Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.24 KB, 50 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÓM LƯỢC
Kế toán đã ra đời từ rất lâu trong lịch sử loài người rồi dần phát triển thành
một hệ thống kế toán như ngày. Nó không thể thiếu được trong mỗi nền kinh tế. Nó
có khả năng phản ánh toàn diện trung thực và khách quan về tình hình tài chính, quá
trình diễn biến và kết quả kinh doanh; phát hiện ra những tồn tại yếu kém làm căn
cứ cho các nhà quản trị quản lý và điều hành doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin
cho rất nhiều đối tượng cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Đặc biệt là thông
tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán kết quả kinh doanh là phần hành kế toán tổng hợp cuối cùng dựa
trên số liệu do các phần hành kế toán trước đó cung cấp. Nó liên quan đến nhiều
phần hành kế toán khác nhau. Nó cung cấp số liệu mang tính chất tổng hợp về tình
hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một công cụ quản lý hữu hiệu, cung
cấp số liệu lập báo cáo kết quả kinh doanh - một báo cáo tài chính quan trong. Vì
vậy doanh nghiệp cần hoàn thiện hơn nữa kế toán nói chung cũng như kế toán kết
quả kinh doanh nói riêng cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như phù hợp với thực trạng của nền kinh tế. Do đó em lựa chọn đề tài về :” Kế
toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ”.
Trần Thị Hường – K44D1
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công ty CP Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ
em đã có thêm nhiều kiến thức thực tế, phần nào đã hình dung được công việc cụ
thể của kế toán từng phần hành. Đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh, phần mà em
đang đi sâu nghiên cứu. Mặc dù trong thời gian nghiên cứu em đã cố gắng nhưng do
thời gian có hạn và trình độ kinh nghiệm thực tế hạn chế nên bài khóa luận của em
còn nhiều thiếu sót. Em rất mong thầy cô trong khoa cũng như các bạn sinh viên
góp ý để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên phòng kế toán tại Công ty CP
Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ đã cung cấp tài liệu, giúp đỡ em hoàn thành


đợt thực tập tại công ty.
Em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô giáo Lê Thị Thanh Hải đã hướng
dẫn em hoàn thiện bài khóa luận này.
Em xin chân thành cám ơn!
Trần Thị Hường – K44D1
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài 3
4.1. Thu thập số liệu 3
4.1.1. Thu thập số liệu sơ cấp 3
4.1.1.1. Phương pháp điều tra (phụ lục 1.1) 3
4.1.1.2. Phương pháp phỏng vấn (phụ lục 1.2) 3
4.1.1.3. Phương pháp quan sát 4
4.1.2. Thu thập thông tin thứ cấp 4
4.2. Phương pháp phân tích số liệu thu thập 4
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 5
1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2.1. Chứng từ kế toán 8
1.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 8

1.2.2.1. Các tài khoản sử dụng 8
1.2.2.1. Trình tự xác định kết quả kinh doanh 9
1.2.3. Sổ kế toán 13
Hình thức kế toán Nhật ký chung 13
Trần Thị Hường – K44D1
iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký
đặc biệt, sổ cái các TK 911, TK 421, TK821 và sổ cái các TK liên quan TK511,
TK515, TK711,TK 632, TK 641, TK642, TK811 các sổ thẻ chi tiết khác 13
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 13
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái 14
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 14
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 15
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 15
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 16
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG NHÂN LỰC VÀ DỊCH VỤ 18
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác định
kế quả kinh doanh tại đơn vị 18
2.1.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty CP Cavico Xây dựng
Nhân lực và Dịch vụ 18
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại công ty CP Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ 20
2.1.2.1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài 20
2.1.2.2. Các nhân tố bên trong công ty 21
2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Cavico Xây Dựng
Nhân lực và Dịch vụ 22
2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ

phần Cavico Xây Dựng Nhân lực và Dịch vụ 22
2.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Cavico Xây Dựng Nhân
lực và Dịch vụ 24
2.2.2.1. Chứng từ kế toán 24
2.2.2.2. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 24
Trần Thị Hường – K44D1
iv
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Công ty lập tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm tính, nộp tờ khai và thuế thu nhập tạm tính cho cơ quan thuế vào
ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Tuy nhiên Bộ Tài chính có thông tư
hướng dẫn gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong năm 2011
cho các DN vừa và nhỏ. Theo đó, thời gian gia hạn nộp thuế là 1 năm kể từ ngày
hết thời hạn nộp thuế TNDN năm 2011. Thời gian gia hạn với số thuế tính tạm
nộp của quý 1/2011 được gia hạn chậm nhất đến 30.4.2012, tương tự quý 2 đến
30.7.2012 và quý 3 là 30.10.2012, thời gian gia hạn quý 4 không quá 31.3.2013.
Trong năm 2011 công ty chưa nộp thuế TNDN 30
2.2.3. Sổ kế toán 32
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG NHÂN LỰC VÀ DỊCH
VỤ 34
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 34
3.1.1. Những kết quả đạt được 34
3.1.2. Những mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân 35
3.2. Các đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Cavico Xây dựng
Nhân lực và Dịch vụ 38
3.3 Điều kiện thực hiện 41
3.3.1. Về phía các cơ quan Nhà nước 41

3.3.2. Về phía công ty 42
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP: Cổ phần
QĐ: Quyết định
Trần Thị Hường – K44D1
v
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
BTC: Bộ tài chính
VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
KQ: Kết quả
KQKD: Kết quả kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
NSNN: Ngân sách nhà nước
GTGT: Gía trị gia tăng
TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định
XDCB: Xây dựng cơ bản
NĐ-CP: Nghị định – Chính phủ
BHXH&BHYT: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
DLKT: Dữ liệu kế toán
Trần Thị Hường – K44D1
vi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời buổi hội nhập như hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
khốc liệt không chỉ trong nước mà cả ngoài nước. Để tồn tại và phát triển thì doanh
nghiệp cần kinh doanh có hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh là lợi nhuận.

Vì vậy kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiêp.
Kế toán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh
nghiệp. Các thông tin do kế toán kết quả kinh doanh mang lại được sử dụng để phân
tích, đánh giá từ đó đưa ra nhưng quyết định cần thiết cho doanh nghiệp phục vụ đắc
lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Các phần hành kế toán khác tiến hành thu thập, xử lý các số liệu sau đó sẽ cung
cấp thông tin cho kế toán kết quả kinh doanh để hoàn thành một trong những khâu
cuối cùng trong hệ thống kế toán. Kế toán kết quả kinh doanh cung cấp số liệu trên các
báo cáo tài chính đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh, các số liệu này là mối quan
tâm đầu tiên của các nhà đầu tư các đối tác kinh doanh và những đối tượng sử dụng
thông tin tài chính khác là cơ sở giúp họ đưa ra quyết định quan trọng. Do đó cần ngày
càng hoàn thiện hơn kế toán kết quả kinh doanh làm sao để phần hành kế toán đạt hiệu
quả cao nhất.
Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Cavico Xây dụng Nhân lực và
Dịch vụ vận dụng theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm chuẩn mực chuẩn mực
số 01 - Chuẩn mực chung, Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho, Chuẩn mực số 14 -
Doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực số17 -Thuế thu nhập doanh nghiệp và chế độ
kế toán hiện hành là chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15 ban hành ngày
20/3/2006 của Bộ tài chính.
Mặc dù chuẩn mực cũng như chế độ kế toán Việt Nam đã quy định rõ ràng, cụ
thể nhưng quá trình vận dụng trong doanh nghiệp còn tồn tại nhiều hạn chế. Qua quá
trình thực tập tại công ty Cổ phần Cavico Xây dụng Nhân lực và Dịch vụ, thông qua
các phiếu điều tra, phỏng vấn, tìm hiểu cụ thể tại đơn vị cho thấy công ty thực hiện
đúng theo quy định và chế độ hiện hành tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những
tồn tại. Do công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực từ thương mại cho đến xây dựng
Trần Thị Hường – K44D1
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
mỗi lĩnh vực khi xác định kết quả kinh doanh lại có đặc thù riêng đặc biệt là việc xác
định kết quả kinh doanh của các công trình xây dựng. Đồng thời thời điểm cũng như

