Tải bản đầy đủ (.pdf) (147 trang)

Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao golf - Diện tích 178,73 ha

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 147 trang )


i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1

1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN ...................................................................................... 1

1.1. Tóm tắt về xuất xứ ........................................................................................... 1

1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư .............................................. 1

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM .... 1

2.1. Văn bản pháp luật tuân thủ .............................................................................. 1

2.2. Các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến dự án ....................................... 4

2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng dự án tuân thủ .......................................... 4

2.4. Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM ..................................... 5

3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM ............................. 6

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..................................................................................... 9

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN .................................................................. 10

1.1. TÊN DỰ ÁN ..................................................................................................... 10

1.2. CHỦ ĐẦU TƯ .................................................................................................. 10


1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN .................................................................................. 10

1.3.1. Mô tả vị trí địa lý dự án ............................................................................... 10

1.3.2. Hiện trạng dân cư, lao động, tình hình sử dụng đất và hiện trạng công trình
kỹ thuật khu vực dự án .......................................................................................... 10

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN ............................................................ 13

1.4.1. Mục đích và quy mô hoạt động của dự án .................................................. 13

1.4.2. Các lợi ích kinh tế – xã hội của dự án ......................................................... 14

1.4.4. Quy hoạch mặt bằng tổng thể và phân khu chức năng ............................... 15

1.4.4.1. Quy hoạch mặt bằng tổng thể .................................................................. 15

1.4.4.2. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc ................................................ 15

1.4.4.3. Phân khu chức năng ................................................................................. 17

1.4.4.4. Một số hình ảnh minh họa dự án ............................................................. 24

1.4.4.5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án .............................................................. 24

1.4.4.6. Hệ thống giao thông ................................................................................. 25

1.4.4.7. Hệ thống cấp nước ................................................................................... 25

1.4.4.9. Hệ thống thoát nước mưa......................................................................... 29


1.4.4.10. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải ..................................................... 30

1.4.4.11. Phương án thi công xây dựng ................................................................ 31

1.4.4.12. Nhu cầu nguyên vật liệu ......................................................................... 34

1.4.4.13. Chi phí đầu tư đầu tư ............................................................................. 37

1.4.4.14. Tổ chức quản lý dự án và nhu cầu lao động .......................................... 38

1.4.4.15. Tiến độ thực hiện dự án ......................................................................... 39

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC DỰ ÁN ...................................................................................................... 44


ii
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường ................................................................. 44

2.1.1. Điều kiện về địa lý – địa chất ...................................................................... 44

2.1.1.1. Điều kiện về địa lý................................................................................ 44

2.1.1.2. Điều kiện địa chất ................................................................................. 44

2.1.2. Điều kiện về khí tượng - thủy văn .............................................................. 46

2.1.2.1. Điều kiện về khí tượng ......................................................................... 46


2.1.2.2. Điều kiện thuỷ văn ............................................................................... 52

2.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên ......................................... 55

2.1.3.1. Chất lượng môi trường không khí xung quanh .................................... 55

2.1.3.2. Chất lượng nước mặt ............................................................................ 57

2.1.3.3. Hiện trạng chất lượng nước ngầm ........................................................ 64

2.1.3.4. Hiện trạng chất lượng đất ..................................................................... 66

2.1.3.5. Hiện trạng hệ thủy sinh ........................................................................ 68

2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 69

2.2.1. Điều kiện kinh tế xã Bạch Đằng .............................................................. 69

2.2.2. Điều kiện xã hội xã Bạch Đằng ............................................................... 70

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ............................................ 71

3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ................................................................................ 71

3.1.1. Nguồn gây tác động .................................................................................... 71

3.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải ...................................... 71

3.1.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải ............................. 71


3.1.2. Đối tượng, quy mô bị tác động ................................................................... 72

3.1.2.1. Đối tượng bị tác động .......................................................................... 72

3.1.2.2. Quy mô tác động................................................................................... 72

3.1.3. Đánh giá tác động........................................................................................ 76

3.1.3.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn đền bù và tái định cư ................... 76

3.1.3.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng ...................................... 78

3.1.3.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động ..................................... 92

3.1.4. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra ....................... 110

3.1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng .............................................................. 110

3.1.4.2. Giai đoạn hoạt động ........................................................................... 111

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH
GIÁ ......................................................................................................................... 112

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, PHÒNG
NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ....................................................... 113

4.1. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN ĐỀN BÙ VÀ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ................................................................................. 113

4.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG .. 116


4.2.1. Dò phá bom mìn tồn lưu trong lòng đất .................................................... 116

4.2.2. Thu dọn và xử lý sinh khối thực vật phát quang ....................................... 116

4.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm do vật liệu san nền .................................................... 116


iii
4.2.4. Giảm thiểu gia tăng độ đục nước sông ...................................................... 117

4.2.5. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt................................................ 117

4.2.6. Giảm thiểu ô nhiễm do dầu mỡ thải .......................................................... 117

4.2.7. Giảm thiểu cản trở giao thông và lối đi lại của người dân ........................ 117

4.2.8. Giảm thiểu mâu thuẫn giữa công nhân và người dân địa phương ............ 118

4.2.9. An toàn lao động ....................................................................................... 118

4.3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC VÀ
VẬN HÀNH ........................................................................................................... 118

4.3.1. Tuân thủ quy hoạch ................................................................................... 118

4.3.2. Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải từ các máy phát điện dự phòng .............. 118

4.3.3. Giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi từ hệ thống XLNT....................................... 118


4.3.4. Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung từ các máy phát điện dự phòng .............. 119

4.3.5. Giảm thiểu ô nhiễm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ............................. 119

4.3.6. Giảm thiểu ô nhiễm do phân bón .............................................................. 120

4.3.7. Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt .............................................. 124

4.3.8. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt ......................................... 127

4.3.9. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn từ chăm sóc cỏ ................................ 128

4.3.10. Giảm thiểu ô nhiễm do bùn dư từ hệ thống xử lý nước thải ................... 128

4.3.11. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại .............................................. 128

