Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

Hoàn thiện mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ Thương mại điện tử thông qua trang web www.ecomviet.vn của Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công thương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (621.28 KB, 72 trang )

Lời cảm ơn
Sau những năm tháng học tập, nghiên cứu, rèn luyện rất vất vả và nghiêm
túc tại các trường Đại học, Cao đẳng, mặc dù sinh viên chúng em đã được thầy cô
hướng dẫn, dạy dỗ, chỉ bảo rất tận tình, chu đáo nhưng việc học luôn phải đi đôi
với hành. Vì thế, các trường Đại học, Cao đẳng luôn tổ chức những đợt thưc tập tại
các doanh nghiệp để trang bị cho sinh viên chúng em những hành trang, những
kinh nghiệm thực tế và có cơ hội hình thành những kỹ năng làm việc cho riờng
mỡnh để khi bước ra đời, đối mặt với công việc thực tế sẽ không cảm thấy bỡ ngỡ.
Việc thực tập và viết luận văn, chuyên đề tốt nghiệp là một việc hết sức cần thiết
đối với sinh viên chúng em.
Sau một thời gian được phân công thực tập và tìm hiểu, nghiên cứu tại
Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử, em đã tìm thấy cho mình được rất nhiều
bài học quý báu, biết nhìn nhận vấn đề một cách thực tế hơn, vận dụng những kiến
thức đã được học ở trường và lựa chọn cho mình đề tài nghiên cứu như sau:
“Hoàn thiện mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ Thương mại điện tử thông
qua trang web www.ecomviet.vn của Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử,
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công thương”
Qua quá trình nghiên cứu, viết luận văn, em xin chân thành cảm ơn Thầy
giáo Trần Hoài Nam đã hướng dẫn, chỉ bảo cho em hết sức tận tình, chu đáo. Đồng
thời, em cũng xin cảm ơn Giám đốc Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử, anh
Trần Hữu Linh cùng toàn thể nhân viên trong Trung tâm đã tạo mọi điểu kiện tốt
nhất cho em được thực tập, tiếp xúc với thực tế và có được kết quả nghiên cứu như
ngày hôm nay.
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thúy
1
Tóm lược
Việt nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, những cam
kết song phương và đa phương với các điều khoản về mở cửa các giao dịch thương
mại và hệ thống dịch vụ tài chính đồng thời với các yêu cầu về xây dựng cơ sở hạ
tầng pháp lý, kỹ thuật và nghiệp vụ. Những lợi ích do Thương mại điện tử mang


tính hiện thực và nó thực sự là công cụ hữu hiệu trong việc rút ngắn khoảng cách
về trình độ kinh tế – kỹ thuật và xã hội giữa nước ta với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Do đó, việc nghiên cứu và triển khai nhanh chóng đồng bộ các giải
pháp để đưa Thương mại điện tử trở thành phương tiện giao dịch phổ biến và hiệu
quả cho các cơ quan Chính phủ, Tổ chức kinh tế và mọi người dõn, gúp phần thực
hiện thắng lợi chiến lược Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đất nước đang thực sự
trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Bài khóa luận này sẽ báo cáo kết quả thực tập, nghiên cứu về mô hình nhà
cung ứng dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử của Trung tâm Phát triển Thương mại
điện tử, qua đó hoàn thiện và đưa mô hình vào gần với thực tế hơn nữa. Trên cơ sở
đó, em xin đưa ra một số đề xuất, kiến nghị với Chính phủ nhằm tháo gỡ các khó
khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam,
đồng thời đưa ra một số đề xuất, kiến nghị với Trung tâm Phát triển Thương mại
điện tử để mô hình này ngày càng hoàn thiện hơn nữa.
2
Mục Lục
Danh mục từ viết tắt 6
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu 7
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài tài: 7
1.1.1.Thực trạng phát triển của TMĐT hiện nay: 7
1.1.2.Tính cấp thiết của đề tài: 8
1.2. Xác định và tuyên bố vấn đề: 9
1.2.1.Giới thiệu chung về website www.ecomviet.vn: 9
1.2.2.Hoạt động chủ yếu của website: 9
1.2.3.Quá trình tìm hiểu và lí do chọn đề tài: 9
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu: 10
1.4. Phạm vi nghiên cứu: 10
1.5. Kết cấu luận văn: 11
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu
12

2.1 Một số khái niệm cơ bản: 12
2.1.1Khái niệm về Thương mại điện tử: 12
2.1.2Phân biệt Thương mại điện tử và Kinh doanh điện tử: 12
2.1.3Khái niệm Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ Thương mại điện tử: 12
2.2Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu: 13
2.2.1Giới thiệu về mô hình kinh doanh: 13
2.2.2Các yếu tố cơ bản của một mô hình kinh doanh: 14
2.3Tổng quan tình hình nghiên cứu: 15
2.4Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài: 18
2.4.1Phân tích mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT nói chung: 18
2.4.2Mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT của trang web www.ecomviet.vn: 20
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân
tích thực trạng vấn đề nghiên cứu 22
3.1Hệ thống các phương pháp nghiên cứu: 22
3.1.1Phương pháp thu thập dữ liệu: 22
3.1.2Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: 25
3.2Đỏnh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển mô hình nhà cung ứng
dịch vụ hỗ trợ TMĐT: 26
3.2.1Tổng quan tình hình: 26
3.2.2Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến việc hoàn thiện mô hình hỗ trợ TMĐT tại Trung
tâm: 29
3.2.3Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong đến việc hoàn thiện mô hình: 32
3
3.3Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu: 34
3.3.1Kết quả từ việc phân tích phiếu điều tra trắc nghiệm: 34
3.3.2Kết quả thu được từ bảng câu hỏi phỏng vấn: 40
3.3.3Kết quả thu được từ nguồn dữ liệu thứ cấp: 41
Chương 4: Các kết luận và đề xuất 42
4.1Các phát hiện và kết luận qua quá trình nghiên cứu: 42
4.1.1Những kết quả đã đạt được của Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử: 42

