Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Skkn Thực trạng và giải pháp công tác Dân vận của chính quyền Huyện Bảo Thắng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.81 KB, 14 trang )

SNG KIN KINH NGHIM
Thực trạng và giải pháp công tác Dân vận của chính quyền Huyện Bo Thng
A. t vn
Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện,
thành lập. Trong quá trình đấu tranh, xây dựng và trởng thành Đảng đã lãnh đạo
nhân dân, dân tộc Việt Nam giành hết thắng lợi này đến thắng lợi khác. Trong 8
thập kỷ hoạt động và lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn khẳng định:
Công tác dân vận là một lĩnh vực quan trọng của Đảng, để lãnh đạo cách mạng
tuyên truyền giáo dục, động viên và tổ chức nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị
trong từng giai đoạn cách mạng. Công tác đó đã trở thành một bộ phận cấu thành
đặc biệt quan trọng trong toàn bộ hoạt động cách mạng của Đảng ta. Chính vì vậy,
Đảng ta luôn coi công tác dân vận nh một sức mạnh to lớn, là vũ khí sắc bén trong
quá trình tiến hành cách mạng. Từ cách mạng dân tộc, dân chủ, giải phóng dân tộc
đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, những thành công trong sự nghiệp cách mạng của
nhân dân, dân tộc ta.
Sau hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, công tác dân vận đã đạt đợc
nhiều thành tựu quan trọng, nhng vẫn còn không ít yếu kém, bất cập. Sự phát triển
của công cuộc đổi mới ngày đi vào chiều sâu trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
cùng những diễn biến nhanh chóng, phức tạp của tình hình trong nớc và quốc tế.
Đất nớc bớc vào thế kỷ XXI với những thời cơ và vận hội lớn, song cũng phải đối
mặt với rất nhiều những thách thức, nguy cơ đòi hỏi công tác dân vận của Đảng
phải đợc đổi mới mạnh mẽ hơn nữa, phục vụ có hiệu quả công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Việt Nam vì mục tiêu Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh,
vững bớc tiến lên chủ nghĩa xã hội, sánh vai cùng các nớc tiên tiến trên thế giới.
Trong mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh về cả ba mặt
chính trị, dân vận và tổ chức, thực hiện thành công đổi mới, chỉnh đốn Đảng, hoàn
1
thành đợc sứ mệnh lịch sử của Đảng trong giai đoạn hiện nay thì việc đổi mới và
nâng cao chất lợng hiệu quả công tác dân vận của Đảng có vị trí, vai trò vô cùng
quan trọng, mang ý nghĩa quyết định. Đảng tiến hành đổi mới về t duy, lý luận,


nhất là t duy về kinh tế, đổi mới về nội dung, phơng thức tiến hành công tác dân
vận, đổi mới gắn liền với nâng cao chất lợng, hiệu quả công tác dân vận, đáp ứng
đòi hỏi của thực tiễn. Trong những năm tới công tác l tởng của Đảng phải nhằm
nâng cao hơn nữa lính chiến đấu, sức thuyết phục và tính chủ động.
Quán triệt quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh về công
tác dân vận trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta luôn xác định công tác dân vận là một
trong những hoạt động trọng yếu nhất nhằm xác lập, củng cố vững chắc nền tảng
dân vận của Đảng mà cốt yếu là hệ thống dân vận XHCN. Đây là lĩnh vực tác động
trực tiếp đến công tác xây dựng củng cố và phát triển Đảng, nâng cao hiệu quả công
tác xây dựng chỉnh đốn Đảng trong điều kiện mới.
Trong bối cảnh chung của đất nớc, với tình hình thực tiễn của địa phơng,
Đảng bộ huyện Bo Thng luôn xác định công tác dân vận là công tác của toàn
Đảng bộ, là nhiệm vụ của chính quyền, của các đoàn thể xã hội và toàn thể cán bộ,
đảng viên và các tổ chức trong hệ thống chính trị, là một trong ba mặt của công tác
xây dựng Đảng. Những năm qua huyện đã tích cực kiện toàn bộ máy làm công tác
dân vận, đổi mới hình thức tổ chức và phơng pháp hoạt động, vận dụng sáng tạo bài
học về sức mạnh tổng hợp vào công tác dân vận. Chất lợng và hiệu quả của công tác
dân vận đợc nâng cao, góp phần tăng cờng sự thống nhất trong Đảng, đồng thuận
trong xã hội. Là một cụng chc lónh o đang công tác tại phòng Ni V huyn v
trc tip ph trỏch cụng tỏc chớnh quyn c s, bản thân tôi rất quan tâm đến công
tác Dân vận của Đảng và Nhà nớc. Nhận thức đợc tính cấp bách của công cuộc đổi
mới công tác Dân vận hiện nay của Chính quyền; Xuất phát từ tình hình thực tế của
chính quyền Huyện Bo Thng, tôi chọn đề tài Thực trạng và giải pháp công tác
Dân vận của chính quyền Huyện Bo Thng để nhằm gắn những vấn đề lý luận
2
đã đợc nghiờn cu vào thực tiễn để làm cơ sở lâu dài, có tính chất định hớng cho
công tác của Bn thõn cng nh ng nghip trong thi gian ti.
B. NI DUNG
I. Lý lun v cụng tỏc dõn vn
Theo quan điểm của Mác- Ăng ghen: Quần chúng nhân dân là những cộng