4.3.12. Giảm thiểu sự cố đối với hệ thống XLNT .............................................. 128

4.3.13. An toàn trong tiếp xúc với hóa chất ........................................................ 129

4.3.14. An toàn lao động ..................................................................................... 129

4.3.15. Phòng chống cháy nổ .............................................................................. 129

4.3.16. Hệ thống chống sét .................................................................................. 129

4.3.17. Diện tích cây xanh ................................................................................... 130

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ...... 131


5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ......................................... 131

5.2. Chương trình giám sát môi trường .............................................................. 134

CHƯƠNG 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG ................................................. 139

6.1. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ .................................................... 139

6.2. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC ....................................... 139

6.3. Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN .......................... 139

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT ................................................................ 140

1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 140

2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 141

3. CAM KẾT ......................................................................................................... 141



iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Hiện trạng khu đất dự án .............................................................................. 11

Bảng 1.2. Hiện trạng công trình kiến trúc .................................................................... 11

Bảng 1.3. Quy mô dân số dự kiến định cư và lưu trú trong khu vực dự án ................. 13


Bảng 1.4. Qui hoạch sử dụng đất của dự án ................................................................. 15

Bảng 1.5. Bố trí sử dụng đất của khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước ................. 17

Bảng 1.6. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt
nước .............................................................................................................................. 18

Bảng 1.7. Các công trình dự kiến xây dựng của khu công trình dịch vụ trung tâm ..... 18

Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Khu công trình thể dục thể thao .................... 21

Bảng 1.8. Các công trình kỹ thuật đầu mối .................................................................. 21

Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Khu công trình kỹ thuật đầu mối .................. 22

Bảng 1.9. Hành lang bảo vệ kênh, mương nội khu (không có giao thông thủy) ......... 23

Bảng 1.10. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ khu dự án ...................... 23

Bảng 1.11. Tổng hợp khối lượng hệ thống giao thông nội bộ ..................................... 25

Bảng 1.12. Nhu cầu dùng nước tưới vườn cây ăn trái và tưới cỏ sân golf ................... 25

Bảng 1.13. Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của dự án .................................................... 26

Bảng 1.14. Tiêu chuẩn nước cấp tưới tiêu cho dự án (theo TCVN 6773-2000) .......... 27

Bảng 1.15. Nhu cầu dùng điện của dự án ..................................................................... 29


Bảng 1.16. Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa ............................................... 30

Bảng 1.17. Các loại phân bón và chế độ sử dụng trong sân golf ................................. 35

Bảng 1.18. Nhu cầu sử dụng thuốc diệt nấm của dự án ............................................... 36

Bảng 1.19. Nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu của dự án .................................................. 37

Bảng 1.20. Tổng hợp chi phí đầu tư dự án ................................................................... 37

Bảng 1.21. Nhu cầu lao động của dự án ....................................................................... 38

Bảng 1.22. Tiến độ thực hiện dự án (theo các quý [Q] trong năm) ............................. 41

Bảng 2.1 Yếu tố thủy văn sông Đồng Nai .................................................................... 54

Bảng 2.2. Mô tả vị trí đo đạc và lấy mẫu ..................................................................... 55

Bảng 2.3. Kết quả đo đạc mức ồn ................................................................................ 56

Bảng 2.4. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng không khí xung quanh .................. 56

Bảng 2.5. Mô tả vị trí lấy mẫu ...................................................................................... 57

Bảng 2.6. Kết quả quan trắc ......................................................................................... 58

Bảng 2.7. Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt ................................................................ 62

Bảng 2.8. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt ...................................... 62


Bảng 2.9. Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm ............................................................. 64

Bảng 2.10. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước ngầm ................................. 65

Bảng 2.11. Vị trí các điểm lấy mẫu đất ........................................................................ 67

Bảng 3.1. Đối tượng, qui mô bị tác động ..................................................................... 72


v
Bảng 3.2. Hệ số phát thải từ quá trình hoạt động của sà lan ........................................ 78

Bảng 3.3. Tải lượng ô nhiễm khí thải từ quá trình hoạt động của sà lan ..................... 78

Bảng 3.4. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel .......... 79

Bảng 3.5. Dự báo số lượt phương tiện vận chuyển trong khu vực dự án ..................... 79

Bảng 3.6. Tải lượng bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển .................................. 80

Bảng 3.7. Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công .. 80

Bảng 3.8. Tiêu chuẩn tiếng ồn nơi làm việc của Bộ Y tế ............................................. 82

Bảng 3.9. Bảng phân loại các mức độ tác động của tiếng ồn ....................................... 83

Bảng 3.10. Bảng phân loại các mức độ tác động của tiếng ồn ..................................... 83

Bảng 3.11. Mức rung của máy móc và thiết bị thi công .............................................. 84


Bảng 3.12. Mức rung gây phá hoại các công trình ....................................................... 85

Bảng 3.13. Tiêu chí đánh giá tác động của rung .......................................................... 85

Bảng 3.14. Dự kiến số lượng công nhân làm việc tại công trường .............................. 87

Bảng 3.15. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa trong giai đoạn xây dựng ...... 88

Bảng 3.16. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa trong giai đoạn xây dựng dự
án .................................................................................................................................. 89

Bảng 3.17. Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại công trường trong giai đoạn xây dựng .. 91

Bảng 3.18. Đặc tính kỹ thuật của máy phát điện dự phòng ......................................... 92

Bảng 3.19. Hệ số phát thải khí thải khi đốt dầu DO .................................................... 93

Bảng 3.20. Tải lượng khí thải tạo ra từ quá trình đốt dầu DO cho máy phát điện ....... 93

Bảng 3.21. Hàm lượng khí thải tại nguồn từ quá trình đốt DO cho máy phát điện ..... 93

Bảng 3.22. Sự phân phối Carbaryl và Mancozeb trong các thành phần môi trường ... 99

Bảng 3.23. Hàm lượng và tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại
.................................................................................................................................... 103

Bảng 3.24. Các loại phân bón và chế độ sử dụng trong sân golf. .............................. 104

Bảng 3.25. So sánh nguồn thải N, P từ sân golf với TCVN 5945-1995-B ................ 107


Bảng 4.1. Nhu cầu sử dụng thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu của dự án ........................ 120

Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường .............................................................. 131

Bảng 5.2. Danh mục các công trình xử lý môi trường và thời gian thực hiện ........... 133



vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
EC : Độ dẫn điện
GPS : Hệ thống định vị toàn cầu
NĐ-CP : Nghị định Chính Phủ
QĐ-UB : Quyết định Ủy Ban
TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
XLNT : Xử lý nước thải
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
UBND : Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ Quốc