4.1.2Tồn tại, chưa giải quyết: 46
4.1.3Nguyên nhân: 47
4.2Dự báo triển vọng và quan điểm thực hiện vấn đề: 48
4.2.1Dự báo tình hình trong thời gian tới: 48
4.2.2Định hướng phát triển của Trung tâm: 48
4.2.3Phạm vi vấn đề giải quyết: 49
4.3Các đề xuất, kiến nghị nhằm phát triển, hoàn thiện mô hình: 49
4.3.1Đối với Chính phủ: 49
4.3.2Đề xuất đối với Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông
tin, Bộ Công thương: 51
Tài liệu tham khảo 54
Phụ lục 1: Phiếu điều tra ý kiến 55
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn 58
Phụ lục 3: Hệ thống hình vẽ phân tích từ dữ liệu điều tra 60
sơ cấp bằng phần mềm SPSS 60
Hình 1: Mức độ uy tín của trang web 60
Hình 2: Tần xuất cập nhật thông tin 61
Hình 3: Phương thức các doanh nghiệp biết đến trang web EcomViet 62
Hình 4: Hoạt động xúc tiến điện tử thường được sử dụng 63
Hình 5: Mức độ quan tâm tới việc kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện mô hình 64
Hình 6: Dịch vụ chưa hoàn thiện và cần phát triển 65
Hình 7: Mức độ cần thiết hoàn thiện mô hình 66
Hình 8: Dịch vụ cần bổ sung 67
Hình 9: Khó khăn khi hoàn thiện mô hình 68
68
Phụ lục 4: Hệ thống bảng biểu 69
Bảng 1: Các khái niệm thương mại điện tử dưới các góc độ khác nhau 69
4
Bảng 2: Các yếu tố cơ bản của một mô hình kinh doanh 70
Bảng 3: Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử B2B 71

5
Danh mục từ viết tắt
• TMĐT: Thương mại điện tử
• KDĐT: Kinh doanh điện tử
• CNTT: Công nghệ thông tin
• DN: Doanh nghiệp
• DV: Dịch vụ
• VD: Ví dụ
• B2B: Business to Business
• B2C: Business to Customer
• VECTEC: Virgnia Electronic Commerce Technology Center
• ICEC: International Center for Electronic Commerce
• ASP: Application Service Provider
• LAN: Local Area Network
• PR: Public Relationship
6
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài tài:
1.1.1. Thực trạng phát triển của TMĐT hiện nay:
Thương mại điện tử đã và đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các
doanh nghiệp với hiệu quả ngày càng tăng. Theo Báo cáo Thương mại điện tử năm
2008, sau khi điều tra 1600 doanh nghiệp trên cả nước, hầu hết các doanh nghiệp
đã triển khai ứng dụng thương mại điện tử ở những mức độ khác nhau. Đầu tư cho
thương mại điện tử đã được chú trọng và mang lại hiệu quả rõ ràng cho doanh
nghiệp.
Các doanh nghiệp đã quan tâm tới việc trang bị máy tính, đến nay, hầu như
100% doanh nghiệp đều có máy tính. Tỷ lệ doanh nghiệp có từ 11-20 máy tính
tăng dần qua các năm và đến năm 2008 đạt trên 20%. Tỷ lệ các doanh nghiệp đã
xây dựng mạng nội bộ năm 2008 đạt trên 88% so với 84% của năm 2007. Đến nay,
có tới 99% số doanh nghiệp đã kết nối Internet, trong đó kết nối băng thông rộng

