Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Đảng bộ huyện Mỹ Đức - Hà Tây lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001- 2005

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.91 KB, 24 trang )

LI M U

Nc ta l mt Nh nc nụng nghip lc hu. Hn 80% dõn s
nụng thụn, lc lng lao ng ch yu vn l nụng dõn v canh tỏc nụng
nghip vi c trng ph bin ca nn kinh t thun nụng. Do ú s h
nghốo v tỡnh trng nghốo úi ch yu l khu vc nụng thụn, cỏc h nụng
dõn c th nc ta cũn hn 20% s h nghốo úi, hn 90% h nghốo tp
trung nụng thụn.
Trc i mi, i sng thu nhp gia ngi giu v ngi nghốo cú
s chờnh lch nhng khụng ln nn kinh t th trng cng phỏt trin, s
phõn chia giu nghốo cng mnh m.
Ngh quyt i hi VI ca ng ó ch trng xúa úi gim nghốo v
tip tc c thc hin n i hi ton quc ln th VII, VIII, IX ca
ng ó chớnh thc xỏc nh xúa úi gim nghốo l mt trong ch trng,
chớnh sỏch ln ca ng v Nh nc ta. Mt khỏc nc ta ang bc vo
thi k cụng nghip húa, hin i húa, thỡ xúa úi gim nghốo phi c
thc thi thng nht. Gii quyt úi nghốo trong ton xó hi l mt nhim
v khú khn, lõu di nhng kt qu t c l thc o s phỏt trin kinh
t - xó hi, thc o vic thc hin chớnh sỏch dõn tc bỡnh ng, on kt,
tng tr giỳp nhau cựng phỏt trin th hin tớnh u vit ca Nh nc
xó hi ch ngha Vit Nam. Hũa cựng cụng cuc i mi v phỏt trin nn
kinh t th trng. ng b huyn M c - H Tõy lónh o thc hin
chng trỡnh xúa úi gim nghốo ti a phng l mt trong nhng chng
trỡnh trin khai ch trng trờn ca ng v Nh nc
M c l mt trong nhng huyn kộm phỏt trin ca tnh H Tõy.
Cỏc h nụng dõn vi ngh chớnh l nụng nghip, thu nhp thp, mc sng
quỏ thp. T l úi nghốo cũn rt ln lm cho b mt kinh t ca huyn kộm
phỏt trin. a nn kinh t ca huyn sỏnh ngang vi cỏc huyn khỏc
trong tnh thỡ vic gii quyt úi nghốo l vn bc xỳc ang t ra cho
cỏc ban ngnh lónh o huyn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


V mt ngi con ca quờ hng M c tụi t ho v truyn thng
lch s ca quờ mỡnh, song khụng khi bn khon trc thc trng úi nghốo
ca quờ hng mỡnh. Xut phỏt t s quan tõm sõu sc n vn phỏt trin
kinh t, thc trng úi nghốo ca huyn nh. V nh c tip xỳc vi
ngun t liu, c nghe, c thy nhng thnh tu phỏt trin kinh t. Xó
hi ca quờ mỡnh. Nh s ch bo hng dn ca thy Nguyn Quang Liờu
tụi chn ti "ng b huyn M c - H Tõy lónh o cụng tỏc xúa úi
gim nghốo giai on 2001 - 2005" lm niờn lun chuyờn ngnh lch s
ng Cng sn Vit Nam
Nghiờn cu ti ny nhm gii thiu quỏ trỡnh ng b huyn M
c lónh o xúa úi gim nghốo nghốo ti a phng v kt qu t c
trong quỏ trỡnh thc hin chng trỡnh ny trờn a bn huyn. Trờn c s ú
ỏnh giỏ thnh tu, hn ch, rỳt ra bi hc kinh nghim, ra mc tiờu trong
chng trỡnh xúa úi gim nghốo ca huyn.
Nghiờn cu v ti hu ht l cỏc bn bỏo cỏo, bi núi, bi vit ca
cỏc ng chớ lónh o v cỏc c quan, ban ngnh trong huyn. Nhng bi
bỏo bỏo cỏo cú tớnh cht tng kt ỏnh giỏ khỏi quỏt v cung cp cỏc ngun
t liu xung quanh vn do ti t ra.
Tụi s dng cỏc ti liu l cỏc vn kin, Ngh quyt i hi ng ton
quc, cỏc ngh quyt ca cỏc k i hi ng b huyn, cỏc bi bỏo cỏo tp
chớ ca UBND huyn, bn thng kờ v phũng thng kờ, phũng ban khỏc,
phng phỏp nghiờn cu lch s, phng phỏp lụgic, phng phỏp phõn
tớch.








THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN




CHNG 1
VI NẫT V IU KIN T NHIấN, KINH T - X HI CA
HUYN M C
1.1. Khỏi quỏt iu kin t nhiờn, kinh t, xó hi ca huyn M
c
1.1.1. Vi nột v v trớ a lý
M c l huyn nm phớa Nam tnh H Tõy phớa ụng a bn
huyn l dũng sụng ỏy, bờn kia sụng l a phn huyn ng Hũa, phớa Tõy
huyn M c l hai dóy nỳi Nng Ngỏi v Hng Sn chy sut t Min
Mụn xung a phn tnh H Nam, phớa bờn kia nỳi l con ng giao thụng
chin lc 21A l ni giỏp ranh vi hai huyn Lng Sn chy sut t Miu
Mụn xung a phn tnh H Nam, phớa bờn kia nỳi l con ng giao thụng
chin lc 21A l ni giỏup ranh vi hai huyn Lng Sn v Kim Bụi ca
Hũa Bỡnh, phớa Bc M c l a bn huyn Chng M, phớa Nam giỏp
huyn Kim Bng tnh H Nam.
Ton huyn cú 21 xó v mt th trn, trong ú cú 1 xó min nỳi l An
Phỳ Din tớch t nhiờn ca huyn l 324,50km
2
, dõn s 66.200 ngi. Mt
dõn s ca huyn trung bỡnh l 150 ngi/km
2
.
1.1.2. Kinh t
Nh cú thiờn nhiờn u ói v t ai, khớ hu... huyn cú kh nng
phỏt trin mt nn nụng nghip ton din. Ngoi nụng nghip thỡ huyn

cng ang phỏt trin nhiu ngh th cụng khỏc nh dt may Phựng Xỏ,
trng dõu nuụi tm Phự Lu T, lm bỏnh ko Bt Xuyờn, ngh tr tm
hng Hp Thanh, ngh thờu t tiờu, i ngha nh cú s quan tõm lónh
o ca ng nn kinh t ca huyn ang dn phỏt trin v cú nhiu i
mi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.1.3. Vn húa - xó hi ca huyn
Thc hin ngh quyt trung ng khúa IX ca ng, phi luụn phn
u xõy dng con ngi mi xó hi ch ngha, tp trung phỏt trin vn húa -
giỏo dc - y t - th dc th thao... cú th theo kp cỏc huyn khỏc trong
tnh.
1.1.4. Du lch
Huyn cú nhiu danh lam thng cnh ni ting, nhng qu nỳi trờn
dóy Hng Sn do thiờn nhiờn to húa nh t trong bc tranh "sn thy
hu tỡnh" cú cỏc yu t bu tri, cnh vt, rng nỳi, hang ng, sụng
sui, thung trm v phớa trc l ng rung trng cõy ca lng quờ. c
bit cú ng Hng tớch l danh lam thng cnh ni ting.
1.2. Thc trng úi nghốo M c
1.2.1. nh ngha úi nghốo
Theo ỏnh giỏ ca hi ngh chng úi nghốo khu vc Chõu - Thỏi
Bỡnh Dng t chc ti Bng Cc. Thỏi Lan thỏng 9/1993 thỡ: Nghốo l tỡnh
trng ca mt b phn dõn c khụng c hng v tho món cỏc nhu cu
c bn ca con ngi m nhng nhu cu ny c xó hi tha nhn tựy theo
trỡnh phỏt trin kinh t - xó hi v phong tc tp quỏn ca a phng.
1.2.2. Thc trng úi nghốo M c
M c l huyn c xp vo nhúm huyn nghốo nht ca tnh H
Tõy. Ch sau Ba Vỡ vo u nm 2001 s h úi ghốo l trờn 200 h so vi
tnh l rt cao.
Bc vo nm 2002 ton huyn cú 5 nghỡn lao ng cha cú vic lm,
din úi nghốo cũn 29% trong ú s h úi chim 14% s h nghốo chim

