Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Hoàng Anh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.01 KB, 53 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất nớc Việt Nam ta đã và đang trong thời kỳ đổi mới kinh tế đầy sôi
động. Công cuộc đổi mới này đợc bắt nguồn từ đại hội Đảng lần thứ VI (năm
1986). Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra đờng lối đổi mới toàn
diện cho nền kinh tế, đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng và liên tục đạt đợc
nhiều thành tựu rực rỡ. Đóng góp vào thành công này có nhiều yếu tố nhng một
bộ phận vô cùng quan trọng không thể không kể đến đó là việc mở rộng và
nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Điều này đợc thể hiện rõ nhất trong những
năm gần đây, khi mà có nhiều công ty, nhiều tập đoàn đầu t vào Việt Nam, đẩy
mạnh sự phát triển của kinh tế đối ngoại và của các khu công nghiệp. Hơn nữa
là việc Việt Nam đã, đang và chuẩn bị gia nhập các liên kết kinh tế nh ASEAN,
WTO, AFTA, Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nh vũ bão. Trong khi đó
hoạt động của Công ty còn phát triển chậm so với nền kinh tế chung.
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực cần thiết không thể thiếu đợc đối với bất kỳ
quốc gia nào. Để tăng trởng kinh tế nhanh chóng các quốc gia buộc phải đẩy
mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩy nền kinh tế trong
nớc còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục, có hiệu quả
góp phần mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng, từng bớc ổn định và nâng
cao đời sống của nhân dân.
Trong quá trình hội nhập các liên kết kinh tế nh ASEAN, AFTA, WTO
lĩnh vực kinh doanh phụ tùng ô tô cũng là một lĩnh vực khá mới mẻ đối với các
nhà đầu t nên đã có nhiều công ty mới đã đợc thành lập và có sự cạnh tranh gay
gắt giữa các công ty với nhau.
Do vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công
ty TNHH Công Thơng Hoàng An không những có ý nghĩa hết sức to lớn và có
quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty mà còn rất quan
trong đến công cuộc phát triển và đổi mới của nền kinh tế nớc nhà. Chính vì thế,
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về các hoạt động kinh doanh nhập khẩu


của công ty TNHH Công Thơng Hoàng An em đã quyết định lựa chọn Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
của công ty TNHH Công Thơng Hoàng An
Với đề tài này em xin đợc trình bày trong ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu.
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu của công ty Công Thơng Hoàng An.
Chơng III: Một số Gải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhập khẩu của công ty Công Thơng Hoàng An.
Đây là một vấn đề rất lớn, trong khi thời gian tìm hiểu cha đợc lâu nên
bản thân em khó có thể tìm hiểu kỹ càng và không thể nêu rõ hết đợc những
thuận lợi và khó khăn mà Công ty TNHH Công Thơng Hoàng An gặp phải.
Chính vì vậy em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy các cô trong khoa,
của các anh các chị trong công ty và của các bạn để bài viết của em đợc hoàn
chỉnh hơn.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng i: lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và
hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
I. Khái niệm chung về hoạt động nhập khẩu của doanh
nghiệp.
1. Khái niệm về hoạt động nhập khẩu:
Nhập khẩu là hoạt động đa các hàng hoá, dịch vụ vào một nớc do chính
phủ, các tổ chức hoặc cá nhân đặt mua từ các nớc khác nhau. Các chủ thể tham
gia các hoạt động kinh doanh nhập khẩu gồm các tổ chức xã hội, các tập thể,
các doanh nghiệp, các cá nhân Tuy nhiên, phạm vi, mức độ không giống nhau
và không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng đợc tham gia mà phải đáp ứng đợc
yêu cầu theo luật định.
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu:

- Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hớng từng bớc công nghiệp hoá đất nớc. Bởi vì nhập khẩu
đòi hỏi sự đồng bộ về ký thuật nên tạo ra dây chuyền hiện đại kéo theo sự đổi
mới trong đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, tạo ra kỷ luật lao động chặt chẽ
trong đội ngũ công nhân.
- Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung ứng đầu vào cho sản xuất, nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc. Đồng thời thông qua nhập khẩu hàng hoaccs
quốc gia sẽ tham gia vào thị trờng cạnh tranh quốc tế, điều này bắt buộc các tổ
chức, cá nhân phải năng động, sáng tạo để theo kịp với sự phát triển chung của
toàn thế giới.
- Làm đa dạng hoá mặt hàng, chủng loại, quy cách, mẫu mã từ đó dẫn
đến việc góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân. Nhập khẩu
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
máy móc thiết bị, đầu t xây dựng là nơi thu hút hàng triệu lao động, vừa giải
quyết công ăn việc làm cho nhân dân, vừa hạn chế tệ nạn xã hội, đẩy mạnh sản
xuất kinh doanh.
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát
triển nền kinh tế cân đối và ổn định. Thực tế cho thấy không có một quốc gia
nào trên thế giới có đợc nền kinh tế đầy đủ tất cả các loại hàng hoá mà không
cần nhập khẩu. Càng những nớc giàu, nớc hiện đại thì nhu cầu nhập khẩu các
loại hàng hoá càng cao. Thông thờng các quốc gia thờng có các chiến lợc phát
triển kinh tế và tập trung trọng điểm vào một số ngành có điều kiện tốt, còn các
ngành khác thì chỉ là bổ trợ. Do đó, vấn đề nhập khẩu để bổ xung cho các mặt
thiếu sót của nền kinh tế là điều tất yếu.
- Phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ
chức, mỗi cán bộ tham gia hoạt động nhập khẩu. Thông qua hoạt động nhập
khẩu mà các luồng thông tin đợc khai thông, các mối quan hệ đợc sử dụng tích
cực. Qua các hoạt động nhập khẩu, giữa các quốc gia có sự giao lu, trao đổi về
kinh tế, về văn hóa, về xã hội để từ đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