chiếm 98%. Tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2008 đạt 45%, tăng 7% so với
năm 2007. Tỷ lệ website được cập nhật thường xuyên và có chức năng đặt hàng
trực tuyến đều tăng nhanh.
Một trong những điểm sáng nhất về ứng dụng thương mại điện tử của doanh
nghiệp là tỷ lệ đầu tư cho phần mềm tăng trưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu
tư cho công nghệ thông tin của doanh nghiệp năm 2008, tăng gấp 2 lần so với năm
2007. Trong khi đó, đầu tư cho phần cứng giảm từ 55,5% năm 2007 xuống còn
39% vào năm 2008. Sự dịch chuyển cơ cấu đầu tư này cho thấy doanh nghiệp đã
bắt đầu chú trọng đầu tư cho các phần mềm ứng dụng để triển khai thương mại
điện tử sau khi ổn định hạ tầng công nghệ thông tin. Doanh thu từ thương mại điện
tử đã rõ ràng và có xu hướng tăng đều qua các năm. 75% doanh nghiệp có tỷ trọng
7
doanh thu từ thương mại điện tử chiếm trên 5% tổng doanh thu trong năm 2008.
Nhiều doanh nghiệp đã quan tâm bố trí cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử.
Các con số thống kê này cho thấy, đến thời điểm cuối năm 2008 nhiều
doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của thương mại điện tử
dối với hoạt dộng sản xuất kinh doanh và sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử ở
mức cao hơn trong thời gian tới.
Ngoài ra, hiện nay các Bộ, ngành đã ban hành nhiều chính sách nhằm thúc
đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn, khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghệ, các tiêu chuẩn chung sử dụng trong
thương mại điện tử, đặc biệt là chuẩn trao dổi dữ liệu điện tử (EDI và ebXML).
1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài:
Thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam là một thị trường có nhiều tiềm
năng, đang phát triển rất mạnh mẽ, ngày càng có nhiều doanh nghiệp kinh doanh
truyền thống muốn tham gia vào “sõn chơi” này, vì vậy rất cần có những mô hình
nhà cung ứng dịch vụ để hỗ trợ cho các hoạt động thương mại điện tử của các
doanh nghiệp, nhằm tạo ra một địa chỉ tin cậy, uy tín để bất kể ai quan tâm đến
thương mại điện tử, dù là trong nước hay ở nước ngoài cũng có thể truy cập và tìm
kiếm được cho mình những thông tin phong phú, bổ ích và có tính tin cậy cao.

Mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT là một mô hình đã được nhiều
người tìm hiểu và nghiên cứu dưới một số hình thức như: các trang thiết kế web,
đăng ký tên miền, sàn giao dịch điện tử… nhưng tôi nhận thấy mô hình này vẫn
chưa thực sự được nghiên cứu một cách sâu sắc, kỹ càng để có thể áp dụng rộng rãi
cho các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy việc nghiên cứu, phát triển mô hình này là
rất cần thiết.
8
1.2. Xác định và tuyên bố vấn đề:
1.2.1. Giới thiệu chung về website www.ecomviet.vn:
Trung tâm Phát triển TMĐT (EcomViet) là đơn vị thuộc Cục TMĐT và
CNTT – Bộ Công Thương, có chức năng tư vấn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp
xây dựng, triển khai, ứng dụng và phát triển TMĐT.
Với sứ mệnh hoạt động vì sự phát triển của TMĐT, EcomViet là đơn vị uy
tín hàng đầu Việt Nam, cung cấp dịch vụ tư vấn và các giải pháp TMĐT trọn gói
cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh quảng bá thông tin sản phẩm tại
thị trường trong và ngoài nước thông qua ứng dụng của TMĐT, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
1.2.2. Hoạt động chủ yếu của website:
- Sàn giao dịch TMĐT B2B hàng đầu Việt Nam
- Đào tạo TMĐT tử cơ bản đến chuyờn sõu
- Tư vấn giải pháp phát triển TMĐT phù hợp với quy mô của từng doanh
nghiệp (website, phần mềm, giải pháp, phải triển thương hiệu trên môi
trường trực tuyến…)
- Hội thảo chuyên đề, chương trình tuyên truyền, quảng bá và phát triển
TMĐT
- Thông tin thương mại trực tiếp
- E-marketing
- Chữ ký số và chứng thực chữ ký số
- Các dịch vụ thuận lợi hóa thương mại
1.2.3. Quá trình tìm hiểu và lí do chọn đề tài:

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tại Trung tâm phát triển TMĐT,
Cục TMĐT và CNTT, Bộ Công thương, tụi đó cú thời gian nghiên cứu về trang
9
web www.ecomviet.vn và thấy rằng đây là một trang web rất hay. Trang web này
nói về nhiều lĩnh vực khác nhau như tụi đó kể đến ở trên. Nú cú vai trò rất quan
trọng trong việc giới thiệu, cung cấp các dịch vụ của Trung tâm ra bên ngoài cho
các doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về thông tin thị trường, chính sách pháp luật
về thương mại điện tử, tin tức, tình hình phát triển của thương mại điện tử…
Nhưng tôi nhận thấy rằng dù trang web nhắc đến rất nhiều nội dung nhưng chưa
thực sự sâu vì thế tụi cú nguyện vọng tập trung đề tài luận văn của mình để nghiên
cứu, tìm hiểu những thiếu sót còn tồn tại và phát triển mô hình mà trang web đang
xây dựng – mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử - và từ đó đưa
ra hướng giải quyết phù hợp, giúp mô hình ngày càng hoàn thiện hơn nữa.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lí luận
- Điều kiện cần thiết để thực hiện mô hình
- Khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ
TMĐT của Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử
- Những vấn đề hạn chế, khó khăn, trở ngại còn tồn tại khi thực hiện mô hình
này
- Dự báo xu hướng phát triển của mô hình trong thời gian tới
- Giải pháp hoàn thiện mô hình
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Trung tâm phát triển TMĐT, Cục TMĐT và CNTT,
Bộ Công Thương
- Thời gian nghiên cứu: xuyên suốt quá trình thực tập tổng hợp và thời gian
viết khóa luận tốt nghiệp
10
1.5. Kết cấu luận văn:
1.5.1. Lời cảm ơn