đồng xã hội bao gồm các giai cấp, các tầng lớp nhân dân nhng không bao gồm toàn
bộ dân c mà những ngời không đủ t cách công dân đi ngợc lợi ích trào lu chung,
chống phá cách mạng thì không coi họ là thành viên trong nhân dân.
Theo quan điểm trên, Lênin đã định nghĩa: quần chúng là toàn bộ những ng-
ời lao động và những ngời bị T bản bóc lột, đặc biệt là những ngời ít đợc tổ chức và
giáo dục nhất, bị áp bức nhất và khó đa và tổ chức nhất". Lênin cho rằng khái niệm
quần chúng có thể thay đổi tuỳ theo sự thay đổi tính chất của cuộc đấu tranh, thay
đổi theo cái nghĩa ngời ta hiểu quần chúng là đa số những ngời bị bóc lột. Ngời
cách mạng không thể khác thế đợc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, cơ sở của
quần chúng nhân dân ở mọi giai đoạn phát triển của lịch sử bao giờ cũng là những
ngời lao động- nhân tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất. Vì vậy Lênin nhấn
mạnh rằng: Khi sử dụng từ quần chúng nhân dân Mác không làm lu mờ sự khác
nhau giữa các giai cấp bằng danh từ đó, mà ông luôn luôn làm nổi bật lực lợng có
khả năng tiến hành cách mạng đến cùng.
Quần chúng nhân dân không chỉ là ngời sản xuất ra của cải vật chất mà còn
là ngời sáng tạo ra những giá trị tinh thần, để phản ánh những hiểu biết về thiên
nhiên, xã hội những cảm xúc trong lao động sản xuất, trong đấu tranh bảo tồn và
phát triển nòi giống với nhiều hình thức phong phú và đa dạng.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất mới
với quan hệ sản xuất cũ lỗi thời, lạc hậu là mâu thuẫn chủ yếu, mâu thuẫn này sớm
muộn sẽ dẫn đến cuộc đấu tranh một mất, một còn, giữa quần chúng bị áp bức bóc
lột với giai cấp thống trị, trong đấu tranh quần chúng ngày càng đợc giác ngộ, lực l-
3
ợng ngày càng phát triển, khi đó cuộc đấu tranh nhân dân thành cuộc cách mạng xã
hội, cách mạng sẽ xoá bỏ chế độ xã hội cũ, tức phơng thức sản xuất cũ và xác lập
một chế độ xã hội mới với phơng thức sản xuất mới, tiến bộ hơn.
Chủ tich Hồ Chí Minh có t tởng hết sức phong phú về công tác dân vận. Ngời
chỉ rõ: Dân vận là vận động tất cả lực lợng của mỗi một ngời dân không để sót một
ngời dân nào, góp thành lực lợng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm,
những công viêc của Chính phủ và đoàn thể giao cho Nhiệm vụ của công tác dân

