phụ ihtiỌc nhiểu vào Illicit
nhiẽn. Người lao động phải đối chọi, vât lộn với thiCn tai, vượt qua muôn
vàn vất vả mới giữ vững sản xuất, đàm bảo cuộc sống. Họ tliấm t hìa nỗi cực
nhọc khi cày ruộng trên cánh đổng nắng chang chang clổ lửa “ mổ hôi thánh
thót ũhư avto raộn g cÀỵ ưải nghiêm cảnh “(it cấy “ với lAm trạng ngổn
ngang bộn bề bao nỗi lo toan cầu mong, trông chờ :
ìịqơời tn d i ơẩỵ íẩỵ công
Tôi íìaỵ d ị cếỵ cỏn ừ ôtìg nhiều b ồ
Ttôỉịg ừ òì irôtifi d ết ùóíìg mấy
Tttìng miffí itôỉìg nắqfi, ừúỉịỊỊ tìgồỵ hórụỊ dêm
Trông ơho ũhôn cĩứỉỊg cfồ mém
T iùiỵỗn h ể ìặ tìg. m ỏi ỵ ê tì tẩm tòtìg.
Ilơn ai hết» họ hiểu và trân trọng giá tiị cao quí cùa lao (lộng dược lạo
nên từ những giọt mồ hôi, nước Iĩiắl chắt chill bao tháng ngây dãi náìiị' CÍÍÌTTÌ
mưa “ Cîôffg ỉêith c h ẫìig quễtỉ ba o lâu, qgẠỵ t u i/ fỉư<)ơ b ạ c fịffịỵ sttiỉ <.H}m v(ifịiỊ
“Ai oi bưng bát cơm đầy , dỉo thơm một hạt đàng cay muôn phần ‘.(lù
cuộc sống còn nhiẻu khó khăn nhưng tinh thần say sưa lao (1ọ»n£, mong
muốn xây dựng cuộc sống hạnh phiíc (tã phả vào ca (iao bân khổng klií nhộn
nhịp, vui tươi náo nức cùa người người, nhà nhà tlna nhau lăm lụng Irỗn
cánli đổng khi vào thời vụ :
P u í ìh ũ u d i c ế ỵ d i c à ỵ
D n ỵ g i ờ k h ổ n h ọ c c ó t ì g ồ ỵ p h o í ị g h tl ì
7ỉén đ ồ n g c ọ n , d ư ỏ ị ( í ổ / ị ỉ Ị s á u
c íi ồ ỉ ì g c ả / , v ợ c ấ y , c o n ừ ồ u d i b ừ a .

Quan niệm vé lao động trong ca dao mang tính giai cấp rõ rẹt. Người

lao động hiểu rõ muốn có cuộc sống no ấm, phong lưu hạnh phúc phải chãm
chl, cẩn cù làm việc , không thé trỏng chờ, an bám “ tìg ồ i mát ữtì bái vồtịg “
hay “ hổ mì&OỊỊ ch ở sung Bởi vậy, đù “ d ã i íìắqg cíẩtn stĩởrựỊ “hán mặi. ch o
íỉốl, b ả ti hữìg ch o trời", suốt ngày chân lấm tay bùn, họ khOng hổ thở than, bi
quan inà không ít khi tliể hiện niềm lạc quan vui tươi, lình yêii lao ríỌng dĩa
họ thật mãnh liêt. Ca đao đã thể hiện tình cảm hăng say, till tưởng ỏ (tAi bằn
lay, tin tưởng vào bản lĩnh vững vàng có thể vượt qua mọi kl)ổ kliãn dể xAy
đựng cuộc sống no ăm :
+ T í ờ í n á o c ó p h ụ a i d â u
ỉìạ ỵ làm ih ì giàu, c ó ơhí th ì nên.
+ Muốn no th ì ph ầi oh m lồm
M ộ t h ạ t i h ổ a v ồ n g c h ứ ỉ h ạ t m ổ h ô i .
+ D ô i La vó ơổỵ chồqg c ồ /
ơ ìố n g nạỵ sương sớm ,vỢ nnỵ sướqg chiểu
Ta nghèo vui phận ta nghèo
Quắn ch i sxỉóìịg sớm, sướng chiểu h ô i anh .
Trước khó khăn gian khổ vật lộn với thiẽn tai, niểm tin và ý chí có thổ
bị lung lay. Ca dao động viên, khuyên nhủ tiếp thêm Stic Tĩtạnh cho người
người vươn lẽn thực hiện bằng được ước mơ, lý tưởng :
+ A i r í! g i ữ c h í c h o b ề n
Dù o i x o a ỵ hướíìg .d ẩ n ẩ n mặc eỉ.
+ Án th ỉ v óc h ọc ih ỉhạ ỵ
Cc'y công mồi sắt, c ó Ợgồỵ nôn kìm.
ỉ')
Ra đời ưong cuộc sống lao đông vất vả và nhiều infill thuẫn, ca dao đã
đúc kết nôn những kinh nghiêm sâu sắc về lòng kiên trì, sự thành công ưong
đường đời :
T r ă a n ă m ừ o ĩ ị g c õ i i í ú i c h u q g
T r ẵ m ii g j t tc d ũ n g p h á i ơ ó c ô t ì g m ở i h à í ì h .
C ứ ừ o í ì g g i a t Ị g h i ệ p íi h ồ m ừ đ ì