1.5.2. Tóm lược
1.5.3. Mục lục
1.5.4. Danh mục viết tắt
1.5.5. Danh mục bảng biểu và hình vẽ
1.5.6. Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.5.7. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình nhà cung ứng
dịch vụ hỗ trợ TMĐT
1.5.8. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT
1.5.9. Chương 4: Các kết luận và đề xuất với Trung tâm phát triển TMĐT và
CNTT
11
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu
2.1 Một số khái niệm cơ bản:
2.1.1 Khái niệm về Thương mại điện tử:
Theo GS. R. Kalakota và A. Winston, TMĐT được nhìn nhận từ nhiều góc
độ khác nhau như Bảng 1, Phụ lục 4, Trang 69. Và nhìn chung, TMĐT có khái
niệm như sau:
“ Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua
mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khỏc”
2.1.2 Phân biệt Thương mại điện tử và Kinh doanh điện tử:
Hai khái niệm Thương mại điện tử và Kinh doanh điện tử có sự khác nhau
nhất định:
- TMĐT bao gồm các trao đổi thương mại giữa khách hàng – các đối tác –
doanh nghiệp. VD: Giữa nhà cung ứng – nhà sản xuất; giữa khách hàng – đại diện
bán hàng; giữa nhà cung ứng DV vận tải – nhà phân phối…
- KDĐT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh là việc ứng dụng công
nghệ thông tin và Internet vào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp
KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, ngoài ra, còn liên quan đến các
hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp, như sản xuất, nghiên cứu phát triển,

quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và sơ sở hạ tầng
2.1.3 Khái niệm Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ Thương mại điện tử:
Gồm 2 dạng thức:
- Dạng thức truyền thống: Là việc hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua các
dịch vụ kinh doanh trực tuyến
12
- Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng: Cho các doanh nghiệp thuờ cỏc ứng dụng
phần mềm trên cơ sở Internet
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu:
2.2.1 Giới thiệu về mô hình kinh doanh:
- Khái niệm mô hình kinh doanh miêu tả một tầm rộng những mô hình (về
mặt hình thức) do các doanh nghiệp xác định để đại diện các khía cạnh khác nhau
của doanh nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những
dự báo tài chớnh…
- Mô hình kinh doanh là một hệ thống gồm nhiều phần tử và các quan hệ của
chúng; thể hiện lý luận kinh doanh, quan điểm quản trị của một doanh nghiệp. Nó
mô tả khả năng sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, dịch vụ của một doanh
nghiệp đối với một hoặc nhiều đối tượng khách hàng, mô tả thuật kiến trúc của
doanh nghiệp, mạng lưới đối tác doanh nghiệp sử dụng để tạo lập, tiếp thị và phân
phối các sản phẩm, dịch vụ nói trên, mô tả các nguồn lực, các mối quan hệ, nhằm
phát sinh cỏc dũng doanh thu có khả năng tạo lợi nhuận trước mắt và lâu dài của
doanh nghiệp.
- Một mô hình kinh doanh liên quan tới 4 khía cạnh cơ bản của doanh
nghiệp:
+ Cơ sở hạ tầng (Infrastructure – I)
+ Chào hang (Offering – O)
+ Khách hàng (Customers – C)
+ Tài chính (Finances – F)
- Mô hình kinh doanh là bố trí các hoạt động kế hoạch hóa (trong một số
trường hợp được nói đến như các quá trình kinh doanh) nhằm mục đích thu lợi

nhuận trên một thị trường. Mô hình kinh doanh là trọng tâm của một kế hoạch kinh
doanh. Kế hoạch kinh doanh là tài liệu mô tả mô hình kinh doanh của một doanh
13
nghiệp. Một mô hình kinh doanh thương mại điện tử nhằm mục đích khai thác và
tận dụng những đặc trưng riêng có của Internet và Web.
2.2.2 Các yếu tố cơ bản của một mô hình kinh doanh:
Một doanh nghiệp khi xây dựng một mô hình kinh doanh trong bất cứ lĩnh
vực nào, không chỉ là thương mại điện tử, cần tập trung vào tám yếu tố cơ bản là:
mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu, cơ hội thị trường, môi trường cạnh tranh,
chiến lược thị trường, sự phát triển của tổ chức và đội ngũ quản lí. Những yếu tố
này sẽ được giải thích rõ hơn trong Bảng 2, Phụ lục 4, Trang 70.
Cấu trúc của một mô hình kinh doanh:
- Mô tả mối quan hệ giữa khách hàng, DN
Trong kinh doanh, khách hàng luôn luôn là nhân vật trọng tâm. Do tính chất
của DVKT là không tách rời giữa quỏ trỡnh sản xuất và cung cấp dịch vụ, chất
lượng dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào bản thân dịch vụ mà còn phụ thuộc vào bản
thân của khách hàng. Vì vậy, một kế hoạch kinh doanh bắt buộc phải xây dựng tập
khách hàng và xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, đặc biệt là mối quan hệ
hai chiều.
- Mô tả tất cả các sản phẩm và dịch vụ mà DN cung cấp
Sản phẩm, dịch vụ là yếu tố cốt lõi của mô hình kinh doanh. Vì thế, DN phải
xác định được các dịch vụ của mỡnh cú những đặc điểm gì, phải mô tả các tớnh
năng, hữu ích của sản dịch vụ mà DN cung ứng cho khách hàng. Ví dụ, dịch vụ
bảo trì, bảo dưỡng bao gồm các hoạt động như lau chùi thiết bị, cài đặt lập trình
các chương trình, sữa chữa những hỏng hóc nhỏ có thể sửa chữa được.
- Mô tả quá trình kinh doanh để cung cấp và chuyển giao các sản phẩm,
dịch vụ cho khách hàng.
Đõy chính là việc xác định cỏc kờnh phân phối. DN có thể phân phối trực
tiếp hoặc qua trung gian, nhưng đối với DVKT, hình thức phân phối trực tiếp là
chủ yếu. Ngày nay, Internet đang phát triển, nó trở thành một kênh phân phối hiệu

