Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

Suy nghĩ về cơ cấu điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thị trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.45 KB, 55 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Lời mở đầu............................................................................................................1
Chơng 1: Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất thị trờng.................................3
1.1. Khái niệm lãi suất ...............................................................................3
1.2. Vai trò lãi suất trong nền kinh tế ........................................................4
1.3. Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN qua các thời kỳ.......................5
1.4. Sự cần thiết phải chuyển đổi lãi suất theo cơ chế thị trờng................8
1.4.1. Cải cách kinh tế theo hớng thị trờng đòi cải cách lãi suất ....9
1.4.2. Cải cách khu vực ngân hàng theo định hớng thị trờng đòi hỏi
cải cách lãi suất .............................................................................12
1.4.3. Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất
.........................................................................................14
1.5. Những điều kiện để thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng ...................15
1.6. Những tác động tích cực của cơ chế lãi suất thị trờng nên nền kinh
tế nói chung..............................................................................................17
Chơng 2: Thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng đối với nền kinh tế
.............................................................................................................................20
2.1. Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện cơ chế
lãi suất thị trờng- lãi suất thoả thuận .......................................................20
2.1.1. Những điều kiện thuận lợi khi thực hiện lãi suất thị trờng .20
2.1.2. Những thách thức đặt ra khi thực hiện lãi suất thị trờng ....23
2.2. Những tác động của việc áp dụng cơ chế lãi suất thị trờng - lãi suất
cho vay thoả thuận đối với hoạt động của NHTM...................................31
2.2.1. Tác động đối với hoạt động huy động vốn .........................32
2.2.2. Tác động đối với hoạt động cho vay....................................35
Đồng Thị Mai Nhung
1


Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Cơ chế lãi suất thị trờng lãi suất thoả thuận tạo sức ép
buộc các NHTM nâng cao trình độ nghiệp vụ và giảm thiểu các
chi phí hoạt động...........................................................................37
2.3.Cơ chế lãi suất thoả thuận và những tác động đối với hộ nông dân.38
2.4. Những tác động đối với doanh nghiệp khi thực hiện cơ chế lãi suất
thoả thuận.................................................................................................41
Chơng 3: Một vài suy nghĩ và những kiến nghị nhằm thực hiện thành công cơ
chế lãi suất thoả thuận .......................................................................................43
3.1. Đối với NHNN..................................................................................43
3.1.1. Trớc mắt cần có biện pháp làm hạ lãi suất thị trờng...........43
3.1.2. Xây dựng lãi suất chủ đạo của NHNN có tác động định h-
ớng lãi suất thị trờng......................................................................44
3.2. Đối với hệ thống NHTM...................................................................49
3.2.1. Tăng khối lợng vốn tự có của các NHTM...........................49
3.2.2 Nâng cao chất lợng quản lý, khả năng thẩm định khách
hàng................................................................................................50
3.2.3. Tăng cờng tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng ........50
3.2.4. Phát triển các chi nhánh ở vùng sâu, vùng xa......................51
3.2.5. Tích cực tham gia thị trờng mở............................................51
3.2.6. Xử lý tốt nợ quá hạn nợ xấu trong ngân hàng ....................51
3.3. Phát triển thị trờng tài chính..............................................................52
3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm CIC.............................52
3.5. Cải cách hoạt động của NHNNo và PTNT........................................52
Kết luận...............................................................................................................54
Phụ lục.................................................................................................................55
Tài liệu tham khảo..............................................................................................56
Đồng Thị Mai Nhung
2
Chuyên đề tốt nghiệp

Lời mở đầu

Phát triển nền kinh tế ở mức cao và bền vững, xoá hẳn 2 từ đói nghèo trên
đất nớc là mục tiêu theo đuổi của tất cả các nớc trên thế giới. Tuỳ theo mỗi thời
kỳ, giai đoạn mà mỗi nớc lựa chọn riêng cho mình một con đờng đi đến đích
thích hợp là sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay thì con đ-
ờng đi chung mà tất cả các nớc đều lựa chọn đó là con đờng hội nhập nền kinh
tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và thế giới mà chúng ta hay gọi là xu thế
hội nhập.
Việt nam đang từng bớc đi trên con đờng chung đó, xong trớc mắt còn rất
nhiều gian nan thử thách bởi nền kinh tế Việt Nam còn rất nhiều bất cập cha
đáp ứng đợc điều kiện của hội nhập. Thấy đợc những khó khăn của mình thời
gian qua Nhà Nớc ta đã chỉ đạo thực hiện rất nhiều chính sách để đổi mới toàn
diện nền kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập diễn ra nhanh chóng và an
toàn. Nghành ngân hàng một nghành kinh tế chủ lực của nền kinh tế đã thực
hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình trong thời kỳ đổi mới với việc thực hiện điều
hành chính sách tiền tệ hiệu quả nh ổn định giá trị tiền tệ, kiềm chế lạm phát
của NHNN. Với hệ thống ngân hàng thơng mại thì ngày càng hoàn thiện các
nghiệp vụ của mình thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính trong nền kinh tế
thời gian qua. Trong giai đoạn hiện nay giai đoạn mà xu thế hội nhập diễn ra
nhanh chóng thì nghành ngân hàng có những đổi mới tích cực diễn ra mạnh mẽ
hơn bao giờ hết thể hiện ở việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN với
hàng loạt các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của các công cụ chính
sách tiền tệ. Một trong những chính sách đổi mới trong điều hành chính sách
tiền tệ của NHNNđể góp phần tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế để quá
trình hội nhập diễn ra nhanh là sự thay đổi trong điều hành lãi suất với việc bỏ
cơ chế quản lý lãi suất bằng biện pháp hành chính sang cơ chế lãi suất thị trờng.
Đây đợc coi là một đổi mới có tính đột phá trong điều hành chính sách tiền tệ
Đồng Thị Mai Nhung
3

Chuyên đề tốt nghiệp
của NHNNgây chú ý của các thành phần kinh tế trong xã hội. Với mong muốn
tìm hiểu về cơ chế lãi suất mới này Em chọn đề tài Một vài suy nghĩ về cơ
chế điều hành lãi suất của NHNN trong giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất
thị trờng lãi suất thoả thuận cho bài viết chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài viết của Em đợc chia làm 3 phần nh sau:
Chơng 1: Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất trị trờng.
Chơng 2: Thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng đối với nền kinh tế.
Chơng 3: Một vài suy nghĩ và những kiến nghị nhằm thực hiện thành công cơ
chế lãi suất thoả thuận.
Với những kiến thức học hỏi đợc từ nhà trờng, từ tìm hiểu và nghiên cứu
sách báo, tạp chí, cùng với những kiến thức hiểu biết về thực tế qua thời gian
thực tập, đặc biệt là với mong muốn đợc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế lãi suất
thoả thuận và tác động của nó đối với nền kinh tế. Em mạnh dạn chọn đề tài này
để viết bài chuyên đề tốt nghiệp của mình, tuy nhiên do kiến thức lý luận và
kiến thức trên thực tế còn hạn chế bài viết của em không tránh khỏi những thiếu
sót cần đợc các thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để em hoàn thiện kiến thức
của mình về vấn đề này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ
em thực hiện viết chuyên đề, đặc biệt em xin cảm ơn giảng viên TS Tô Kim
Ngọc đã có những hớng dẫn và gợi ý cho em trong quá trình viết chuyên đề. Em
xin cảm ơn các Cô Chú làm việc tại Ngân hàng công thơng chi nhánh tỉnh Hà
Tây đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành đợc bài viết của
mình.
Đồng Thị Mai Nhung
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 1
Những vấn đề chung về cơ chế lãi suất thị trờng
1.1. Khái niệm lãi suất

Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tiết kiệm và đầu t tồn tại nh một tất
yếu vì nó xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong nền kinh tế - tuần
hoàn vốn tiền tệ, thể hiện cùng một lúc có những chủ thể trong nền kinh tế tạm
thời có vốn cha sử dụng gọi là thừa vốn tạm thời, ngợc lại có những chủ thể ở
tình trạng thiếu vốn tạm thời. Hiện tợng này tạo mâu thuẫn trong xã hội cần đợc
giải quyết nếu không sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí về vốn và căng thẳng về
vốn. Tín dụng là phơng pháp điều hoà vốn nhằm giải quyết mâu thuẫn trên và đ-
a vốn sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế.
Khi sử dụng bất kì khoản tín dụng nào, ngời đi vay cũng phải trả thêm 1
phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu cho ngời cho vay phần tăng thêm
này gọi là lợi tức mà theo Mác thì đây chính là giá cả về quyền sử dụng vốn
vay. Tỷ lệ phần trăm của lợi tức so với vốn vay ban đầu đợc gọi là lãi suất.
Vậy lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong thời gian nhất
định mà ngời sử dụng vốn vay trả cho ngời sở hữu vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời đi vay cũng nh ngời cho vay có thể là
chính phủ, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình hoặc cá nhân nớc ngoài. Lãi suất
tác động đến cả hai chủ thể ngời đi vay và ngời cho vay. Đối với ngời đi vay, lãi
suất tạo nên một khoản chi phí, làm giảm lợi nhuận còn đối với ngời cho vay,
lãi suất là một nguồn tạo ra thu nhập. Vì vậy, sự biến động của lãi suất ảnh h-
ởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mọi chủ thể kinh tế cụ thể nh, lãi suất
tác động đến những quyết định của các cá nhân, các doanh nghiệp nh chi tiêu
hay để dành, mua nhà hay mua trái phiếu hay gửi tiền tiết kiệm v.v. Do những
ảnh hởng đó của lãi suất đến nền kinh tế cho nên ngân hàng Nhà Nớc với t cách
là ngời quản lí vĩ mô nền kinh tế, luôn phải xác định cơ chế điều hành lãi suất
Đồng Thị Mai Nhung
5
Chuyên đề tốt nghiệp
sao cho phù hợp với từng thời kì của nền kinh tế từ đó thoả mãn đợc nhu cầu
của cả ngời tiết kiệm và ngời đầu t.
1.2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế.

- Lãi suất là công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu t: Lãi suất là một công cụ
kích thích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiền tiết kiệm của các chủ thể
kinh tế tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
- Lãi suất ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vì
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có những sản phẩm tốt, muốn
vậy doanh nghiệp phải luôn cải tiến công nghệ sản xuất, nhng điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải đầu t một lợng vốn lớn mà bản thân doanh nghiệp không thể
bỏ ra ngay đợc. Vì vậy, doanh nghiệp phải vay vốn từ các ngân hàng, lãi suất
phải trả cho các khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp. Do vậy, lãi suất
thấp sẽ khuyến khích doanh nghiệp vay vốn đầu t, phát triển sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, lãi suất là công cụ buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn có
hiệu quả do nếu không sử dụng hiệu quả vốn vay thì doanh nghiệp rất dễ dẫn
đến phá sản.
- Lãi suất là công cụ khuyến khích cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại:
điều này đợc thể hiện rõ ràng trong cơ chế lãi suất thị trờng, vì các ngân hàng
thơng mại muốn tăng khối lợng vốn huy động, đồng thời mở rộng quan hệ tín
dụng với khách hàng thì các ngân hàng thơng mại phải hạ lãi suất cho vay đồng
thời tăng lãi suất huy động ở mức cho phù hợp với ngân hàng mình điều này là
có lợi cho các chủ thể trong nền kinh tế. Đồng thời đòi hỏi các ngân hàng
không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ và ngày càng hoàn thiện để có chỗ
đứng trên thị trờng.
- Lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
- Lãi suất là công cụ đo lờng tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế: nhìn vào tình
hình biến động lãi suất trên thị trờng trong một thời gian, ngời ta có thể thấy đ-
ợc tình hình kinh tế của một quốc gia. Trong giai đoạn đang phát triển của nền
Đồng Thị Mai Nhung
6
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế lãi suất có xu hớng tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng, trong đó
tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay nhanh hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay.

Ngợc lại trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế lãi suất có xu hớng giảm
xuống. Lãi suất, mức lạm phát tính có mối quan hệ chặt với nhau cho nên căn
cứ vào tình hình biến động của lãi suất có thể dự đoán đợc các yếu tố kinh tế
khác.
1.3. Cơ chế điều hành lãi suất của ngân hàng Nhà Nớc qua các thời kì.
Lãi suất là một công cụ đặc biệt quan trọng trong tay NHNN để hoạch định
và điều hành chính sách tiền tệ. Lãi suất là vấn đề hết sức nhạy cảm trong nền
kinh tế, nó tác động đến mọi khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh, tích luỹ,
tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn n ớc ta trong
nhiều năm đổi mới cho thấy vai trò quan trọng của cơ chế điều hành lãi suất đối
với mục tiêu ổn định và phát triển thị trờng tài chính tiền tệ, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh và tăng trởng kinh tế. Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế tập
chung sang nền kinh tế thị trờng, cùng với việc đổi mới cơ chế điều hành chính
sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, cơ chế điều hành lãi suất đã đợc
NHNN cải cách từng bớc theo hớng lãi suất thị trờng và thu đợc những thành
quả cơ bản, sử lí dần dần các bất hợp lí trong cơ chế lãi suất, chế độ kiểm soát
lãi suất cứng nhắc dần dần đợc nới lỏng theo hớng đi tự do hoá với những bớc đi
thận trọng, cụ thể nh sau:
- Thời kì từ năm 1992 trở về trớc: Cơ chế lãi suất tín dụng thời kì này thể hiện
sự bao cấp về vốn của Nhà nớc đối với nền kinh tế, lãi suất âm (lãi suất cho vay
thấp hơn lãi suất tiền gửi), ngân hàng quy định cụ thể từng mức lãi suất tiền gửi
và lãi suất cho vay với từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề và lãi suất
phân biệt theo từng thành phần kinh tế.
- Thời kì từ 6/1992 đến 1995: Giai đoạn thực hiện cơ chế lãi suất thực dơng, lãi
suất cho vay bình quân cao hơn lãi suất tiền gửi bình quân, lãi suất tiền gửi bình
quân cao hơn tỷ lệ lạm phát. Các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể thời kì
Đồng Thị Mai Nhung
7
Chuyên đề tốt nghiệp
trớc đợc thay thế bằng khung lãi suất (lãi suất cho vay tối đa và lãi suất tiền gửi

