Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

báo cáo thực tâp tổng hợp khoa kinh doanh thương mại tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tuyết Lụa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.75 KB, 15 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
MỤC LỤC
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tuyết Lụa
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TUYẾT LỤA
Tên tiếng Anh: TUYET LUA IMPORT – EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: Công ty CP-XNK Tuyết Lụa
Tên giao dịch quốc tế: Tuyet Lua., LTD
Giấy phép kinh doanh: do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày
20tháng 9 năm 2003
Địa chỉ trụ sở chính: KCN Dốc Sặt - phường Trang Hạ - thị xã Từ Sơn – tỉnh
Bắc Ninh.
Điện thoại liên lạc: 0241.3.760089
Mã số thuế: 2300236899
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
- Quá trình hình thành:
Công ty CP – XNK Tuyết Lụa là một công ty tư nhân được thành lập theo quyết
định của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh và sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy
phép kinh doanh số 210300194 ngày 20/09/2003.
Công ty có tư cách pháp nhân có con dấu riêng và được phép hoạt động sản xuất
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Các giai đoạn phát triển:
Từ tháng 10/2003 đến tháng 12/2005: Công ty mới thành lập còn gặp nhiều khó
khăn, quy mô còn nhỏ hẹp nhưng công ty đã dần tạo được niềm tin ở khách hàng và
đầu tư thêm một số máy móc thiết bị hiện đại nhằm tăng sản lượng, chất lượng các mặt
hàng xuất khẩu để đảm bảo phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. Do đó công ty đã
dần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường.


Từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2006: Công ty tiếp tục đổi mới công nghệ hiện
đại hơn, xuất khẩu thêm một số mặt hàng mới như gỗ dán, vật liệu xây dựng nên thị
trường tiêu thụ được mở rộng. Ở thời điểm này mức doanh thu tăng lên đáng kể. Ví
dụ: Sản lượng xuất khẩu quế, hồi trong năm tăng từ 650 tấn lên 950 tấn. Với mức
doanh thu tăng lên quy mô của công ty ngày càng được mở rộng và mức lương của cán
bộ công nhân viên trong công ty cũng tăng đáng kể.
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
Từ tháng 01/2009 đến nay:Công ty khẳng định và đứng vững trong nền kinh tế
thị trường đầy khốc liệt, hiện nay công ty luôn không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, khẳng định uy tín với khách hàng.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
a. Chức năng:
- Công ty CP – XNK Tuyết Lụa là đơn vị kinh doanh thương mại.
- Ngành nghề kinh doanh là: nông sản, lâm sản, dược liệu, vật liệu xây dựng.
- Mặt hàng kinh doanh là: gỗ dán, quế, hồi, sắt, thép, xi măng.
Công ty thu mua lại các mặt hàng khi thấy giá cả trên thị trường của chúng hợp
lý sau đó bán cho khách hàng để thu lợi nhuận.
b. Nhiệm vụ:
- Công ty đóng vai trò là trung tâm phân phối, trao đổi hàng hóa giữa nhà sản xuất và
người tiêu dùng với mục đích thương mại (tìm kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch về
giá).
- Công ty thực hiện đúng chế độ chính sách pháp luật của nhà nước.
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Để việc kinh doanh thu được lợi nhuận cao công ty phải thực hiện tốt việc quay vòng
vốn, không để ứ đọng vốn.
- Công ty phải coi trọng việc giữ uy tín với khách hàng cả trong mối quan hệ mua và
bán hàng hóa. Đối với khách hàng mua hàng, công ty luôn làm cho họ hài lòng vào
chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý… Còn đối với nhà cung cấp hàng cho công ty thì
luôn phải giữ uy tín về khả năng thanh toán. Có như vậy, công ty mới có được lòng