15% so vi 19,4% bỡnh quõn chung ca c tnh.
1.2.3. Tỡnh trng úi nghốo M c do nhiu nguyờn nhõn
Trc ht l do huyn cú xut phỏt im thp, phỏt trin kinh t m
bt u t nn kinh t nụng nghip lc hu, c s h tng thp kộm, k
thut canh tỏc nụng nghip c k, hn ch. Vỡ vy nng sut lao ng cũn
thp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong cụng nghip: Trỡnh cụng ngh, mỏy múc thit b thụ s, lc
hu chm i mi. Vỡ vy hiu qu lao ng khụng cao. Mng li thng
nghip v th trng ch yu l giao lu ni vựng thiờn nhiờn khc nghit
tn phỏ, kỡm hóm s phỏt trin kinh t ca vựng.
C cu kinh t ca huyn cha hp lý nụng nghip thun tỳy v mang
m mụ hỡnh kinh t bao cp sn xut mang tớnh t cp, t tỳc khộp kớn.
Nhng nguyờn nhõn ny gõy nờn tỡnh trng úi nghốo ca huyn, õy cng
chớnh l hn ch m ng b Huyn v cỏc cp chớnh quyn phi quan tõm
v gii quyt.
Bờn cnh hn ch trờn thỡ chng trỡnh xúa úi gim nghốo thu c
thnh tu ỏng k
T nm 2001-2005 ng b huyn M c phi hp vi cỏc ban,
ngnh chc nng cỏc a phng, c s sn xut kinh doanh gii quyt vic
lm cho 1253 lao ng. Nm 2005 m ba lp dy ngh: Mõy tre an, ch
tm hng, khm trai.
Nm 2004 phi hp vi phũng giao dch ngõn hng chớnh sỏch huyn
cho c s sn xut cỏc h gia ỡnh vay 1 t 785 triu ng t ngun vn qu
quc gia gii quyt vic lm, a 160 lt ngi i lao ng nc ngoi.
Cỏc ngnh nụng nghip, cụng nghip cú bc phỏt trin ỏng k,
nhiu nh mỏy, c s sn xut mc lờn,
S nghip giỏo dc o to, y t, vn húa xó hi, th thao h thng
trng lp c t chc theo hng a dng húa, m rng hỡnh thc dy
ngh cho con em h nh nghốo.

t c nhng thnh tu trờn l do s n lc ca ng b, nhõn dõn
trong huyn t l úi nghốo ca huyn ó gim i rừ rt, i sng ca nhõn
dõn c nõng cao b con nụng thụn khụng nhng n m cũn sm sa
c cỏc vt dng cú giỏ tr nh ti vi, xe mỏy...
Cụng cuc xúa úi gim nghốo M c t 2001-2005 ó nhn c
s giỳp nhiu mt ca Nh nc, õy l yu t quan trng thỳc y cụng
tỏc xúa úi gim nghốo.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bng s quan tõm thit thc ca ng b huyn M c mc dự cũn
nhiu hn ch nhng kt qu t c trong giai on 2001-2005 l c s
to nờn nim tin tng vo s lónh o ca ng b huyn ton huyn bc
vo giai on tip theo cụng tỏc xúa úi gim nghốo cú nhng chuyn bin
mi mnh m v cú hiu qu hn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHƯƠNG 2
ĐẢNG BỘ HUYỆN MỸ ĐỨC LÃNH ĐẠO NHÂN DÂN THỰC HIỆN
CƠNG TÁC XỐ ĐĨI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2001-2005

Xóa đói giảm nghèo là một vấn đề mang tính chất tồn cầu. Ngay từ khi
Việt Nam giành được độc lập (1945) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định: Đói
nghèo là một thứ “giặc”, người đã chỉ ra rằng: “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm
làm cho nhân dân lao động thốt nạn bần cùng làm cho mọi người có cơng ăn
việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc”. Vì vậy, nếu ta giành được
độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thì tự do độc lập cũng khơng làm gì. Chỉ
có khơng ngừng nâng cao đời sống vật chất, tư tưởng cho nhân dân đó mới là
con đường đúng đắn nhất để nhân dân tin tưởng và đi theo Đảng. Thể hiện bản
chất tốt đẹp của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giảm đói nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản, được Nhà
nước ta đặc biệt quan tâm. Cùng với q trình đổi mới tăng trưởng kinh tế, phải
tiến hành cơng tác xố đói giảm nghèo, thực hiện cơng bằng xã hội.