tối thiểu), trong phạm vi khung lãi suất của NHNN, các TCTD đợc phép ấn định
các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể phù hợp với đặc thù hoạt động kinh
doanh và cung cầu vốn từng thời điểm. Cơ chế lãi suất thời kì này thực sự phát
huy vai trò tự nhiên vốn có của nó là đòn bẩy kinh tế, góp phần kiềm chế lạm
phát, duy trì tăng trởng kinh tế và đảm bảo lợi ích cho cả ngời gửi tiền, ngời vay
và NHTM kinh doanh có lãi.
- Thời kì từ năm 1996 đến tháng 7/ 2000: Thời kì tiếp tục chính sách lãi suất
thực dơng nhng đợc nới lỏng hơn thời kì trớc đó, bằng việc thực hiện cơ chế trần
lãi suất cho vay, có áp dụng một số mức trần khác nhau cho khu vực thành thị,
nông thôn hoặc các loại hình TCTD trong thời hạn nhất định. Lãi suất tiền gửi
bắt đầu đợc tự do hoá. Cùng với cơ chế tín dụng thơng mại, các TCTD còn thực
hiện cơ chế tín dụng u đãi thông qua chính sách lãi suất, đối với các đối tợng
chính sách xã hội theo chỉ đạo của chính phủ.
- Thời kì từ tháng 8/2000 đến 30/5/2002: NHNN đã chuyển từ cơ chế điều hành
lãi suất theo trần sang cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đối với cho vay bằng
đồng Việt Nam và cơ chế lãi suất thị trờng có quản lí đối với lãi suất cho vay
ngoại tệ, phù hợp với luật NHNN và luật các TCTD. Đặc biệt từ tháng 6/2001,
cơ chế điều hành lãi suất ngoại tệ đợc tiếp tục đổi mới một bớc quan trọng, với
việc bỏ quy định về biên độ lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ, lãi suất cho vay đô
la Mỹ nói riêng và cho vay ngoại tệ nói chung đã hoàn toàn đợc tự do hoá. Các
TCTD ấn định lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ theo thoả thuận với khách hàng,
dựa trên cơ sở lãi suất thị trờng quốc tế và cung cầu vốn tín dụng bằng ngoại tệ
ở trong nớc. Cơ chế lãi suất tín dụng thời kì này là bớc tiến quan trọng trong
quá trình tự do hoá lãi suất, đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế đang trong quá
trình hội nhập quốc tế. Cơ chế lãi suất tái chiết khấu của NHNN đối với các
TCTD cũng dần đợc đổi mới từ cho vay trực tiếp nhằm bổ xung nguồn vốn lu
động cho TCTD sang cho vay tái cấp vốn, thực hiện vai trò NHNN là ngời cho
Đồng Thị Mai Nhung
8
Chuyên đề tốt nghiệp

vay cuối cùng. Lãi suất cho vay tái cấp vốn đợc điều chỉnh tăng hay giảm phù
hợp với nội dung và mục tiêu của chính sách tiền tệ từng thời kì có tác động
một cách gián tiếp lên lãi suất thị trờng tiền tệ.
Tổng quan nhận xét rằng, trong 15 năm đổi mới vừa qua, cơ chế lãi suất của
NHNN đã đợc hoạch định và điều hành theo định hớng tích cực, nới lỏng từng
bớc hớng tới tự do hoá, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong nớc, mức độ
hội nhập của nền kinh tế nớc ta với thị trờng tài chính khu vực và thế giới. Cơ
chế điều hành lãi suất ngày càng trở nên linh hoạt hơn, bám theo cung cầu vốn
thị trờng, dần dần mở rộng quyền chủ động xác định lãi suất kinh doanh cho
các TCTD để tăng khả năng cạnh tranh nhng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và điều
hành của NHNN đối với lãi suất trên thị trờng tiền tệ. Đi sâu vào cơ chế điều
hành lãi suất cơ bản, NHNN bỏ việc quy định trần lãi suất cho vay của các
TCTD đối với khách hàng, chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản
dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thờng của các NHTM
áp dụng đối với khách hàng có uy tín và một số các tiêu thức kinh tế vĩ mô
khác. Mức lãi suất cơ bản đợc cộng thêm một biên độ bằng số phần trăm tuyệt
đối sẽ là giới hạn lãi suất tối đa cho các TCTD đợc phép cho vay. Điểm khác
biệt về nội dung đổi mới của cơ chế điều hành lãi suất cơ bản khác với cơ chế
điều hành lãi suất trớc đó, kể cả cơ chế điều hành lãi suất trần là, việc xác
định một mức lãi suất dựa vào quan hệ cung cầu vốn tín dụng trên thị trờng,
thông qua việc tính toán bình quân các mức lãi suất huy động và cho vay của
một số NHTM đợc chọn làm đại diện cụ thể là 15 ngân hàng, đồng thời tham
khảo cân nhắc thêm lãi suất trên thị trờng liên ngân hàng, lãi suất thị trờng
mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc và một số tiêu thức tăng trởng kinh tế,
lạm phát, tỷ giá.. Mức lãi suất này làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng thực hiện
cho vay. Rõ ràng là, nếu nh cơ chế lãi suất trớc đó chủ yếu đợc điều hành theo
ý thức chủ quan áp đặt, hành chính thì cơ chế lãi suất này đã thể hiện một bớc
đổi mới cơ bản là NHNN đã điều hành lãi suất theo tín hiệu thị trờng, chú trọng
Đồng Thị Mai Nhung
9

Chuyên đề tốt nghiệp
đến cung cầu vốn tín dụng và mục tiêu của chính sách tiền tệ. Lãi suất cơ bản
cộng với một biên độ xác định trong từng thời kì, mặc dù biện pháp này còn
mang tính hành chính, nhng sự can thiệp chỉ mang tính chất quy định về nguyên
tắc chung của NHNN và không quy định trực tiếp, cụ thể mức lãi suất cho vay
của các TCTD. Việc điều chỉnh mức lãi suất cơ bản hàng tháng một cách linh
hoạt đã tạo điều kiện bám sát tín hiệu thị trờng, cung cầu vốn tín dụng, đáp ứng
mục tiêu chính sách tiền tệ, đảm bảo sự kiểm soát của NHNN trên thị trờng
tiền tệ. Tuy nhiên, để phù hợp với cơ chế thị trờng ngày càng phát triển và hoàn
thiện ở nớc ta thì cơ chế lãi suất cần phải thay đổi sao cho phù hợp với thị trờng.
- Từ 30/ 5/ 2002 đến nay: Ngày 30/ 5/ 2002, Thống đốc NHNN Việt Nam đã
ban hành quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN về việc thực hiện cơ chế lãi suất
thoả thuận trong hoạt động tín dụng thơng mại bằng đồng Việt Nam của TCTD
đối với khách hàng. Rõ ràng đây là một bớc chuyển đổi quan trọng, mạnh mẽ
và cần thiết trong chính sách tín dụng, phù hợp với nguyên tắc thị trờng, nhằm
đảm bảo nguồn tài chính đợc sử dụng và phân bổ một cách hiệu quả hơn. Đến
đây thì lãi suất thực sự đã đợc tự do hoá, đợc hình thành trên cơ sở quan hệ cung
cầu vốn và bộc lộ những vai trò vốn có của nó.
1.4. Sự cần thiết phải chuyển đổi lãi suất theo cơ chế thị trờng
Thực tiễn việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ thời gian qua
cho thấy chính sách lãi suất là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ.
Sự vận động, thay đổi chính sách lãi suất có tác động nhanh và mạnh đến thị tr-
ờng tiền tệ, tín dụng tạo hiệu ứng rõ rệt đối với hoạt động của hệ thống ngân
hàng và tác động đối với nền kinh tế. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lãi
suất cha đợc sử dụng một cách đầy đủ nh một đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích
tăng trởng kinh tế, chuyển sang cơ chế thị trờng, lãi suất phát huy mạnh mẽ vai
trò vốn có của nó với t cách là giá cả của vốn và chịu tác động của quan hệ cung
cầu.
1.4.1. Cải cách kinh tế theo hớng thị trờng đòi hỏi phải cải cách lãi suất
Đồng Thị Mai Nhung