tin, sự tín nhiệm của khách hàng, việc kinh doanh mới được lâu dài và phát triển, mở
rộng được thị trường tiêu thụ ở cả trong và ngoài nước.
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 3
Tổ vận chuyển bốc xếp
Tổ gia công tái chế
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nguồn: Phòng Hành Chính
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Tuyết Lụa
Ban lãnh đạo công ty gồm:
* Ban Giám Đốc:
- Giám Đốc: Ngô Hữu Tuyết
Giám đốc là người đứng đầu ban giám đốc công ty, đại diện theo pháp luật và
điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty. Là người cao nhất có quyền quyết
định sau khi thông qua đề xuất các phòng ban.
- Phó Giám Đốc: Nguyễn Ngọc Duy
Điều hành một số công việc dưới sự ủy quyền của giám đốc và chịu mọi trách
nhiệm của mình với công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Ngoài ra, công ty còn có các phòng ban, thực hiện các chức năng khác nhau
trong công ty bao gồm:
* Phòng Kế Toán:
- Kế toán trưởng : Đỗ Thị Hoa
- Số lượng nhân viên : 4 người
Quản lý và phân bổ ngân sách cho các hoạt động mua bán, sửa chữa vật tư, máy
móc phục vụ sản xuất; tiền lương, thưởng cho các cán bộ công nhân viên…. Tổng kết
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
thu chi định kỳ hàng tháng, hàng năm để dễ dàng kiểm tra, kiểm soát. Thường xuyên
thông báo với ban lãnh đạo để kịp thời có các biện pháp giải quyết nếu cần thiết.
* Phòng Kinh Doanh:

- Trưởng phòng : Nguyễn Văn Nghĩa
- Số lượng nhân viên : 10 người
Thực hiện việc khai thác, chăm sóc tốt khách hàng. Nắm bắt được nhu cầu về vật
tư của khách hàng cũng như tình hình lưu thông và các loại vật tư có trên thị trường để
đạt được doanh thu cao nhất.Báo cáo kế hoạch bán hàng và biến động thị trường định
kỳ cho ban giám đốc. Kiểm tra, đánh giá tình hình lưu thông hàng hóa và giá cả thị
trường để đóng góp xây dựng phương án kinh doanh, xây dựng giá bán hàng.Chịu
trách nhiệm về công việc kinh doanh của mình gồm các khâu: Kiến thiết hợp dồng,
chào bán hàng, làm hợp đồng, làm thủ tục bán hàng, xuất hàng, thu tiền hàng, thanh lý
hợp đồng…
* Phòng hành chính:
- Trưởng phòng: Nguyễn Thị Lụa
- Số lượng nhân viên: 4 người
Là phòng nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ, văn bản, đơn thư, quản lý các thiết bị văn
phòng, ô tô, nhà xưởng. Quản lý các loại công văn, giấy tờ đi, đến đảm bảo bí mật,
quản lý con dấu… Quản lý và theo dõi các chế độ, quyền lợi của các cán bộ công nhân
viên, các chế độ nghỉ hưu, tăng lương, chấm dứt hợp đồng lao động, thuyên chuyển
công tác… theo đúng quy định của nhà nước.
* Phòng Kế hoạch nghiệp vụ:
- Trưởng phòng: Nguyễn Hồng Diên
- Số lượng nhân viên: 4 người
Là đơn vị trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất trong công ty, triển khai sản
xuất theo kế hoạch, theo đơn hàng và theo sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty. Theo dõi,
bám sát, đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ về chất lượng các bộ phận trong dây chuyền sản
xuất; chất lượng vật tư sử dụng; số lượng và chất lượng các thành phẩm và phối hợp
với các phòng ban khác để giải quyết các sự cố nếu có.
Hiện tại, cùng với ban giám đốc và ban quản lý tại hai cơ sở sản xuất kinh doanh
của công ty đang có 108 công nhân làm việc tại các tổ khác nhau như sau:
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 5
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại

+ Tổ vận chuyển bốc xếp:
Có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, đảm bảo cho hàng hóa được lưu thông
nhanh chóng, kịp thời theo đơn hàng của khách hàng.Chịu trách nhiệm điều phối, theo
dõi kiểm tra và giám sát với đoàn xe của công ty và các nhà đối tác vận tải hợp pháp
về các chứng từ có liên quan trực tiếp đến công tác giao nhận. Chịu trách nhiệm xử lý
các trường hợp hao hụt trong vận chuyển và sai lệch về chứng từ theo quy định.
+ Tổ gia công tái chế:
Làm nhiệm vụ gia công tái chế lại hàng hóa mà công ty đã mua về.
2. Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp
Công ty CP – XNK Tuyết Lụa hoạt động chủ yếu lĩnh vực xuất nhập khẩu. Mặt
hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là gỗ dán xuất khẩu sang thị trường các nước
như Hàn Quốc, Nhật Bản,… Ngoài ra, công ty còn thu mua các mặt hàng như hồi, quế,
dược liệu, vật liệu xây dựng rồi xuất bán cho thị trường cả trong và ngoài nước.
2.2. Thị trường, khách hàng chính của doanh nghiệp
Gia nhập thị trường cũng đã được hơn 10 năm, công ty cũng đã xây dựng cho
mình được một thương hiệu, một hình ảnh tốt ở một số thị trường nước ngoài và là
một địa chỉ uy tín ở thị trường trong nước.
Các thị trường nước ngoài mà công ty đã gia nhập và có nhiều khách hàng lớn
như là: Hàn Quốc, Nhật Bản…. Có thể kể đến như:
+ SEJU MOOLSAN CO., LTD
+ HANSONG WOOD CO., LTD
+ HANSUNG TIMBER CO., LTD
+ DONGCHANG ENTERPRISE
Bên cạnh đó, với thị trường nội địa trong nước công ty cũng có nhiều khách hàng
lớn như:
+ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
+ Công ty Nam San – HCM
+ Công ty Bao bì Việt Nam
+ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I

+ Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 6
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
+ Công ty TNHH Trung Tuấn
+ Công ty TNHH Mỹ nghệ Mỹ Đức
+ Công ty TNHH – XD Trang Việt.
2.3. Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
+ Tình hình lao động tại công ty:
So với ngày mới thành lập với số lượng lao động là 30 người thì hiện nay số
lượng lao động của công ty đã tăng lên đáng kể với tổng số lao động là 132 người.
Trong đó:
Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý: 24 người
Lao động chuyên môn nghiệp vụ: 108 người. Trong đó:
Nam: 114 người
Nữ: 18 người
Trình độ Đại học và trên Đại học: 24 người
Trình độ Cao đẳng: 10 người
Số còn lại là lao động phổ thông.
Về độ tuổi lao động
Dưới 30 tuổi: 72 người
Từ 30 đến 49 tuổi: 56 người
Từ 50 tuổi trở lên: 4 người
Từ những số liệu thống kê kể trên ta có thể thấy được lực lượng lao động của
công ty chủ yếu là nam giới và là sự kết hợp hài hòa giữa sức trẻ và kinh nghiệm của
người lao động.
+ Cơ sở vật chất của công ty
- Ngoài trụ sở chính ở Khu công nghiệp Dốc Sặt công ty còn có một cơ sở sản xuất khác
ở Khu công nghiệp Hoàn Sơn cách trụ sở chính khoảng 15km. Tổng diện tích của hai
cơ sở sản xuất kinh doanh này là khoảng 9000m
2,

trong đó:
Nhà văn phòng chiếm: 200m
2
.
Nhà kho chiếm: 5000m
2
Sân phơi chiếm: 3080m
2
Khu vực để xe phục vụ cho xe bốc hàng và để xe của cán bộ lao động chiếm:
720m
2
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
- Với công tác vận chuyển: Công ty có đội ngũ xe phục vụ vận tải đông đảo và chuyên
nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời được những đơn hàng, yêu cầu của khách hàng.
Từ những con số trên có thể dễ dàng nhận thấy ưu điểm về cơ sở vật chất của
công ty là có kho hàng lớn đáp ứng được yêu cầu đảm bảo dự trữ với số lượng hàng
hóa lớn.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2012, 2013 và 6
tháng đầu năm 2014
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ Tiêu Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
1 Tổng tài sản 169 255 172 699 174 361
2 Doanh thu 196 465 199 092 101 317
3 Chi phi 188 719 191 024 96 414
4 Lợi nhuận 7 746 8 068 4 903
5 Lợi nhuận sau thuế 5 809,5 6 051 3 677,25
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy:

+ Tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm, điều đó cho thấy sự quan tâm,
đầu tư của công ty vào các cơ sở hạ tầng là rất tích cực. Điều này sẽ giúp cho quá trình
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả hơn.
+ Về doanh thu:
So với năm 2012, tổng doanh thu của năm 2013 đã tăng 2.627 triệu đồng, tăng
tương đối khoảng 1,34%. Trong 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu công ty đạt 101.317
triệu đồng, bằng 50,89% so với năm 2013 và so với cùng kỳ năm 2013 thì doanh thu 6
tháng đầu năm 2014 đã tăng 1,78% so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Về lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế năm 2013 của công ty đạt 6051 triệu đồng, tăng tuyệt đối
241,5 triệu đồng, tương ứng với mức tăng tương đối 4,16% so với năm 2012. Trong 6
tháng đầu năm 2014 thì lợi nhuận sau thuế của công ty thu được cũng tăng so với cùng
kỳ năm 2013.
Qua đó có thể thấy, qua các năm các chỉ tiêu kinh tế của công ty đều tăng so với
năm trước tuy nhiên mức độ tăng trưởng này còn thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do
khủng hoảng kinh tế cùng với đo là sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp khác
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 8
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
trong cùng lĩnh vực kinh doanh. Vì vậy, công ty cần đưa ra các chính sách hợp lí để tối
ưu hóa hiệu quả năng xuất sản xuất tạo sức cạnh tranh trên thị trường.
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 9
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP
1. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
1.1. Môi trường kinh doanh
1.1.1. Môi trường bên ngoài
a. Nhân tố kinh tế
+ Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2013 ước tính tăng 5,42% so với năm 2012. Mức tăng trưởng 2013 tuy thấp hơn mục tiêu

tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn mức tăng 5,25 của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi.
+ Trong bối cảnh khó khăn chung, các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thương
mại, dịch vụ và xuất khẩu liên tục đối mặt với nhiều thách thức gây ảnh hưởng không
nhỏ tới sản xuất kinh doanh.
b. Nhân tố chính trị pháp luật:
Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật có tác động khá lớn đến sự phát triển của
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sự
hoạt động của công ty được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư.
Luật pháp Việt Nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luật kinh doanh
ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh
nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp dưới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra
kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.
c. Nhân tố văn hóa, xã hội
Khách hàng ở từng khu vực, từng quốc gia luôn chịu ảnh hưởng rất lớn từ nền
văn hóa nơi họ sinh sống và làm việc. Đặc biệt trình độ dân trí của Việt Nam ngày một
cao hơn sẽ tạo điều kiện cho công ty có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật,
có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao.
d. Nhân tố công nghệ
Ngày nay, công nghệ là một trong những nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ
tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp. Để nâng cao khả năng cạnh tranh mỗi
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 10
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
doanh nghiệp cần phải thay đổi công nghệ. Tuy nhiên việc thay đổi công nghệ không
phải là đơn giản, nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo trình độ lao động phải
phù hợp với sự thay đổi của công nghệ, phải có năng lực tài chính…
1.1.2. Môi trường bên trong
a.Văn hóa doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của công ty CP - XNKTuyết Lụa đa số là những người trẻ tuổi,
họ có tác phong làm việc nhanh nhẹn hoạt bát, ham học hỏi và có tinh thần cầu tiến