của mỗi ngời.
- Nhập khẩu tạo sự cạnh tranh của hàng hoá nội và hàng hoá ngoại, dẫn
tới nỗ lực vơn lên của các nhà sản xuất trong nớc và tạo sự phát triển thực chất
của sản xuất xã hội, thanh lọc các đơn vị sản xuất yếu kém.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu. Nhập khẩu giải
quyết tình trạng thiếu nhiên liệu trong nớc, tạo đầu vào cho sản xuất. Nhập khẩu
hiện đại hoá công nghệ sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm dảm bảo tiêu
chuẩn quốc tế để xuất khẩu, đồng thời giảm các hao phí, tiết kiêm nguyên liệu
đầu vào, từ đó giảm giá thành và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trờng quốc tế.
Để phát huy vai trò của nhập khẩu cần:
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động kinh
doanh quốc tế. Muốn vậy thì nhà nớc cần phải có các biện pháp quản lý chặt
chẽ, đề ra các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong n-
ớc cũng nh các doanh nghiệp nớc ngoài.
+ Coi trọng hiệu quả kinh tế xã hội trong các hoạt động nhập khẩu. Đây
là một trong những vấn đề đợc nhà nớc quan tâm hàng đầu trong các hoạt động
nhập khẩu nói riêng và trong các hoạt động kinh doanh quốc tế nói chung.
Thông thờng các doanh nghiệp khi tham gia trao đổi buôn bán, tham gia kinh
doanh trên thơng trờng thì mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận. Chính vì thế,
có rất nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua vấn đề lợi ích của xã hội, do vậy nhà nớc
cần có các biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế để quản lý.
+ Đảm bảo nguyên tắc ngoại thơng và quan hệ kinh tế với nớc ngoài trên
cơ sở tôn trọng, bình đẳng và đôi bên cùng có lợi.
- Đối với doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh nhập khẩu góp phần
giải quyết các sản phẩm đầu vào và các sản phẩm đầu ra, tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đợc tiến hành một cách bình th-
ờng.. Kinh doanh xuất nhập khẩu phát huy đợc các lợi thế và những khả năng v-

ợt trội của doanh nghiệp, khắc phục đợc những hạn chế đem lại lợi nhuận cao
cho doanh nghiệp. Đây là phơng thức cho các doanh nghiệp tham gia các hoạt
động kinh doanh quốc tế.
3. Một số hình thức nhập khẩu chủ yếu:
Trong sự phát triển đa dạng chung của toàn thế giới thì hoạt động kinh
doanh quốc tế nói chung, hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng cũng phát
triển phong phú và đa dạng dới nhiều hình thức. Có thể kể ra một vài hình thức
nhập khẩu thông dụng đang đợc áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp nh sau:
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.1. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tự tính toán đầu t, nghiên cứu thị trờng, tính toán chi phí, ký kết
và thực hiện hợp đồng sao cho đúng với luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
ở loại hình này, doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí, mọi rủi ro cũng nh phải
chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động nhập khẩu của mình.
3.2. Nhập khẩu uỷ thác
Là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp có nhu cầu
nhập khẩu một loại hàng hoá nào đó nhng không có quyền tham gia quan hệ
xuất nhập khẩu trực tiếp và phải uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực
tiếp giao dịch ngoại thơng tiến hành nhập khẩu hàng theo yêu cầu của mình.
Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài để làm thủ tục
nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và đợc hởng một phần thù lao
gọi là lệ phí uỷ thác. Bên uỷ thác vẫn phải tự mình nghiên cứu thị trờng, lựa
chọn mặt hàng, đối tợng giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan.
3.3. Nhập khẩu liên doanh
Là hoạt động nhập khẩu trên cơ sở liên kết kinh tế tự nguyện giữa các
doanh nghiệp( Trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp) nhằm
phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các biện pháp có liên quan đến
hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hớng có lợi cho cả