10
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra
chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, một nội dung đổi mới có tính chất then chốt là
chuyển hệ thống ngân hàng từ 1cấp sang 2 cấp. Quá trình đổi mới bắt đầu từ 3/
1988 theo nghị định 53/ NĐ của chính phủ và chính thức từ pháp lệnh ngân
hàng 5/ 1990. Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới kinh tế toàn diện, các chính
sách về giá cả (giá cả hàng hoá, tỷ giá hối đoái) ở Việt Nam đã đợc cải cách
đáng kể theo định hớng thị trờng, theo định hớng đó cơ chế bao cấp ở khu vực
ngân hàng cũng từng bớc đợc xoá bỏ và thay vào đó là chế độ hoạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trờng. Hệ thống ngân hàng 2 cấp đợc xác lập, NHNN thực
hiện chức năng NHTƯ và quản lí nhà nớc về tiền tệ. Hệ thống ngân hàng thơng
mại thực hiện chức năng NHTM là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
theo cơ chế thị trờng, lãi suất ngân hàng với t cách là một loại gía cũng từng bớc
đợc chuyển đổi theo hớng thị trờng. Từ lãi suất thực âm chuyển sang lãi suất
thực dơng với các mức khống chế trần sàn lãi suất cho vay, loại bỏ dần các mức
khống chế và giai đoạn gần đây nhất là cơ chế lãi suất cơ bản. Thực chất cơ chế
này cũng vẫn còn là một hình thức lãi suất trần và trong giai đoạn hiện nay cơ
chế này đã không còn phù hợp nữa do những hạn chế của nó vì vậy cần phải có
cơ chế lãi suất mới phù hợp hơn.
Những hạn chế của cơ chế lãi suất cơ bản trong nền kinh tế thời gian
qua đợc bộc lộ nh:
- Sau gần hai năm áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản từ tháng 8/ 2000 đến tháng
6/ 2002 cho thấy, biên độ 0,3% đối với cho vay ngắn hạn và 0,5% đối với cho
vay dài hạn là khá rộng cho các TCTD định đoạt mức lãi suất cho vay, kể cả
việc cộng thêm các khoản chi phí liên quan đến khoản vay mà không vợt quá
biên độ tối đa cho phép. Song thực tế thấy rằng biên độ lãi suất này chỉ phù hợp
với cácTCTD Nhà Nớc và các khoản tín dụng khu vực thành thị. Còn đối với
Đồng Thị Mai Nhung

11
Chuyên đề tốt nghiệp
các TCTD cổ phần và các khoản tín dụng khu vực nông thôn là cha thoả đáng
cụ thể:
Bảng1.1: Lãi suất cơ bản đơn vị:% tháng
Thời gian
Lãi
suất
cơ bản
Trần lãi suất cho
vay
Lãi suất cho
vay bình quân
khu vực thành
thị
Lãi suất cho
vaybìnhquân
khuvực nông
thôn
Cho vay
ngắn hạn
Cho vay
dài hạn
8/ 00 đến 2/ 01 0,75 1,05 1.25 0,775 1,1
3/ 2001 0,725 1,025 1,225 0,75 1,1
4/ 2001 0,70 1,0 1,20 0,75 1,05
5/ 01 đến 9/ 01 0,65 0,95 1,15 0,75 1,05
10/01đến 5/ 02 0,60 0,9 1,10 0,725 0,9
Nguồn số liệu: Tạp chí ngân hàng số 7/2002
Theo bảng số liệu ta thấy lãi suất cho vay bình quân cả ngắn hạn và dài

hạn của khu vực thành thị ngày càng giảm và luôn cách xa lãi suất trần. Còn
khu vực nông thôn lãi suất cũng ngày càng giảm tuy có áp sát với lãi suất trần.
Điều này đã cho thấy vai trò của biên độ nhằm xác định trần lãi suất cho vay
tối đa của các TCTD đã không còn ý nghĩa đối với xu hớng ngày càng giảm lãi
suất cho vay trong nền kinh tế trong giai đoạn này.
- Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay nhu cầu vốn của nền kinh tế để
đầu t vào các phơng án, dự án sản xuất kinh doanh là rất lớn. Điều này đòi hỏi
các TCTD phải đẩy mạnh việc khai thác vốn bằng nhiều cách để đáp ứng nhu
cầu tín dụng để đầu t phát triển kinh tế. Một trong những biện pháp tăng huy
động vốn của các tổ chức tín dụng là tăng lãi suất huy động vốn. Nhng muốn
tăng lãi suất huy động (lãi suất đầu vào) thì cũng phải tăng lãi suất cho vay thì
mới đảm bảo yêu cầu kinh doanh không bị lỗ của các TCTD. Trong khi đó lãi
suất cho vay lại bị ấn định bởi lãi suất trần tối đa, nh vậy cho dù lãi suất huy
động không bị quy định mức trần tối đa nhng các TCTD vẫn không thể tăng lãi
suất vợt mức lên đợc do nh vậy thì chênh lệch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu
ra không đảm bảo TCTD kinh doanh có lãi. Lãi suất huy động và lãi suất cho
Đồng Thị Mai Nhung
12
Chuyên đề tốt nghiệp
vay là một vấn đề thống nhất, đã tạo quyền tự do xác định lãi suất huy động, thì
cũng cần tạo quyền tự do xác định lãi suất cho vay cho các TCTD, đó là sự cần
thiết cho quá trình tổ chức kinh doanh của các TCTD, phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trờng.
-Lãi suất cơ bản với bản chất là quy định mức lãi suất trần cho vay chủ yếu
nhằm mục tiêu khống chế các TCTD không đợc cho vay với lãi suất cao vợt quá
mức ảnh hởng đến thị trờng tiền tệ và khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, các TCTD sẽ ngày càng cạnh tranh quyết liệt thông
qua việc hạ lãi suất cho vay đến mức thấp nhất có thể đợc để thu hút khách
hàng. Các TCTD không dễ độc quyền, tự do tăng lãi suất cho vay khi không đợc
thị trờng và khách hàng chấp nhận. Điều này chứng tỏ việc khống chế trần lãi

