Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

KINH NGHIỆM DẠY BỒI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 về dạng bài Sự tăng giảm tử số và mẫu số của phân số.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.37 KB, 11 trang )

kinh nghiệm
dạy bồi học sinh giỏi lớp 5
về dạng bài:
Sự tăng giảm tử số và mẫu số của phân số.
Phần I: Đặt vấn đề.

Học sinh Tiểu học cần hoàn thiện 5 kĩ năng: nghe, đọc, nói, viết và tính toán. Trong đó
kĩ năng tính toán là một trong những kĩ năng cần thiết không thể thiếu ở học sinh Tiểu
học. Tính toán là nền móng vững chắc cho học sinh học tiếp toán học và các môn học
khác. Trong tính toán thì phân số là mảng kiến thức rộng và quan trọng trong chơng trình
toán ở Tiểu học nói riêng và phân môn toán nói chung. Đó là nền tảng vững chắc để các
em tiếp thu và phát triển kiến thức về loại toán này. Hiện nay trong việc giảng dạy nói
chung và dạy học sinh giỏi nói riêng một số giáo viên cha khắc sâu đợc phơng pháp
giảng để nâng cao chất lợng học sinh giỏi.Với kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy còn
hạn chế tôi xin mạnh dạn đa ra cách dạy một loại bài tập nhỏ để các thầy cô tham khảo
và bổ sung góp ý làm cho tôi giảng dạy học sinh đợc tốt hơn dạng bài " Sự tăng giảm tử
số và mẫu số của phân số với hi vọng sẽ giúp học sinh của mình luôn ham thích học
toán và học giải toán thật tốt.
Phần II: Giái quyết vấn đề.
I.Một số kiến thức cần lu ý khi dạy dạng toán này.
1. Để kí hiệu một phân số có tử số bằng a, mẫu số bằng b(với a là số tự nhiên và b
là số tự nhiên khác o) ta viết :
b
a
.
- Mộu số b chỉ số phần bằng nhau đợc chia ra từ 1 đơn vị, tử số a chỉ số phần đợc
lấy đi.
- Phân số
b
a
còn hiểu là thơng của phép chia a : b .


2. Mỗi số tự nhiên a có thể coi là một phân số có mẫu số bằng 1: a =
1
a
.
3. Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 thì đợc
phân số bằng phân số đã cho:
bxn
axn
=
b
a
(n khác 0)
1
4. Nếu ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác
0 (gọi là rút gọn phân số ) thì đợc phân số bằng phân số đã cho:
mb
ma
:
:
=
b
a
(m khác 0)
5. Phân số có mẫu số 10; 100;1000; gọi là phân số thập phân.
6. Nếu ta cộng cả tử số và mẫu số của một phân số hoặc cả tử số và mẫu số trừ đi
cùng một số thì hiệu giữa tử số và mẫu số không thay đổi.
7.
m
b
m

a
m
ba
+=
+
;
n
b
n
a
n
ba
=

I.Một số bài toán cụ thể.
1. Dạng 1:Tử số và mẫu số cùng tăng hoặc cùng giảm.
Bài 1:
Cho phân số
31
43
. Hỏi phải trừ cả tử số và mẫu số của phân số đã cho cùng một số tự
nhiên nào để đợc phân số mới mà sau khi rút gọn đợc phân số
5
11
?
Gợi ý : Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:

43 11
31 5
a A

a B

= =

; Tìm a
Giải
Hiệu của tử số và mẫu số là:
43 - 31 = 12
Khi trừ cả tử số và mẫu số của phân số đã cho cùng một số tự nhiên thì đợc phân số mới
có hiệu của tử số và mẫu số vẫn bằng 12.
Vì phân số mới sau khi rut gọn bằng
5
11
nên có:
Tử số:
12
Mẫu số:
Hiệu số phần bằng nhau là:
11 - 5 = 6 (phần)
Tử số của phân số mới là:
12 : 6
ì
11 = 22
Mẫu số của phân số mới là:
22- 12 = 10
Phân số mới là:
10
22
Số tự nhiên phải tìm là:
43- 22 = 21 ( hoặc 31 - 10 = 21)

