Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank chi nhánh An giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (781.94 KB, 50 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH








NGÔ THỊ THÚY AN











Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Long Xuyên, 6/2008



MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
CÁC TỪ VIẾT TẮC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................1
1.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2
1.4. Phạm vị nghiên cứu ...............................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................3
2.1. Khái quát về tín dụng ............................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về tín dụng.....................................................................................3
2.1.2. Các nguyên tắc tín dụng..................................................................................3
2.1.3. Chức năng của tín dụng...................................................................................3
2.1.4. Vai trò tín dụng...............................................................................................3
2.1.5. Đối tượng tín dụng..........................................................................................3
2.1.6. Điều kiện tín dụng...........................................................................................4
2.1.7. Các loại đảm bảo tín dụng...............................................................................4
2.1.8. Các phương thức tín dụng ...............................................................................5
2.1.9. Quy trình tín dụng...........................................................................................6
2.2. Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng......................................................8
2.2.1. Doanh số cho vay............................................................................................8
2.2.2. Doanh số thu nợ..............................................................................................8
2.2.3. Dư nợ..............................................................................................................8
2.2.4. Nợ quá hạn......................................................................................................8

2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng .......................................................8
2.3.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động.........................................................................8
2.3.2. Hệ số thu nợ....................................................................................................9
2.3.3. Tỷ lệ rủi ro tín dụng ........................................................................................9
2.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.....................................................................9
2.3.5. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn......................................................................9



CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN .....................10
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.........................................10
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................10
3.1.2. Định hướng chiến lược của Sacombank trong giai đoạn 2007-2010.................11
3.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi Nhánh An Giang...........................12
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................12
3.2.2. Cơ cấu tổ chức tại Sacombank An Giang.........................................................13
3.2.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban ................................................................13
3.2.3.1. Phòng Doanh Nghiệp .............................................................................13
3.2.3.2. Phòng Cá Nhân ......................................................................................14
3.2.3.3. Phòng Hỗ Trợ.........................................................................................14
3.2.3.4. Phòng Kế Toán và Quỹ ..........................................................................15
3.2.3.5. Phòng Hành Chánh.................................................................................16
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Sacombank AG trong năm 2007............................16
3.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2005-2006-2007...........................18
3.2.6. Phương hướng nhiệm vụ năm 2008.................................................................19
3.2.7. Các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2008......................................................19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG TẠI
SACOMBANK CHI NHÁNH AN GIANG .......................................................................20
4.1. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn Tỉnh An Giang ...................................20
4.1.1. Tình hình kinh tế trên địa bàn Tỉnh An Giang..................................................20

4.1.2. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008...................................................21
4.1.3. Thực trạng tín dụng ở Tỉnh An Giang trong năm 2007 ....................................22
4.2. Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank AG .....................23
4.2.1. Đánh giá tình hình tổng nguồn vốn tại Chi nhánh............................................23
4.2.2. Phân tích Doanh số cho vay phục vụ đời sống.................................................25
4.2.3. Phân tích doanh số thu nợ cho vay phục vụ đời sống.......................................27
4.2.4. Phân tích dư nợ cho vay phục vụ đời sống.......................................................29
4.2.5. Phân tích nợ quá hạn cho vay phục đời sống ...................................................31
4.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay phục vụ đời sống............................33
4.3.1. Phân tích dư nợ cho vay trên vốn huy động.....................................................33
4.3.2. Phân tích hệ số thu nợ cho vay phục vụ đời sống.............................................34
4.3.3. Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.......................................................35
4.3.4. Tỷ lệ rủi ro tín dụng cho vay phục vụ đời sống................................................36
4.4. Thực trạng chung của tín dụng phục vụ đời sống................................................37
4.5. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng phục vụ đời sống.........38


CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ ĐỜI
SỐNG TẠI SACOMBANK AN GIANG...........................................................................40
5.1. Chiến lược Marketing............................................................................................40
5.2. Đội ngũ nhân viên..................................................................................................40
5.3. Tăng cường công tác thẩm định để giảm rủi ro tín dụng.....................................40
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ.........................................................................42
6.1. Kết luận..................................................................................................................42
6.2. Kiến nghị................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................43


































DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang...................18
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu cơ bản.....................................................................................20
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn vốn...........................................................................................23
Bảng 4.3. Doanh số cho vay theo từng sản phẩm phục vụ ...............................................25
Bảng 4.4. Doanh số thu nợ theo từng sản phẩm ..............................................................27
Bảng 4.5.Dư nợ theo từng sản phẩm ...............................................................................29
Bảng 4.6. Nợ quá hạn cho vay phục vụ đời sống.............................................................31
Bảng 4.7. Dư nợ trên tổng nguồn vốn .............................................................................33
Bảng 4.8. Dư nợ trên vốn huy động ................................................................................34
Bảng 4.9. Hệ số thu nợ ...................................................................................................35
Bảng 4.10. Tỷ lệ nợ QH trên tổng dư nợ.........................................................................36
Bảng 4.11. Tổng doanh số cho vay của Ngân hàng Sacombank An Giang ......................37





















DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh theo thành phần kinh tế..................21
Biểu đồ 4.2. Tổng nguồn vốn qua các năm .....................................................................23
Biểu đồ 4.3. Doanh số cho vay .......................................................................................26
Biểu đồ 4.4. Doanh số thu nợ..........................................................................................28
Biểu đồ 4.5. Tổng dư nợ cho vay phục vụ đời sống.........................................................30
Biểu đồ 4.6. Nợ quá hạn cho vay phục vụ đời sống.........................................................32
Biểu đồ 4.7. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn.................................................................33
Biểu đồ 4.8. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động ....................................................................34
Biểu đồ 4.9. Hệ số thu nợ ...............................................................................................35
Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ nợ QH trên tổng dư nợ.....................................................................36
Biểu đồ 4.11. Cơ cấu các sản phẩm cho vay tại Sacombank An Giang............................37

























DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô tả qui trình tín dụng nói chung ..................................................................7
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh .............................................................................13

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài.
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, lĩnh vực ngân hàng được xem là lĩnh vực
chứa đựng nhiều tiềm năng và thử thách, bởi nếu các ngân hàng có chiến lược kinh
doanh hiệu quả để thu hút được nhiều khách hàng đến với các dịch vụ tại ngân hàng,
mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng, góp phần mở rộng mạng lưới kinh doanh của
ngân hàng, đem hình ảnh của ngân hàng đến với nhiều khu vực nhằm mở rộng hơn nữa
thị phần của ngân hàng trong nền kinh tế. Và sẽ trở thành thử thách cho ngân hàng nếu
họ không có một chính sách phù hợp thu hút khách hàng. Và một trong những nguồn
thu quan trọng và chiếm phần lớn thu nhập tại ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần đó là các hoạt động tín dụng. Thông qua hoạt động này, Ngân hàng sẽ
cung cấp cho nền kinh tế những nguồn vốn kịp thời để tham gia vào thị trường, để tận
dụng những cơ hội sản xuất kinh doanh hay nhằm cung cấp thêm vốn cho nhu cầu cải
thiện cuộc sống của người lao động.
Mà trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, nhu cầu về cuộc sống càng