suất cho vay sẽ không còn là vấn đề quan trọng trong khi nền kinh tế thị trờng
đã đặt các TCTD vào cuộc cạnh tranh để tìm kiếm khách hàng và tăng thị phần
tín dụng trong nền kinh tế.
- Đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn ngoài những khoản tín dụng chính
sách u đãi đã đợc chính phủ có quy định cụ thể các mức lãi suất thấp với các
khoản cho vay chỉ định sẽ là những khoản tín dụng thơng mại cần đợc thực hiện
theo lãi suất thị trờng. Cơ chế lãi suất thị trờng này chính là sự thoả thuận giữa
TCTD và ngời vay vốn để đảm bảo yêu cầu kinh doanh của cả hai bên. Trên
thực tế ở nhiều vùng nông thôn ngời vay cần đợc hỗ trợ nhiều hơn về khối lợng,
thời hạn, thủ tục thuận lợi vay vốn hơn là vấn đề lãi suất. Sự chủ động về lãi
suất tín dụng sẽ vừa tạo sự chủ động kinh doanh của các TCTD vừa tạo cơ hội
tiếp cận nhiều hơn các khoản tín dụng trên thị trờng chính thức của các tổ chức
kinh tế và các hộ nghèo vay vốn. Bởi thực tế lãi suất trên thị trờng chính thức
của các TCTD còn thấp hơn nhiều các khoản tín dụng nặng lãi vẫn phổ biến ở
các khu vực nông thôn hiện nay.
- Từ thực tế thực hiện cơ chế tự do hoá lãi suất cho vay bằng ngoại tệ cho thấy
gần hai năm thực hiện cơ chế này, tỷ giá và thị trờng ngoại hối không những
Đồng Thị Mai Nhung
13
Chuyên đề tốt nghiệp
vẫn đảm bảo ổn định mà còn tạo điều kiện cho các TCTD chủ động ấn định lãi
suất huy động và cho vay phù hợp với nhu cầu vốn ngoại tệ, biến động lãi suất
thị trờng quốc tế, tăng khả năng huy động vốn, cho vay bằng ngoại tệ, nhất là
cho vay đầu t trung dài hạn.
Từ những lí do trên cho thấy xu thế khách quan đòi hỏi của thị trờng bỏ cơ
chế điều hành lãi suất cơ bản thay bằng cơ chế lãi suất thoả thuận.
1.4.2. Cải cách khu vực ngân hàng theo định hớng thị trờng đòi hỏi cải
cách lãi suất
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới toàn diện hệ thống ngân hàng. Nội
dung chủ yếu trong chơng trình cải cách ở hệ thống ngân hàng theo định hớng

thị trờng là
- Cải cách NHNN về công cụ chính sách, mô hình tổ chức nhằm nâng
cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ và kiểm soát thị trờng tài chính của
NHNN trong điều kiện kinh tế thị trờng phát triển và hội nhập quốc tế.
- Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thơng mại nhằm đảm bảo tính an toàn,
lành mạnh và hiệu quả trong hoạt động, góp phần tăng trởng kinh tế nhanh và
bền vững trong những năm tới.
Cải cách NHNN và chính sách tiền tệ:
Từ những năm 90 đến nay NHNN đã từng bớc đa ra các công cụ gián tiếp
thay thế các công cụ trực tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ, vai trò quản lí
nhà nớc đã đợc tăng cờng. Nhng nhìn từ góc độ về chính sách tiền tệ trong mục
tiêu trung gian chỉ có thể chọn mục tiêu là M (tổng lợng tiền cung ứng) hoặc i
(mức lãi suất) vì hai mục tiêu này có mâu thuẫn, nếu cố định mức cung tiền thì
phải thả nổi lãi suất, nếu cố định lãi suất thì NHTƯ phải thờng xuyên thay đổi
mức cung tiền tức thả nổi cung tiền mà điều này là không thuận lợi. Nếu cố
định cả mức cung tiền và lãi suất thì nền kinh tế sẽ cứng nhắc, không linh hoạt.
ở Việt Nam trong thời gian qua đã đặt ra cố định bao gồm cả lãi suất và lợng
tiền cung ứng tức là ở mục tiêu trung gian chọn cả hai mục tiêu là lãi suất và l-
Đồng Thị Mai Nhung
14
Chuyên đề tốt nghiệp
ợng tiền cung ứng, đây là điều bất hợp lí trong điều hành chính sách tiền tệ mà
NHNN cần thay đổi nếu chọn cung tiền làm mục tiêu trung gian thì lãi suất cần
phải thả nổi.
Cải cách hoạt động của ngân hàng thơng mại theo hớng thị trờng:
Tại các nớc đang phát triển nh Việt Nam có thị trờng chứng khoán cha
phát triển thì các NHTM và các doanh nghiệp có quan hệ mật thiết đặc biệt là
quan hệ vay mợn vốn. NHTM là ngời cung ứng vốn theo những cách thức và
điều kiện nhất định các doanh nghiệp là ngời sử dụng tín dụng và là ngời trực
tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Khi các ngân hàng không tự quyết định

đợc việc ra quyết định cho vay (điều kiện và lãi suất phù hợp với từng đối tợng)
hoặc trong điều kiện thiếu thông tin về doanh nghiệp thì sự phân bổ tín dụng
trong nền kinh tế sẽ có nguy cơ không hiệu quả và danh mục tín dụng của ngân
hàng sẽ chứa nhiều rủi ro.
Mặc dù từ năm 1990 các ngân hàng thơng mại bắt đầu hoạt động theo
nguyên tắc thị trờng, nhng trên thực tế hình thức hỗ trợ, bao cấp cho các doanh
nghiệp nhà nớc qua tín dụng ngân hàng vẫn tồn tại. Điều đó chứng tỏ quan hệ
tín dụng giữa hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp cha thực sự là quan hệ tín
dụng thơng mại. Bản thân ngân hàng thơng mại vẫn cha tỏ ra chủ động kinh
doanh cha phát huy cao tính độc lập. Việc chuyển đổi sang tín dụng thơng mại
với lãi suất thị trờng sẽ tăng cờng khả năng hoạch toán kinh doanh, nâng cao
hiệu quả nguồn vốn xã hội. Mặt khác nếu tồn tại cơ chế bao cấp tín dụng trong
khi các doanh nghiệp nhà nớc đang đợc cải cách theo hớng thị trờng và thực
hiện hoạch toán kinh tế thực sự hơn thì sẽ dẫn đến sự bóp méo kết quả kinh
doanh của các doanh nghiệp.
Rõ ràng là khi quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp đợc
chuyển đổi theo hớng thơng mại thì đòi hỏi cơ chế lãi suất thơng mại. Các
NHTM với chức năng là huy động nguồn vốn từ các thành phần kinh tế và thực
hiện cho vay trên cơ sở phân tích, đánh giá doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
Đồng Thị Mai Nhung
15
Chuyên đề tốt nghiệp
hoạt động kinh doanh trong điều kiện môi trờng nhất định và do đó họ sẵn sàng
chấp nhận vay vốn với những mức nhất định trong khi đó NHTM cũng huy
động đợc một lợng vốn với những chi phí nhất định và với những điều kiện rủi
ro nhất định họ cũng sẵn sàng cho vay tới doanh nghiệp với một mức lãi suất có
thể chấp nhận đợc đủ để bù đáp những chi phí và rủi ro có thể sảy ra.
1.4.3 Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi cải cách mạnh mẽ lãi suất
Xu thế hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay diễn ra nhanh hơn bao
giờ hết điều này dẫn đến thị trờng tài chính mang tính toàn cầu. Chu chuyển