ỈỊ g ầ ỵ d ê m x e m s ó c g i ữ g ìn làm ấ n
ơ i ữ r ằ í ị g “ t i ể u p h ú d o ơ ầ í ì “
CJòfì như^dạiphú “ ÍA phẩn “d o thiồn
Cho đến ngày nay, rất nhiều câu ca dao khuyên nhủ, giáo đục lao
động vừa thể hiện thực tế cuộc sống đồng thời vừa nói lên một mơ ước vổ lẽ
công bằng trong phân phối Ihành quả lao động tiến bộ so với thời đại. Thí
dụ, câu dưới đây mãi mãi khỡng lạc hậu khi người lao động khẳng định :
C ồ k h ó Ị ữ ố ì c ó a i c ì Ị g ổ n
K h ô n g d ư n g a i d ễ m a ì ìg p h ẩ n d ồ n ơ h o .
Nguyôn tắc lao đổng ấy là lẽ công bằng đối với mọi người. Ngày nay
nổ đã thàiih hiện thực nhưng nó đã tồn tại cùng với thời gian và mơ ước
hàng ngàn đời cuả quần chứng .
c - YÊU QUÊ HUƠNG ĐẤT NUỚC
Lòng yẽu đất nước trước hết được thể hiện qua lình yôu quẽ hương ,
làng xóm thiết tha , yêu mảnh đất tổ tiên , yêu nơi chồn rail cắt rốn, nuOi
dưỡng mình. Tình yêu quê hương được biểu hiộn muôn vẻ. Ngơời ]ao đông
tự hào vể sự tươi đẹp của cảnh vật thiên nhiên, sự giàu có các sản vật , các
nét đẹp văn hoá ,lẽ h ộ i của quê nhà :
?,{)
Dầm Đại Từ hoỡ se n thơ tt íỊgál
G iếng D ại Từ ìiĩtd c mất Ỉro ỉig xanh
ỉ Xĩtìg Tô uốn khứa hỉỢtì quanh
D ấ t n u ô i t í é nhỗ Ìừtìg d a n h ừ o tìg tìg o à i.
Đại Từ là tên thôn thuộc xã Đại Kim , huyện Thanh Trì , Hà Nội .
Cạnh thổn này có dải dầtn rộng , có tên là đầm Láng , là mội pliần của ílổrn
Linh Đường , trổng nhiểu sen , ở phía Tây lại có đồng sổng Tô I.ịch chảy
qua. Dòng To tức sông Tô Lịch , con sông đẹp , nước trong xanh nổi tiếng
thờỉ ưước .
Ở xã Nga Thiệu huyện Nga Sơn linh Thanh Iioá , có (lộng lìích ĐAo ,
còn gọi là đông Từ Thức. Gần động này có hang Bạch Á rất dẹp. Dân làng