cao vì vậy người dân cũng cần có thêm một nguồn vốn đúng lúc và phù hợp để trang
trải cho cuộc sống: mua nhà, sửa chữa nhà cửa, mua sắm thêm đồ dùng gia đình,…Hay
những người muốn kinh doanh sẽ có được một khoảng vốn để đầu tư sản xuất hay mở
rộng hơn nữa việc kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của thị trường. Trong khi đó người nông dân thì họ cần có thêm nguồn vốn để trang bị
thêm phương tiện, máy móc để phục vụ cho việc sản xuất nhằm nâng cao năng suất
cũng như chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp,… từ đó nâng cao được mức sống
cũng là đem lại lợi thế cho nền kinh tế của đất nước.
Đặc biệt ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long được đánh giá là khu vực có nhiều
tiềm năng phát triền với nhiều ngành nghề chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế: trồng
lúa nuôi trồng thủy sản,…..Cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển sẽ kéo theo người
dân cũng có nhu cầu cao hơn trong cuộc sống, muốn cải thiện hơn nữa cuộc sống. Đây
là lợi thế để các ngân hàng giới thiệu các dịch vụ của mình đến với khách hàng vừa đáp
ứng được nhu cầu của của xã hội vừa mang lại lợi nhuận cho mình. Và trong những năm
vừa qua các ngân hàng, nhất là ngân hàng thương mại cổ phần đã hoạt động như thế nào
để tận dụng những lợi thế đó của khu vực ĐBSCL.
Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình tín dụng tại khu vực này mà Tôi chọn đề tài:
“Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín_Chi Nhánh An Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nắm được:
- Tình hình tín dụng phục vụ đời sống tại ngân hàng trong những năm qua. Tình
hình dư nợ, nợ quá hạn, Doanh số cho vay, doanh số thu nợ về phục vụ đời sống của
ngân hàng.
- Những khó khăn và thuận lợi của ngân hàng trong hoạt động tín dụng phục vụ
đời sống.
Từ đó có những nhận xét và đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những khó
khăn trong hoạt động tín dụng phục vụ đời sống tại ngân hàng.

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.

Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu.
 Tìm hiểu qua sách báo, thông tin trên Internet để thu thập thêm thông tin sơ bộ về
tình trạng tín dụng chung của các ngân hàng và của ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín_Chi Nhánh An Giang.
 Hỏi nhân viên tín dụng về những khó khăn trong hoạt động tín dụng phục vụ đời
sống.
 Thu thâp số liệu thứ cấp, sơ cấp về tình hình tín dụng phục vụ đời sống của ngân
hàng.
 Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối; phương pháp diễn dịch,
qui nạp để diễn giải số liệu, xử lý số liệu,…
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín_Chi Nhánh An
Giang, phân tích hiệu quả tín dụng chung của ngân hàng, trong đó đi sâu nghiên cứu và
phân tích tình hình hoạt động tín dụng phục vụ đời sống như: cho vay CBCNV, cho vay
tiêu dùng, BĐS, cho vay cầm cố sổ tiền gửi,… trong ba năm 2005-2006-2007.























Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái quát về tín dụng.
2.1.1. Khái niệm về tín dụng.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật
hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với
một lượng lớn hơn. Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3
đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
+ Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
+ Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
+ Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm
theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
2.1.2. Các nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
2.1.3. Chức năng của tín dụng.
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.

- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế.
2.1.4. Vai trò của tín dụng.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự
xã hội.
- Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế.
2.1.5. Đối tượng khách hàng.
- Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt
Nam và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án
sản xuất kinh doanh, dịch vụ; hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống, ở trong
nước và nước ngoài.
- Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất
kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.



Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 4
2.1.6. Điều kiện cho vay.
Khách hàng muốn đựơc xem xét cho vay phải hội đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
 Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự.
+ Cá nhân; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên công ty hợp danh; đại
diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
 Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài: phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà tổ
chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ

luật Dân sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc Điều Ước Quốc tế mà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả
hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật, và có kế hoạch vay vốn, trả nợ.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.
- Các trường hợp cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm có quy định riêng.
2.1.7. Các loại đảm bảo tín dụng.
 Đảm bảo đối nhân:
- Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người
bảo lãnh cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường
hợp khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán.
- Nội dung xét duyệt bảo lãnh:
+ Bản thân người bảo lãnh phải có năng lực pháp lý.
+ Có năng lực tài chính đủ mạnh để trả nợ thay.
+ Cá nhân phải có hộ khẩu, trên 18 tuổi là người bình thường. Khi hết hạn
cam kết nếu bên vay không trả được nợ thì bên bảo lãnh đứng ra trả nợ cho bên vay.
 Đảm bảo đối vật:
- Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò là chủ
nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng (con
nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ
hoặc không trả nợ. Có hai loại:



Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.

Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 5
+ Thế chấp tài sản: là sự chuyển dịch sở hữu về tài sản cho ngân hàng để
đảm bảo một món nợ hoặc miễn trừ nghĩa vụ. Các tài sản được dùng để thế chấp có thể
là đất đai, nhà cửa…
+ Tài sản cầm cố: là hình thức đảm bảo mà khách hàng vay vốn phải cầm
cố toàn bộ giấy tờ, tài sản không được quyền sử dụng. Các tài sản được nhận cầm cố
như: vàng, đá quý, bằng khoán nhà, bằng khoán đất, các chứng từ có giá ( kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu…)…
2.1.8. Các phương thức cho vay.
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức
cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức
tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín

dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ
và Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân Hàng Nhà Nước
Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.





Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 6
2.1.9. Quy trình tín dụng.
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều thiết kế và xây
dựng cho mình một qui trình tín dụng riêng. Sau đây là các bước căn bản của một qui
trình tín dụng:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Là khâu căn bản đầu tiên của qui trình
tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có
nhu cầu vay vốn. Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu
và qui mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông
tin yêu cầu khác nhau.
Bước 2: Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn
của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong qui trình tín dụng vì nó ảnh hưởng

rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
Bước 4: Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết,
khâu phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.
Bước 5: Giám sát tín dụng: Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm tiền
vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và
chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đây là khâu kết thúc của qui trình tín
dụng. Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét
hơp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng.
Sơ đồ qui trình tín dụng căn bản:













Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 7




































Khách hàng:
Cung cấp các
tài liệu và
thông tin
Nhân viên tín dụng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn
- Phỏng vấn khách hàng
Lập hồ sơ:
- Giấy đề nghị vay
- Hồ sơ pháp lý
- Phương án/dự án
Thu thập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng
thăm, trao đổi
Tổ chức phân tích và
thẩm định:
- Pháp lý
- Bảo đảm nợ vay
Kết quả ghi nhận:
- Biên bản, báo cáo
- Tờ trình
- Giấy tờ về bảo đảm
nợ
Quyết định tín dụng:
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết
Cập nhật thông
tin thị trường,
chính sách,

khung pháp lý
Từ
chối
Giấy báo
lý do
Hợp đồng tín dụng:
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
- Ký kết HĐ phụ khác
Chấp nhận
Giải ngân:
- Tiền mặt
- Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên tín dụng
- Thanh tra, kiểm soát viên
Giám sát
tín dụng
Vi phạm
hợp đồng
Thu nợ cả gốc và lãi
Đầy đủ và đúng hạn
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
bắt buộc
Xử lý: Tòa án
Cơ quan thẩm
quyền

Không đủ, không
đúng hạn
Biện pháp: Cảnh báo, Tăng
cường kiểm soát, tái xét tín
dụng
Không đủ, không
đúng hạn
Hình 1.1. Mô tả qui trình tín dụng.
Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 8
2.2. Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng.
2.2.1. Doanh số cho vay.
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng vay,
không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định
theo tháng, quí hay năm.
2.2.2. Doanh số thu nợ.
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả
thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
2.2.3. Dư nợ.
Là toàn bộ số tiền ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được tính
tại một thời điểm xác định.
2.2.4. Nợ quá hạn.
Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và lãi) không trả nợ
đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và
không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng
tín dụng đó được coi là nợ quá hạn.
- Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 10 ngày
trở lên so với ngày trả nợ được thỏa thuận.
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại

kỳ hạn trả nợ.
 Gia hạn nợ vay: là việc ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoảng thời
gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa
thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả
nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận
trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay
đổi.
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua
lỗ, ngân hàng bị mất khả năng thanh toán cho khách hàng… Nợ quá hạn càng cao thể
hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại.
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
2.3.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động.
Dư nợ
Hệ số DN/VHĐ =
Vốn huy động
* 100%




Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 9
Đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường
khi nguồn vốn huy động ở Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với nguồn vốn sử dụng thì dư
nợ thường thấp gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu Ngân hàng sử dụng vốn cho
vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn
được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động Ngân hàng, khi đó Ngân
hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.
2.3.2. Hệ số thu nợ.

Doanh số thu nợ
Tỷ lệ thu nợ =
Doanh số cho vay

Đánh giá hiệu quả trong hoạt động thu nợ của ngân hàng, phản ánh trong thời kỳ
nhất định với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về đựơc bao nhiêu đồng
vốn, hệ số này càng cao càng tốt.
2.3.3. Tỷ lệ rủi ro tín dụng (TL RRTD).