hai bên.
3.4. Nhập khẩu đổi hàng
Nhập khẩu đổi hàng và trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ yếu của
buôn bán đối lu. Đây là một hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, thanh
toán không bằng ngoại tệ mà bằng hàng hoá. ở đây mục đích nhập khẩu hàng
hoá không chỉ để thu lãi từ các hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà còn thu lãi
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
từ các hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
3.5. Nhập khẩu tái xuất
Nhập khẩu tái xuất là hình thức nhập khẩu nhng không phải để tiêu thụ
mà để xuất sang nớc thứ ba nhằm thoả mãn nhu cầu và thu lợi nhuận. Những
hàng nhập này không đợc qua chế biến ở nớc tái xuất, doanh nghiệp nớc tái
xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạn hàng xuất và nhập để làm sao thu đợc
lợi nhuận. Nh vậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút đợc ba bên: Bên nhập khẩu,
bên xuất khẩu và bên tạm nhập tái xuất. Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển
qua nớc tái xuất mà có thể chuyển qua nớc thứ ba( nớc nhập khẩu ). Tiền trả
cho nớc xuất khẩu do nớc tái xuất thanh toán khi nhận đợc khoản thanh toán từ
nớc thứ ba.
4. Nội dung hoạt động nhập khẩu
- Nhập khẩu hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình( dịch vụ)
- Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu gián tiếp Trong từng phơng thức ngời ta
thực hiện những phơng thức cụ thể khác nhau rất đa dạng. Để thực hiện hình
thức kinh doanh này ngời ta ký với nhau những hợp đồng kinh doanh nhập khẩu
cụ thể, hợp đồng uỷ thác cụ thể.
- Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại, trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của
một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho
bên đặt gia công và nhận thù lao. Trong gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập
khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.

- Tái xuất khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập, tạm xuất, tái nhập, tái xuất. Đây
là hoạt động lại xuất khẩu những hàng hoá đã nhập khẩu nhng cha qua chế biến
ở nớc nhập khẩu.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quá cảnh hàng hoá
- Xuất khẩu tại chỗ
- Hiệp định thơng mại đặc biệt
II. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
1. Hiệu quả kinh doanh
1.1. Khái niệm
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đều phải xác định cho mình các
mục tiêu hoạt động kinh doanh cụ thể. Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh cụ thể thích
hợp. Mục tiêu bao trùm lâu dài của mọi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
để đạt đợc mục tiêu này, trớc hết mọi doanh nghiệp phải xác định tính toán sao
cho sử dụng các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách hợp lý nhằm đạt đợc mục
đích tối đa hoá lợi nhuận. Nh vậy, hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh luôn gắn liền với các yếu tố chi phí đầu vào và kết quả đạt đợc. Mọi khái
niệm hiệu quả kinh doanh đợc đa ra đều chỉ ra mối liên hệ giữa kết quả đạt đợc
và chi phí đầu vào ở những khía cạnh khác nhau.
Nh vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
nhằm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nh: lao động, vốn, máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu, trong các hoạt động kinh doanh để đạt đ ợc các mục
tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã xác định. Có thể biểu diễn khái niệm bằng
công thức sau:
H=K/C (1)
H: Hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
K: Là kết quả thu đợc từ các hoạt động đó

C: Tổng chi phí để đạt đợc kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sản xuất kinh
doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp.
1.1. Bản chất
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế rất rộng phản ánh những lợi
ích đạt đợc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để hiểu rõ bản chất của
phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu
quả và kết quả.
Có thể hiểu kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu đợc sau một qua
trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó, kết quả cần đạt
đợc bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể cân, đo, đong, đếm đợc thông qua các
chỉ tiêu về số lợng sản phẩm, doanh thu, thị phần và cũng có thể là các đại l -
ợng chỉ phản ánh mặt chất lợng hoàn toàn có tính chất định tính nh uy tín, chất
lợng sản phẩm Những kết quả này lại không cho thấy đ ợc trình độ quản lý,
trình độ sử dụng đầu vào của doanh nghiệp.
Trong khi đó hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực sản xuất. ở công thức (1) ta thấy khái niệm phạm trù hiệu quả kinh
doanh bao gồm kết quả( đầu ra) và chi phí( đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh
doanh. Cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều đợc tính bằng hai đơn vị hiện vật
và giá trị. Tuy nhiên nếu tính bằng đơn vị hiện vật thì rất khó xác định do tính
không đồng nhất của đơn vị đo lờng, vì vậy ngời ta thờng tính hiệu quả theo đơn
vị giá trị mà biểu hiện là tiền tệ.
Nh vậy, bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động
xã hội, nó phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt đợc mục tiêu lợi
nhuận. Đồng thời cũng là thớc đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, nguồn