14
quả. Một số DVKT có thể phân phối qua môi trường mạng như dịch vụ tư vấn,
hướng dẫn vận hành,…nhưng có một số dịch vụ bắt buộc phải giao tiếp trực tiếp,
môi trường mạng chỉ có tính chất hỗ trợ như dịch vụ sữa chữa, lắp đặt, xây dựng hệ
thống, lắp cỏp…
- Mô tả các nguồn lực cần thiết
Nguồn lực để triển khai một mô hình kinh doanh chủ yếu bao gồm hai
nguồn lực chính là nhân lực và nguồn tài chính. Đối với việc cung ứng các DVKT,
các nhõn viờn kỹ thuật có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm quyết định phần lớn
dịch vụ mà DN cung cấp. Nguồn tài chính cũng không kém phần quan trọng.
Nguồn vốn đầu tư cho nhân viên từ quản lý đến công nhân, nguồn vốn đầu tư cho
cơ sở kỹ thuật, các trang thiết bị cần thiết trong quá trình cung ứng dịch vụ. Ngoài
ra, còn phải đầu tư xây dựng cho website.
- Mô tả cấu trúc chức năng, chuỗi cung ứng bao gồm nhà cung cấp, các đối
tác kinh doanh khác
DVKT chỉ vô hình mang tính chất tương đối, nó sẽ không tồn tại nếu không
có các vật dụng thiết bị liên quan. Các nhà cung ứng trang thiết bị, cơ sở vật chất,
…gúp phần tạo nên dịch vụ. Các đối tác kinh doanh, các ngân hàng không những
trợ giúp DN giải quyết vấn đề về vốn mà cũn giỳp DN xác định tính khả thi, của kế
hoạch kinh doanh.
- Mô tả dự đoán về doanh thu
Doanh thu là mục tiêu của bất kỳ DN nào. Do đó, việc xây ước lượng doanh
thu là rất quan trọng, qua đó DN xác định cách thức để đạt doanh thu, tạo ra lợi
nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
2.3.1 Mô hình Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ TMĐT của Phần Lan (Finland):
- Giới thiệu về E-Finland: Trung tâm dịch vụ TMĐT – Ecommerce Service
Center (www.e-finland.org) là tổ chức phi lợi nhuận và là diễn đàn công bằng,
15
được thành lập vào tháng 3 năm 2000, nó được hình thành nhằm hỗ trợ thúc đẩy

hình thức giao dịch TMĐT ở trong và ngoài lãnh thổ Phần Lan với mục đích theo
đuổi, xúc tiến, hỗ trợ phát triển TMĐT ở Phần Lan, ngoài ra nú cũn cung cấp thông
tin về TMĐT đến mọi khách hàng, công ty và các đơn vị đặc biệt quan tâm đến
lĩnh vực TMĐT.
- Các dịch vụ của E-Filand: Trung tâm E-Finland dựa trên nền cơ sở hạ tầng
mạng Internet hỗ trợ một số dịch vụ về TMĐT cho các doanh nghiệp và các thành
phần kinh tế đã và đang kinh doanh bằng hình thức TMĐT như sau:
• Các bản tin liên quan đến giao dịch TMĐT
• Các sự kiện giao dịch TMĐT
• Luật TMĐT
• Các hệ thống mạng
• Chính sách
• Các chương trình
• Bảo mật
• Phần mềm
• Thống kê
• Đào tạo
2.3.2 Mô hình Trung tâm hỗ trợ công nghệ TMĐT của Virgnia:
- Giới thiệu về VECTEC: Trung tâm hỗ trợ công nghệ TMĐT Virgnia –
Virgnia Electronic Commerce Technology Center (www.vectec.org) thành lập
tháng 10/1994, là đơn vị chuyên thực hiện việc hỗ trợ đưa ra các giải pháp cho hoạt
động giao dịch TMĐT. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập nhằm thúc
đẩy việc triển khai TMĐT tại Virgnia. Nhiệm vụ của VECTEC là thúc đẩy cạnh
tranh kinh tế và mở rộng quảng cáo, phát triển và triển khai các hoạt động TMĐT
và thực hiện việc thúc đẩy vùng nông thôn trở thành một khối thịnh vượng chung
của Virgnia. VECTEC là trung tâm có tầm quan trọng trong việc hỗ trợ công nghệ
16
TMĐT và thúc đẩy các hoạt động TMĐT của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Virgnia.
- Các hoạt động của VECTEC bao gồm một giám đốc và ban cố vấn và trên