cao. Điều này tạo ra một môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và tạo được
hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng.
b. Nhân lực
- Ban giám đốc công ty: Là những người có trình độ, kinh nghiệm và khả năng
quan sát và đánh giá với những biến động của môi trường kinh doanh, là những người
năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài nên đem lại cho công ty không chỉ những
lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho
công ty.
- Đội ngũ cán bộ quản lý công ty: Là những người quản lý có kinh nghiệm công
tác, phong cách quản lý chuyên nghiệp, có khả năng ra quyết định, hiểu biết sâu rộng
lĩnh vực kinh doanh điều này là một lợi thế quan trọng cho công ty.
1.2. Chiến lược cạnh tranh tổng quát
Dựa vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy chiến lược mà
công ty CP - XNK Tuyết Lụa áp dụng đó là tập trung vào nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ. Công ty luôn cung ứng cho thị trường các sản phẩm có chất lượng cao
với giá cả hợp lý và đáp ứng đơn hàng của khách hàng kịp thời đúng thời gian.
2. Công tác quản trị tác nghiệp của công ty Tuyết Lụa
2.1. Hoạt động quản trị thương hiệu
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 11
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
Về phần thương hiệu, công ty vẫn chưa thực sự quan tâm đến phương diện này.
Các thành tố của thương hiệu như khẩu hiệu (slogan), biểu tượng (symbol), logo
cũng chưa được công ty thực sự quan tâm và đầu tư. Công ty không có một câu khẩu
hiệu để tổng quát triết lý kinh doanh, văn hóa, đặc điểm của mình, hay một mục tiêu,
chiến lược mà công ty muốn hướng tới. Logo và biểu tượng của công ty vẫn chưa
được quan tâm, chưa có tính thẩm mỹ, chưa tạo được ấn tượng với khách hàng, chưa
thể hiện được ý tưởng của doanh nghiệp. Mặc dù là một công ty với doanh thu hàng
năm tương đối lớn, có nhiều khách hàng ở các thị trường trong nước và ngoài nước
như Nhật Bản, Hàn Quốc nhưng công ty chưa xây dựng cho riêng mình một
website.Điều này sẽ khiến cho khách hàng khó tìm kiếm thêm thông tin về công ty và

không giới thiệu, làm nổi bật được những điểm mạnh của công ty tới khách hàng. Văn
hóa trong công ty được thể hiện rất rõ qua việc cán bộ công nhân viên đều đeo thẻ khi
làm việc; ra vào Công ty đều quẹt thẻ để chấm công, tính giờ làm việc; tôn trọng và
chấp hành đúng các nội quy của công ty Môi trường làm việc rất nghiêm túc, mọi
người đi làm đều ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ; khi làm việc luôn rất tập trung để tạo năng
suất và hiệu quả tốt nhất. Những việc tuy nhỏ này nhưng cũng sẽ tạo nên một hình ảnh
tốt đẹp của công ty với khách hàng.
2.2. Hoạt động quản trị Logistics
a. Quản trị mua hàng
Mua hàng có vị thế quan trọng không chỉ riêng với công ty mà còn có vai trò
quan trọng với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác. Nó tạo nguồn lực
logistics – hàng hóa – ban đầu để triển khai toàn bộ hệ thống logistics: Đảm bảo bổ
sung dự trữ kịp thời với cơ cấu hợp lý và chất lượng đảm bảo. Trên cơ sở đó thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu dịch vụ của khách hàng, đặc biệt dịch vụ mặt hàng, dịch vụ thời gian.
Ngoài ra, quá trình mua hàng còn tạo điều kiện để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi
nhuận cho công ty. Biết được vị thế của quá trình mua hàng, công ty luôn chú trọng
đến vấn đề này. Để đảm bảo nguồn hàng ổn định, công ty đã chọn nhiều nhà cung ứng
khác nhau để luôn có được nguồn hàng đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng; ngoài ra
việc lựa chọn nhà cung ứng này cũng giúp công ty tránh được những rủi ro và bị
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 12
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
nguồn hàng đưa ra những điều kiện bất lợi, gây thiệt hại cho công ty.Việc chọn nhà
cung ứng, nguồn hàng cũng được công ty lựa chọn cẩn thận tùy thuộc vào khả năng
cung ứng hàng hóa thỏa mãn yêu cầu của doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, thời
gian và địa điểm. Mặc dù việc phương pháp lựa chọn nhiều nhà cung ứng này đem lại
cho công ty nhiều lợi ích như giảm được độ rủi ro, tránh được sự ép giá nhưng nó lại
có mặt hạn chế là tính ổn định về giá cả và chất lượng hàng hóa không cao; khi mua
hàng công ty sẽ không được giảm giá do mua với số lượng ít;công ty khó trở thành bạn
hàng truyền thốngcủa nhà cung ứng. Việc trở thành bạn hàng truyền thống của một
nhà cung ứng nào đó sẽ đem lại khá nhiều lợi ích cho công ty chẳng hạn như sự ưu