vận là chăm lo và không ngừng cải thiện, nâng cao mọi mặt đời sống của nhân dân.
Phơng thức cơ bản của công tác dân vận là: phải sâu sát nhân dân, biết tuyên truyền
giải thích, biết học hỏi và lắng nghe ý kiền nhân dân; phải có sự phối hợp của nhiều
lực lợng làm dân vận, trong đó vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền có vị trí đặc
biệt quan trọng; kết hợp nhiều hình thức, phơng pháp và phải nêu gơng trớc nhân
dân; cách tổ chức, cách làm việc phải phù hợp với quần chúng.
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã đặc biệt quan tâm đến công tác dân vận.
Hội nghị Trung ơng tháng 10 năm 1930 đã quyết định tổ chức các ban chuyên môn
về các giới vận động (công nhân, nông dân, binh lính, phụ nữ), tiền thân của ban
Dân vận hiện nay. Từ đó, rất nhiều nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận
đã đợc ban hành, góp phần quan trọng việc động viên nhân dân lập nên những chiến
công oanh liệt và đạt đợc những thành tựu to lớn.
í ngha quan trng ca cụng tỏc dõn vn c Ch tch H Chớ Minh khỏi quỏt
y , sõu sc trong bi bỏo Dõn vn ng trờn bỏo S tht ngy 15-10-1949: Lc
lng ca dõn rt to, vic dõn vn rt quan trng. Dõn vn kộm thỡ vic gỡ cng kộm.
Dõn vn khộo thỡ vic gỡ cng thnh cụng.
II. Thc trng cụng tỏc dõn vn ca chớnh quyn huyn Bo Thng
1. Kt qu v nhng tn ti trong cụng tỏc dõn vn chớnh quyn
4
Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng,công tác dân vận nói
chung, công tác dân vận của chính quyền của Bảo Thắng nói riêng đã có chuyển
biến rõ nét. Chính quyền các cấp phát huy dân chủ trong xây dựng, thực hiện các
cơ chế, chính sách, chủ động nắm tình hình đời sống, tâm tư nguyện vọng, giải
quyết kịp thời những kiến nghị, những vấn đề bức xúc của nhân dân; đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính, thực hiện công khai các chủ trương, quyết định có liên
quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của nhân dân, góp phần tích cực vào việc xây dựng và
củng cố khối đoàn kết toàn dân, vận động nhân dân thi đua thực hiện các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn.
Quán triệt các quan điểm của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác dân
vận công tác dân vận của hệ thống chính trị trong huyện Bảo Thắng luôn được cấp ủy

chính quyền quan tâm, tăng cường và có nhiều đổi mới góp phần quan trọng thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội của huyện. Chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở, triển khai thực hiện
nghiêm túc quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị, phân công trực tiếp đồng
chí lãnh đạo phụ trách công tác dân vận. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận
động cán bộ CCVC, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân chấp hành tốt các chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, đẩy
mạnh công tác hòa giải ở cơ sở, công tác cải cách thủ tục hành chính, tập trung giải
quyết việc giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư cho nhân dân ở các vùng dự án
như khu công nghiệp Tằng Lỏong, đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai, sân vận động
Phố Lu , vận động xây dựng nông thôn mới, trồng rừng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế mặc dù còn gặp không ít khó khăn nhưng dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ
huyện, sự năng động, chủ động trong chỉ đạo, điều hành của chính quyền, sự nỗ lực
5
cố gắng của các cấp, các ngành và nhân dân, nên các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế
hoạch đề ra; hết 8 tháng đầu năm 2013 tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế
theo giá cố định ước đạt 2.664.117 triệu đồng, tăng 17,42% so với cùng kỳ (CK),
trong đó: giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 312.756 triệu đồng, tăng 6,3% so với
CK, giá trị sản xuất ngành Công nghiệp –TTCN -XDCB là 1.267.276 triệu đồng,
tăng 21,79% so với CK; giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ là 310.982
triệu đồng, tăng 17,26% so với CK. Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 ước
đạt 24,9 triệu đồng/người/năm. Trong chăn nuôi, không để xảy ra dịch bệnh lớn,
nên đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định. Triển khai thực hiện tốt phong trào xây
dựng nông thôn mới. Các lĩnh vực: giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, giải
quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội, xoá đói giảm nghèo, cải cách hành
chính cũng đạt nhiều tiến bộ; quốc phòng – an ninh được đảm bảo. Đời sống nhân
dân các dân tộc trong huyện được quan tâm, bộ mặt nông nghiệp nông thôn được
đổi thay. Hệ thống chính trị được củng cố, kiện toàn. Nhân dân phấn khởi tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền các cấp ở địa phương. năm 2012 .Công tác
kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng bộ được quán triệt và thực hiện