20 chuyên gia kỹ thuật trong lĩnh vực thiết kế, phát triển cơ sở dữ liệu, bảo mật và
Marketing. Các dịch vụ của VECTEC:
• Tư vấn TMĐT
• Hỗ trợ thiết kế và phát triển website
• Phát triển cơ sở dữ liệu khách hàng và hệ thống giỏ hàng
• Hỗ trợ các doanh nghiệp, các dịch vụ không phải trả tiền
• Chương trình đào tạo
2.3.3 Mô hình International Center for Electronic Commerce (ICEC) của
Hàn Quốc:
-Giới thiệu về ICEC: ICEC () được thành lập vào ngày
5/5/1996 dựa trên ý tưởng của phòng thí nghiệm thương mại điện tử sử dụng
Internet tại Viện KAIST với sự đóng góp của Giáo sư, Tiến sĩ Jae Kyu Lee. Thời
gian đầu khi mới thành lập, ICEC dựa hoàn toàn vào nguồn kinh phí từ KAIST.
Sau đó Chính phủ Hàn Quốc đã quyết định cho phép ICEC có con dấu và tài khoản
riêng, đồng thời là tổ chức phi lợi nhuận chuyên nghiên cứu công nghệ kỹ thuật
mới và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hoạt động về giao dịch TMĐT.
- Mục tiêu và dịch vụ của ICEC:
• Phát triển sự ra đời của các công nghệ và phương pháp quản lý mới
trong TMĐT
• Thành lập tổ chức nghiên cứu quốc tế về TMĐT hỗ trợ các công ty,
doanh nghiệp ở Hàn Quốc
• Thực hiện việc kiểm tra các dự án TMĐT
• Tổ chức các nhóm chuyên gia nghiên cứu và đưa ra các giải pháp hỗ
trợ phát triển TMĐT
17
• Thực hiện tổ chức các cuộc thảo luận quốc tế về TMĐT
• Hỗ trợ việc nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc gia về TMĐT
• Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty tham gai xây dựng hệ thống giao dịch
TMĐT
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu: Theo phân tích trên, ta có thể

thấy rằng từ trước đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về mô hình nhà cung ứng
dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử, kể cả trong nước cũng như của nước ngoài. Các
đề tài của nước ngoài đã được tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiên từ cách đây khỏ
lõu, mang lại nhiều kết quả tốt đẹp. Riêng đối với Việt Nam, cũng có một vài đề án
nghiên cứu đến mô hình này nhưng chưa thực sự sâu và mang tính chuẩn hóa cao.
Vì vậy, tôi mong muốn thông qua khóa luận tốt nghiệp của mỡnh, tụi có thể nghiên
cứu về đề tài này sâu hơn nữa, tốt hơn nữa và đưa ra đựơc những đề xuất, kiến nghị
phù hợp với tình hình phát triển của thị trường TMĐT trong nước nói chung và
phù hợp với trang web www.ecomviet.vn nói riêng để đóng góp một phần nhỏ bé
công sức của mình vào sự phát triển chung của TMĐT Việt Nam.
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài:
2.4.1 Phân tích mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT nói chung:
Thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp (business-to-business hay B2B e-
commerce) là loại hình giao dịch quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớn nhất trên
Internet. Theo số liệu điều tra của nhiều tập đoàn dữ liệu lớn, trong khi tổng giá trị
giao dịch thương mại điện tử B2C chỉ đạt khoảng 65 tỉ USD năm 2001, tổng giá trị
các giao dịch thương mại điện tử B2B năm 2001 vào khoảng 470 tỉ USD. Theo dự
đoán của nhiều chuyên gia thương mại điện tử, tổng giá trị này sẽ tăng lên tới 2,7
nghìn tỉ USD năm 2004 và đạt mức 5,4 nghìn tỉ USD vào năm 2006. Các loại mô
hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại B2C được mô tả trong Bảng 3, Phụ lục
4, Trang 71 và trong đề tài này, chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu về Nhà cung cấp
18
dịch vụ B2B, cụ thể là nghiên cứu về mô hình cung ứng dịch vụ hỗ trợ thương mại
điện tử, thông qua trang web www.ecomviet.vn, vì vậy sau đây tôi xin nói rõ thêm
về phần Nhà cung cấp dịch vụ:
Hoạt động kinh doanh của các nhà cung cấp dịch vụ B2B có nhiều điểm
tương tự hoạt động của các nhà phân phối điện tử nhưng sản phẩm mà họ cung cấp
cho các doanh nghiệp khác là dịch vụ kinh doanh, không phải là các hàng hoá hữu
hình. Các dịch vụ này hoàn toàn tương tự các dịch vụ kinh doanh mà các nhà phân
phối dịch vụ B2B truyền thống (với các hoạt động kinh doanh ngoại tuyến) cung

