Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP MỞ RỘNG KHOẢNG CÁCH THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP SỐ TRUNG BÌNH DI ĐỘNG, PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.46 KB, 24 trang )

PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
ĐỀ TÀI 2:
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA
HIỆN TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP MỞ RỘNG KHOẢNG CÁCH THỜI GIAN,
PHƯƠNG PHÁP SỐ TRUNG BÌNH DI ĐỘNG, PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY

LỚP HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH
NHÓM : 7
Các thành viên:
1,NGUYỄN THỊ CẨM
2, NGUYỄN VĂN CHẨN
3, TRẦN THỊ LƯỢN
4, NGÔ THỊ THU HIỀN

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
1
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Mục Lục
Mục Lục 2
Lời nói đầu 2
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1. Khái quát về dãy số thời gian 3
1.2. Các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng 4
1.2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian 4
6
1.2.2. Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt) 6
1.2.3. Phương pháp hồi quy 8
1.2.4. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ 11


II. VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG VÀO MỘT
HIỆN TƯỢNG TRONG THỰC TẾ 13
2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian 13
2.2. Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt) 14
2.3. Phương pháp hồi quy 15
2.4. Phương pháp biến động thời vụ 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Lời nói đầu
Sự biến động của hiện tượng qua thời gian thường chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố. Ngoài nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiện
tượng còn có những sai lệch khỏi xu hướng. Cho nên muốn xác định được xu hướng
cần sử dụng những phương pháp thích hợp nhằm loại bỏ tác động của những nhân tố
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
2
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
ngẫu nhiên. Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện
tượng thường dùng là:
• Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
• Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt)
• Phương pháp hồi quy
• Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ.
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái quát về dãy số thời gian
• Khái niệm: Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được xếp theo
thứ tự thời gian.
Một dãy số thời gian gồm hai thành phần:
Thời gian: Có thể là ngày, tháng, năm.
Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu (các mức độ của dãy số).

• Ý nghĩa:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
3
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
- Phân tích xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian.
- Dự báo mức độ tương lai của hiện tượng (mang tính chất tương đối).
• Phân loại dãy số thời gian :
- Dãy số thời kỳ là dãy số biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong
một độ dài thời gian nhất định. Các mức độ của dãy số thời kỳ luôn phụ thuộc
vào khoảng cách thời gian.
- Dãy số thời điểm là dãy số biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng
nghiên cứu tại những thời điểm nhất định. Các mức độ của dãy số thời điểm
không phụ thuộc vào khoảng cách thời gian.
• Điều kiện xây dựng dãy số thời gian:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phương pháp tính chỉ tiêu trong dãy số.
- Đảm bảo tính thống nhất về phạm vi tính toán chỉ tiêu trong dãy số trước và
sau nghiên cứu.
- Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là dãy số thời kỳ).
1.2. Các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng
1.2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
• Trường hợp áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng khi dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian
quá ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó khó thấy xu hướng phát triển cơ bản của
hiện tượng.
Có thể rút bớt số lượng các mức độ trong dãy số bằng cách mở rộng khoảng
cách thời gian như biến đổi mức độ hàng ngày thành mức độ hàng tháng, từ tháng
thành quý, từ quý thành năm ….
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
4

PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
• Ví dụ: Có tài liệu về số lượng hàng hóa tiêu thụ ở địa phương X từ
2007-2010 như sau (đơn vị tính: tấn).
Tháng 2007 2008 2009 2010
1 3000 3100 3150 3300
2 2700 2800 2850 2950
3 2900 2700 2650 3000
4 2500 2450 2350 2350
5 2000 1950 2050 1800
6 1500 1700 1800 1650
7 1700 1900 1850 1800
8 2000 2300 2100 2200
9 2100 2000 2250 2300
10 2900 3000 2900 3100
11 3500 3650 3600 3500
12 3800 3700 3850 4000
Áp dụng phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian (tháng thành quý, quý
thành năm) với dãy số trên ta có:
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ quý I : y
I
= y
t1
+ y
t2
+ y
t3
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ quý II : y
II