vốn không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà vợt ra ngoài danh giới ấy.
Những hạn chế về chu chuyển vốn quốc tế cũng đang ngày càng bị bãi bỏ. Việt
Nam đã áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận đối với ngoại tệ từ tháng 6/2001 tức
là lãi suất ngoại tệ biến động theo cung cầu ngoại tệ trong nớc và tình hình thị
trờng tài chính quốc tế trong khi lãi suất nội tệ ở mức cố định bị khống chế đã
dẫn đến hiện tợng điều chỉnh danh mục tài sản trong công chúng do hiệu ứng
thu nhập. Trong trờng hợp lãi suất ngoại tệ tăng nên do diễn biến kinh tế trong
nớc và quốc tế thì dân chúng sẽ chuyển sang đầu t ngoại tệ và dẫn đến hiện tợng
chạy trốn khỏi đồng nội tệ mà hiện tợng này gọi là hiện tợng đô la hoá. Tình
trạng này đã diễn ra ở Việt Nam từ cuối năm 1998 và mạnh mẽ vào năm 2001
theo dõi hoạt động tiền gửi bằng VND và ngoại tệ ở hệ thống ngân hàng thơng
mại ta thấy:

Bảng1.2: Tiền gửi tại các NHTM.
đơn vị nghìn tỷ VND
Năm 1999 2000 2000 2000 2000 2001 2001 2001
Tháng 12 3 6 9 12 3 6 8
1. Tiền gửi của khối doanh nghiệp
- Bằng VND 37,8 41,8 45,5 49,7 59,4 58,0 59,8 62,3
- Bằng ngoại tệ 21,2 23,1 24,3 25,3 25,2 30,1 32,8 35,1
Trong đó tiền gửi
ngoại tệ thanh toán
12,3 13,9 12,8 12,6 13,5 14,0 13,2 13,5
Đồng Thị Mai Nhung
16
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Tiền gửi của khối dân c
- Bằng VND 26,6 30,6 30,9 31,2 29,9 35,6 35,9 35,1
- Bằng ngoại tệ 22,6 27,0 29,1 33,6 45,1 47,8 51,5 54,6
Trong đó tiền gửi

ngoại tệ thanh toán
0,6 0,7 0,7 0,8 3,3 1,4 1,3 2,1
Nguồn: Tạp chí ngân hàng tháng 8/2002
Theo bảng số liệu trên thấy rằng chênh lệch lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại tệ
đã tác động lớn đến lợng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các cá nhân. Số l-
ợng tiền gửi bằng ngoại tệ liên tục tăng lên đặc biệt lợng tiền gửi của khối dân
c bằng ngoại tệ trong các năm luôn cao hơn lợng gửi bằng VND.
1.5. Những điều kiện để thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng
Quan hệ cung cầu tiền tệ phản ánh bằng chính lãi suất thị trờng theo quy
luật cung cầu. Nếu cung tiền tệ tăng thì lãi suất giảm, cầu tiền tệ tăng thì lãi
suất tăng. Điều này cho thấy lãi suất là hệ quả tất yếu của quan hệ cung cầu
quỹ cho vay trên thị trờng. Đối với các trung gian tài chính, lãi suất là yếu tố
đầu vào, đầu ra và là công cụ cạnh tranh trên thị trờng tiền tệ. Đối với hoạt
động kinh tế vĩ mô, lãi suất là một trong những công cụ kiểm soát và điều tiết
thị trờng nhằm ổn định và thúc đẩy kinh tế phát triển, thể hiện ở vai trò của nó:
Tạo động lực kích thích tiết kiệm, phân bổ các nguồn vốn tài chính, góp phần
giữ vững các cân đối kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế, kiềm chế lạm pháp, ổn
định giá trị đối nội và giá trị đối ngoại của tiền tệ. Tạo điều kiện cho sự phát
triển các TCTD hớng các khoản vốn tín dụng vào các lĩnh vực hoạt động có
hiệu quả và tỷ suất lợi nhuận cao nhất, đảm bảo cho các TCTD trang trải đợc
chi phí hoạt động bù đắp rủi ro và có lợi nhuận. Lãi suất chỉ thực sự phát huy
tốt nhất những vai trò đó khi nó thực sự là lãi suất thị trờng. Tuy nhiên không
phải trong trong thời kỳ nào của nền kinh tế cũng áp dụng cơ chế lãi suất thị tr-
ờng có hiệu quả. Lãi suất thị trờng chỉ phát huy hiệu quả khi nền kinh tế có
những điều kiện nhất định.
Đồng Thị Mai Nhung
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với NHTƯ các nớc đã áp dụng cơ chế lãi suất thị trờng, việc sử dụng
công cụ lãi suất đều trải qua quá trình từ can thiệp bằng quy định mang tính

hành chính- kiểm soát trực tiếp, rồi tiến tới tự do hoá lãi suất. Về bớc đi tiến tới
cơ chế lãi suất thị trờng, mỗi nớc tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và
khả năng, mục tiêu phát triển nền kinh tế để lựa chọn bớc đi nhanh hoặc bớc đi
dần dần theo kế hoạch đã vạch ra từ trớc, nhằm tránh cho thị trờng tài chính
những tổn thơng có thể sảy ra, các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trong n-
ớc có thời gian thích nghi, điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp với sự thay
đổi của thị trờng. Trình tự thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng tuy có sự khác
nhau giữa các nớc và kết quả đạt đợc tuy có khác nhau song nhìn chung khi
chuyển sang cơ chế lãi suất thị trờng các nớc đều phải đáp ứng các điều kiện
kinh tế sau:
- Môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định: về nhịp độ tăng trởng, phát triển kinh
tế, giá cả, lạm phát Bởi nếu, môi tr ờng kinh tế vĩ mô không ổn định do tác
động nào đó sẽ ảnh hởng tới tiến trình tự do hoá lãi suất. Đồng thời, các luật
pháp, chính sách, nhất là cơ chế chính sách có liên quan, tác động trực tiếp đến
lãi suất, tỷ giá.. phải thích ứng, đảm bảo việc điều hành linh hoạt, nhanh, kịp
thời khi có tác động bất lợi đến lãi suất.
- Hệ thống tài chính đủ mạnh thể hiện ở năng lực tài chính, khả năng
thanh toán đảm bảo hoạt động có hiệu quả, an toàn, lành mạnh, có thể chủ động
đối phó với tình hình sấu có thể sảy ra khi thực hiện tự do hoá lãi suất, dù là
nguyên nhân khách quan hay chủ quan do bên trong nớc hay ngoài nớc gây ra
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân đảm
bảo có hiệu quả có khả năng tài chính đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán, có
thể đối phó, xử lí khi có tác động bất lợi do lãi suất gây ra.
- NHTƯ có khả năng giám sát và điều hành chính sách tiền tệ để phản
ứng kịp thời trớc biến động bất thờng của thị trờng tài chính- tiền tệ do việc
Đồng Thị Mai Nhung
18
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng, tạo lòng tin đối với dân chúng và các nhà đầu
t đối với thị trờng tài chính.