Đáp số: 21
2
Bài 2: Cho phân số
19
7
. Hỏi phải cộng thêm vào tử số và mẫu số của phân số đã cho
cùng một số tự nhiên nào để đợc một phân số mới mà sau khi rút gọn đợc phân số
3
2
?
Gợi ý : Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:
7 2
19 3
a A
a B
+
= =
+
; Tìm a
Giải:
Hiệu của mẫu số và tử số của phân số
19
7
là :
19 - 7 = 12
Khi cộng tử số và mẫu số của phân số đã cho cùng một số tự nhiên thì đợc phân số mới
có hiệu của mẫu số và tử số vẫn bằng 12.
Vì phân số mới sau khi rut gọn bằng
3
2

nên có:
Tử số:
Mẫu số 12
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1
Tử số của phân số mới là:
12 x 2 = 24
Mẫu số của phân số mới là:
24 + 12 = 36
Phân số mới là:
36
24
Số tự nhiên cần tìm là:
24 - 7 = 17 (hoặc 36 - 19 = 17)
Đáp số: 17
Bài 3: Cho hai phân số
7
6

9
2
. Hãy tìm phân số
b
a
sao cho khi thêm vào mỗi phân số
đã cho ta đợc hai phân số mới có tỉ số là 3?
Gợi ý: Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:

6
7

3
2
9
a
b
a
b
+
=
+
;Tìm phân số
b
a
Giải:
Hiệu số giữa hai phân số đã cho là:

7
6
-
9
2
=
63
40
3
Khi cùng thêm phân số
b
a
vào phân số bị trừ và phân số trừ thì hiệu của hai phân số mới
vẫn bằng hiệu số của hai phân số đã cho nên vẫn bằng

63
40
Vì tỉ số giữa hai phân số mới là 3 nên phân số lớn gấp 3 lần phân số nhỏ. Vì vậy
63
40

bằng mấy lần phân số nhỏ
3 - 1 = 2 (lần)
Phân số nhỏ:

63
40
: 2 =
63
20
Phân số
b
a
cần tìm là:

63
20
-
9
2
=
21
2
Thử lại: Phân số lớn là:


63
20
x 3 =
21
20

21
20
-
7
6
=
21
2
Đáp số:
b
a
=
21
2
Bài 4: Cho hai phân số
9
7

11
5
. Hãy tìm phân số
b
a
sao cho đem mỗi phân số đã cho

trừ đi phân số
b
a
thì ta đợc hai phân số có tỉ số là 5.
Gợi ý: Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:

5
1
5
11
5
9
7
===


B
A
b
a
b
a
; Tìm phân số
b
a
Giải:
Hiệu của hai phân số đã cho là:

9
7

-
11
5
=
99
32
Nếu đem mỗi phân số đã cho trừ đi phân số
b
a
thì hiệu của hai phân số đã cho vẫn
không thay đổi. Vậy hiệu của hai phân số mới là
99
32
.
Do tỉ số của hai phân số là 5 nên ta có s đồ:
Phân số lớn mới :
4
Phân số bé mới :
99
32
Hiệu số phần bằng nhau của hai phân số mới là:
5 - 1 = 4 (phần)
Phân số lớn mới là:

99
32
: 4 x 5 =
99
40
Phân số

b
a
cần tìm là :

9
7
-
99
40
=
99
37
Đáp số:
99
37
Cách giải dạng 1: Giải bằng phơng pháp Hiệu - Tỉ
Bớc 1: Tìm hiệu giữa tử số và mẫu số hoặc ngợc lại (vì khi ta cùng tăng hoặc
cùng giảm đi một số thì hiệu luôn không thay đổi)
Bớc 2: Xác định tỉ số.
Bớc 3: Trình bày lời giải và phép tính.

2.Dạng 2: Tăng tử số và giảm mẫu số hoặc giảm tử số và tăng mẫu số.
Bài 5 : Cho phân số
3
19
.Hãy tìm một số tự nhiên sao cho khi lấy tử số của phân số đã
cho trừ đi số đó và lấy mẫu số của phân số đã cho cộng với số đó thì đợc phân số mới
mà sau khi rút gọn đợc phân số
9
2

?
Gợi ý: Ta có thể hiểu bài này nh sau:

a
a
+

3
19
=
B
A
=
9
2
; Tìm a
Giải:
Khi ta lấy tử số của phân số đã cho trừ đi một số tự nhiên và lấy mẫu số của phân số đã
cho cộng với số tự nhiên đó thì tổng của tử số và mẫu số của phân số mới vẫn bằng tổng
của tử số và mẫu số của phân số đã cho.
Tổng của tử số và mẫu số của phân số đã cho là.
19 + 3 = 22
Vì mphân số mới sau khi rút gọn đợc phân số
9
2
nên có:
Tử số : 22
Mẫu số:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 9 = 11 (phần)

5
Tử số của phân số mới là:
22 : 11
ì
2 = 4
Mẫu số của phân số mới là:
22 - 4 = 8
Phân số mới là:
18
4
Số tự nhiên phải tìm là:
19 - 4 = 15 (hoặc 18 - 3 = 15)
Đáp số : 15
Bài 6: cho phân số
37
3
. Hãy tìm một số tự nhiên sao cho khi lấy tử số của phân số đã
cho cộng với số đó và lấy mẫu số của phân số đã cho cộng với số đó thì đợc phân số mới
sau khi rut gọn đợc phân số
7
1
?
Gợi ý:Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:

3
37
a
a
+


=
1
7
; Tìm a
Giải
Khi ta lấy tử số của phân số đã cho cộng với một số tự nhiên và lấy mẫu số của phân số
đã cho trừ đi số tự nhiên đó thì tổng của tử số và mẫu số của phân số mới vẫn bằng tổng
của tử số và mẫu số của phân số đã cho.
Tổng của tử số và mẫu số của phân số đã cho là:
3 + 37 = 40
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Tử số của phân số mới là:
40 : 8
ì
1 = 5
Mẫu số của phân số mới là:
40 - 5 = 35
Phân số mới là:
5
35
Số tự nhiên phải tìm là:
5 - 3 = 2 (hoặc 37 - 35 = 2)
Đáp số : 2
Bài 7: (Tăng tử số và giảm mẫu số đi một số lần)
Tìm một phân số biết rằng nếu gấp tử số của nó lên 2 lần và đồng thời giảm mẫu số
của nó đi 3 lần thì đợc một phân số mới hơn phân số bàn đầu
12
25
đơn vị.

Gợi ý:Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:

2
: 3
a
b
ì
; Tìm
a
b
Giải
6
Nếu gấp tử số lên 2 lần và giảm mẫu số đi 3 lần suy ra phân số mới gấp 2 x 3 = 6 (lần)
phân số ban đầu.
Phân số ban đầu:
12
25
Phân số mới :
Phân số ban đầu là :

12
25
: 5 =
12
5

Đáp số:
12
5
Bài 8 : Cho hai phân số

6
7

1
9
. Hãy tìm phân số
a
b
sao cho khi thêm
a
b
vào
1
9
và bớt
a
b

6
7
thì đợc hai phân số mới có tỉ số là 3?
Ta có thể hiểu bài toán này nh sau:

6
7
3
1
9
a
b

a
b

=
+
; Tìm
a
b
Giải:
Tổng của hai phân số đã cho là:
6
7
+
1
9
=
61
63
Khi thêm
a
b
vào
1
9
và bớt
a
b

6
7

thì tổng của hai phân số không thay đổi nên vẫn bằng
61
63
.
Hai phân số có tỉ số là 3 nghĩa là phân số lớn bằng 3 lần phân số nhỏ.
Vậy phân số nhỏ là :


61
63
: (3 + 1) =
61
252
Phân số
a
b
cần tìm là :

61
252
-
1
9
=
33
252
=
11
84
Đáp số:

a
b
=
11
84
Cách giải dạng 2: Giải bằng phơng pháp Tổng - Tỉ
Bớc 1: Tìm tổng giữa tử số và mẫu số (vì khi ta tăng và giảm mẫu số hoặc
giảm tử số và tăng mẫu số cùng một số thì tổng luôn không thay đổi)
7
Bớc 2: Xác định tỉ số.
- Tử giảm, mẫu tăng lên một số lần hoặc ngợc lại.
Bớc 3: Trình bày lời giải và phép tính.
3.Dạng 3: Tăng (giảm) tử số hoặc tăng (giảm) mẫu số.
Bài 9: (Giảm mẫu số)
Cho phân số
y
x
=
13
7
. Nếu bớt Y đi 21 đơn vị và giữ nguyên X thì đợc phân số mới có
giá trị bằng
10
7
. Tìm
y
x
?
Giải:
Theo bài ra ta có :

y
x
=
13
7
(1)

21y
x
=
10
7
(2)
Từ (1) và (2) Nếu coi x = 7 phần bằng nhau thì y = 13 phần còn y 21 bằng 10
phần nh thế.
Giá trị một phần là: 21 : 3 = 7 x = 49 ; y = 91
y
x
=
91
49
Đáp số :
y
x
=
91
49
Bài 10(Tăng tử số ):
Cho phân số
b

a
=
5
4
. Nếu tử số cộng thêm 28 đơn vị và giữ nguyên mẫu số thì đợc
phân số mới có giá trị bằng
23
24
. Tìm
b
a
?
Giải
Theo bài ra ta có:

b
a 28+
-
b
a
=
23
24
-
5
4


b
28

=
115
28

b = 115

b
a
=
115
92

Đáp số :
b
a
=
115
92
Bài 11(giảm mẫu số)
Một phân số sẽ thay đổi nh thế nào khi mẫu số giam đi
4
1
của nó và tử số không thay
đổi.
Giải:
8
Gọi phân số phải tìm là
b
a