= y
t4
+ y
t5
+ y
t6
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ quý III : y
III
= y
t7
+ y
t8
+ y
t9
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ quý IV : y
IV
= y
t10
+ y
t11
+ y
t12
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ cả năm : y = y
I
+ y
II
+ y

III
+ y
IV
(tấn)
Ta có bảng số liệu sau khi đã mở rộng khoảng cách:
Đơn vị: tấn
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
5
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Quý 2007 2008 2009 2010
I 8600 8600 8650 9250
II 6000 6100 6200 5800
III 5800 6200 6200 6300
IV 10200 10350 10350 10600
Tổng 30600 31250 31400 31950
1.2.2. Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt)
• Trường hợp áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp dãy số có những biến động
ngẫu nhiên nhưng mức độ biến động không lớn, không nhiều.
• Khái niệm:
Số trung bình di động là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức
độ trong dãy số, được tính bằng cách loại trừ dần các mức độ đầu, đồng thời thêm
dần từng mức độ tiếp theo sao cho số mức độ tham gia tính số trung bình di động
không thay đổi.
• Giả sử có dãy số thời gian y
1
, y
2
, y

3,….,
y
n-1
, y
n
. Nếu tính số trung bình di động
của một nhóm 3 mức độ ta sẽ có:
3
321
2
yyy
y
++
=
3
432
2
yyy
y
++
=
……………….
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
6
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07

3
12
1

nnn
n
yyy
y
++
=
−−

• Ý nghĩa: Số trung bình di động có tác dụng san bằng ảnh hưởng của những
nhân tố ngẫu nhiên đồng thời làm giảm các mức độ trong dãy số mới.
• Ví dụ: Có tài liệu về số lượng hàng hóa tiêu thụ ở địa phương X từ 2007-2010
như sau (đơn vị tính: tấn)
Năm 2007 2008 2009 2010
Lượng hàng
tiêu thụ(tấn)
30600 31250 31400 31950
Tính số trung bình di động cho từng nhóm 2 năm và lập thành dãy số mới:
Y
1
=
2
20082007
yy +
=
2
3125030600 +
= 30925 (tấn)
Y
2
=

2
20092008
yy +
=
2
3140031250 +
= 31325 (tấn)
Y
3
=
2
20102009
yy +
=
2
3195031400 +
= 31675 (tấn)
Dãy số mới:
y
i
Y
1
Y
2
Y
3
Lượng hàng tiêu
thụ (tấn)
30925 31325 31675
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

7
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
1.2.3. Phương pháp hồi quy
• Trường hợp áp dụng:
Dãy số có nhiều biến động ngẫu nhiên khi tăng, khi giảm thất thường.
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất biến động của hiện tượng theo thời gian biểu
hiện bằng một dãy các trị số cụ thể để biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng
theo thời gian có thể sử dụng một phương trình toán học có tính chất lý thuyết.
Xu hướng tính toán này có thể áp dụng phương trình đường thẳng hoặc đường
cong thay thế cho đường gấp khúc thực tế để biểu hiện khái quát xu hướng phát triển
của hiện tượng.
Qua phân tích nếu thấy hiện tượng phát triển tăng giảm tương đối đều đặn theo
một chiều hướng nhất định thì có thể chọn một phương trình đường thẳng.
Nếu hiện tượng biến động theo quy luật đặc biệt như tăng, giảm theo một chu
kỳ nhất định hoặc ngày tăng nhanh, ngày giảm chậm dần… thì phải chọn phương
trình hàm số mũ, hàm số lũy thừa parabol bậc 2.
• Xác định phương trình hồi quy:
Dạng tổng quát của phương trình hồi quy:
t
y
= f (t, a
0
, a
1
,…, a
n
)
Trong đó:
t

y
: Mức độ lý thuyết
a
0
, a
1
, …, a
n
: Các tham số
t: Thứ tự thời gian
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
8
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Các tham số a
i
(i=1, 2, …, n) thường xác định bằng phương pháp bình phương
nhỏ nhất: ∑(y
t
-
t
y
)
2
= min.
Dạng phương trình hồi quy đơn giản thường được sử dụng:
Phương trình đường thẳng:

t
y

= a
0
+ a
1
t
Dùng hệ phương trình sau đây để xác định giá trị các tham số a
0
, a
1
:





=+
=+
∑∑∑
∑∑
tytata
ytaan
2
10
10


Trong đó:
a
1
là hệ số hồi quy phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng theo

thời gian. Cụ thể khi thời gian thay đổi thì mức độ của dãy số thay đổi bình quân là
a
1
.