Nếu tỷ lệ này càng cao thì mức độ rủi ro Ngân hàng gặp phải càng lớn vì khi đó
các khoản mục tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản có của Ngân hàng. Khi tỷ
lệ này càng cao lợi nhuận của ngân hàng có thể cao hơn đồng thời với mức độ rủi ro
cũng sẽ lớn hơn.
2.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (TL NQH/DN).



Thể hiện chất lượng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp
thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
2.3.5. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn.



Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàn so với tổng
nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử
dụng của Ngân hàng.



Tổng dư nợ
TL RRTD =
Tổng tài sản có
x 100%
Nợ quá hạn
TL NQH/DN =
Tổng dư nợ
x 100%
Dư nợ
TL DN/TNV =
Tổng nguồn vốn
x 100%
Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 10
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1. Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngân hàng Thươg mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành
lập theo quyết định số 05/GP-UB ngày 30/01/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh
và hoạt động theo quyết định số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà
Nước Việt Nam. Chính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể từ
Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và sáp nhập ba hợp tác xã tín dụng: Tân Bình –
Thành Công – Lữ Gia tại Thành Phố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ chính là huy động vốn,
cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Vốn điều lệ của SacomBank tại thời
điểm 1991 là 3 tỷ đồng và ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven
TP.HCM.
Sau 16 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối ngân hàng TMCP tại
Việt Nam về tốc độ tăng trưởng với tỉ lệ hơn 50%/năm, về vốn điều lệ với 4.450 tỷ đồng

và mạng lưới hoạt động với 208 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Ngoài ra,
Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 ngân hàng tại 91 quốc gia và
lãnh thổ. Mục tiêu đến năm 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong cả
nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt động ở nước
ngoài (Trung Quốc, Lào, Campuchia).
Sacombank đã được ba tập đoàn tài chính quốc tế góp vốn cổ phần và chia sẻ
kinh nghiệm quản trị điều hành gồm: Công ty Tài Chính Quốc Tế - IFC trực thuộc ngân
hàng Thế Giới (World Bank), tập đoàn tài chính Dragon Financial Holding thuộc Anh
Quốc và ngân hàng Australia và New Zealand (ANZ). Ngoài ra ba cổ đông nước ngoài
và các đối tác chiến lược trong nước, Sacombank là ngân hàng có số lượng cổ đông đại
chúng lớn nhất Việt Nam với gần 33.000 cổ đông.
Vào ngày 12/7/2006 tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM,
Sacombank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam niêm yết trên TTCK.
Chiến lược của Sacombank là phát triển thành một Ngân hàng bán lẻ, hiện đại,
đa năng hàng đầu Việt Nam. Sacombank chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
mở rộng mạng lưới hoạt động và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; đồng thời tăng
nhanh quy mô nguồn vốn huy động, đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hóa các
dịch vụ ngân hàng phi truyền thống, nhất là các dịch vụ tài chính ngân hàng hiên đại.
Mục tiêu chung của chiến lược phát triển là phải đạt được những giá trị cốt lõi: Ngân
hàng phát triển nhanh, ổn định và bền vững trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu giao dịch tài chính của khách hàng; đảm bảo được các lợi ích cộng đồng và xã hội;
tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và các nhà đầu tư; tăng thu nhập
cho cán bộ nhân viên.



Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 11
3.1.2. Định hướng chiến lược của Sacombank trong giai đoạn 2007-2010.
 Về năng lực tài chính:

Tiếp tục tăng nhanh vốn tự có bằng việc tăng cường tích lũy thông qua việc phát
triển mạnh các quỹ dự trữ và dự phòng, phấn đấu đến cuối năm 2010 vốn tự có đạt
khoảng 16.000 - 16.500 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ dollars Mỹ). Trong đó, vốn điều lệ
tính đến năm 2010 đạt khoảng trên 11.500 tỷ đồng chủ yếu bằng phương thức tái đầu tư
từ cổ tức của cổ đông hiện hữu.
 Về tổng tài sản:
Tổng tài sản của Sacombank đến năm 2010 dự kiến sẽ đạt mức tối thiểu 155.000
tỷ đồng tăng gấp gần 10,5 lần so với cuối năm 2005. Trong đó, giai đoạn 2007-2010
nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng bình quân 60-65%.
 Về hoạt động tín dụng:
Tổng dư nợ cho vay đến cuối năm 2010 dự kiến sẽ đạt 82.000 – 85.000 tỷ đồng
chiếm tỷ trọng 65 – 70% trên tổng nguồn vốn huy động, tăng bình quân mỗi năm
khoảng 55 – 60% so với năm trước. Trong đó, dư nợ cho vay nhỏ, phân tán phải chiếm
tỷ trọng 55 – 60%. Nợ quá hạn chiếm tỷ trọng dưới 2%/ tổng dư nợ tín dụng.
 Về kinh doanh dịch vụ:
Trong thời kỳ kế hoạch 2006 – 2010, Sacombank sẽ tập trung hết sức vào quá
trình phát triển mở rộng các dịch vụ ngân hàng; quan tâm đặc biệt đến các dịch vụ ngân
hàng điện tử, ngân hàng quốc tế. Dự kiến đến năm 2010 thu nhập phi tín dụng phải
chiếm tỷ trọng khoảng 32 - 35% trên tổng thu nhập của ngân hàng.
 Về lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính:
Trong những năm 2007 – 2010 đảm bảo lợi nhuận trước thuế tăng bình quân mỗi
năm 55 – 60% so với năm trước. Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản vào năm 2010 dự kiến
đạt 1,7 - 1,9% và tỷ suất sinh lời/ vốn vào năm 2010 đạt 22 - 23%.
 Về mạng lưới hoạt động:
Phấn đấu đến cuối năm 2010, mạng lưới chi nhánh của Sacombank sẽ có mặt tại
tất cả các tỉnh, thành miền Nam, miền Trung và tại tất cả các tỉnh thành kinh tế trọng
điểm miền Bắc. Dự kiến mạng lưới hoạt động của Sacombank vào năm 2010 sẽ đạt trên
320 điểm. Đồng thời tiến hành thành lập các chi nhánh tại các quốc gia lân cận, văn
phòng đại diện tại Mỹ, Châu Âu và Châu Úc. Từ năm 2007, Sacombank cũng đã lên kế
hoạch thành lập công ty liên doanh thẻ với đối tác chiến lược ANZ, xúc tiến thành lập

trường đại học, thành lập công ty vàng bạc, đá quý …
 Về hệ thống công nghệ thông tin:
Mục tiêu đặt ra Sacombank phải là một trong những ngân hàng có hệ thống công
nghệ thông tin hiện đại và tiên tiến nhất trong hệ thống các ngân hàng thương mại trong
cả nước.




Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 12
 Về phát triển nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố cốt lõi để đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh và bền vững. Dự kiến đến năm 2010 đội ngũ CBNV của Ngân hàng đạt trên
5.800 người, Sacombank sẽ khẩn trương xây dựng Trung tâm đào tạo nhằm đáp ứng yêu
cầu đào tạo căn bản, đào tạo chuyên sâu, đào tạo nâng cao và đào tạo cán bộ quản lý
điều hành các cấp.
 Về tái tổ chức cấu trúc và hoạt động của Ngân hàng:
Hoàn thiện bộ máy điều hành theo dòng sản phẩm hướng về khách hàng, không
ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo hướng chuyên nghiệp
hóa, tăng cường kỹ năng quản trị – điều hành – giám sát, đồng thời trong năm 2007
hoàn tất chương trình chuẩn mực hóa, mô hình hoá các quy trình tác nghiệp để nâng cao
năng suất lao động và chăm sóc tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng.
3.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang.
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Chi nhánh cấp 1 An Giang được thành lập theo công văn thứ 143/NHNN ngày
22/5/2005 của Thống Đốc NHNN VN, chính thức đi vào hoạt động ngày 03/08/2005
theo công văn số 66 của Chủ Tịch hội đồng quản trị trên cơ sở chuyển thể và nâng cấp
từ Văn phòng đại diện An Giang trực thuộc chi nhánh Cần Thơ.
Sacombank An Giang là chi nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24),