lực xã hội. Tiêu chuẩn đặt ra là tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa
trên nguồn lực sẵn có.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Trớc hết đó là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Đây là vấn đề
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế.Hiệu quả kinh
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh đợc coi nh là một trong những công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức
năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ
cho biết việc sử dụng các nguồn lực đạt đợc ở trình độ nào mà nó còn cho phép
các nhà quản trị phân tích và tìm ra các nhân tố để đa ra các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có thể đợc
hiểu là nhằm tạo ra kết quả cao hơn trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc
độ tăng của kết quả cao hơn so với tốc độ tăng của các nguồn lực đầu vào.
- Nguồn lực xã hội là một phạm trù khan hiếm, càng ngày ngời ta càng sử
dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm phục vụ các nhu cầu khác nhau của con ngời. Trong khi các nguồn lực
sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời ngày càng đa dạng và
tăng lên, do đó đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh phải biết tận dụng và sử
dụng tiết kiệm tối đa các nguồn lực đầu vào để đạt hiệu quả kinh doanh cao
nhất. Để làm đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời
chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất nh thế nào?.
Bởi vì thị trờng chỉ chấp nhận cho phép tồn tại những doanh nghiệp có quyết
định sản xuất đúng loại sản phẩm với số lợng và chất lợng hợp lý. Nếu doanh
nghiệp xác định tốt ba câu hỏi trên thì sản phẩm tạo ra của doanh nghiệp sẽ tiêu
thụ tốt trên thị trờng, không lãng phí các nguồn lực sản xuất. Trong điều kiện
khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là không
thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp, nó thực sự là vấn đề ssống còn đối với
mỗi doanh nghiệp.
- Trong điều kiện kinh tế thị trờng, môi trờng cạnh tranh ngày càng gay

gắt do đó muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các
lợi thế cạnh tranh, đó là chất lợng và sự khác biệt hoá. Để duy trì lợi thế về giá
cả, doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn các doanh
nghiệp khác cùng ngành. Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực
thì càng có các thuận lợi để nâng cao lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù phản ánh tơng đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất
xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh
nghiệp. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh
nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế nói
chung và hiệu hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng là một phạm
trù kinh tế đặc biệt quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời
gian, phản ánh trình độ sử dụng lực lợng sản xuất dới chế độ xã hội chủ nghĩa
trong cơ chế thị trờng. Trình độ phát triển của lực lợng sản xuât càng cao thì
quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện, ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng.
Càng nâng cao hiệu quả sử dụng thì càng hoàn thiện quan hệ sản xuất, yêu cầu
của quy luật kinh tế ngày càng đợc thoả mãn.
- Đối với bản thân doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục
tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển
vốn. Nói cách khác, nó là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng,
cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
cải thiện dời sống cho nhân dân, tích luỹ cho ngân sách, tăng uy tín và thế lực
của công ty trên thơng trờng.
- Đối với cá nhân thì nó là động cơ thúc đẩy kích thích ngời lao động
hăng say lao động, giúp cho năng suất lao động ngày càng cao. Việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh sẽ giúp cho đời sống của mọi ngời đợc cải thiện khi đợc sử
dụng các sản phẩm có chất lợng cao, giá thành rẻ. Hơn nữa việc nâng cao năng

suất sẽ giúp cho mọi ngời có thu nhập cao, cải thiện đời sống.
2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh tuỳ thuộc vào mục tiêu
phân loại và các chỉ tiêu khác nhau:
- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả kinh doanh tơng đối
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh ngành
- Hiệu quả kinh doanh tài chính và hiệu quả kinh doanh xã hội
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Các nhân tố ảnh hởng đến nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu
3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
3.1.1. Nguồn lao động của doanh nghiệp
Đây là một nhân tố rất quan trọng, có quyết định trực tiếp đến hiệu quả
của việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc của công ty. Nếu công ty có đội ngũ
cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình trong công việc thì
sẽ đạt hiệu quả kinh doanh cao. Để có đợc đội ngũ cán bộ có trình độ, tinh thần,
ý thức trách nhiệm cao,... thì buộc doanh nghiệp phải chăm lo đến việc đào tạo,
bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của lực lợng lao động. Bố trí sắp xếp
lao động cả về cật chất lẫn tinh thần. Đặc biệt là trong các hoạt động kinh
doanh nhập khẩu, khi mà các công việc có liên quan trực tiếp đến các vấn đề
mang tính quốc tế với sự khác biệt về ngôn ngữ, về văn hoá, thì việc đào tạo
và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên lại càng phải đợc quan
tâm. Đó là những nhiệm vụ hàng đầu của mỗi doanh nghiệp để có thể tạo dựng
một đội ngũ lao động có hiệu suất cao, từng bớc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.1.2. Vốn kinh doanh nhập khẩu
Nếu công ty có nguồn vốn lớn (đặc biệt là vốn lu động) và ổn định thì sẽ
nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh, có khả năng ký kết các hợp đồng lớn, khả
năng thanh toán tốt, tạo đợc uy tín với các đối tác. Thực tế cho thấy nhiều công
ty khi tham gia vào các hoạt động mang tầm cỡ quốc tế thì thờng gặp phải tình