1

MỞ ĐẦU


1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Tóm tắt về xuất xứ
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của tỉnh Bình Dương trong những năm vừa
qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Bình Dương được liệt kê vào danh sách các
tỉnh/thành phố có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất nước. Hiện nay, tỉnh có 16 KCN với
tổng diện tích trên 3.000 ha, trong đó 13 KCN đã đi vào hoạt động, 7 KCN đạt tỷ lệ
thuê đất trên 90%. Dự kiến đến năm 2020, toàn tỉnh Bình Dương sẽ có khoảng 25 – 30
KCN tập trung với tổng diện tích 11.000 ha và 21 cụm công nghiệp (CCN) tập trung
với tổng diện tích khoảng 3.100 ha.
Bên cạnh các mặt tích cực về của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiều vấn đề cũng nảy sinh kéo theo như ô nhiễm môi
trường (enviromental polltution), không gian trống (open-space) bị thu hẹp, không gian
dành cho sinh hoạt nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của con người ngày càng ít dần… Do
vậy, nhu cầu tìm kiếm những khu vực vui chơi giải trí, du lịch, nghỉ dưỡng… ngày càng
tăng, trong đó, đáng chú ý nhất là loại hình du lịch sinh thái có kết hợp thể dục thể thao
rèn luyện thể chất giúp cải thiện sức khỏe – tinh thần và môi trường sống cho cư dân
trong đô thị là khá lớn.
Xuất phát từ lý do trên, Công ty TNHH Quốc tế ME KONG tiến hành đầu tư Dự án
“Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao golf - Diện tích 178,73
ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam, Công ty TNHH Quốc tế ME KONG đã tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động
môi trường (ĐTM) cho Dự án “Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể
thao golf - Diện tích 178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương và đệ trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương xem
xét và phê duyệt. Báo cáo này được thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc
Tài nguyên và Môi trường Bình Dương.
1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án đầu tư của Dự án “Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao
golf - Diện tích 178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương được Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương phê duyệt.

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM cho dự án “Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf - Villas” tại xã Bạch
Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương được xây dựng dựa vào các văn bản pháp lý,
văn bản kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu tham khảo sau:
2.1. Văn bản pháp luật tuân thủ
 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006.

2

 Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998.
 Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
 Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
 Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007.
 Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001.
 Luật Lao động ngày 23/06/1994 của Nước CHXHCN Việt Nam.
 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.
 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”.
 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của
Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP

ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
 Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính
Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”.
 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc “Quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước”.
 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất
thải rắn.
 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính Phủ về thoát nước đô
thị và khu công nghiệp.
 Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/05/2006 của Chính Phủ về An toàn hóa
chất.
 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về việc quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải
rắn.
 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ về qui định chi tiết
thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.

3

 Thông tư số 05/2008/TT- BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
ban hành ngày 8/12/2008 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp

phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”.
 Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
 Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài Nguyên & Môi
Trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước.
 Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An về việc hướng
dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ qui định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
 Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao Động Thương
Binh Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao
động.
 Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh
vực du lịch”.
 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.
 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”.
 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động”.
 Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp về việc ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu
an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn
đối với các máy, thiết, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành
công nghiệp.
 Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN ngày 27/04/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn về việc “Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử
dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”.
 Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2006 của Bộ trưởng BKHCN về việc
ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng số 04/2008/QĐ-BXD ngày
3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
 Quyết định số 04/2008/QĐ-TNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

4

 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên & Môi
Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
2.2. Các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến dự án
 Giấy chứng nhận đầu tư số 461023000117 ngày 08/06/2007 của UBND tỉnh Bình
Dương cấp cho Công ty TNHH Quốc tế ME KONG.
 Quyết định số 55/2007/QĐ- UBND ngày 04/06/2007 của UBND tỉnh Bình
Dương về việc ban hành Bản quy định đơn giá bồi thường, hổ trợ về đất, tài sản
trên đất và tái định cư để giải phóng mặt bằng thi công dự án: Mekong – Golf –
Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên , tỉnh Bình Dương.
 Công văn số 743/CV.TNMT ngày 11/05/2007 của Sở Tài Nguyên Môi Trường
tỉnh Bình Dương gửi Công ty TNHH Quốc tế ME KONG về việc: Ý kiến đối với
bản đồ địa chính của dự án Khu du lịch sinh thái tại xã Bạch Đằng – Tân Uyên.
 Công văn số 1583/UBND-VP ngày 29/7/2009 của UBND huyện Tân Uyên về
việc chấp thuận quy hoạch khu tái định cư dự án Khu du lịch sinh thái Mekong –
Golf – Villas.
 Công văn số 1605/UBND-VP ngày 30/07/2008 của UBND huyện Tân Uyên về
việc chấp thuận cho sử dụng nguồn nước sạch của trạm cấp nước tập trung xã
Bạch Đằng để phục vụ cho dự án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf – Villas tại
xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

 Tờ trình số 2083/TTr-UBND ngày 14/9/2007 của UBND huyện Tân Uyên về việc
đề nghị thu hồi đất thực hiện dự án Mekong Golf & Villas tại xã Bạch Đằng,
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Biên bản số 04/BB-UBND ngày 15/03/2008 của UBND huyện Tân Uyên về việc
họp thông qua quy hoạch chi tiết dự án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf –
Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Biên bản số 1474/SXD-QH ngày 08/07/2008 của Sở Xây Dựng tỉnh Bình Dương
về việc thông qua đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu du lịch sinh thái Mekong –
Golf – Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Biên bản làm việc ngày 14/07/2008 giữa Công ty TNHH Quốc tế ME KONG và
chi cục thủy lợi tỉnh Bình Dương về nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dự
án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf – Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương;
 Bản cam kết số 1080/CK.MK ngày 01/08/2008 của Công ty TNHH Quốc tế ME
KONG về việc không hạn chế việc đi lại của người dân địa phương trên đường
giao thông hiện hữu đi ngang qua dự án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf –
Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng dự án tuân thủ
 TCVN 5937 - 2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh.
 TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí. Nồng độ tối đa cho phép của một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.

5

 TCVN 5949 - 1998: Âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối
đa cho phép.
 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
 QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm.

 QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất.
 QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
 QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo
vệ thực vật trong đất.
2.4. Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM
a) Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
 Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, năm 2007. Chi Cục Thống Kê Bình Dương.
 Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, năm 1999. Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga.
NXB Khoa Học Kỹ Thuật.
 Giáo trình Xử lý nước thải, năm 1996. PGS, PTS Hoàng Huệ. NXB Khoa Học Kỹ
Thuật.
 Báo cáo khảo sát hiện trạng chất lượng và lưu lượng hệ thống sông suối trên địa
bàn tỉnh Bình Dương làm cơ sở áp dụng tiêu chuẩn TCVN 698X-2001, năm 2003.
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Bình Dương và Viện Kỹ thuật Nhiệt đới
và Bảo vệ Môi trường.
 Báo cáo kết quả điều tra rà soát đánh giá hiện trạng các công trình thủy lợi và sông
suối chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tháng 11/2007. Sở Nông nghiệp & Phát
triển Nông thôn Bình Dương.
 Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ Quân sự – Bộ Quốc phòng. Nghiên
cứu tái chế nhớt thải thành nhiên liệu lỏng. 2002.
 Viện Môi trường và Tài nguyên. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ
quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai. 2001.
 Viện Sinh học Nhiệt đới. Thống kê sinh khối của một số loại cây trồng tại Việt
Nam. 2002.
 Viện Môi trường và Tài nguyên. 2008. Báo cáo hiện trạng chất lượng nước mặt
sông Sài Gòn – Đồng Nai trong 6 tháng đầu năm 2008 thuộc Chương trình Quan
trắc Quốc gia.
 Viện Môi trường và Tài nguyên. Tháng 2/2009. Báo cáo hiện trạng hệ thủy sinh
khu vực Đông Nam Bộ thuộc Chương trình Quan trắc Quốc gia.

 7th International Conference on Environmental Science and Technology –
Ermoupolis, Syros Island, Greece, Sep 2001. I.M. Economides, A. Pantidou, N.
Kalogerakis. Laboratory of Biochemical Engineering and Environmental
Biotechnology, Department of Environmental Engineering - Technical
University of Crete, Polytechneioupolis, Chania 73100, Greece. Bioaerosol
formation near wastewater treatment facilities

6

 7th International Conference on Environmental Science and Technology –
Ermoupolis, Syros Island, Greece, Sep 2001. V. Matsis, E. Grigoropoulou.
Department of Chemical Engineering, National Technical University of Athens,
Heroon Polytechniou 9, Zografou Campus, 157-80, Athens, Greece. Odor
emission in a small wastewater treatment plant.
 US Department of Health and Human Services. Niosh Pocket Guide to Chemical
Hazards. 1994.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer strip techniques for golf courses; November 2005.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer strip techniques for golf courses; December 2005.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer zone vegetation; Jannuary 2006.
 World Health Organization (WHO). Environmental Technology Series.
Assessment of sources of air, water, and land pollution. A Guide to rapid source
inventory techniques and their use in formulating environmental control
strategies - Part I and II. 1993.
b) Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
 Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch chi tiết 1:2000 cho Khu du lịch sinh thái
Mekong – Golf - Villas do Công ty TNHH Quốc tế ME KONG phối hợp với đơn
vị tư vấn Công ty TNHH Quân và Cộng sự thực hiện tháng 8/2008.

 Kết quả khảo sát địa chất thủy văn do Doang nghiệp tư nhân An Hải và Phòng
thí nghiệm Cơ học đất và Vật liệu xây dựng LAS-XD 291 thực hiện tháng
8/2007.
 Số liệu đo đạc và phân tích hiện trạng môi trường tại khu vực dự án do BREM
thực hiện năm 2009.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau. Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: Mặc dù có rất nhiều phương pháp
khác nhau nhưng không có phương pháp nào “vạn năng”, mỗi phương pháp đều có ưu
điểm và nhược điểm riêng. Vì vậy, để nhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có
thể xảy ra. Cụ thể, các phương pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập
báo cáo ĐTM bao gồm:
 Các phương pháp ĐTM:
+ Phương pháp nhận dạng:
o Mô tả hệ thống môi trường.
o Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường.
o Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ
cho công tác đánh giá chi tiết.
+ Phương pháp phân tích hệ thống:
o Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường.

7

o Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu
ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải.
o Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động… như
các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó,
xác định, phân tích và đánh giá các tác động.
+ Phương pháp liệt kê:
o Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc

gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có
nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống
trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống.
o Bao gồm 2 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường
cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi
trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động.
+ Phương pháp so sánh:
o Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng
rộng rãi trên thế giới.
o Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
- So sánh với giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định;
- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự.
+ Phương pháp đánh giá nhanh:
o Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM.
o Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và
tải lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước..) dựa trên các số liệu có được
từ Dự án.
o Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ
quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA), Chương
trình kiểm kê chất thải của Úc (National Pollutant Inventory – NPI)
+ Phương pháp ma trận đánh giá nhanh (RIAM):
o Mô hình RIAM Version Basic được DHI Water & Environment phát triển
năm 2000 có sự trợ giúp của phần mềm.
o Là phương pháp đánh giá tác động tương đối mới, sử dụng hiệu quả và rất
thích hợp cho việc đánh giá các tác động tổng hợp, được sử dụng rộng rãi
trên thế giới cũng như ở Việt Nam thời gian qua.
+ Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng các phần mềm mô hình về lan truyền ô

nhiễm không khí, lan truyền ô nhiễm nước mặt… để dự báo các tác động đến
môi trường không khí, môi trường nước mặt…
+ Phương pháp đánh giá nhanh:

8

o Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM.
o Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và
tải lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước..) dựa trên các số liệu có được
từ Dự án.
o Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ
quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA), Chương
trình kiểm kê chất thải của Úc (National Pollutant Inventory – NPI)
+ Phương pháp chuyên gia: Các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (tài
nguyên, quản lý môi trường, bản đồ học và GIS, chuyên gia sinh thái, chuyên
gia về công nghệ môi trường…) sử dụng kiến thức chuyên gia của mình để
nhận dạng, phân tích, đánh giá… các tác động cụ thể của Dự án.
 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường: Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc
khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án nhằm
làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh
giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản
lý môi trường, giám sát môi trường… Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng
tiến hành chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động
cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và
khả thi.
 Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu:
+ Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thể
thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại
khu vực triển khai Dự án.

+ Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được
lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích,
nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản
mẫu, kế hoạch phân tích…
+ Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành
phần môi trường (đất, nước, không khí…) được trình bày rõ trong Phụ lục của
báo cáo.
 Phương pháp khác được áp dụng là Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
+ Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi
trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung.
+ Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế
thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt
càng hạn chế và tránh những sai lầm.
+ Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án,
có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan
đến hoạt động của Dự án.

9

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Báo cáo ĐTM Dự án “Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao
golf - Diện tích 178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương do Công ty TNHH Quốc tế ME KONG chủ trì thực hiện với sự tư vấn của
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
Các thông tin về đơn vị tư vấn như sau:
 Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
 Trụ sở: 26 Hùynh Văn Nghệ, P. Phú Lợi, Tx. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
 Điện thoại: 0650 – 2824753 Fax: 0650 – 2824753
 Người đại diện: Bà Ngô Thị Vân Chức danh: Giám đốc
Danh sách các thành viên chính tham gia thực hiện báo cáo ĐTM này bao gồm:

TT Họ và tên Đơn vị công tác
Học hàm, học vị
và chức vụ
1 Ông Chen Shar Chi Công ty TNHH Quốc tế ME
KONG
Tổng giám đốc
2 Bà Ngô Thị Vân Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương
Giám Đốc

3 Ông Dương Xuân Huệ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương
Kỹ sư Công nghệ
môi trường
4 Ông Nguyễn Thế Tùng
Lâm
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương
Kỹ sư Kỹ thuật
môi trường
5 Bà Mai Ánh Tuyết Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương
Cử nhân kỹ thuật
môi trường
6 Ông Trần Dung Quốc Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương
Cử nhân sinh học
7 Bà Nguyễn Nguyễn Quế
Chi
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Bình Dương
Cử nhân sinh học


10

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
KHU DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN CÂY ĂN
TRÁI KẾT HỢP THỂ THAO GOLF
(Diện tích 178,73 ha)
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ ME KONG
 Địa chỉ dự án: xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Điện thoại: 0650.3637491
 Fax : 0650.3637494
 Người đại diện : Ông Chen Shar Chi
 Chức vụ: Tổng giám đốc
 Quốc tịch: Đài Loan
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN
1.3.1. Mô tả vị trí địa lý dự án
 Vị trí địa lý dự án: xem Hình 1.1 và Hình 1.2.
 Dự án sẽ được xây dựng trên một phần phía Nam của cù lao Bạch Đằng thuộc xã
Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh:
+ Cách trung tâm UBND huyện Tân Uyên về phía Nam khoảng 2,5km
+ Cách trung tâm thị xã Thủ Dầu Một về phía Đông khoảng 8km
+ Cách quốc lộ 13 khoảng 6km
+ Cách trung tâm TPHCM khoảng 36km
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 36km

+ Cách trung tâm thành phố Biên Hòa khoảng 9km
 Vị trí tiếp giáp của dự án:
+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp thuộc ấp Bình Hưng
+ Phía Nam giáp sông Đồng Nai
+ Phía Đông một phần giáp sông Đồng Nai và ranh giới giữa tỉnh Bình Dương
và tỉnh Đồng Nai,một phần giáp đất nông nghiệp thuộc ấp Tân Trạch
+ Phía Tây giáp một phần nhánh của sông Đồng Nai chạy dọc theo tỉnh lộ 747,
một phần giáp đất nông nghiệp thuộc ấp Tân Long.
1.3.2. Hiện trạng dân cư, lao động, tình hình sử dụng đất và hiện trạng công trình
kỹ thuật khu vực dự án
 Hiện trạng dân cư và lao động: Trong khu vực đất dự án có 281 hộ gia đình sinh
sống với một số nhân khẩu khoảng 1.124 người. Phần lớn làm nghề nông, buôn

11

bán và một số là cán bộ công nhân viên công tác tại các cơ quan thuộc địa bàn và
các xã lân cận
 Hiện trạng khu đất dự án minh họa trong sơ đồ Hình 1.3.
 Mô tả hiện trạng sử dụng đất:
+ Tổng diện tích quy hoạch khu đất dự án là 178,73 ha gồm có 281 hộ gia đình
sinh sống với số nhân khẩu khoảng 1.124 người.
+ Hiện nay, khu đất chủ yếu là đất vườn, lúa, kênh rạch, ao hồ và đất lâm nghiệp.
Thống kê hiện trạng sử dụng đất từng loại đất được trình bày trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Hiện trạng khu đất dự án
TT Loại đất Diện tích Tỷ lệ %
1 Đất thổ cư 26.100 m
2
1,31
2 Đất trồng vườn 87.000 m
2

4,37
3 Đất trồng lúa 308.493 m
2
15,49
4 Đất nghĩa địa 95.000 m
2
4,77
5 Kênh, rạch, ao, hồ 18.198 m
2
0,91
6 Đất giao thông nông thôn 32.145 m
2
1,61
7 Đất nông, lâm nghiệp 1.425.064 m
2
71,54
Tổng 1.992.000 m
2
100%
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
 Mô tả hiện trạng công trình kiến trúc:
Về hiện trạng kiến trúc trong khu đất quy hoạch nhìn chung không có những công trình
quy mô, đa phần là nhà cấp 4, số ít nhà kiên cố và một số nơi có mồ - mả. Thống kê
hiện trạng công trình kiến trúc được trình bày trong Bảng 1.2
Bảng 1.2. Hiện trạng công trình kiến trúc
TT Loại công trình Số lượng
1 Nhà kiến cố cấp 4 81 căn
2 Nhà tạm 63 căn
3 Công trình phụ ( nhà vệ sinh, chuồng, trại...) 35 căn
4 Giếng đào 96 cái