các nguyên tắc xác định và ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp còn nhiều bất cập.
Như vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp mang tính cấp
thiết.
1.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc thực hiện tốt kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan
trọng:
Đối với doanh nghiệp: Kế toán kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định được
kết quả kinh doanh của mình, biết doanh nghiệp kinh doanh có đảm bảo thu hồi vốn,
bù đắp các chi phí đã bỏ ra và làm ăn có lãi hay không. Từ đó thấy được hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, những điểm mạnh cũng như những tồn tại trong doanh
nghiệp để đưa ra biện pháp khắc phục, đề ra những phương án đúng đắn thích hợp.
Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp: cung cấp căn cứ chính xác cho các nhà
đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý
các doanh nghiệp thông qua việc thu thuế TNDN.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận bao gồm: các khái niệm cơ bản, nội dung
và phương pháp xác định kết quả kinh doanh, kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp theo Chế độ kế toán ( ban hành theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày
20/3/2006) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
- Áp dụng lý luận vào thực tế doanh nghiệp, tìm hiểu thực trạng của doanh
nghiệp về việc xác định kết quả kinh doanh, quá trình xác định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Đánh giá ưu điểm, nhược điểm những điểm
mạnh và hạn chế còn tồn tại đề đưa ra giải pháp hợp lý nhất nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
-Đối tượng: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cavico Xây dựng Nhân
lực và Dịch vụ.
-Phạm vi:
Trần Thị Hường – K44D1
2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
+Về mặt lý thuyết: Khóa luận nghiên cứu kế toán kế quả kinh doanh trong điều
kiện áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ – BTC ban hành 20/3/2006 và
tuân thủ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, các thông tư hướng dẫn
của Chính phủ.
+Về mặt thực tiễn:
-Không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ trong điều kiện áp dụng Chế
độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20/3/2006
+Thời gian: từ ngày 24/3 đến ngày 18/5
+Số liệu kế toán: Đề tài sử dụng số liệu kế toán năm 2011
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1. Thu thập số liệu
4.1.1. Thu thập số liệu sơ cấp
4.1.1.1. Phương pháp điều tra (phụ lục 1.1)
Là phương pháp được tiến hành trực tiếp tại đơn vị thực tập theo trình tự sau:
- Lập phiếu điều tra: là một bảng câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phiếu điều tra được phát cho cán bộ nhân viên trong công ty đặc biệt là phòng
kế toán.
- Thu lại phiếu điều tra, thống kê kết quả thu thập được.
- Đưa ra những kết luận cần thiết về vấn đề nghiên cứu
Ưu điểm: kết quả nhanh chóng
Nhược điểm: người trả lời phiếu điều tra trả lời không chính xác do nguyên nhân chủ
quan hoặc khách quan
4.1.1.2. Phương pháp phỏng vấn (phụ lục 1.2)
Đây là một phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ người có liên quan đến thông
tin cần thu thập, công việc cụ thể là
- Gặp trực tiếp người cần phỏng vấn
- Đưa ra câu hỏi về vấn đề nghiên cứu - Ghi chép lại câu trả lời
- Tổng hợp các câu trả lời thành thông tin cần dùng

Ưu điểm: thông tin phản hồi nhanh chóng chính xác
Trần Thị Hường – K44D1
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nhược điểm: do thời gian của người được phỏng vấn không cho phép gây khó khăn
cho việc thu thập thông tin.
4.1.1.3. Phương pháp quan sát.
Trong quá trình thực tập, được thực tập tại phòng kế toán của công ty tiến hành
quan sát công việc của các anh chị kế toán như viết chứng từ, nhập số liệu vào phần
mềm, trình tự luân chuyển chứng từ Từ đó tổng hợp đưa ra những nhận xét
Ưu điểm: Chính xác
Nhược điểm: Mất thời gian công sức đến đơn vị thực tập để quan sát công việc.
4.1.2. Thu thập thông tin thứ cấp
-Tìm kiếm thông tin qua mạng, trang web của công ty
-Thông qua hệ thống chứng từ sổ sách lưu giữ của công ty.
Ưu điểm: thông tin sẵn có, ít tốn kém
Nhược điểm: mất thời gian chọn lọc thông tin thích hợp.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu thu thập
Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu, tổng hợp các thông tin, phân tích các
thông tin để đưa ra các ý kiến thích hợp.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh
Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Cavico
Xây Dựng Nhân lực và Dịch vụ.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
Cổ phần Cavico Xây dựng Nhân lực và Dịch vụ
Trần Thị Hường – K44D1
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
- Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được
thực hiện trong một thời kì nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết
quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp được xác định theo từng kì kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh
lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kì kế toán đó.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn bán hàng (Gồm cả sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây
lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu
hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng
bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài
chính.
- Kêt quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp hay những khoản thu không mang
tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra
do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản phân phối cho
cổ đông và chủ sở hữu.
1.1.2. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
Trần Thị Hường – K44D1