nghiêm túc. Chương trình công tác kiểm tra, giám sát toàn khoá, hàng năm được
xây dựng và tổ chức thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng và Chương trình
hành động của cấp uỷ Huyện về thực hiện Nghị quyết số 14 Hội nghị Ban chấp
hành TW 5 (khoá X) về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.
Công tác xây dựng chính quyền luôn được chú trọng, hiệu lực, hiệu quả quản
lý, điều hành của chính quyền các cấp từng bước nâng cao một cách rõ nét. Chất
lượng hoạt động của HĐND cấp xã tiếp tục được nâng cao (Huyện đang thực hiện
thí điểm không tổ chức HĐND cấp huyện), sự phối hợp hoạt động giữa UBND cấp
6
xã và HĐND cấp xã nhịp nhàng, hiệu quả, đã ra được nhiều nghị quyết, kế hoạch
sát đúng với tình hình thực tế của cơ sở. Tích cực đổi mới cơ chế và phương pháp
hoạt động, thực hiện tốt vai trò giám sát và chất vấn của các đại biểu HĐND, nội
dung giám sát tập trung vào những vấn đề bức xúc, thiết thực đối với đời sống nhân
dân, các kiến nghị của cử tri được xem xét giải quyết kịp thời. Việc thực hiện thí
điểm không tổ chức HDND cấp huyện được thực hiện đúng quy định.
UBND các cấp thường xuyên được củng cố, kiện toàn. Đã chủ động trong
chỉ đạo điều hành, sâu sát cơ sở, thường xuyên tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ đề ra. Công tác cải cách hành chính có
tiến bộ, 15/15 xã, thị trấn đều triển khai tổ chức thực hiện theo cơ chế “Một cửa”,
đã giảm bớt được các thủ tục hành chính, giảm bớt phiền hà cho dân, lề lối làm việc
hợp lý, khoa học hơn, cải thiện mối quan hệ của cơ quan nhà nước, cán bộ, công
chức với nhân dân và các doanh nghiệp. Đảng bộ huyện hiện đã có 59 tổ chức cơ
sở Đảng với 3.838 đảng viên được sinh hoạt tại 369 chi bộ. Độị ngũ cán bộ, công
công chức cấp xã được tuyển dụng, bầu cử, bố trí sắp xếp đủ cơ cấu, đảm bảo chất
lượng hiện nay chính hệ thống chính trị cơ sở toàn huyện có 353 biên chế cán bộ
công chức và hơn 1000 người hoạt động không chuyên trách. Năm 2012 đã có
14/15 xã đạt trong sạch vững mạnh. Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và những đề nghị, kiến nghị của nhân dân được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt.
- Công tác dân vận đã có nhiều tiến bộ và không ngừng đổi mới về phương
pháp vận động quần chúng nhân dân:

Trên cơ sở quán triệt và triển khai nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Ban
chấp hành Trung ương, Tỉnh ủy về công tác vận động quần chúng. BCH Đảng bộ
7
huyện đã ban hành nghị quyết về "Một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác vận
động quần chúng giai đoạn 2010-2015". Để tăng cường hiệu quả công tác tuyên
truyền vận động nhân dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, Ban chấp hành
đảng bộ đã chỉ đạo MTTQ cùng các đoàn thể thành lập 02 Ban đại diện cộng đồng
dân tộc Mông, dân tộc Dao, xây dựng nhiều chương trình, đề án, kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội để triển khai thực hiện có liên quan đến đời sống đại bộ phận
các tầng lớp nhân dân, thực hiên thí điểm mô hình Tuyên vận hiện nay đã có 08 xã,
thị trấn đang triển khai thực hiện có hiệu quả.
Với chủ trương hướng mạnh về cơ sở, lấy địa bàn dân cư, đoàn viên, hội viên
và từng người dân làm đối tượng vận động; cấp ủy, chính quyền từ huyện đến cơ sở
đã tăng cường bám, nắm địa bàn, tổ chức nhiều buổi làm việc và đối thoại trực tiếp
để nắm tâm tư, nguyện vọng và giải đáp những kiến nghị, thắc mắc của nhân dân;
tích cực cải cách các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho nhân dân.
Phát huy được quyền làm chủ của nhân dân và người lao động, đảm bảo thực hiện
quyền đi đôi với nghĩa vụ của công dân. Tập trung mọi nguồn lực để đầu tư hạ
tầng, nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt quan tâm thực hiện các chính sách đối
với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, chăm lo an sinh xã hội, tôn
trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhân dân; tăng cường đoàn
kết tôn giáo, đoàn kết dân tộc, góp phần giữ vững an ninh chính trị-TTATXH, đặc
biệt là an ninh nông thôn, an ninh biên giới.
Trong quá trình chỉ đạo có làm điểm tại từng địa phương khác nhau như: vận
động ổn định đời sống kinh tế, văn hóa tại thôn Tòng Già (Phong Hải); xây dựng
thôn biên giới Nậm Sò (Bản Phiệt); xây dựng làng văn hóa xóa bỏ hủ tục lạc hậu
8
trong ng bo dõn tc Dao Trỏt 1, Trỏt 2 (Tng Long); xõy dng im t qun
v an ninh trt t Khe Bỏ (Phỳ Nhun), Lng n (Thỏi Niờn) sau ú nhõn rng
ra ton huyn, vỡ vy vic di c t do, tuyờn truyn Vng quc Mụng, truyn o

trỏi phỏp lut ó c kim ch, nhõn dõn yờn tõm trong sn xut, n nh i sng
xó hi.
H thng t chc b mỏy v i ng cỏn b lm cụng tỏc dõn vn cỏc cp
thng xuyờn c cng c nõng cao cht lng, hiu qu cụng tỏc tham mu
xut vi cp y, chớnh quyn a phng trong cụng tỏc vn ng qun chỳng, hỡnh
thnh nhiu hi, t, cõu lc b chuyờn trong cỏc lnh vc kinh t-xó hi, quc
phũng-an ninh. Cụng tỏc tuyờn truyn, vn ng nhõn dõn ca khi dõn vn-MTTQ
v cỏc on th ó khc phc c tỡnh trng hnh chớnh húa, ni dung hot ng
ó bỏm sỏt vo nhim v chớnh tr ca huyn, cú nhiu cỏch lm mi, sỏng to, gúp
phn nõng cao nhn thc v chp hnh chớnh sỏch phỏp lut ca nhõn dõn. Mi
quan h gia ng v nhõn dõn c tng cng, to ng thun xó hi thc
hin thng li cỏc nhim v chớnh tr ca ng b.
2. Mt s khú khn, tn ti trong cụng tỏc dõn vn chớnh quyn trờn a
bn huyn :
Bên cạnh những kết quả đạt đợc, công tác dân vận của chính quyền cơ sở
Huyện Bo Thng còn tồn tại những hạn chế sau: Vn cũn mt s ni chớnh quyn
v cỏn b cụng chc cha thng xuyờn quan tõm n cụng tỏc dõn vn, cũn biu
hin quan liờu, thiu tinh thn trỏch nhim, ựn y, nộ trỏnh, ụi khi thc hin
cha ht chc trỏch, nhim v c giao. Mt s cỏn b cụng chc, viờn chc cha
nm c ni dung v cha hiu c ý ngha, tm quan trng ca cụng tỏc dõn
9
vận; đôi khi vẫn có biểu hiện mất dân chủ, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, gây
dư luận không tốt trong nhân dân. Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính còn
chậm, cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, “một cửa điện tử hiện đại” chưa
được áp dụng hết và phát huy hết tính tích cực. Việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại
tố cáo của công dân có một sốvụ việc còn để kéo dài. Việc làm đó đã ảnh hưởng
trực tiếp tới uy tín, làm giảm niềm tin của nhân dân với chính quyền cơ sở. Ở một
số xã, thị trấn việc quán triệt chỉ đạo và đôn đốc thực hiện các Nghị quyết của
Huyện ủy, sự chỉ đạo của UBND huyện chưa sâu, chưa kiên quyết, dẫn đến hiệu
quả lãnh đạo chưa cao; trong quản lý, điều hành của một số cơ sở còn lúng túng,