5 Mồ mả 658 cái


12

 Hiện trạng hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án
* Hiện trạng giao thông
Giao thông đối nội:
Trên rạch Cù lao Bạch Đằng giao thông chủ yếu bằng đường bộ. Mạng giao
thông hiện trạng gồm một tuyến đường chính là bê tông nhựa, bề rộng mặt đường từ
4m÷7m chạy bao xung quanh theo hình chu vi của Cù lao. Còn lại là các đường nhánh
bằng đất, bờ kênh, bờ đê mặt đường rộng từ 2m đến 5m.
Trong khuôn viên khu đất quy hoạch dự án có tuyến đường giao thông chính của
xã đi qua ở phía Nam khu đất theo trục đông – tây với chiều dài 55m.
Giao thông đối ngoại:
Giao thông với bên ngoài có thể bằng đường thuỷ hoặc đường bộ.
+ Giao thông thuỷ khá thuận tiện bởi 2 nhánh sông Đồng Nai chảy qua khu đất dự
án rộng và sâu. Hiện tại do tập quán lưu thông, tuyến giao thông này chủ yếu dành cho
vận chuyển hàng hoá, tương lai khi mạng lưới giao thông khu vực phát triển hiện đại thì
đây là một trong những tuyến giao thông quan trọng trong việc lưu thông đối ngoại giữa
khu đất với các khu vực lân cận.
+ Giao thông đường bộ: Hiện tại giao thông khu vực Cù lao Bạch Đằng phụ thuộc
chủ yếu vào phà Bạch Đằng rồi kết nối vào các tuyến giao thông khác. Nhưng trong
tương lai gần khi cầu Bạch Đằng đi vào sử dụng tại vị trí phà Bạch Đằng ( dự kiến
tháng 02/2009) thì việc kết nối giao thông giữa xã Bạch Đằng vào tỉnh lộ 747 sẽ dễ
dàng hơn. Phà Bạch Đằng cánh khu đất dự án 800 m về phía Bắc.
* Hiện trạng cấp điện
Dọc theo đường giao thông các tuyến đường dây điện trung kế 22kv, hạ thế 0,4kv và
thông tin liên lạc đi trên các trụ bê tông đang phục vụ toàn bộ nhu cầu sinh hoạt và sản
xuất của người dân. Tuyến dây điện được kết nối từ trạm biến áp 22-15kv Tân Uyên.

Trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Uyên 2006-2020 các dự án phát
triển điện được xác định là công trình trọng tâm trong đó có dự án xây mới trạm Uyên
Hưng 220/110kv và mạng lưới phân phối sẽ ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến dự án Khu
du lịch sinh thái Mekong – Golf – Villas.
* Hiện trạng cấp nước
Trạm cấp nước Bạch Đăng với thuỷ đài điều áp cao 30m nằm ở phía Bắc cách khu
dự án khoảng 300m đang phục vụ nhu cầu nước sạch cho người dân. Bên cạnh đó khu
vực gần sông và mạc nước gầm nông với chất lượng khá tốt nên người dân cũng sử
dụng các nguồn này thông qua các giếng đào hoặc lấy trực tiếp từ sông Đồng Nai.
* Hiện trạng thoát nước
Chưa có mạng lưới giao thông đường ống tiêu thoát nước bẩn. Nước mưa và nước
bẩn được tiêu thoát tự nhiên một phần tự thấm, phần còn lại chủ yếu thoát theo địa hình
xuống ruộng, kênh rạch rồi thải vào sông Đồng Nai.
* Hiện trạng chất lượng môi trường
Tuy trong khu vực chưa có hệ thống thu gom và xử lý chất thải, nhưng cũng không
có nguôn ô nhiễm nào đáng kể, chất lượng môi trường rất tốt cho việc triển khai dự án

13

khu du lịch sinh thái. Diện tích vườn cây ăn trái, cây lâu năm và mặt nước sẽ đượng giữ
lại đảm bảo tôn tạo môi trường cảnh quan, vừa tiết kiệm kinh phí đầu tư.
Yếu tố môi trường tại đây là một ưu điểm lớn cần giữ gìn và khai thác trân trọng để
có thể biến nó thành một biểu trưng, một đặc sản cho một vùng đất mà thiên nhiên đã
ưu đãi kiến tạo nên.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục đích và quy mô hoạt động của dự án
a) Mục đích của dự án
Dự án sẽ cung cấp những sản phẩm và dịch vụ sau:
 Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái
 Sân golf thể thao phục vụ giải trí

 Khu nhà biệt thự vườn nghĩ dưỡng.
Trong tương lai, Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf – Villas có thể phục vụ như
một khu kinh doanh, góp phần tạo ra một vùng kinh tế - xã hội hiện đại tại cù lao Bạch
Đằng.
b) Quy mô hoạt động của dự án
 Quy mô diện tích là 178,73 ha, trong đó, Khu du lịch vườn cây ăn trái và mặt
nước chiếm 36,67% tổng diện tích và sân golf gồm 36 lỗ chiếm diện tích chiếm
32,87% tổng diện tích (chi tiết về quy hoạch sử dụng đất xem mục 1.4.4.1).
 Quy mô về số người có liên quan đến dự án là 3.420 người, trong đó:
+ Số hộ định cư là 380 hộ tương ứng khoảng 1.520 người.
+ Số du khách lưu trú nhiều ngày là 1.250 người.
+ Số du khách lưu trú trong ngày là 300 người.
+ Số nhân viên làm việc cho dự án là 350 người.
Bảng 1.3. Quy mô dân số dự kiến định cư và lưu trú trong khu vực dự án
TT Thành phần Số người
1 Dân định cư
Khu vực nhà ở biệt thự vườn: 380 hộ (tính trung
bình 4 người/hộ)
1.520
2 Du khách lưu trú trong ngày
Khách tham quan, chơi golf trong ngày cao điểm 1.250
3 Du khách lưu trú nhiều ngày
Khách lưu trú nghĩ dưỡng (lúc cao điểm) 300
4 Nhân viên
Nhân viên lưu trú 50