là một trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý ngân hàng. Sacombank cũng
đã tiến hành thực hiện việc xếp hạng tín dụng, đánh giá phân loại các khoản vay để ngay
từ đầu có thể ngăn ngừa những khoản vay có thể phát sinh rủi ro.
Mặc dù Sacombank Chi nhánh An Giang là chi nhánh còn non trẻ mới đi vào
hoạt động đến nay trên hai năm và phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt
(An Giang là nơi có nhiều Tổ chức tín dụng nhất so với các tỉnh khác trừ các thành phố
trực thuộc Trung Ương), bằng sự tâm quyết và nổ lực phấn đấu không mệt mỏi của tập
thể CBCNV, chi nhánh An Giang đã từng bước củng cố ổn định và gặt hái được nhiều
thành tựu rất đáng khích lệ: là Chi Nhánh có mức tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực
Miền tây nam bộ (có thể xếp loại là một trong ba chi nhánh đầu đàn trong khu vực);
Được khách hàng đánh giá là một trong những Ngân hàng có cung cách phục vụ tốt nhất
tại địa phương. Và đặc biệt trong năm 2006 Chi nhánh An Giang được cơ quan chính
quyền địa phương trao bằng khen: một của UBND tỉnh và một của công an tỉnh.
Trong năm 2007 với nổ lực quyết tâm, định hướng chiến lược, xác định những
khách hàng tiềm năng và nhất là bằng phong cách phục vụ tạn tâm – chuyên nghiệp cho
nên kết quả kinh doanh 8 tháng đầu năm 2007 đạt được những thành công nhất định.
Tính đến thời điểm 31/08/2007 tổng số dư nợ huy động qui đổi VNĐ đạt 381 tỷ đồng
đạt trên 110% kế hoạch; tổng dư nợ cho vay đạt 391 tỷ đồng đạt trên 100% kế hoạch,
thu dịch vụ đạt 1,6 tỷ đồng đạt 80,7% kế hoạch, lợi nhuận trước dự phòng rủi ro gần 10
tỷ đồng đạt 70,35% kế hoạch và mục tiêu của Sacombank An Giang phấn đấu đạt kế
hoạch lợi nhuận 15 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng chuẩn bị kế hoạch mở rộng
và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ nhằm tiếp tục đưa các tiện ích ngân hàng
đến tận tay mọi doanh nghiệp và cá nhân, cùng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân An Giang trong thời kỳ hội nhập và góp phần không nhỏ vào việc hoàn
thành kế hoạch lợi nhuận chung của khu vực miền Tây Nam Bộ.

Phân tích hiệu quả tín dụng phục vụ đời sống tại Sacombank Chi Nhánh An Giang.
Người hướng dẫn: Bùi Văn Đạo SVTH: Ngô Thị Thúy An 13
3.2.2. Cơ cấu tổ chức tại Sacombank An Giang.


3.2.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
3.2.3.1. Phòng doanh nghiệp.
Bộ phận tiếp thị Doanh nghiệp:
 Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi
về cho Phòng Tiếp thị và phát triển sản phẩm Doanh nghiệp và tham mưu cho
Ban lãnh đạo chi nhánh.
 Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng, phát triển thị
phần và chăm sóc khách hàng hiện hữu.
 Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho
vay, bảo lãnh.
 Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.
 Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn.
Bộ phận thẩm định Doanh nghiệp:
 Phối hợp với Bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách
hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách
hàng.
 Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản bảo đảm của
khách hàng.


Giám Đốc
Chi Nhánh
Phó Giám Đốc
Chi Nhánh
Phòng
Doanh nghiệp
Phòng
Cá nhân
Phòng
Hỗ trợ

Phòng
Kế toán và Quỹ
Phòng
Hành chánh
Bộ phận
Tiếp thị DN
Bộ phận
Thẩm định DN
Bộ phận
Tiếp thị CN

Bộ phận
Thẩm định CN

Bộ phận
Quản lý tín dụng
Bộ Phận
Thanh toán quốc
tế
Bộ Phận
Xử lý giao dịch
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận
Quỹ
Phòng Giao Dịch
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh.

×