tiên, tín nhiệm về mặt tài chính của nhà cung ứng với mình hơn so với các công ty đối
thủ cạnh tranh khác. Do đó cùng với việc lựa chọn nhiều nhà cung ứng thì công ty
cũng cần quan tâm, chú ý đến việc lựa chọn từ một đến hai nhà cung ứng chính để có
thể trở thành bạn hàng truyền thốngđể có thể tận dụng những lợi ích của nó mang lại.
b. Quản trị vận chuyển hàng hóa
Là một công ty xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, việc vận chuyển có ý nghĩa
rất quan trọng với công ty. Một hệ thống vận chuyển hợp lý sẽ tăng cường khả năng
cạnh tranh cho doanh nghiệp do nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng và giảm chi
phí logistics. Về hình thức vận chuyển, công ty đang sử dụng chủ yếu hai hình thức
là vận chuyển đường bộ (ô tô) và đường biển. Với lợi thế vị trí địa lý của kho hàng
nằm gần đường quốc lộ 1A cũ đã giúp cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
của công ty đi xuống Hải Phòng gặp nhiều thuận lợi để từ đó hàng hóa tiếp tục được
vận chuyển bằng đường biển đi đến các quốc gia khác nhau theo yêu cầu của khách
hàng. Với những thuận lợi đó, công ty đã trang bị cho mình phương tiện vận tải
đường bộ để có thể tự cung cấp dịch vụ vận chuyển cho riêng mình không cần phải
thuê đơn vị dịch vụ vận tải khác giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển cho doanh
nghiệp. Bên cạnh những mặt tích cực kể trên, quá trình vận chuyển hàng hóa vẫn còn
một số điểm cần phải khắc phục, giải quyết để hệ thống vận chuyển hàng hóa của
công ty hoàn thiện, tối ưu hơn. Do tự cung cấp dịch vụ vận chuyển, công ty đã gặp
phải một số khó khăn nhất định. Đó là khi có nhiều đơn hàng hay đơn hàng với số
lượng lớn thì quá trình vận chuyển sẽ không đáp ứng kịp yêu cầu của khách hàng.
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 13
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
Điều này sẽ ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của công ty. Để giải quyết vấn đề
này công ty nên đầu tư thêm phương tiện vận chuyển để có thể đáp ứng được đơn
hàng. Nếu nguồn vốn đầu tư hạn hẹp không cho phép mua thêm phương tiện vận
chuyển thì công ty nên thuê, hợp tác với một đơn vị vận tảikhác để có thể giải quyết
tạm thời vấn đề thiếu phương tiện kể trên.
c. Quản trị nghiệp vụ kho
Với tổng diện tích kho hàng lên đến 5000m