cấp như dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ tài chính, quản trị nguồn nhân lực,
dịch vụ xuất bản, in ấn Một trong số các nhà cung cấp dịch vụ B2B điển hình đó
là những người cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Service Provider) gọi tắt
là các ASP. ASP là công ty chuyên bán các ứng dụng phần mềm trên cơ sở Internet
cho các công ty khác, như các hệ thống tự động hoá bán hàng chẳng hạn.
Để tồn tại và phát triển, các nhà cung cấp dịch vụ B2B thu từ khách hàng
các khoản phí giao dịch, các khoản phí dựa trên số lượng các trạm làm việc có sử
dụng dịch vụ hoặc các khoản phí đăng ký sử dụng hàng năm. Tuy nhiên, cũng
giống như nhiều mô hình kinh doanh khác, yếu tố cơ bản quyết định sự thành công
của các nhà cung cấp dịch vụ B2B là khả năng thu hút khách hàng. Vì vậy, các
dịch vụ được thực hiện thường có hàm lượng tri thức cao và do đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm cung cấp. Đây cũng chính là cơ sở cho mục tiêu
giá trị của các nhà cung cấp dịch vụ B2B nói chung và các ASP nói riêng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể xây dựng một hệ thống phần mềm quản
lý riêng của mình là điều rất khó thực hiện. Mỗi một hệ thống, chẳng hạn như hệ
thống quản lý hoạt động bán hàng, thường được thiết kế khá phức tạp và có chi phí
rất lớn vượt quá khả năng hoặc không kinh tế đối với mỗi doanh nghiệp. Bản thân
các nhà cung cấp dịch vụ B2B, khi xây dựng các hệ thống dịch vụ này, cũng phải
đầu tư rất nhiều tiền và tất nhiên giá dịch vụ sẽ vô cùng lớn nếu chỉ cung cấp cho
19
một khách hàng duy nhất. Nhưng chi phí này sẽ giảm dần nếu có nhiều khách hàng
mua hay đăng ký sử dụng dịch vụ. Các nhà kinh tế gọi đây là tính kinh tế qui mô
(scale economies). Tính kinh tế qui mô phát sinh khi một hệ thống sản xuất có chi
phí cố định cao (chẳng hạn như một nhà máy hay một hệ thống phần mềm) hoạt
động với công suất tối đa và không có thời gian chết. Đối với các hệ thống phần
mềm, chi phí cận biên đối với một bản sao số hoá của một chương trình phần mềm
gần như bằng không, và như vậy nếu các nhà cung cấp dịch vụ có thể tìm thêm
một khách hàng mua chương trình phần mềm của mình, họ sẽ có khả năng thu
được một khoản siêu lợi nhuận. Song đối với khách hàng, việc chi một khoản tiền
phí để sử dụng dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch vụ B2B vẫn kinh tế và khả thi hơn

nhiều so với việc phải bỏ tiền đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ riêng của mình và
chắc chắn mô hình kinh doanh này sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự phát triển của
thương mại điện tử.
2.4.2 Mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT của trang web
www.ecomviet.vn:
Trang web www.ecomviet.vn là một trang web cấp Bộ và hoạt động của nó
dựa trên mô hình cung ứng các dịch vụ hỗ trợ cho TMĐT như: sàn giao dịch
TMĐT, đào tạo TMĐT, tư vấn giải pháp phát triển TMĐT, thông tin thương mại
trực tuyến, các dịch vụ thuận lợi hóa thương mại…
Để giỳp cỏc doanh nghiệp TMĐT phát triển hơn nữa cả về chất lượng và số
lượng, Bộ Công thương đã xây dựng trang web này nhằm tăng cường thuận lợi,
giảm thiểu trở ngại cho các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường TMĐT, đồng
thời cung cấp hệ thống các dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh của họ.
Việc hoàn thiện mô hình nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT thông qua
trang web www.ecomviet.vn dựa trên kinh nghiệm của các Quốc gia thành công
20
trong việc phát triển TMĐT, đồng thời phù hợp với thực tế tại Việt Nam với các
mục tiêu sau:
- Xây dựng cổng giao dịch TMĐT của Việt Nam với các nước trên thế giới
- Thu thập ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước về chủ
trương, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư
TMĐT của Việt Nam, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp
- Phát triển hợp tác quốc tế với các tổ chức xúc tiến thương mại điện tử
trong và ngoài nước
- Đào tạo nguồn nhân lực TMĐT cho các DN
- Triển khai các chiến lược, giải pháp, dự án và chương trình xúc tiến
TMĐT
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin TMĐT của Việt Nam
- Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp giải pháp về kỹ thuật và công nghệ, tư

vấn pháp lý về TMĐT
Hiện nay, trang web rất được quan tâm và đang phát triển rất mạnh mẽ, các
doanh nghiệp có thể tự do tham gia, đăng ký và được hưởng nhiều thuận lợi, ưu
đãi. Hi vọng rằng trong thời gian tới, trang web sẽ ngày một phát triển hơn, mang
lại nhiều tiện ích hơn cho các doanh nghiệp và hỗ trợ cho các hoạt động TMĐT
của họ được nhiều hơn nữa.
21
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân
tích thực trạng vấn đề nghiên cứu
3.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu:
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
* Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:
- Là phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất khi thu thập dữ liệu sơ cấp.
Theo nghĩa rộng, phiếu điều tra là hàng loạt câu hỏi mà người được hỏi cần phải
trả lời. Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt của nhiều
người về vấn đề nghiên cứu.
- Nội dung: Trong quá trình soạn thảo câu hỏi, người viết luận văn lựa chọn
một cách cẩn thận các câu hỏi cần đặt ra, lựa chọn hình thức những câu hỏi đó,
cách diễn đạt và logic của chúng. Câu hỏi đặt ra có liên quan trực tiếp đến vấn đề
“mụ hỡnh nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ Thương mại điện tử thông qua trang web
EcomViet”.
- Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng điều tra gồm 10 câu hỏi, xác định
mẫu điều tra gồm 20 người là nhân viên của Trung tâm phát triển TMĐT và phát
phiều điều tra rồi thu lại.
+ Số phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu
+ Số phiếu điều tra thu về : 20 phiếu
+ Số phiếu điều tra hợp lệ : 20 phiếu
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: người viết luận văn thu thập được những thông tin, dữ liệu sơ
cấp về vấn đề cần nghiên cứu từ những người có liên quan trực tiếp đến Trung tâm.