Ta nhận thấy rằng biến t là biến thứ tự thời gian, ta có thể thay t = t’ sao cho
∑t’ = 0, thì việc tính toán sẽ đơn giản hơn.
Có 2 trường hợp:
- Thứ nhất: Nếu thứ tự thời gian là một số lẻ, thì lấy thời gian đứng ở giữa bằng
không; các thời gian đứng trước lần lượt là -1, -2, -3… và các thời gian đứng
sau lần lượt là 1, 2, 3…
- Thứ hai: Nếu thứ tự thời gian là một số chẵn thì lấy hai thời gian ở giữa là -1
và 1; các thời gian đứng trước lần lượt là -3, -5, -7… và đứng sau lần lượt là 3,
5, 7…
Với ∑t’ = 0 thì hệ phương trình trên sẽ là:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
9
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
∑y = na’
0
=> a’
0
=
n
y

∑yt’= a’
1
∑t’

2
=> a’
1
=


2
'
'
t
yt
Khi đó:
t
y
= a’
0
+ a’
1
t’
• Điều chỉnh dãy số: Khi xây dựng được phương trình hồi quy thì chúng ta
thường điều chỉnh dãy số bằng cách thay t vào PT hồi quy ta xác định được
dãy số mới.
• Ví dụ: Có tài liệu về số lượng hàng hóa tiêu thụ ở địa phương X từ 2007-2010
như sau. (đơn vị tính: tấn)
• Phương trình hồi quy biểu diễn xu hướng biến động của lượng tiêu thụ hàng
hoá của địa phương X theo thời gian có dạng:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
Năm
Thứ tự TG
t

i
Lượng hàng tiêu
thụ (tấn) y
i
t
2
0
t
i
y
i
y
t
2007 1 30600 1 30600 30670
2008 2 31250 4 62500 31090
2009 3 31400 9 94200 31510
2010 4 31950 16 127800 31930
Tổng 10 125200 30 315100
10
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Y
t
= a
0
+ a
1
.t
Trong đó: a
0

, a
1
được xác định từ hệ phương trình:






=+
=+
∑∑∑
∑∑
tytata
ytaan
2
10
10






=+
=+
3151003010
12520010.4
10
10

aa
aa





=
=
420
30250
1
0
a
a
 Phương trình hồi quy có dạng:
Y
t
= 30250 + 420.t (tấn)
Trong đó :
a
0
= 30250 là điểm xuất phát của đường hồi quy lý thuyết
a
1
= 420 là hệ số hồi quy phản ánh xu hướng biến động của lượng tiêu thụ
hàng hoá theo thời gian. Cụ thể là: sau 1 năm thì lượng hàng tiêu thụ của
địa phương X tăng 420 (tấn).
• Điều chỉnh dãy số thời gian:
y

t
= f
(t)
Với t = 1 có y
1
= 30250 + 420 = 30670 (tấn)
Với t = 2 có y
1
= 30250 + 420.2= 31090(tấn)