trạng thiếu vốn trầm trọng do các hợp đồng thờng có giá trị lớn và thời hạn
thanh toán nhanh. Trong các hợp đồng kinh doanh nhập khẩu nói chung hay
trong các hợp đồng kinh tế nói riêng thì việc thiếu vốn sẽ gặp rất nhiều khó
khăn, thờng bỏ lỡ mất cơ hội kinh doanh do không chủ động. Mặt khác việc
thiếu vốn sẽ dẫn tới việc phải vay vốn từ nhiều phía và phải trả lãi xuất cho các
khoản vay đó. Chính vì vậy dẫn tới nhiều chi phí không cần thiết.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.1.3.Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong các hoạt động nhập khẩu
Thông tin có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, nhất là trong các hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Nếu
thông tin kịp thời, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định
phơng hớng kinh doanh, đồng thời giúp cho doanh nghiệp có thể nắm bắt và
nghiên cứu đầy đủ hơn về môi trờng kinh doanh. Qua đó giúp cho doanh nghiệp
có thể nắm bắt và vận dụng đợc những cơ hội kinh doanh tốt, phòng tránh đợc
các rủi ro. Việc có đợc những thông tin đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho doanh
nghiệp đa ra những quyết định chính xác trong quản lý và nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Do vậy, việc tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ sẽ tạo điều
kiện đáp ứng kịp thời cho doanh nghiệp những thông tin trong kinh doanh, và
tiết kiệm các chi phí.
3.1.4. Nhân tố quản trị các hoạt động kinh doânh nhập khẩu của doanh
nghiệp
Nhân tố quản trị có tác động tới hiệu quả các hoạt động kinh doanh nhập
khẩu của doanh nghiệp. Công tác quản trị đợc tiến hành tốt sẽ giúp cho doanh
nghiệp có hớng đi đúng, định hớng các mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và dài
hạn hợp lý. Từ đó làm cơ sở để đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp hợp lý không những giảm
thiểu các chi phí không cần thiết trong quản lý mà còn là một nhân tố nâng cao
hiệu quả các hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Nếu doanh nghiệp có đợc một cơ
cấu quản lý tối u sẽ xây dựng đợc và lựa chọn một cách hợp lý các phơng án

huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
3.2.1. Nhân tố cạnh tranh
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nền kinh tế thị trờng với nền kinh tế mở, khuyến khích sản xuất phát
triển kinh doanh ngày càng làm tăng mức độ ảnh hởng của yếu tố cạnh tranh
đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh tốt, chiếm u thế trên thị trờng, đảm bảo tốt về chất lợng lẫn giá thành
sẽ chiếm vị trí cao trong thơng trờng và thu đợc nhiều lợi nhuận. Và ngợc lại
doanh nghiệp nào không có khả năng cạnh tranh tốt trong thơng trờng thì sẽ có
lợi nhuận thấp, kinh doanh không hiệu quả và dẫn tới tình trạng phá sản. Đặc
biệt, đối với các công ty tham gia các hoạt động kinh doanh quốc tế thì mức độ
cạnh tranh càng gay gắt, bởi vì đó là một thị trờng rất rộng lớn, nhiều chủng
loại, mẫu mã đạp, giá thành rẻ, Đứng tr ớc một hợp đồng nhập khẩu một loại
hàng hoá nào đó, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ xem nhập loại hàng hoá
nào, mẫu mã, chất lợng và giá cả ra sao, để từ đó có những chiến l ợc cụ thể
nhằm cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng.
Cạnh tranh đợc xét theo hai góc độ: Cạnh tranh trong nội bộ ngành trong
nớc và cạnh tranh với đối thủ nớc ngoài. Trong cùng một thời điểm nhất định,
nếu tồn tại nhiều doanh nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng và tiêu thụ ở
thị trờng nội địa thì sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá cả và khả năng tiêu thụ, do đó
ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhà sản xuất
nớc ngoài khi thâm nhập vào thị trờng nội địa cũng trở thành một đối thủ cạnh
tranh lớn đối với doanh nghiệp trong nớc. Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lợng,
mẫu mã, uy tín nhằm thu hút khách hàng, từ đó tạo ra việc giảm doanh số
tiêu thụ của các doanh nghiệp nội địa.
Để đảm bảo cạnh tranh tốt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu thì chính bản thân các doanh nghiệp phải