14

TT Thành phần Số người
Nhân viên không lưu trú 300

Tổng cộng 3.420
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
c) Nhu cầu trang thiết bị máy móc
Tổng giá trị máy móc và thiết bị của dự án để hoạt động khoảng 4,1 triệu đô la Mỹ
hoặc nhiều hơn nữa. Danh sách máy móc và thiết bị sẽ được xác định một cách chính
xác sau khi hoàn thành thiết kế chi tiết của dự án cũng như xác định nhà cung cấp thông
qua việc đấu thầu theo qui định của Việt Nam.
Sau đây chỉ là một danh sách chung của những thiết bị chuyên dụng yêu cầu phải nhập
khẩu cho công tác xây dựng.
 Thiết bị trong giai đoạn thiết kế: một nhóm dụng cụ quang học cho việc khảo sát, xe
4WD, thiết bị vi tính,…
 Thiết bị cho công tác đất: xe ủi đất, xe có thùng lật, xe lăn đường, máy đào,…
 Đường ống cấp thoát nước: đường ống bê tông, miệng xả nước mưa bằng bê tông,…
 Hệ thống phun chống cháy: hệ thống tưới tự động, thiết bị trạm bơm và phụ kiện,…
 Hóa chất cải thiện đất: rêu than bùn trộn với đất,…
 Thiết bị tập luyện
 Lối đi cho xe golf
 Hạt giống cỏ: hạt cỏ Bermuda và Paspalum hoặc loại cỏ khác theo kết quả thí
nghiệm.
 Máy móc nông nghiệp và bảo dưỡng cơ khí: máy kéo, máy cắt,…
 Xe golf và xe có phục vụ giải khát (phương tiện được sử dụng cho việc chơi golf và
bảo dưỡng): xe golf cho 2 và 5 người,…
1.4.2. Các lợi ích kinh tế – xã hội của dự án
Dự án “Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao golf - Diện tích
178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương sẽ
mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội như:
 Tạo ra địa điểm giải trí mới cho khu đô thị mới cù lao Bạch Đằng, từ đó, nâng cao
khả năng thu hút và tính độc lập của cù lao.
 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ lệ dịch vụ, du lịch phù
hợp với định hướng chung của Bình Dương nói chung và của huyện Tân Uyên nói

riêng.
 Nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho khu vực và góp phần làm gia tăng GDP của
tỉnh Bình Dương.
 Tạo cảnh quan môi trường cho đô thị, tạo sự đồng bộ về phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị cho khu vực so với toàn bộ địa bàn tỉnh Bình Dương.

15

 Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân khu đô thị mới.
1.4.4. Quy hoạch mặt bằng tổng thể và phân khu chức năng
1.4.4.1. Quy hoạch mặt bằng tổng thể
Mặt bằng tổng thể của dự án được minh họa trong Hình 1.4.
Việc quy hoạch mặt bằng tổng thể của dự án được thực hiện dựa trên các cơ sở :
 Tối đa hóa hiệu quả sử dụng đất trên tổng diện tích 178,73ha;
 Giữ lại được các yếu tố tự nhiên như kênh, rạch, vườn cây hiện hữu... và kết nối
tốt với mạng lưới giao thông hiện hữu.
 Đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
Diện tích đất dành cho mỗi khu như được trình bày trong Bảng 1.4.
Bảng 1.4. Qui hoạch sử dụng đất của dự án
TT Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước 65,54 36,67
2 Xây dựng đường golf 36 lỗ 58,60 32,87
3 Công trình dịch vụ trung tâm 3,90 2,18
4 Nhà biệt thự vườn 8,50 4,75
5 Công trình thể dục thể thao 3,49 1,95
6 Đất công trình kỹ thuật đầu mối 0,62 0,34
7 Giao thông, bến bãi 29,48 16,43
8 Hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch 8,60 4,81
Tổng cộng 178,73 100

Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
1.4.4.2. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất đai như bảng 1.3. Tổ
chức không gian, kiến trúc cho dự án như sau:
 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu
Giải pháp được đưa ra là:
 Bố trí khu vực vườn cây ăn trái – mặt nước trải rộng trên toàn khu dự án:
Trên cơ sở 8,5 ha vườn cây hiện hữu, sử dụng lại 6,0 ha (khoảng 70%) và phát
triển thêm thành tổng diện tích 65,54 ha ( gồm vườn cây và mặt nước) trải rộng trên
toàn bộ diện tích 178,73 ha của khu đất dự án. Sẽ làm chủ trong việc định hình không

16

gian chung cho toàn khu. Đó là không gian mang đậm nét địa phương thuộc vùng đô thị
nông thôn Đông Nam Bộ gắn liền với các vườn cây ăn trái đặc sản.
 Bố trí các đường golf đan xen qua các vườn cây ăn trái.
Gắn kết tự nhiên giữa khu đất xây dựng đường golf và khu vườn cây ăn trái, sao
cho tối đa hóa được giá trị cảnh quang. Mà trên hết là tạo ra được nét đặc trưng riêng
chưa có trước đây trong các mô hình khu du lịch trong khu vực. Đó là:
“ Chơi golf trong vườn cây ăn trái – Thưởng thức cây ăn trái trên các đường golf”
 Bố trí nhóm các công trình công cộng – dịch vụ: tại trung tâm khu đất
Với vị trí này sẽ kết nối thuận tiện vào mạng đường giao thông hiện hữu của khu
vực , cũng như với bán kính phục vụ cho toàn khu được hợp lý.
 Nhóm các công trình đầu mối, kỹ thuật
Bố trí tại các vị trí đầu nguồn tiếp nhận và cuối nguồn thải. Sao cho việc khớp nối
với hệ thống hạ tầng hiện hữu cũng như vận hành sử dụng là hợp lý và tiết kiệm nhất.
 Nhóm nhà biệt thự vườn
Bố trí rải rác trong toàn khu dự án tại các vị trí như sau:
- Giao thông tiếp cận dễ dàng
- Góp phần làm tăng tính sinh động cho không gian của toàn khu du lịch

- Mực độ xây dựng thấp phù hợp với tiêu chí mà dự án đã xác lập
 Bố cục không gian tại khu trung tâm
Xác định đây là khu vực điểm nhấn và quan trọng về việc khai thác tầm nhìn từ
bên ngoài cũng như từ bên trong dự án ra cảnh quan xung quanh. Nên khu vực này tập
trung hầu hết các công trình xây dựng dịch vụ của toàn dự án.
Bên cạnh đó có kết hợp với các trục đường lớn chính, các quãng trường … tạo ra
một trục cảnh quan với các hướng nhìn đẹp.
 Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan
Yêu cầu chung trong việc tổ chức cây xanh: Sử dụng các loại cây phù hợp với khí
hậu thổ nhưỡng địa phương, không gây nguy hiểm đối với con người, môi trường, công
trình xây dựng, không quá cầu kỳ trong chăm sóc, bảo dưỡng.
- Đối với cây xanh công cộng:
+ Cây tạo bóng râm như: các loại viết, sọ khỉ, sao dầu, bằng lăng…..
+ Đối với cây hoa, lá tạo cảnh như: kè, trang, cao kiểng, sứ, vàng anh….
- Đối với cây xanh đường phố:

17

Không sử dụng các cây thân mềm, dòn dễ gẫy đổ, hoặc các cây có thể gây nguy
hiểm đến các hệ thống hạ tầng ngầm.
- Đối với cây xanh chuyên dụng: Gồm vườn cây ăn trái trong khu du lịch – cây
trong sân golf
- Đối với việc phủ xanh đất trống trên thảm cỏ: nên sử dụng cỏ chỉ nhung, tốt nhất
là cỏ lá gừng.
- Đối với thảm cỏ trong sân golf: sử dụng cỏ chuyên dùng nhưng phải phù hợp với
khí hậu địa phương, có khả năng phòng bệnh cao.
- Vườn cây ăn trái: phát triển các loại cây – trái địa phương như bưởi, măng cụt,
sầu riêng, dâu, mít, dừa, bòn bon, chôm chôm…..
- Cây tạo bóng râm: nên sử dụng các loại cây tăng trưởng tốt, ít công chăm sóc,
tiêu thụ ít nước.

Yêu cầu đối với diện tích mặt nước tại các hồ, kênh, rạch trong dự án: phải khống
chế cao độ đáy và cao độ mặt nước trên cơ sở nước mặt của sông Đồng Nai. Định kỳ
phải có công tác kiểm tra, nạo vét, khai thông dòng chảy, vệ sinh mặt nước.
Yêu cầu đối với các công trình xây dựng: trong công tác xây dựng phải đảm bảo
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chung của đồ án. Về hình dạng, màu sắc phải hợp lý trên
cơ sở hài hòa không gian toàn khu của dự án, phù hợp với tập quán địa phương, phù
hợp với chức năng sử dụng của công trình. Không gây tác động xấu về môi trường
trong quá trình thi công và sử dụng.
Tổ chức các đội giám sát, bảo trì, chăm sóc trên cơ sở ban hành các nội quy , quy
chế của toàn dự án khu du lịch.
1.4.4.3. Phân khu chức năng
Mặt bằng tổng thể của dự án được chia làm 8 khu với những đặc trưng chính của
mỗi khu như sau:
a) Khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước
Có diện tích 65,54 ha, gồm các cơ sở phục vụ nghỉ ngơi, giải trí công cộng như hoa
viên cây cảnh, công viên trẻ em, không gian mặt nước rộng rãi, khu du lịch vườn cây ăn
trái,... Trong đó, việc bố trí sử dụng đất cho những khu vực trên như sau:
Bảng 1.5. Bố trí sử dụng đất của khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước
TT Hạng mục Diện tích (ha)
1 Du lịch vườn cây ăn trái 28,00

18

TT Hạng mục Diện tích (ha)
2 Du lịch hoạt động có yếu tố mặt nước 12,06
3 Các hoạt động dã ngoại ngoài trời khác 25,48
Tổng cộng 65,54
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
Bảng 1.6. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt
nước

1 Diện tích 1.338.000 m
2


2

Quy mô dân số tối đa
(Khách du lịch vãng lai: 1.000 người
Nhân viên phục vụ: 100 người)


1.100 người
3 Quy mô công trình
≤ 69.400 m
2
(≤ 1.000 m
2
/hạng mục)
4 Hệ số sử dụng đất 1
5
Tầng cao:
Tối đa

03 tầng
Tối thiểu 01 tầng
6 Mật độ xây dựng gộp brut – tô ≤ 0,5%
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.

b) Khu vực dành cho 36 đường golf
 Có diện tích 58,6 ha ha, bao gồm 18 đường golf garden court và 18 đường golf

championship.
 Các đường golf được bố trí đan xen qua các vườn cây ăn trái sao cho tối đa hóa
được giá trị cảnh quan. Bên cạnh đó, tạo được nét đặc trưng riêng cho toàn bộ khu
du lịch “Chơi golf trong vườn cây ăn trái, thưởng thức cây ăn trái trên các đường
golf”.
c) Khu công trình dịch vụ trung tâm
 Có diện tích 3,9 ha, với các hạng mục được đầu tư xây dựng như sau:
Bảng 1.7. Các công trình dự kiến xây dựng của khu công trình dịch vụ trung tâm
TT Hạng mục Diện tích (ha)
1 Khách sạn – Nhà hàng 5 sao 2,0

19

TT Hạng mục Diện tích (ha)
2 Nhà trung tâm 0,2
3 Câu lạc bộ 1,0
4 Nhà tập golf 0,5
5 Nhà du thuyền 0,2
Tổng cộng 3,9
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
Các hạng mục công trình trên dự kiến được bố trí tại vị trí trung tâm khu đất dự án
nhằm kết nối thuận tiện vào mạng lưới đường giao thông cũng như bán kính phục vụ
cho toàn khu được hợp lý. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của khu công trình
dịch vụ trung tâm
* Lô B.1. Khách sạn – Nhà hàng 5 sao
1 Diện tích 20.000 m
2


2


Quy mô dân số tối đa
(Khách du lịch vãng lai + lưu trú:300 người
Nhân viên phục vụ: 80 người)


380 người
3 Quy mô công trình: diện tích đất chiếm ≤ 12.000 m
2
4 Hệ số sử dụng đất ≤ 2,4
5 Tầng cao tối đa: 04 tầng ≤ 19 m
6 Mật độ xây dựng thuần net - tô ≤ 60%

* Lô B.2. Nhà trung tâm:
1 Diện tích 2.000 m
2

2 Quy mô dân số tối đa
(Nhân viên)
50 người
3 Quy mô công trình: diện tích đất chiếm ≤ 12.000 m
2
4 Hệ số sử dụng đất ≤ 1,8
5 Tầng cao tối đa: 03 tầng ≤ 16 m
6 Mật độ xây dựng thuần net - tô ≤ 60%

* Lô B.3. Câu lạc bộ:
1 Diện tích 10.000 m
2


×