chưa chú ý đến công tác kiểm tra giám sát, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp
thời.Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở còn hạn chế trong việc xây dựng nghị quyết,
chưa bám sát vào nguồn lực địa phương để thúc đẩy sản xuất, nâng cao đời sống
nhân dân. Công tác lãnh đạo của một số cấp ủy, chính quyền cơ sở còn hạn chế,
chưa nhạy bén, chưa hướng mạnh về cơ sở. Một bộ phận nhân dân còn có tư tưởng
trông chờ, ỉ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, chưa cố gắng vươn lên.
Việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tiếp tục bị ảnh hưởng
của suy thoái kinh tế; thời tiết có thể diễn biến phức tạp, dịch bệnh, thiên tai, hạn
hán trên diện rộng có thể xảy ra. Việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, xây
dựng các công trình lớn trên địa bàn huyện như: Đường cao tốc, sân bay Lào Cai,
Nhà máy DAP, nhà máy xi măng, cầu đường bộ Phố Lu với số hộ bị ảnh hưởng
lớn, do vậy công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng các khu tái định cư,
giải quyết việc làm, cũng như chuyển đổi ngành nghề cho nông dân sẽ khó khăn, tình
hình an ninh trật tự sẽ có diễn biến phức tạp. Sự phát triển nhanh trên các lĩnh vực
của huyện dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư lớn, trong khi đó Bảo Thắng không nằm
10
trong diện được ưu tiên về các nguồn vốn đầu tư. Lực lượng lao động tuy dồi dào
nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Nhiều chương trình dự án có khả năng
thiếu nhiều lao động kỹ thuật như dự án chè, dự án trồng cao su. Các thế lực thù
địch tiếp tục thực hiện âm mưu “diễn biến hoà bình”, để chống phá Đảng và Nhà
nước ta là những khó khăn, thách thức trực tiếp tác động đến sự phát triển kinh
tế-xã hội, quốc phòng-an ninh của huyện.
III. Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dân vận của chính
quyền huyện Bảo Thắng.
1. Luôn xác định rõ chất lượng công tác dân vận của chính quyền phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố chủ quan (năng lực của chính quyền) và yếu tố
khách quan (sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự phối hợp hoạt động của các tổ
chức trong hệ thống chính trị; hướng dẫn giúp đỡ của cấp trên; sự ủng hộ tham gia
của nhân dân; các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ). Trong các yếu tố tạo nên
chất lượng công tác dân vận của chính quyền, yếu tố chủ quan luôn đóng vai trò