5
TRNG I HC THNG MI KHểA LUN TT NGHIP
Doanh thu thun v bỏn hng v cung cp dch v = Tng doanh thu bỏn hng v
cung cp dch v trong k - Chit khu thng mi Gim giỏ hng bỏn Hng
bỏn b tr li Thu tiờu th c bit, thu xut khu, thu GTGT theo phng
phỏp trc tip
Trong ú:
Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v trong k l ton b s tin phi thu
phỏt sinh trong k t vic bỏn sn phm hng húa xõy lp, cung ng v qun lý ngun
nhõn lc trong v ngoi; mua bỏn mỏy múc thit b kinh doanh thng mi v cung
cp dch v ca cụng ty; Kinh doanh bt ng sn v dch v cho thuờ vn phũng; Cỏc
hot ng sn xut kinh doanh khỏc cú trong giy phộp ng ký kinh doanh.
Chit khu thng mi: L khon doanh nghip bỏn gim giỏ niờm yt cho
khỏch hng mua hng vi khi lng ln.
Gim giỏ hng bỏn: L khon gim tr cho ngi mua do hng húa kộm phm
cht, sai quy cỏch hoc lc hu th hiu.
Giỏ tr hng bỏn b tr li: L giỏ tr khi lng hng bỏn ó xỏc nh l tiờu th
b khỏch hng tr li v t chi thanh toỏn.
Li nhun gp Doanh thu thun v
t bỏn hng v = bỏn hng v cung cp - Giỏ vn hng bỏn
cung cp dch v dch v
Gớa vn bỏn hng: phn ỏnh tr giỏ vn ca sn phm, hng húa dch v, bt
ng sn u t, giỏ thnh ca cỏc sn phm xõy lp (i vi doanh nghip xõy lp) ó
bỏn trong kỡ.
Trong ú
Doanh thu t hot ng ti chớnh bao gm: cỏc khon doanh thu tin lói, tin
bn quyn, c tc, li nhun c chia v doanh thu hot ng ti chớnh khỏc c coi
Trn Th Hng K44D1
KQ hot ng
Kinhdoanh

=
Lợi nhuận
gộp từ bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi
phí
Tài
chính
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
qun lý
DN
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
là thực hiện trong kì không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền
hay sẽ thu được tiền.
Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí
cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng

khoán, lỗ tỉ giá hối đoái
Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí hành chính và chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp.
KQ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trong đó:
Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,
thu tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng
thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác.
Chi phí khác: là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp
đồng
KQKD trước thuế TNDN = KQ hoạt động kinh doanh + KQ hoạt động khác
KQKD sau thuế = KQKD trước thuế TNDN – Chi phí thuế TNDN
Trong đó:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính
trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS17)
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định
theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.
( VAS17)
- Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh và ngành kinh doanh mà Nhà
nước có các mức thuế suất khác nhau. Mức thuế suất thuế TNDN hiện hành là 25 %
Trần Thị Hường – K44D1
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1. Chứng từ kế toán.
Kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở số liệu đã được tập hợp, chứng từ đã
được sử dụng ngay khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Giai đoạn này chỉ còn chứng từ chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp
- Chứng từ liên quan thuế thu nhập tạm tính: Tờ khai thuế thu nhập tạm tính
- Chứng từ liên quan thuế thu nhập hoãn lại: Bảng tính thuế thu nhập hoãn lại
- Chứng từ quyết toán thuế: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Và các chứng từ liên quan như
- Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác.
1.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
1.2.2.1. Các tài khoản sử dụng
Tài khoản 911- Kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Các tài khoản liên quan:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính.