không ngừng nỗ lực vơn lên, tăng cờng khả năng cạnh tranh của mình với các
đối thủ trong và ngoài nớc. Muốn nh vậy thì ngay từ đầu, ngay từ khâu lựa chọn
lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp nên có hớng lựa chọn đúng đắn và tìm hiểu
kỹ càng để có thể đa ra các biện pháp cạnh tranh vừa lành mạnh vừa có hiệu
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quả.
3.2.2. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là phơng tiện so sánh về mặt giá trị chi phí sản xuất của
doanh nghiệp với giá cả thị trờng thế giới và dẫn tới tác động tơng quan giữa giá
xuất khẩu và giá nhập khẩu với khả năng cạnh tranh của công ty.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, tức là đồng bản tệ có giá trị
thấp đi so với đồng ngoại tệ. Nếu không có các yếu tố khác ảnh hởng sẽ làm
cho giá cả của hàng nhập khẩu đắt hơn so với thực tế bởi vì trị giá đồng nội tệ
mà ngời nhập khẩu phải bỏ ra sẽ lớn hơn so với mức bình thờng. Việc tỷ giá hối
đoái bị giảm xuống sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhập khẩu. Việc tăng thêm các khoản chi phí bằng đồng ngoại tệ để nhập khẩu
các loại hàng hoá tiêu dùng hay nguyên vật liệu sản xuất, các nhà kinh doanh
nhập khẩu buộc phải tăng chi phí kinh doanh. Hơn nữa, nếu tăng chi phí sẽ làm
giảm cầu trên thị trờng và khách hàng sẽ chuyển sang dùng các loại hàng hoá
có thể thay thế khác, dẫn tới việc tồn đọng, khó tiêu thụ của các loại hàng hoá
nhập khẩu. Xét về hiệu quả kinh tế xã hội, việc giảm tỷ giá hối đoái sẽ là một
thuận lợi cho các nhà kinh doanh xuất khẩu do có thể thu về một lợng ngoại tệ
có giá trị so với đồng nội tệ lớn hơn mức bình thờng.
Ngợc lại khi tỷ giá hối đoái tăng lên, nghĩa là đồng nội tệ sẽ có giá trị
tăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu không có các yếu tố khác ảnh hởng thì sẽ là
một thuận lợi cho các nhà kinh doanh nhập khẩu nhng lại là một bất lợi cho các
nhà kinh doanh xuất khẩu.
3.2.3. Thuế nhập khẩu
Có nhiều cách đánh thuế khác nhau nh: tính và thu một số tiền nào đó đối

với mỗi một đơn vị hàng hoá hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm(%) đối với tổng giá
trị hàng hoá hoặc cũng có thể kết hợp cả hai biện pháp trên.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục đích của việc đánh thuế nhập khẩu là nhằm phát triển và bảo vệ sản
xuất trong nớc, tăng nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra nó có vai trò
rất quan trọng trong việc bảo hộ các ngành còn non trẻ, cha có khả năng cạnh
tranh trên thơng trờng quốc tế. Thuế nhập khẩu sẽ làm cho giá trị của hàng hoá
nhập khẩu trên thị trờng trong nớc sẽ lớn hơn rất nhiều so với giá thực tế, chính
điều này đã làm cho hàng hoá tự lựa chọn ngời tiêu dùng trong nớc. Điều này
dẫn đến tình trạng giảm mức cầu của ngời tiêu dùng đối với hàng hoá nhập
khẩu.
3.2.4.Hạn ngạch
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của nhà nớc về số lợng hoặc giá trị một
mặt hàng nào đó đợc nhập khẩu trong một thời gian nhất định( thờng là một
năm). Hạn ngạch nhập khẩu thờng đa đến tình trạng hạn chế số lợng nhập khẩu
và ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hoá. Do việc hạn chế số lợng nhập khẩu
của hạn ngạch, các nhà sản xuất trong nớc sẽ thực hiện một quy mô sản xuất
với hiệu quả thấp hơn so với điều kiện thơng mại tự do. Đối với cả chính phủ và
các doanh nghiệp thì hạn ngạch sẽ giúp cho việc xác định trớc số lợng nhập
khẩu.
Hạn ngạch nhập khẩu có tác động tơng đối giống với thuế quan nhập
khẩu tức là do hạn ngạch nên giá cả của hàng nhập khẩu sẽ tăng lên. Hạn ngạch
có tác động khác thuế quan ở hai điểm:
_ Thứ nhất, chính phủ sẽ bị thất thu ngân sách từ các khoản thuế nhập
khẩu do việc nhập khẩu một loại hàng hoá nào đó có giới hạn. Giá cả của hàng
hoá nhập khẩu tăng lên là do mức độ khan hiếm của hàng hoá trên thị trờng, ng-
ời đợc hởng lợi lại là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
_ Thứ hai, hạn ngạch có thể làm cho các doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu biến thành những nhà độc quyền. Và do đó họ có thể áp dụng chế độ giá