22
+ Nhược điểm:
• Mất nhiều thời gian
• Chi phí lớn
• Câu trả lời nhiều khi không chính xác
- Mục đích áp dụng: người viết luận văn sử dụng các bảng câu hỏi đã được
trả lời để đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ hỗ trợ TMĐT của trang web và đưa
ra giải pháp phát triển phù hợp.
* Phương pháp phỏng vấn:
- Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏng
vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức, thái độ
của cá nhân họ với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi. Đây là hình thức điều tra cá
nhân – cá nhân.
- Nội dung: Trong quá trình phỏng vấn, người viết luận văn đặt ra các câu
hỏi cần thiết, có liên quan trực tiếp đến mô hình nghiên cứu
- Cách thức tiến hành: Người viết luận văn xõy dựng bảng câu hỏi mở gồm 5
câu hỏi và tiến hành phỏng vấn ông Trần Hữu Linh, Phó Cục trưởng Cục Thương
mại điện tử và Công nghệ thông tin, đồng thời là Giám đốc Trung tâm Phát triển
Thương mại điện tử.
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm:
• Tìm hiểu về quan điểm của người lãnh đạo cấp cao nhất Trung tâm về
việc phát triển mô hình một cách rõ ràng
• Nắm được chiến lược phát triển của Trung tâm trong thời gian tới.
• Cuộc đối thoại giữa người viết luận văn và đối tượng phỏng vấn diễn ra
bình đẳng, cởi mở.
+ Nhược điểm:
• Các câu trả lời phỏng vấn không được chuẩn hóa nờn khú lượng hóa
23
• Việc phân tích tốn nhiều thời gian

• Thời gian phỏng vấn có hạn
- Mục đích nghiên cứu: do phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu điều tra
không thể trả lời một cách đầy đủ, rõ ràng về vấn đề cần nghiên cứu nên phải sử
dụng thêm phương pháp này nhằm thu được những câu trả lời xác đáng hơn. Sử
dụng kết quả phỏng vấn để nghiên cứu đề tài được rõ ràng và sâu hơn.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được thu thập cho một mục đích nào
đó, đã có sẵn ở đâu đó và có thể sử dụng được cho quá trình nghiên cứu.
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm:
• Thu thập nhanh
• Ít tốn kém
+ Nhược điểm:
• Mức độ đáp ứng yêu cầu cho mục tiêu nghiên cứu không cao
• Chất lượng của dữ liệu đôi khi không chính xác
• Dữ liệu tràn lan, không trọng tâm
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau:
- Nguồn tài liệu bên trong:
+ Văn bản giới thiệu về Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử
+ Thông tin từ website www.ecomviet.vn
- Nguồn tài liệu bên ngoài:
+ Các công trình khoa học đã thực hiện
+ Một số bài viết, tài liệu qua kênh tìm kiếm www.google.com
24
3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
* Phương pháp định lượng:
Chọn phần mềm để phân tích số liệu: Đồng thời với quá trình thiết kế mẫu,
bảng câu hỏi và việc thu thập câu trả lời thì một điều quan trọng là phải xem xét
việc sử dụng phần mềm nào hiệu quả cho việc xử lý số liệu thống kê. Việc chọn
lựa phần mềm chuyên dụng sẽ giúp giảm thời gian xử lý số liệu, tăng độ chính xác

của các phân tích phức tạp và tiết kiệm chi phí không cần thiết. Có rất nhiều loại
phần mềm xử lý thống kê hiện nay, nhưng phổ biến và dễ sử dụng nhất vẫn là phần
mềm SPSS, vì vậy trong nghiên cứu này, tôi sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số
liệu thu thập được.
* Phương pháp định tính:
- Phương pháp quy nạp: Từ nhiều dịch vụ hỗ trợ mà EcomViet đã cung cấp
cho các doanh nghiệp, nhận thấy còn tồn tại nhiều vướng mắc và thiết sót nên
người viết đi sâu nghiên cứu và đưa ra những giải pháp để phát triển các dịch vụ
này ngày một tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
TMĐT.
- Phương pháp diễn dịch: Dựa vào hoạt động của website
www.ecomviet.com nói riêng và những tài liệu, giáo trình, bài giảng, chuyên đề
nghiên cứu nói chung về lĩnh vực TMĐT để làm sáng tỏ từng luận điểm, từng loại
hình dịch vụ mà trang web cần bổ sung và phát triển.
- Phương pháp tổng hợp: đây là phương pháp cơ bản, được sử dụng xuyên
suốt trong quá trình thực hiện đề tài. Luận văn tổng hợp nhiều nguồn tài liệu khác
nhau, đảm bảo một nội dung phong phú, đa dạng và thống nhất về mặt khoa học.
25

×