Trần Thị Hường – K44D1
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tài khoản 711-Thu nhập khác
Tài khoản 632 - Gía vốn bán hàng.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 811 - Chi phí khác
1.2.2.1. Trình tự xác định kết quả kinh doanh
Kế toán lợi nhuận trước thuế
Cuối kì để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ số phát sinh trên sổ cái
của các tài khoản doanh thu, chi phí kết chuyển sang tài khoản kết quả kinh doanh.
Cuối kỳ:
- Kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương
mại để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ, ghi có TK 531- Doanh thu hàng bán trả lại, TK 532- Giảm giá hàng bán,
TK521-Chiết khấu thương mại.
Trần Thị Hường – K44D1
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào Tài khoản Xác định kết quả
kinh doanh, ghi nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi có TK 911
- Xác định kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,
chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao,
chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán
bất động sản đầu tư. Kế toán ghi nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi có
TK 632 - Giá vốn hàng.
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính ghi nợ TK 515 - Doanh thu hoạt
động tài chính, ghi có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác ghi nợ TK 711 - Thu nhập khác, ghi có
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính ghi nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh, ghi có TK 635 - Chi phí tài chính.
- Kết chuyển các khoản chi phí khác của doanh nghiệp, ghi nợ TK 911 Xác
định kết quả kinh doanh, ghi có TK 811 - Chi phí khác.
-Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi nợ TK 911 - Xác định kết
quả kinh doanh, ghi có TK 641 - Chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh, ghi có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nhiệp hiện hành
- Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi nợ TK 8211- Chi
phí thuế TNDN hiện hành: số tạm tính, ghi có TK 3334 - Thuế TNDN: số tạm tính
- Khi thực nộp số thuế này, kế toán ghi nợ TK 3334 – Thuế TNDN ghi có TK

111, 112
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khoản thuế TNDN các năm
trước, doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảm của các năm
trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện sai sót:
Trần Thị Hường – K44D1
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
+Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần sai sót nộp bổ sung, ghi có TK
3334 – Thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này: Kế toán ghi nợ TK 3334 – Thuế TNDN, ghi có TK 111,
112
+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi: Nợ
TK 3334 – Thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm, ghi có TK 8211 – Chi phí
thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm
- Cuối năm tài chính
So sánh số thuế TNDN đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải nộp trong năm,
kế toán ghi:
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp
Kế toán ghi nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần nộp bổ
sung, ghi có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này: kế toán ghi nợ TK 3334 – Thuế TNDN ghi có TK
111, 112
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp kế toán ghi
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN: Chênh lệch giảm, ghi có TK 8211- Chi phí thuế TNDN
hiện hành: Chênh lệch giảm
So sánh tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 và tổng số phát sinh bên Có TK 8211 để
kết chuyển chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ, kế toán ghi:
+ Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên

Có kế toán ghi nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh, ghi có TK 8211 – Chi phí
thuế TNDN hiện hành
+ Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ nhỏ hơn tổng số phát sinh bên
Có kế toán ghi nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành ghi có TK 911 – Xác định
kết quả kinh doanh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trần Thị Hường – K44D1
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên
các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Công thức xác
định thuế TNDN hoãn lại phải trả:
Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả
=
Tổng chênh lệch tạm thời
chịu thuế trong năm
x
Thuế suất thuế TNDN theo
quy định hiện hành
+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời
làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương
lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu
hồi hay được thanh toán.
+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận
ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không
ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế)
tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Để phản ánh khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả này, sử dụng Tài khoản

347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả, Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn
lại.
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương
lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ; Giá trị được khấu trừ
chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; Giá trị được khấu trừ
chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Công thức xác định
thuế Tài sản thuế TNDN:
Tài sản
thuế Thu
nhập hoãn
lại
=
Tổng chênh lệch
tạm thời được
khấu -trừ phát sinh
trong năm
+
Giá trị được khấu trừ
chuyển sang năm sau của
các khoản lỗ tính thuế và ưu
đãi thuế chưa sử dụng
X
Thuế suất thuế
TNDN theo quy
định hiện hành
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh
các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi
mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi
hay được thanh toán.
+ Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế Thu nhập hoãn lại tính trên các khoản