độc quyền và hởng lợi nhuận không chính đáng.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hạn ngạch làm hạn chế số lợng nhập khẩu của các doanh nghiệp. Với
mức cung thấp, giá cân bằng sẽ cao hơn trong điều kiện thơng mại tự do. Vì
vậy, nếu tính về kết quả thu đợc từ việc bán một đơn vị hàng hoá nhập khẩu ở
thị trờng nội địa thì các doanh nghiệp này có kết quả kinh doanh khá cao. Tuy
nhiên, đó là xét theo góc độ lợi ích trớc mắt, về lâu dài thì không có lợi cho
doanh nghiệp vì quy mô của doanh nghiệp không thể phát triển một cách tối đa
đợc. Hạn ngạch cho biết trớc số lợng hàng nhập khẩu, từ đó các doanh nghiệp
có thể tự chủ đa ra các chiến lợc kinh doanh cụ thể nhằm nâng cao đến mức tối
đa hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.
3.2.5. ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đang ngày càng khẳng định đợc
vai trò và tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong các
hoạt động ngoại thơng. Sự phát triển nhanh chóng, hiện đại của hệ thống ngân
hàng có tác dụng rất lớn đến việc quản lý, cung cấp vốn, thanh toán của doanh
nghiệp. Các quan hệ uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng đã tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu bảo đảm về mặt
lợi ích. Đồng thời, do có lòng tin với ngân hàng mà các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu có thể đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh, cho vay với khối
lợng vốn lớn đáp ứng kịp thời cho các hoạt động kinh doanh của mình, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt đợc những cơ hội kinh doanh.
3.2.6. ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải và liên lạc
Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc và giao thông vận tải có ảnh
hởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp. Nó đã
đơn giản hoá thủ tục, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn của công tác xuất nhập
khẩu.
Sự phát triển của các phơng tiện giao thông vận tải là điều kiện thuận lợi
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để vân chuyển hàng hoá, hiện đại hoá các phơng tiện vận chuyển, bỗ xếp,
góp phần đẩy nhanh hoàn thành các khâu của quá trình nhập khẩu. Điều này
còn có thể giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ quay vòng của vốn kinh doanh,
giảm các chi phí hao hụt không cần thiết.
3.2.7. ảnh hởng bởi các chính sách của chính phủ
Các chính sách của chính phủ có ảnh hởng trực tiếp đến mục tiêu và
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra việc ổn định và hoàn thiện các
chính sách cũng là một trong những yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp với các công ty của nớc ngoài.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh
doanh nhập khẩu thì chính sách tỷ giá cuả chính phủ có ảnh hởng rất lớn đến
hiệu quả kinh doanh. Việc ổn định tỷ giá luôn đợc coi là phơng hớng thích hợp
cho mọi chính sách kinh tế đối ngoại cũng nh trong nớc.
Chính sách tài chính tín dụng cũng có ảnh hởng rất lớn đến các doanh
nghiệp nhập khẩu . Hệ thống tín dụng ở Việt Nam hiện nay đợc phát triển theo
hớng đa dạng hoá, đa thành phần. Hệ thống tín dụng này có thể đáp ứng mọi
nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế. Do đó, nếu tỷ lệ lãi xuất ổn định,
hợp lý thì sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnh dạn vay vốn đầu t để
phát triển sản xuất kinh doanh. Ngợc lại, nếu tỷ lệ lãi xuất của ngân hàng không
ổn định sẽ khiến cho các doanh nghiệp phải đắn đo trong việc vay vốn kinh
doanh, dẫn đến lỡ mất cơ hội kinh doanh, không phát triển.
Ngoài ra còn có rất nhiều các chính sách có ảnh hởng trực tiếp và gián
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiêp trong nớc nói chung và các
doanh nghiệp nhập khẩu nói riêng nh: thuế quan, hạn ngạch, kế hoạch phát triển
của quốc gia,
Kết luận:
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải chịu ảnh hởng của rất nhiều

yếu tố. Các yếu tố này có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
theo cả hai chiều tích cực và tiêu cực. Điều quan trong đối với doanh nghiệp là
phải hạn chế tối đa các ảnh hởng tiêu cực và phát huy triệt để các mặt tác động
tích cực.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu cao nhất mà các
doanh nghiệp hớng tới.Vì nó quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp.Doanh nghiệp có làm an hiệu quả thi mới có thể tồn tại đợc trong nền
kinh tế thị trờng. Vì vậy nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực phấn đấu, phát
huy hết khả năng để đạt đợc mục tiêu đó.
4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
4.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
4.1.1. Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng
4.1.1.1. Hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
HNK= QNK / CNK
HNK= QNK - CNK
HNK: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
QNK: Kết quả đạt đợc của các hoạt động kinh doanh nhập khẩu
CNK: Chi phí của các hoạt động kinh doanh nhập khẩu
4.4.1.2. Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu nhập khẩu
TSLNNK= TLNNK/ TDTNK
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu nhập khẩu đợc tính bằng
cách lấy Lợi nhuận từ các hoạt động nhập khẩu chia cho tổng doanh thu của các
hoạt động nhập khẩu. Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu của doanh
nghiệp sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
4.1.1.3. Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí nhập khẩu
TSLNNK= TLNNK/ TCFNK
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí nhập khẩu đợc tính bằng cách
lấy lợi nhuận từ các hoạt động nhập khẩu chia cho tổng chi phí của các hoạt

động nhập khẩu. Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí của doanh nghiệp sẽ
thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
4.1.1.4. Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh nhập khẩu
TSLNNK= TLNNK/ VKDNK
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh nhập khẩu đợc tính
bằng cách lấy lợi nhuận từ các hoạt động nhập khẩu chia cho tổng vốn kinh
doanh của các hoạt động nhập khẩu. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
4.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh số lợng
- Tổng doanh thu từ các hoạt động nhập khẩu
- Tổng chi phí bỏ ra để thu đợc doanh thu từ các hoạt động nhập khẩu
- Tổng lợi nhuận từ các hoạt động nhập khẩu
Giá trị của các chỉ tiêu trên càng lớn thì hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận
4.2.1. Sức sinh lợi của vốn lu động trong các hoạt động kinh doanh nhập
khẩu
MSL= DTNK/ VLĐBQ
Mức sinh lợi của vốn lu động trong các hoạt động kinh doanh nhập khẩu
của công ty đợc tính bằng cách lấy doanh thu từ các hoạt động nhập khẩu chia
cho vốn lu động bình quân. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong
các hoạt động kinh doanh nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong
kỳ.
4.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động(HVLĐ) của các hoạt động kinh
doanh nhập khẩu
HVLĐ= DT/ VLĐBQ
Chỉ tiêu này nhằm xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động trong
các hoạt động kinh doanh nhập khẩu