quyết định trực tiếp; các yếu tố khách quan có vai trò quan trọng và không thể
thiếu.
2. Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ công chức,
viên chức, đoàn viên, hội viên, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang về vai trò, vị trí
của công tác dân vận; những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh, quan
điểm của Đảng ta về công tác dân vận trong thời kì mới; nhiệm vụ dân vận do cấp
ủy đảng đặt ra. Trên cơ sở nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác
dân vận, mỗi cán bộ công chức, theo chức trách của mình xác định nhiệm vụ trọng
11
tâm thực hiện công tác dân vận, đồng thời vận dụng phương châm, phương pháp
dân vận phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế ở địa phương, cơ sở.
3. Thường xuyên chăm lo kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ. Thực thi có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính. Đổi mới phương thức, quản
lí, điều hành, xây dựng phong cách làm việc "trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân
và có trách nhiệm với dân". Đảm bảo để chính quyền có đủ năng lực, hiệu quả,
phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu và đòi hỏi của người dân.
4. Triển khai thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn, các Nghị định của Chính phủ quy định thực hiện dân chủ ở các
loại hình cơ sở; Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị huyện Bảo Thắng.
Có quy định cụ thể để các thành viên trong hệ thống chính trị huyện đôn đốc theo
dõi và giám sát lẫn nhau trong việc thực hiện Quy chế.
5. Quan tâm giải quyết kịp thời những nhu cầu và đòi hỏi thiết yếu của nhân
dân. Thực hiện tốt quy định về chế độ tiếp công dân, giải quyết kịp thời những thắc
mắc, kiến nghị của công dân ngay khi vụ việc mới xuất hiện, không để vụ việc kéo
dài dẫn tới đơn thư vượt cấp, hoặc hình thành điểm nóng. Xây dựng và ban hành cơ
chế cụ thể để khuyến khích, tạo điều kiện cho mọi người dân đều có thể thực hiện
quyền làm chủ theo quy định của pháp luật.
6. Chính quyền cần chủ động phối hợp và nâng cao chất lượng hoạt động
phối hợp với mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong công tác tuyên truyền các chủ

trương, chính sách, pháp luật; trong triển khai thực hiện các chương trình, dự án;
12
vn ng, hng dn, giỳp nhõn dõn phỏt trin sn xut, xõy dng i sng vn
húa, bo v mụi trng, gi gỡn n ninh trt t cỏc a bn dõn c./.
C. Kt lun
1. Túm lc gii phỏp
Công tác dân vận ca chớnh quyn có vị trí đặc biệt quan trọng là trực tiếp tổ
chức và vận động nhân dân thực hiện thành công mọi chủ trơng, chính sách của
Đảng và Nhà nớc. Do vậy, về nhận thức, cp y, chớnh quyn cần xác định phỏt
trin kinh tế là trung tâm, xây dựng cng c h thng chớnh tr là then chốt, công
tác Dân vận có ý nghĩa quyết định.
Công tác dân vận phải thờng xuyên đổi mới cho phù hợp với yêu cầu khách
quan và có tác động mạnh mẽ trong công tác vận động mọi tầng lớp nhân dân ở
Huyện để thực hiện thắng lợi những mục tiêu quan trọng mà Đại hội đại biểu Đảng
bộ Huyện đã đề ra.
Nõng cao ý thc, nhn thc ca cp y chớnh quyn núi chung v tng cỏ
nhõn, cỏn b, cụng chc, ng viờn v trỏch nhim thc hin cụng tỏc dõn vn,
trong quỏ trỡnh lónh o, bit tn dng tt thi c, cỏc ngun lc tp trung cho
u t v phỏt trin, chn nhng nhim v trng tõm, trng im lónh o; phỏt
huy dõn ch, khi dy truyn thng on kt, sỏng to trong nhõn dõn thụng qua
lm tt cụng tỏc vn ng qun chỳng. Quan tõm xõy dng i ng cỏn b, nht l
i ng cỏn b ch cht, tng cng cụng tỏc qun lý, giỏo dc, quy hoch, o
to, bi dng, b trớ cỏn b ỳng ngi, ỳng s trng, nng lc, a yờu cu
thc hin cụng tỏc dõn vn l nhim v thng xuyờn ca mi cỏn b, cụng chc
Quan tõm ỳng mc v nõng cao vai trũ ca cụng tỏc dõn vn núi chung v cụng
tỏc dõn vn chớnh quyn núi riờng vỡ cụng tỏc dõn vn gúp phn quan trng vo
13
việc đưa chủ trương, chính sách đến với nhân dân, làm cho dân hiểu và định hướng
nhân dân thực hiện đúng, thực hiện tốt.
2. Phạm vi áp dụng:

Nội dung những kinh nghiệm, các giải pháp nêu trong bản sáng kiến có thể
áp tham khảo và áp dụng vào thực tế công tác ở các cơ quan đơn vị, các xã, thị trấn
trên địa bàn huyện.
14

×