- Chính sách tỷ gía linh hoạt và sự ổn định của thị trờng tiền tệ thế
giới: cơ chế lãi suất thị trờng gắn liền với chế độ tỷ giá linh hoạt, làm cho quan
hệ lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại tệ không bị bóp méo, tránh tác động sấu đối
với thị trờng trong nớc.
- Hoạt động của hệ thống ngân hàng vững vàng trớc sự cạnh tranh
trên thị trờng tiền tệ khi thực hiện lãi suất thị trờng.
1.6. Những tác động tích cực của cơ chế lãi suất thị trờng nên nền kinh tế
nói chung
Chuyển sang cơ chế lãi suất thị trờng là bớc đi tất yếu trong quá trình
chuyển đổi nền kinh tế theo hớng thị trờng ở tất cả các quốc gia. Khi lãi suất
thực sự đợc hình thành theo cung cầu tiền tệ trên thị trờng và bị tác động bởi
các yếu tố từ thị trờng thì nó cũng sẽ tác động trở lại thị trờng một cách tích cực
hoặc tiêu cực. Tuy nhiên với một nền kinh tế đã đủ điều kiện thực hiện cơ chế
lãi suất thị trờng thì lãi suất thị trờng thờng mang lại những tác động tích cực
hơn là tiêu cực nó thể hiện ở những khía cạch sau:
- Việc thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng là yếu tố có tính hạt nhân để thúc
đẩy thị trờng tài chính phát triển theo chiều sâu, làm tăng tính cạnh tranh, thúc
đẩy các dịch vụ tài chính phát triển, góp phần ổn định và phát triển kinh tế vĩ
mô, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Cơ chế lãi suất thị trờng tạo điều kiện cho việc huy động tối đa nguồn lực
trong nớc phục vụ cho đầu t phát triển và đồng bộ với chính sách kinh tế - tài
chính - đối ngoại trong nền kinh tế thị trờng.
- Cơ chế lãi suất thị trờng làm cho lãi suất tự điểu chỉnh linh hoạt và phù
hợp với quan hệ cung cầu vốn thị trờng, các luồng vốn đợc lu chuyển đến nơi có
lợi nhận cao với mức rủi ro thấp, nâng cao hiệu quả đầu t thúc đẩy các ngân
Đồng Thị Mai Nhung
19
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng thơng mại phát triển nhanh chóng mạng lới chi nhánh ở thành thị, nông
thôn, đa ra các mức lãi suất, sản phẩm dịch vụ thích hợp với khách hàng.

- Khi áp dụng lãi suất thị trờng thì làm cho lãi suất trong nớc bám sát hơn
lãi suất quốc tế, việc huy động vốn ở trong nớc và từ nớc ngoài tăng lên tài trợ
cho nhu cầu tín dụng trong nớc. Lãi suất thị trờng gắn liền với quá trình lới lỏng
kiểm soát ngoại hối, thực hiện chế độ lỷ giá linh hoạt thúc đẩy hoạt động ngoại
thơng phát triển.
- Khi lãi suất thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng tức là lãi suất đã trong giai
đoạn tự do hoá điều này sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong các ngân hàng thơng mại.
Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ và dân chủ hoá hoạt động ngân hàng. Không một
ngân hàng nào có thể duy trì u thế lâu dài khi mà những ngân hàng khác, vì sự
tồn tại và phát triển của mình đã không ngừng tự đổi mới vơn lên. Khách hàng
đợc quyền xem xét chọn lựa ngân hàng mình thấy tốt để giao dịch điều này tạo
nên mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi giữa khách hàng và ngân hàng.
- Lãi suất thị trờng làm tăng mức biến động của các luồng vốn đầu t,
NHNN phải sử dụng và phát huy hơn nữa các công cụ gián tiếp để điều hành
chính sách tiền tệ, tăng cờng kiểm soát rủi ro tín dụng và phát triển đồng đều
các bộ phận của thị trờng tiền tệ.
- Ngân sách nhà nớc có điều kiện huy động đợc tối đa nguồn lực trong nớc
để bù đắp thâm hụt, thay vì đi vay nớc ngoài quá lớn hoặc sử dụng tiền phát
hành.
Đồng Thị Mai Nhung
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ång ThÞ Mai Nhung
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 2
thực trạng tác động của cơ chế lãi suất thị trờng
đối với nền kinh tế
2.1. Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện lãi suất
thị trờng - lãi suất thoả thuận

Từ kinh nghiệm các nớc và từ thực tế cho thấy chỉ thực hiện cơ chế lãi suất
thị trờng thành công trong điều kiện nền kinh tế cụ thể nhất định nh : Nền kinh
tế phát triển theo định hớng thị trờng, chính phủ có khả năng giảm thiểu những
mất cân đối vĩ mô bằng chính sách tài khoá hoặc phối hợp sử dụng các công cụ
điều hành chính sách tiền tệ trực tiếp và gián tiếp. Thị trờng tài chính phát triển
có chiều sâu, thống nhất và hoạt động trên cơ sở cạnh tranh. Ngân hàng trung -
ơng có thể dựa hoàn toàn vào công cụ gián tiếp có tính thị trờng để điều tiết tỷ
giá, lãi suất, các biện pháp kiểm soát bị bãi bỏ. Hệ thống NHTM hoạt động trên
nguyên tắc thị trờng hiệu quả v.v . Đối chiếu các điều kiện đó với thực trạng thị
trờng tài chính và hệ thống ngân hàng Việt Nam có thể thấy Việt Nam đã đáp
ứng đợc phần nào những điều kiện cơ bản xong bên cạnh đó vẫn còn không ít
những khó khăn thách thức khi thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng.
2.1.1. Những điều kiện thuận lợi khi thực hiện lãi suất thị trờng
Nh đã phân tích ở trên hoạt động tín dụng thực chất là đi vay để cho vay,
vì vậy ngân hàng luôn tìm cách đi vay đợc, đồng thời cũng phải cho vay đợc.
Muốn vậy một điều kiện cơ bản là lãi suất đi vay và lãi suất cho vay phải phù
hợp cả ngời gửi và ngời vay và họ đều chấp nhận. Chênh lệch lãi suất đầu vào và
lãi suất đầu ra bù đắp đợc chi phí nghiệp vụ ngân hàng, trích lập rủi ro và mang
lại lợi nhuận cho ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất do thị trờng mà
trớc hết do ngời vay quyết định, khi kinh tế phát triển, lợi nhuận tăng, nhu cầu
đầu t sản xuất phát triển, nhu cầu vốn cao, ngời vay sẽ chấp nhận mức lãi suất
cao hơn. Lãi suất là giá cả của tín dụng và do cung cầu vốn quyết định, nhng
Đồng Thị Mai Nhung
22
Chuyên đề tốt nghiệp
khác với hàng hoá thông thờng hàng hoá tiền vốn gắn chặt và ảnh hởng đến nền
kinh tế: lạm phát, tỷ giá, lãi suất gắn chặt với nhau và nếu không có cơ chế
quản lí tốt, phù hợp có thể dẫn đến rối loạn, khủng hoảng kinh tế. Điều này đã
sảy ra với các nớc trong khu vực năm 1997-1998 và với Mehicô gần đây. Nghĩa
là, mặc dù là sản phẩm của thị trờng, kinh tế hàng hoá, lãi suất vẫn phải đợc