Nga Thiệu dã có lời ca dao vẻ cảnh đẹp quê mình :
D ộ n g ồ í c h D à o v ù ấ C ỠO v ù ấ l ạ
H a n g D a c ỉi A n h ư m ổ n ồ ỉìg ĩ ỉ â n
M ặ n n ồ í Ị g m ộ t v ẻ t h i ê n n h i ê n
n ế t i a c ẩ n h d ç p ơ ả q g n h ì n c ò n g s a ỵ .
'Ihừa Thiên - Iluế có hồ Tĩnh Tâm , có đất Hương Cần Lrổng nhi Cu
cam qu ít, có cầu ngổi ở Thanh Toàn ( làm nãm 1776 ) với mái che nlnr mái
nhà :
n ồ T M ì T ầ m g i à u s e n b ổ ơ h d ỉ ệ p
D ế t . ỉhkĩíig C ầ n n g ọ i q u í t , thơm com
A i v é cầu íịg ổ i Thanh Toàn
ỉ lợ i d ồỵ v ề vớ i m ột (đoản (É o Vỉờ.
Có thể nói một cách không cường điêu rằng, hầu như làng nào cũng cổ
ca đao ca ngợi cảnh đẹp quê hương. Có không ít trường hợp mà (1 (16 cảnh
đẹp được ghi nhận cùng với các dặc sản :
+ Th a n h T r í c ố b á n h c u ố n n g o í ì
C n g ò N h ạ c c ó C OỈ1 s ô . tẶ g ữ ồ t ìg
T h a n h T í ì c ể í ì h d ẹ p í ì g ií ờ i ó ô t Ị g
C ó ơ ậ ỵ s á o ừìkr b ê n d o i Ị Ị Ị h í ỡ x o íứ ì.
( Thanh Trì là một huyện ngoại thành Iĩà Nội )
+ D ồtìg Dữtìg c ó p h ố K ỳ Lừỡ
C ó nồng Tô Tụ cổ chùa Tom Thỡíih
i m ÌỀ Ù x ứ L ọ n g c ù n g a n h
Dô công b á c OÇ sừìh thành ra cm
Taỵ cẩm bấu rượu nắm íicm
M ẳ í ịg v u i q u ê n h ế t í ò ì c m d ặ n d ò .
+ h à t ì g D ă m c ó h ộ ì b ơ i I h u / ể n
G ỏ l ò d ả n h v ậ t, c ó ữ ừ é n t r ồ n g r a u .
Ở huyện Từ Liêm , Hà Nội.
+ Nhất vui lồ h ộ i chùa Thểỵ

Vui th i vui v ệ / sa o tẩ ỵ d ô i la .
Chùa Thầy ở tinh Hà Tây.
+ D ù ai ổ i íỊgươc v ề x u ô i
Nhở n g ầ ỵg ịỗ TỔ mồng mười thátìg b a .
Ngày giỗ Tỏ ỉà ngày hôi đền Hùng ở Phú Thọ .
Người dân Việt yêu quê hương đất nước bởi phong cảnh dẹp , bởi các
đặc sản, các sản vật địa phương , các sinh hoạt họi hè đình dám . Cha ỏng ta
yẽu quê hương đất nước còn vì những lối sống đ ẹ p , tình nghĩa :
+ D ẩ t Q i ầ ììg N m c h ư ờ m tù d ã ihấ ữì
J ữ ỉỢ u h ồ tìg d à o c h ììờ ũ h ẩ n d ẽ s ạ ỵ
T h ư ơ tig tứ m u c h vto d ặ íịíỊ tữ ấ ỵ íỊg à ỵ
D S tn a ạ g c â u ơ n ừ v t ìg n g tữ a d ầ ỵ h ạ n ơ i !
4 D ir a tíiiê n h ạ m ồ c o i
Khôíig ctầu bằng đ ất Quỳnh D ồi nữa mồ
T r a i m iệ t m ồ i b ú t n g h iê n k h o a c ở
C á i ch ă m n g h é tơ ỉụ a v á m a / .
Quỳnh Đổi ở Nghệ An .
+ Em là COÍ1 g ó i P h u í g T h iê n
D á íi m u m u a b ú L m u a ìỊ Ịịh ìê ìi c h o ơ h ổ r g
N ữa m a i c h ồ n g cứứếm b ầ t ĩg tẩ t ìg
D ồ c ô n g s ớ m b ơ i vu n ịr ồ n g c h o r a u .
Phụng Thiên là một địa điểm thuộc Thăng Long xưa .
'lình yêu quê hương còn được biểu hiện ở ỷ thức trách nhiệm lo lắng
chung cho công việc trong làng ngoài xóm, cho sự yên bình của những lũy
ưe xanh . Không phải ngẫu nhiên mà người dân Việt có được quê hương
tươi đẹp , giàu nghĩa tinh . Họ đã phải bao lần đứng lên cổrn vfi klií bảo vộ
quê hương. Vì vậy ca dao tạc bia lưu truyền những tấm gương xả thân cứu
nước :
+ A i v é Iỉậu l ộ c , Phú D iêtì
N h ô d ộ ỵ R ồ T r iệ u tr ậ n t í ể t ì u ế íi b ở ìh .