1.2.4. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ
• Khái niệm :
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
11
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Biến động thời vụ của một số hiện tượng kinh tế-xã hội là hàng năm trong
từng thời gian nhất định, sự biến động được lặp đi lặp lại.
Phương pháp biến động thời vụ là phương pháp nghiên cứu biến động thời vụ
để có thể đề ra những chủ trương biện pháp phù hợp,kịp thời,hạn chế những ảnh
hưởng của biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt của xã hội.
• Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ: Do ảnh hưởng cua điều kiện tự nhiên
(thời tiết, khí hậu) và phong tục tập quán sinh hoạt của dân cư.
• Ý nghĩa: Qua nghiên cứu biến động thời vụ có thể đề ra những chủ trương biện
pháp phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng của biến động thời vụ đối
với sản xuất và sinh hoạt.
Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm
tương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ có
thể tính theo công thức sau:
I

tv
=
0
y
y
i
x 100
Trong đó:
I
TV
là số thời vụ của thời gian i
i
y

là mức độ trung bình của các thời kỳ cùng tên
0
y

là mức độ trung bình của cả thời kỳ nghiên cứu.

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
12
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
II. VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG
VÀO MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG THỰC TẾ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Kinh Đô
(2006-2010)
Có tài liệu thống kê về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty cổ phần Kinh Đô:

Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Quý
2006 2007 2008 2009 2010
I 164,8 226,39 255,27 257,59 306,13
II 182,01 232,88 258,59 275,04 279,27
III 379,16 407,72 532,23 546,39 732,36
IV 279,33 366,13 385,33 447,76 556,76
Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng để
phân tích sự biến động của doanh thu thuần theo thời gian (2006-2010).
2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Ta rút bớt số lượng các mức độ trong dãy số bằng cách mở rộng khoảng cách thời
gian : biến đổi mức độ từ quý thành mức độ năm.
Y
năm
= y
I
+ y
II
+ y
III
+ y
IV
Từ đó ta có:
Đơn vị: tỷ đồng
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
13
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Năm

Quý
2006 2007 2008 2009 2010
I 164,8 226,39 255,27 257,59 306,13
II 182,01 232,88 258,59 275,04 279,27
III 379,16 407,72 532,23 546,39 732,36
IV 279,33 366,13 385,33 447,76 556,76
Tổng 1005,30 1233,12 1431,42 1526,78 1874,52
2.2. Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt)
Số trung bình di động của một nhóm gồm 2 mức độ:
Y
1
=
2
20072006
yy +
=
2
12,12333,1005 +
= 1119,21 (tỷ đồng)
Y
2
=
2
20082007
yy +
=
2
42,143112,1233 +
= 1332,27 (tỷ đồng)
Y

3
=
2
20092008
yy +
=
2
78,152642,1431 +
= 1479,10 (tỷ đồng)
Y
4
=
2
20102009
yy +
=
2
52,187442,1431 +
= 1700,65 (tỷ đồng)
Ta có dãy số mới:
Đơn vị: tỷ đồng
y
i
Y
1
Y
2
Y
3
Y

4
Doanh thu thuần 1119,21 1332,27 1479,10 1700,65
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
14
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
2.3. Phương pháp hồi quy
Ta có số liệu:
Năm
Thứ tự TG
t
i
Doanh thu thuần
y
i
(tỷ đồng)
t
2
0
t
i
y
i
y
t
(tỷ đồng)
2006 1 1005,30 1 1005,30 1007,808
2007 2 1233,12 4 2466,24 1211,018
2008 3 1431,42 9 4294,26 1414,228
2009 4 1526,78 16 6107,12 1617,438

2010 5 1874,52 25 9372,60 1820,648
Tổng 15 7071,14 55 23245,52
Qua số liệu bảng trên ta nhận thấy:
Nhìn chung doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng
qua các năm, nghĩa là doanh thu thuần có xu hướng biến động theo thời gian. Thể
hiện qua đường hồi quy thực nghiệm.
Đồ thị:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
15
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
• Phương trình hồi quy biểu diễn xu hướng biến động của doanh thu thuần của
công ty Cổ Phần Kinh Đô theo thời gian có dạng:
Y
t
= a
0
+ a
1
.t
Trong đó:
a
0
,a
1
được xác định từ hệ phương trình:






=+
=+
∑∑∑
∑∑
tytata
ytaan
2
10
10






=+
=+
52,232455515
14,707115.5
10
10
aa
aa




=
=

21,203
598,804
1
0
a
a
 Phương trình hồi quy có dạng:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
16
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Y
t
= 804,598 + 203,21.t (tỷ đồng)
Trong đó :
a
0
= 804,598 là điểm xuất phát của đường hồi quy lý thuyết
a
1
= 203,21 là hệ số hồi quy phản ánh xu hướng biến động của doanh thu
thuần theo thời gian. Cụ thể là sau 1 năm thì doanh thu thuần của công ty
Cổ Phần Kinh Đô tăng 203,21 tỷ đồng.
• Điều chỉnh dãy số thời gian:
y
t
= f
(t)
Với t = 1 có y
1

= 804,598 + 203,21= 1007,808 (tỷ đồng)
Với t = 2 có y
1
= 804,598 + 203,21.2= 1211,018 (tỷ đồng)

• Dự đoán : Doanh thu thuần của công ty trong 3 năm tiếp theo:
Y
2011
= y
6
= 804,598 + 203,21.6 =

2023,858 (tỷ đồng)
Y
2012
= y
7
= 804,598 + 203,21.7 =

2227,068 (tỷ đồng)
Y
2013
= y
8
= 804,598 + 203,21.8 =

2430,278 (tỷ đồng)
2.4. Phương pháp biến động thời vụ
I
tv

=
0
y
y
i
*100% (%)
Trong đó:
i
y
là mức độ trung bình của từng quý trong các năm nghiên cứu
0
y
là mức độ bình quân của quý trong các năm nghiên cứu.
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
17
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
i
y
=
5
)2010()2009()2008()2007()2006( iiiii
yyyyy
++++
I
y
=
5
13,30659,25727,25539,2268,164 ++++
=242,036 (tỷ đồng)

II
y
=
5
27,27904,27559,25888,23201,182 ++++
=245,558(tỷ đồng)
III
y
=
5
36,73239,54623,53272,40716,379 ++++
=519,572(tỷ đồng)
IV
y
=
5
76,55676,44733,38513,36633,279 ++++
=407,062(tỷ đồng)
0
y
=
20
20102009200820072006
yyyyy
++++
0
y
=
20
52,187478,152642,143112,123330,1005 ++++

= 353,557(tỷ đồng)

Ta có bảng số liệu:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Quý
2006 2007 2008 2009 2010
i
y
I
tv
(%)
I 164,8 226,39 255,27 257,59 306,13 242,036 68,46
II 182,01 232,88 258,59 275,04 279,27 245,558 69,45
III 379,16 407,72 532,23 546,39 732,36 519,572 146,96
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
18
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
IV 279,33 366,13 385,33 447,76 556,76 407,062 115,13
Tổng 1005,30 1233,12 1431,42 1526,78 1874,52
• Nhận xét:
Doanh thu thuần của công ty Cổ Phần Kinh Đô có biến động thời vụ.
 Doanh thu thuần tăng mạnh nhất vào quý III, với mức trung bình quý bằng
519,572 tỷ đồng, bằng 146,96% so với mức bình quân chung.
 Tiếp sau đó là doanh thu thuần quý IV, với mức trung bình quý bằng 407,062
tỷ đồng, bằng 115,13% so với mức bình quân chung.
 Doanh thu thuần giảm mạnh nhất vào quý I, với mức trung bình quý bằng
242,036 tỷ đồng, bằng 68,46% so với mức bình quân chung.
 Doanh thu thuần quý II cũng giảm nhưng giảm ít hơn quý I, với mức trung