Đại hội 8 của Đảng xác định: “Xố đói giảm nghèo là một trong những
chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu
dài, và nhấn mạnh phải thực hiện tốt chương trình xố đói giảm nghèo...”
Những quan điểm và chủ chương này của Đảng được cụ thể hố bằng
chính sách, chương trình, dự án nhằm tập trung phát triển kinh tế nơng nghiệp,
nơng thơn, xây dựng chương trình thuỷ lợi để phục vụ sản xuất đời sống nhân
dân, đảm bảo an ninh lương thực.
Để tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh phải thực hiện có hiệu
quả chính sách xố đói giảm nghèo. Chính phủ đã thơng qua chiến lược phát
triển kinh tế xã hội 10 năm (2001 – 2010), định hướng phát triển kinh tế xã hội 5
năm (2001 – 2005) và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là chương trình
mục tiêu quốc gia xố đói giảm nghèo như: Dự án hỗ trợ trực tiếp vay vốn sản
xuất kinh doanh, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ
làm cơng tác xố đói giảm nghèo.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.1. Chủ trương và biện pháp của Đảng bộ huyện Mỹ Đức
Qn triệt chính sách xố đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta. Đảng
bộ huyện Mỹ Đức - Hà Tây căn cứ vào Quyết định số 1254 – QĐ/UB ngày 05
tháng 10 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh là thực hiện chương trình xố đói
giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2005 và kế hoạch tập huấn bồi dưỡng nâng cao
năng lực cán bộ làm cơng tác xố đói giảm nghèo năm 2001 của Bộ lao động
thương binh xã hội là tích cực phát động phong trào xố đói giảm nghèo trong
tồn dân nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
Từ chủ trương chính sách này từ năm 2001 – 2005 Đảng bộ huyện đã cụ
thể hố bằng các chính sách, cơ chế, chương trình, dự án và kế hoạch hàng năm
để phát triển nơng nghiệp nơng thơn. Xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ
cấu cây trồng vật ni. Sự quan tâm của tỉnh uỷ và Nhà nước là điều kiện thúc
đẩy mạnh mẽ phong trào xố đói giảm nghèo ở Mỹ Đức. Từ thực trạng đói
nghèo phát huy những kết quả đạt được của cơng cuộc vận động xố đói giảm
nghèo triển khai từ năm 1996 đến 2000, huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã đề

ra những giải pháp thích hợp đẩy mạnh cơng tác này với mục tiêu tạo ra điều
kiện thuận lợi, phù hợp để hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập,
giảm tỷ lệ đói nghèo xuống mức 10% vào năm 2005.
2.2. Q trình thực hiện
Xác định rõ tầm quan trọng của cơng tác xố đói giảm nghèo UBND
huyện có kế hoạch triển khai chương trình xố đói giảm nghèo và thành lập ban
chỉ đạo xố đói giảm nghèo từ huyện đến các xã, làng.
Phòng Lao động và Thương binh xã hội phối hợp với Sở Khoa học cơng
nghệ tổ chức sản xuất, giải quyết việc làm cho người lao động, gắn xố đói giảm
nghèo với việc phát triển kinh tế nơng thơn.
Cơng tác xố đói giảm nghèo được triển khai ở hai xã Hợp Thanh và An
Phú đã thu được nhiều kết quả. Năm 2005 phối hợp với Phòng Giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội huỵên giải quyết cho vay 12 dự án cho các cơ sở sản
xuất, hộ gia đình, hội phụ nữ với số tiền là 1.785.000.000 đồng từ nguồn vốn
Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thực hiện Quyết định số 1360QĐ/UB ngày 06 tháng 07 năm 2002 UBND
huyện về việc hỗ trợ kinh phí cho hộ q nghèo để cải thiện nhà ở.
Ngồi ra, Phòng Lao động và Thương binh xã hội còn mở lớp bồi dưỡng
cán bộ làm cơng tác xố đói giảm nghèo.
2.3. Các biện pháp thực hiện cơng tác xố đói giảm nghèo giai đoạn
2001 – 2005
2.3.1. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho người nghèo bao gồm cơng trình:
thuỷ lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, điện nước, chợ, đổi mới cơ chế đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng cho những xã nghèo đảm bảo hầu hết các xã này có đủ cơ sở
hạ tầng thiết yếu để phát triển sản xuất thuận lợi. Thu hút người nghèo tham gia
xây dựng cơng trình này coi đó là một hình thức tạo việc làm tăng thu nhập.
Nâng cấp các cơng trình thuỷ lợi có quy mơ nhỏ chuyển dịch cơ cấu nơng
nghiệp. Thực hiện kiên cố hố hệ thống kênh mương.

Chú trọng đầu tư xây dựng giao thơng các xã, thay thế các loại cầu khỉ
bằng các loại cầu gạch và bê tơng. Tạo cơ hội nhiều hơn cho các xã nghèo chủ
động cho việc quản lý, xây dựng và bảo vệ hệ thống giao thơng nơng thơn.
Mở rộng cung cấp điện lưới đến các xã hỗ trợ kinh phí xây dựng đường
trục hạ thế. Hình thành các chợ nơng thơn nhất là miền núi đảm bảo cung cấp
một số sản phẩm cần thiết phục vụ đời sống và sản xuất cho nhân dân.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

×