Hậu Lộc , Phú Điền ở Thanh Hoá .
rs
+ HẮỊỹ Da ghiỉẹỉ Ỏ dấỵ
Dên kia Thoíứi Miếu, b ên tìàyĐ ộcA m .
Bộc Am tức chùa Bộc, ở gần Thanh Miếu , thuộc quận Đống Đa ,IJA
N ộ i. ( Ü 32, tâp I I , ư.892 - 893 )
Đối vứi quân xâm lược nói chung , thực dân Pháp, phát xít Nhật nói
riêng , ca dao cất tiếng hát căm thù , vạch mặt :
+ D ời ông dho chí đ ờ i cha
D ờ i ỉỉđ o c ự a k h ổ c h o q u a c tờ ỉ n à /
Từìigầỵ mất nước cho Tầỵ
7ĨỒ U h a o t h ì c ó s u m v ẩ ỵ t h ỉ k h ô n g
Thuê thân ph ầi dhịu b a ổồtìg
CJÔÍỊ§ SIÍU cồng ích mà không ra gì
Dèm nằm hống những sểu b i
Sưu cao ih u ể tìQiìg, lẩy ch i thỡíih nhàn
K ẻ t h ò i b ỗ x ứ <£ h o a tỊ g
Ả ỡ c h ồ n g , c ồ c h v ờ , t i t e tì gỈQ c ầ ìh
+ D ất nàỵ dấ t t ổ đ ất Uên
D ố t íì ồ ỵ ơ h ổ íịg vỢ b ố ti ề n r a m u a
M ỵ g iờ Miệt Pháp ké o him
ơ iỉế ữ t ừ ồtìỊị d ạ ỵ , Ịạ a , ức a h u t, hỡ i b ù i.
Những kẻ theo Tây, lấy Tây bị chế giễu , chê cười , coi khinh :
+ Khụỵểti ưtỊg h d g ễ Khễi, IỈOBÍÌ
Thỉĩo Tnỵ h ạ i tn íd c , g ià u s õ ty Ị rìêỉìg mhh .
Công têóh v ôi nướơ Ẽ3ỞÌ vinh
Còng ỉênh v ở g iặc tìgư òi khinh ổ ờ id ỏ ị.
74
+ T ỏ i đ i k h ắ p b ố n p h ư ơ n g ừ ò i
K h ô n g ỡ i ệ c h s ự b ằ íịg ỉìg ư ờ i l ẩ ỵ T â y

t y à y n g ả ỵ d é p d ỏ p g ià ỵ g iầ y
Tối vỗ c ỏ i vậỵ ch o Têỵ ỉùn Íỉítì
Nc> íìm v ẩ o p h ẩ v á o Um
c ế ắ p h ttí' ù ự lạỵ chừ ữ ơ hỉiB ma A ứ .
II- Ca dao phản ánh và giá o dục những- quan bệ
tìn h cảm tốt dẹp tron g g*ia đình và dòng1 họ
A - QUAN HỆ TRONG GIA ĐÌNH
Quan hệ gia đình , dòng họ là quan hệ huyết thống thieng liêng IVÍTIÍĨ
nghĩa nặng tình. Gia đình là tổ ấm gắn bó thân thương với mỗi người, là
bào tạo nên làng xã, công dồng. Mái ấm gia đình là môi tnrờng liình thĩiTih
nên nhan cách của mỗi con người. Từ tình yêu thương Tigười ruôf thit Iron;’
gia đình dược vun dắp lớn dần hình thành nên tình y6u đổng bito, y Cu IỊI1C
hương đất nước.
lìn h cảm đối với gia dinh dược biểu hiện trước bếi ở lòng bi ỐI ơn lổ
tiên, ông bà đã vất vả gây dựng cho các thế hộ chán con.
+ C o n n g ư ờ i c ổ t ổ c ó iô iìg
Như cấy c ó cội, như sông cổ Ịựyitổn
+ lên n uậc lọt /nổi ũhồ
ĩ h o n h iê u tìu ộ c lạ t th ư ơ n g ô n g b à b ế ỵ n h iê u

×