2
điều này đem lại cho công ty một
nơi có thể dự trữ hàng hóa với số lượng lớn. Tuy nhiên với diện tích lớn như vậy thì sẽ
nảy sinh vấn đề là làm sao bảo quản hàng hóa với số lượng lớn thật tốt nhằm đảm bảo
giữ gìn nguyên vẹn số lượng và chất lượng hàng hóa trong quá tình dự trữ, tận dụng
đến mức cao nhất diện tích kho, nâng cao năng suất thiết bị và lao động kho. Với các
loại mặt hàng chủ yếu là gỗ dán, các loại thảo dược sấy khô như hồi, quế thì điều kiện
về nhiệt độ, độ ẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm. Do đó công ty cần
có các biện pháp tạo ra và duy trì nhiệt độ, độ ẩm ở kho. Ví dụ như: thông gió, dùng
chất hút ẩm, sấy Bên cạnh đó việc phòng cháy chữa cháy là rất cần thiết với tính chất
sản phẩm của công ty. Cháy thường dễ xảy ra trong sản xuất, sinh hoạt như: hút thuốc
lá không đúng nơi qui định, hệ thống dây điện, thiết bị điện không đảm bảo an toàn.
Công ty cũng đã quan tâm tới việc phòng cháy chữa cháy bằng việc mua một số trang
bị có thể chữa cháy tuy nhiên chưa đủ và chưa thực sự quan tâm đến. Trong khi diên
tích kho hàng là rất lớn nhưng lượng trang thiết bị chữa cháy là chưa phù hợp. Ngoài
ra, việc bảo mật phòng gian cũng rất quan trọng. Công ty cần phải xây dựng nội qui
phòng gian bảo mật và kiểm tra, đôn đốc nhân viên kho thực hiện tốt chế độ và nội qui
đó. Tổ chức lực lượng bảo vệ kho tàng, hàng hóa. Thường xuyên tuần tra, canh gác,
xây dựng các phương án bảo vệ kho và hàng hóa.
3. Công tác quản trị nhân lực của công ty
Nhân sự là một yếu tố quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh đồng thời
là yếu tố khó sử dụng nhất trong các yếu tố như vốn, công nghệ Do vậy, việc quản
lý và sử dụng lao động ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty.Về mặt nhân sự công tyTuyết Lụa có hơn 130 cán
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 14
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
bộ, công nhân viên làm việc tại các phòng ban. Lực lượng lao động trong Công ty đều
là những người làm đã có kinh nghiệm, kỹ thuật chuyên môn giỏi, làm việc có năng
suất và hiệu quả cao. Gần đây, ban lãnh đạo của công ty còn tổ chức sàng lọc, thay thế
những người kém năng lực; vừa làm tăng chất lượng công việc, vừa giảm thiểu chi phí

không cần thiết. Theo báo cáo mới đây thì thu nhập bình quân của các cán bộ công
nhân viên trong công ty đạt 4,5 triệu đồng/người. Công ty luôn tạo điều kiện làm việc
thuận lợi nhất cho nhân viên để có được hiệu quả nhất trong công việc. Công ty cũng
thường xuyên tổ chức các cuộc thi văn nghệ, thể thao, tham quan, du lịch để tạo thêm
sự gắn bó, thân thiết giữa các cán bộ công nhân viên trong công ty.
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 15
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Qua quá trình thực tập và những phân tích, đánh giá về những mặt khó khăn, tồn
tại của công ty ở trên, em thấy công ty đang gặp phải một số vấn đề ảnh hưởng không
tốt tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Thứ nhất, đó là hoạt động quản trị
logistics của công ty còn nhiều vấn đề bất cập trong nghiệp vụ vận chuyển và lưu kho
hàng hóa. Thứ hai, đó là chưa quan tâm tới việc xây dựng thương hiệu, hình ảnh của
công ty để tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Do vậy em xin đề xuất một số hướng đề tài như sau:
1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị logistics của công ty CP – XNK Tuyết
Lụa
2. Quản trị logistics đầu vào của công ty CP – XNK Tuyết Lụa
3. Xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty CP – XNK Tuyết Lụa.
Sinh viên: Nguyễn Như Hoàn 16

×