quản lí với một cơ chế thích hợp. Vai trò của NHNN qua điều hành lãi suất hơn
10 năm qua nh đã nói ở trên là một minh chứng và điều này đã góp phần không
nhỏ vào thành tụ công cuộc đổi mới của nớc ta. Giả sử ngay từ khi xoá bỏ cơ
chế tập chung bao cấp chúng ta đã cho tự do hoá lãi suất nh bỏ quản lí với các
hàng hóa thông thờng và tình hình đã sảy ra rất sấu. Do cơ chế quản lý vĩ mô và
hoạt động của NHNN cha đủ mạnh, môi trờng pháp lý cha đồng bộ, chặt chẽ,
các tổ chức tín dụng còn non yếu về nghiệp vụ quản lí, nhiều tổ chức tín dụng
đã huy động và cho vay vô tội vạ, cốt kiếm lợi nhuận cao nên đã buông lỏng
điều kiện cho vay dẫn đến nợ sấu của ngân hàng rất lớn, rất nhiều khoản tín
dụng không có khả năng thu hồi. Điều này sảy ra với hệ thống tín dụng đô thị
các năm 1989-1990 khi áp dụng lãi suất thoả thuận.
Do cạnh tranh không lành mạnh các tổ chức tín dụng đua nhau nâng lãi
suất huy động và cho vay. Vốn đầu t dẫn về khu vực có lợi nhuận giả tạo trong
khi các khu vực sản xuất kinh doanh lành mạnh không hấp thụ đợc vốn vì lãi
suất cho vay cao hơn lợi nhuận thông thờng. Hệ quả của hai điều kiện trên dẫn
đến đổ vỡ từng tổ chức tín dụng bởi vì khu vực kinh tế bong bóng sẽ đơng nhiên
phá sản. Kinh nghiệm thực tế các thời kì 1989- 1990, cho thấy điều đó.
Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay thì việc áp dụng cơ chế lãi suất cơ
bản mà thực chất là cơ chế lãi suất bị khống chế trần thì lại hạn chế sự phát triển
kinh tế do cơ chế này bộc lộ những hạn chế đã phân tích ở trên. Nh vậy, để khắc
phục những nhợc điểm của lãi suất cơ bản, và đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu
vốn cho các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế, kích thích sản xuất hàng hoá
phát triển, cần áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận thay thế cơ chế lãi suất cơ
Đồng Thị Mai Nhung
23
Chuyên đề tốt nghiệp
bản. Vấn đề đặt ra là nếu thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận liệu có dẫn đến
những tiêu cực nh đã sảy ra ở các thời kì trớc không? theo các nhà phân tích
kinh tế thì điều đó không thể lặp lại trong giai đoạn hiện nay do môi trờng kinh
tế hiện nay đã đổi mới và có những thuận lợi để áp dụng cơ chế lãi suất thoả

thuận hay nói cách khác việc áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận đã có điều kiện
chín muồi nh:
Trớc hết nhìn vào tình hình phát triển kinh tế trong thời gian qua của Việt
Nam với tốc độ phát triển kinh tế khá cao 6,8% vào năm 2001 và bình quân 7%
trong những năm tiếp theo trong một thời gian dài, tỷ giá tơng đối ổn định, cán
cân thanh toán ở mức cân bằng. Việt Nam đợc coi là môi trờng kinh tế vĩ mô t-
ơng đối ổn định. Cùng với hệ thống ngân hàng lành mạnh và cạnh tranh hơn
nhiều so với trớc cụ thể nh độ sâu tài chính đã đợc nâng lên từ 20% năm 1998
lên trên 40% vào năm 2002, với 5 ngân hàng thơng mại nhà nớc, 38 ngân hàng
thơng mại cổ phần, hơn 30 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và 1000 quỹ tín
dụng nhân dân. Các ngân hàng đã tạo một sân chơi tơng đối bình đẳng cho các
ngân hàng thơng mại quốc doanh và ngoài quốc doanh. Thị trờng tiền tệ cũng
hoạt động sôi nôỉ hơn, việc ra đời của nghiệp vụ thị trờng mở từ 7/2000 với tần
suất 1 phiên/10 ngày sau đó 1 phiên/ 2 tuần vào năm 2001và hiện nay là 2
phiên/ 1 tuần đánh dấu một bớc phát triển đúng hớng của nền kinh tế. Đó là
những tiền đề cần thiết để tự do hoá lãi suất và chuyển từ công cụ trực tiếp sang
công cụ gián tiếp có hiệu quả mà nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc.
Thứ hai nhìn vào việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà n-
ớc với một loạt bớc đổi mới trong điều hành chính sách lãi suất theo hớng tự do
hoá nh tự do hoá lãi suất tiền gửi nội tệ từ 1/1996 tiếp đến sử dụng lãi suất cơ
bản cộng thêm biên độ giao động từ tháng 8/2000, từ 6/2001 tự do hoá lãi suất
cho vay ngoại tệ và 5/2002 thực hiện lãi suất thị trờng. Với bớc đi thận trọng
trong đổi mới điều hành chính sách lãi suất phù hợp với thông lệ quốc tế là điều
thuận lợi nữa để thực hiện lãi suất thị trờng mà không gây sốc cho nền kinh tế.
Đồng Thị Mai Nhung
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Đi đôi với việc dần thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng NHNN đã sử dụng
công cụ tái cấp vốn để hỗ trợ đắc lực trong thời kì khan hiếm tiền đồng thông
qua việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu và sử dụng nghiệp

vụ SWAP ngoại tệ giữa ngân hàng nhà nớc và ngân hàng thơng mại bên cạnh đó
NHNN chủ động chủ động mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn để điều tiết
vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ.
Hơn nữa NHNN ngày càng tăng tính độc lập trong việc thực thi chính sách
tiền tệ là những điều kiện hết sức quan trọng để đảm bảo cho việc chuyển đổi
sang điều hành chính sách tiền tệ bằng công cụ gián tiếp một cách linh hoạt.
Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, tiến tới gia nhập tổ chức
thơng mại thế giới (WTO), gia nhập AFTA và theo tinh thần của Nghị quyết
Hội nghị lần thứ năm ban chấp hành trung ơng Đảng khoá IX.Việc chuyển đổi
điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua công cụ gián tiếp thay cho
công cụ trực tiếp tiến tới thực hiện lãi suất thoả thuận là một yêu cầu bức thiết
và đã đủ điều kiện chín muồi. Do vậy, quyết định số 546/ 2002/QĐ- NHNN
ngày 30/5/2002 của thống đốc NHNN về cơ chế cho vay theo lãi suất thoả thuận
bằng đồng Việt Nam là hoàn toàn phù hợp và đúng lúc là một nhu cầu tất yếu
khách quan của nền kinh tế.
2.1.2. Những thách thức đặt ra khi thực hiện lãi suất thị trờng - lãi suất
thoả thuận.
Tính tất yếu về xu hớng hội nhập cũng nh thực hiện cơ chế lãi suất theo
cơ chế thị trờng là không cần phải bàn thêm xong lộ trình và bớc đi nh thế nào
và khi nào thực hiện cho thích hợp nhất thì cần phải tính toán thận trọng. Tại
Việt Nam có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề tự do hoá lãi suất, có những ý
kiến cho rằng tự do hoá lãi suất trong thời gian qua là cha thích hợp. Những ý
kiến đó không phải là không có cơ sở mà đối chiếu với các điều kiện để tự do
lãi suất thấy rằng việc thực hiện tự do lãi suất ở Việt Nam còn gặp không ít
những thách thức.
Đồng Thị Mai Nhung
25

×