Mẫu số giảm đi
4
1
của nó tức là giảm đi
4
b
.
Phân số mới sẽ có mẫu số là
b -
4
b
=
4
3xb
Phân số mới sẽ là
4
3xb
a
=
b
a
ì
3
4
Gấp
3
4
phân số ban đầu nghĩa là lớn hơn phân số ban đầu
3
1

của nó.
Vậy khi cho mẫu số của một phân số giảm
4
1
của nó và tử số không thay đổi thì phân
số mới gấp
3
4
phân số ban đầu.
Bài 12(tăng tử số)
Một phân số sẽ thay đổi nh thế nào khi tử số tăng lên
3
1
của nó và mẫu số không thay
đổi.
Giải :
Gọi phân số phải tìm là
b
a
Tử số tăng lên
3
1
của nó tức là tử số tăng lên
3
a

Phân số mới sẽ có tử số là:
a +
3
a

=
3
4xa
Phân số mới sẽ là :

b
xa
3
4
=
xb
xa
3
4
=
3
4
x
b
a
Gấp
3
4
phân số ban đầu.
Vậy khi tử số của một phân số tăng
3
1
của nó và mẫu số không thay đổi thì phân số đó
gấp
3

4
phân số ban đầu.
Bài 13(Tăng thêm tử số và gấp mẫu số lên một số lần)
Tìm phân số có mẫu số bằng 7. Biết rằng khi cộng tử số với 16 và nhân mẫu số với 5 thì
giá trị phân số đó không thay đổi?
Giải:
9
Gọi phân số phải tìm có dạng
7
a
.
Theo bài ra ta có :
16
7 5
a +
ì
=
7
a

16
7 5
a +
ì
=
5
7 5
a ì
ì
a + 16 = a

ì
5
a
ì
4 = 16

a = 4
Vậy phân số phải tìm là :
4
7
Bài 14: Thơng của hai số thay đổi nh thế nào nếu ta nhân số bị chia với 75% và số chia
với 25%?Tại sao?
Giải:
- Khi nhân số bị chia với 75% hay nhân với
3
4
thì thơng số đợc gấp lên
3
4
. (1)
- Khi ta nhân số chia với 25% hay nhân với
1
4
thì thơng số sẽ giảm đi
1
4
. (2)
Từ (1) và (2) suy ra thơng mới tăng lên
3
4

:
1
4
= 3 (lần)
Cách giải dạng 3: Giải bằng phơng pháp Lập biểu thức.
Bớc 1: Lập biểu thức.
Bớc 2: biến đổi biểu thức để suy ra kết quả.
4.Gắn với yếu tố thực tế, gắn với bài toán về tính tuổi,gắn yếu tố hình học.
Bài 15: Số con gà bằng
3
4
số con vịt. Nếu mua thêm 36 con gà nữa thì số con gà
9
10
số
con vịt.Tính số con gà và số con vịt lúc đầu?
Giải:
Giải theo bài 10.
Bài 16: Hiện nay tỷ số giữa tuổi em và tuổi anh là
3
1
. Sau 14 năm nữa thì tỉ số giữa tuổi
em và tuổi anh là
4
5
. Tính tuổi của mỗi ngời hiện nay?
Giải:
Chú ý: Hiệu số tuổi anh và tuổi em luôn không thay đổi theo thời gian.
Bài 17: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài gấp rỡi chiều rộng. Nếu tăng chiều
rộng thêm 3 m và giữ nguyên chiều dài thì đợc hình vuông.

Giải
Giải theo bài 10
Tóm lại: Mô hình dạng toán này:
Phân số ban đầu Thành phần Phân số mới
10
tăng giảm
+Xuất hiện dạng:
phân số cụ thể;
phân số tổng
quát,tỉ số%
+Số lợng: 1 hoặc
2,
+Cho biết hoặc đi
tìm
+ Thêm bớt đơn
vị, gấp giảm số
lần.
+ vị trí: Tử số,
mẫu sốhoặc cả tử
số, mẫu số.
+ Cho biết/ đi tìm
+ Thờng xuất
hiện dạng tỉ
số,
+ Cho biết/đi
tìm
Cách giải chung:
Cách 1: Chuyển về dạng toán Tổng Tỉ ; Hiệu Tỉ
Cách 2 : Lập biểu thức.
III. kết luận:

Trên đây là kinh nghiệm dạy bồi học sinh giỏi toán lớp 5 về dạng bài Sự tăng giảm
tử số và mẫu số của phân số với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế rất mong đợc
các thầy, cô đóng góp ý kiến cho tôi để tôi giảng dạy đợc tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

11

×