chênh lệch tạm thời được khấu trừ này khi và chỉ khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính
Trần Thị Hường – K44D1
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các
khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng.
+ Để phản ánh khoản mục Tài sản thuế thu nhập hoãn lại sử dụng Tài khoản 243 – Tài
sản thuế thu nhập hoãn lại, Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
+ Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản
hay Nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản
mục này.
Trình tự kế toán:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát
sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số
chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh ghi Có TK 8212 - Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kết
chuyển số chênh lệch, ghi: Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
ghi có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán lợi nhuận sau thuế
Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh
trong kỳ ghi:
Lợi nhuận sau Thuế TNDN = Tổng lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN,
kế toán ghi Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi có TK 421 - Lợi nhuận
chưa phân phối.
Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi Nợ TK 421 - Lợi
nhuận chưa phân phối, ghi có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.3. Sổ kế toán
 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký
đặc biệt, sổ cái các TK 911, TK 421, TK821 và sổ cái các TK liên quan TK511,
TK515, TK711,TK 632, TK 641, TK642, TK811 các sổ thẻ chi tiết khác.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày:
Trần Thị Hường – K44D1
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi
nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký
chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ
kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh
được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh gồm:
+ Nhật ký - Sổ Cái
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
(1) Hàng ngày, Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu
của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một
dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập
cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát
sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng,
Trần Thị Hường – K44D1
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ
Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột
số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để
ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số
phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ
vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối
tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ
Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các
Tài khoản = Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản.
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư
cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ
được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Bảng kê
+ Nhật ký chứng từ: số 8, số 10
+ Sổ Cái các TK 911, TK 421, TK821, và sổ Cái các TK liên quan TK511, TK515,
TK711,TK 632, TK 641, TK642, TK811.
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết khác
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Trần Thị Hường – K44D1
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các
bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và
Nhật ký - Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào
Nhật ký - Chứng từ.
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực
tiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng
tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
 Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh gồm có các loại sổ kế toán sau:
 Chứng từ ghi sổ;
 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
 + Sổ Cái các TK 911, TK 421, TK821, và sổ Cái các TK liên quan TK511,
TK515, TK711,TK 632, TK 641, TK642, TK811.
 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Trần Thị Hường – K44D1
16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư
của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ
của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính.
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan
Trần Thị Hường – K44D1
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực
theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số
liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG NHÂN LỰC VÀ DỊCH VỤ
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác định
kế quả kinh doanh tại đơn vị.
2.1.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty CP Cavico Xây dựng Nhân
lực và Dịch vụ.
+ Lĩnh vực hoạt động của đơn vị:
Công ty cổ phần Cavico Xây Dựng Nhân Lực và Dịch Vụ (CAVICO CMS) được
thành lập ngày 02/07/2007 theo Quyết định số 0102307343 của sở KHĐT thành phố
Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh gồm:
- Cung ứng và quản lý người lao động
- Dịch vụ xây dựng công trình giao thông thủy lợi công nghiệp dân dụng
- Dich vụ bốc xúc đất đá mỏ
- Dịch vụ xây lắp các công trình điện đến 110KV
- Đào tạo hướng nghiệp và dạy nghề cho người lao động (chỉ hoạt động sau khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép).
- Kinh doanh máy mọc thiết bị và phụ tùng khai khoáng xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ văn phòng cho thuê.
+ Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau doanh thu thu được từ nhiều nguồn
khác nhau, doanh thu chủ yếu từ cung ứng quản lý người lao động và xây dựng các
công trình thủy điện, giao thông thủy lợi.
Trần Thị Hường – K44D1
18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Cụ thể trong năm 2011 doanh thu của công ty:
-Doanh thu xuất khẩu lao động: 74.210.877.648 đồng
-Doanh thu từ hợp đồng xây dựng: 87.982.636.626 đồng
-Doanh thu từ bán hàng hóa: 16.088.057.348 đồng
-Doanh thu từ hoạt động khác: 8.198.268.368 đồng

Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương
đối phức tạp. Đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp. Công ty có những quy định cụ thể về
việc ghi nhận doanh thu và chi phí như sau:
Doanh thu được ghi nhận khi công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể
xác định được một cách chắc chắn. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải
được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu: (Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài năm
chính 2011 công ty CP Cavico Xây dưng Nhân lực và Dịch vụ)
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển xang người mua
- Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn doanh thu sẽ được ghi
nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc.
Nếu không thể xác định được kết quả một cách chắc chắn doanh thu sẽ được ghi nhận
ở mức có thể thu hồi được các chi phí đã được ghi nhận.
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và
Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng các khoản tiền thưởng và các khoản
thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác
định được một cách đáng tin cậy.
Doanh thu hợp đồng xây dựng được xác đinh bằng giá trị hộp lý của các khoản đã thu
hoặc sẽ thu được. Căn cứ để xác định doanh thu hợp đồng xây dựng là khối lượng
công việc hoàn thành theo công trình hoặc hạng mục công trình và đơn giá hợp đồng
mới nhất được duyệt. Khối lượng công việc hoàn thành là khối lượng chủ đầu tư hoặc
đại diện chủ đầu tư xác nhận thông qua biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn
thành hoặc Bảng tổng hợp giá trị thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
Trần Thị Hường – K44D1
19

×