bình quý bằng 245,558 tỷ đồng, bằng 69,45% so với mức bình quân chung của
quý trong các năm nghiên cứu (2006-2010).
KẾT LUẬN
Vật chất luôn luôn vận động không ngừng theo thời gian. Để nghiên cứu
sự biến động của hiện tượng kinh tế-xã hội người ta thường sử dụng dãy số thời gian.
Vận dụng những phương pháp trên để thấy được xu hướng biến động của hiện tượng
theo thời gian từ đó có thể làm giảm bớt hoặc loại bỏ những tác động của những nhân
tố ngẫu nhiên, đồng thời cũng giúp cho việc dự đoán thống kê trong ngắn hạn.
Tuy nhiên khi vận dụng chúng ta nên chú ý đối với từng trường hợp cụ thể
mà chúng ta phải vận dụng những phương pháp phù hợp để có thể thu được kết quả
tốt nhất.
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
19
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Ứng dụng vào thực tế trong các Doanh nghiệp nói chung và với Công Ty
Cổ Phần Kinh Đô nói riêng chúng ta có thể thấy được sự biến động qua các tháng,
các quý và từng năm. Từ đó giúp cho Doanh nghiệp có thể điều chỉnh kịp thời các
hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như vạch rõ những định hướng phát triển trong
những năm tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I, Lý thuyết:
1, Giáo trình lý thuyết thống kê - ĐH Thương Mại-2003
2, Giáo trình lý thuyết thống kê - ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 2006
3, Giáo trình lý thuyết thống kê – ĐH Tài Chính - 2001
II, Số liệu thực tế:
2, Website:
3, Website:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
20

PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
4, Website:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm : 3
Học phần : Nguyên lý thống kê kinh tế 1.3
Mã học phần: 1110ANST0211
Thành viên tham gia:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
21
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
1, Bùi Việt Dũng 5, Võ Tá Duy
2, Vũ Tiến Dũng 6, Thiều Mạnh Hà
3, Đỗ Thành Dương 7, Lê Quang Hải
4, Nguyễn Thế Duy (TK) 8, Ngô Thị Hải (NT)
- Thời gian họp nhóm: 15h30’ ngày 21/03/2011
- Địa điểm họp nhóm: Trước cửa thư viện trường Đại học Thương Mại
- Nội dung họp nhóm:
 Khái lược cơ bản về nội dung đề tài.
 Nhóm trưởng ghi nhận ý kiến của các thành viên trong nhóm.
Ngày 21 tháng 03 năm 2011.
Thư ký Nhóm trưởng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm : 3
Học phần : Nguyên lý thống kê kinh tế 1.3

Mã học phần: 1110ANST0211
Thành viên tham gia: 8
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
22
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Thành viên vắng mặt: 0
Thời gian họp nhóm: 9h ngày 28/03/2011
Địa điểm họp nhóm: Trước cửa thư viện trường Đại học Thương Mại
Nội dung họp nhóm:
Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên:
- Bùi Việt Dũng : PP mở rộng khoảng cách thời gian
- Vũ Tiến Dũng: PP số trung bình di động
- Đỗ Thành Dương + Nguyễn Thế Duy: PP hồi quy
- Võ Tá Duy : PP biểu hiện biến động thời vụ
- Thiều Mạnh Hà +Lê Quang Hải + Ngô Thị Hải : Vận dụng vào 1 hiện tượng
kinh tế thực tế.
Ngày 08/04/2011 nộp bài cho nhóm trưởng.
Ngày 28 tháng 03 năm 2011.
Thư ký Nhóm trưởng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm : 3
Học phần : Nguyên lý thống kê kinh tế 1.3
Mã học phần: 1110ANST0211
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
23
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07

Thành viên tham gia: 8
Thành viên vắng mặt: 0
Thời gian họp nhóm: 15h30’ ngày 08/04/2011
Địa điểm họp nhóm: Trước cửa thư viện trường Đại học Thương Mại
Nội dung họp nhóm:
Các thành viên nộp bài cho nhóm trưởng, nhóm trưởng và thư kí tổng
hợp làm bài hoàn chỉnh
Ngày 08 tháng 04 năm 2011
Thư ký Nhóm trưởng

BẢN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN
Nhóm: 03
HP: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
MHP:1110ANST0211
Họ và tên
Điểm đánh giá Ghi chú
Ký tên
Bùi Việt Dũng
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
24
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: KT5C
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 07
Vũ Tiến Dũng
Đỗ Thành Dương
Nguyễn Thế Duy TK
Võ Tá Duy
Thiều Mạnh Hà
Lê Quang Hải
Ngô Thị Hải NT
Thư ký Nhóm trưởng

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
25

×