4.2.3. Năng suất lao động của các hoạt động nhập khẩu
- NSLĐ theo doanh thu từ các hoạt động nhập khẩu. Chỉ tiêu này đợc tính
bằng cách lấy tổng doanh thu chia cho số lao động trong cùng một thời điểm.
Nó cho biết vào thời điểm đó, một lao động của công ty sẽ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu.
- NSLĐ theo lợi nhuận từ các hoạt động nhập khẩu. Chỉ tiêu này đợc tính
bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho số lao động trong cùng một thời điểm.
Nó cho biết vào thời điểm đó, một lao động của công ty sẽ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu và hiệu
quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Công Th-
ơng Hoàng An.
I. tổng quan về Công ty TNHH Công Thơng Hoàng An.
1. Khái quát về sự hình thành phát triển Công ty TNHH Công Thơng
Hoàng An
Tên công ty: Công ty TNHH Công Thơng Hoàng An.
Tên giao dịch quốc tế: HACO.,LTD
Trụ sở giao dịch: Số 2 283 Trần Khát Chân Quận Hai Bà Trng -
Thành phố Hà Nội.
Công ty thành lập tháng 11 năm 1999 Do ông Dơng Hoàng An là thành
viên sáng lập. Với chức năng chính la hoạt động nhập khẩu và kinh doanh phụ
tùng ô tô của các hãng KIA, DEAWOO,MAZDA
Sâu 8 năm đi vào hoạt động công ty đã đạt đợc rất nhiều thành tựu trong
công việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhâp khẩu của mình. Điều này đợc thê
hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về chất lợng, quy mô hoạt kinh
doanh của công ty.
Sau 8 năm di vào hoạt động công ty đã có một thị phần lớn khách hàng ở
trong nớc từ Bắc vào Nam. Năm 2003 công ty đã mở thêm chi nhánh ở trong

thành phố Hồ Chí Minh. Đây là trung tâm phân phối phia Nam của công ty.
Có thể nói kết quả kết hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH
Công Thơng Hoàng An. Đáng khích lệ. Tổng doanh thu. Tổng kim ngạch nhập
khẩu, lợi nhuận, nguồn thu trông cho ngân sách nhà nớc, không ngừng tăng
qua các năm.Chúng ta có thể xem qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh sau:
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Tổng doanh thu nhập khẩu
41,400 45,480 71,907
Nộp NSNN
4,750 5,260 7,170
Tổng lợi nhuận
0,923 1,428 3,305
Tổng KNNK
29,031 31,62 52,482
Tổng vốn kinh doanh
48,320 54,970 76,560
Tổng chi phí
40,477 44,052 68,602
Bảng1: Báo cáo kết quả Sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm.
Sau 8 năm thành lập và phát triển công ty đã đạt đợc rất nhiều thành tựu
trong công việc nâng cao các hoạt động sản xuất kinh doanh nhập khẩu hàng
của mình. Điều này không những đợc thể hiện qua hiệu quản các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả kinh doanh.dó là các số liệu tuyệt đôi: lợi nhuân năm sau cao hơn
năm trớc và tổng vốn kinh doanh đợc tăng theo hàng năm
Sau 8 năm thành lập và phát triển, đến nay Công ty TNHH Công Thơng
Hoàng An. đã có đợc một số những thành tựu đáng khích lệ nh sau:

- Công ty đã và đang mở rộng hoạt động kinh doanh XNK trên thị trờng
của nớc ta. Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty không ngừng tăng qua các
năm, lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh đang phát triển theo
chiều hớng tích cực, đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty không
ngừng đợc cải thiện.
- Công ty đã và đang tạo dựng cho mình một mối quan hệ vững chắc với
các bạn hàng trong và ngoài nớc. Đây là một vấn đề rất quan trọng và nó ảnh h-
ởng trực tiếp tới các hoạt động của công ty và nó là yếu tố quyết định tới sự
thành công trong thời gian qua và trong tơng lai.
- Công ty đã tổ chức đợc một đội ngũ cán bộ và công nhân đầy nhiệt tình
và có trình độ. Sau gần 8 đi vào hoạt động, công ty đã có 1 cán bộ có trình độ
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cao học, 12 cán bộ có trình độ đại học va cao đẳng . Đây là một nỗ lực rất lớn
của toàn thể công ty.
- Lợng vốn lu động của công ty không ngừng tăng lên, làm tăng vòng quay
của vốn lu động, tránh tình trạng ứ đọng vốn, giảm thiểu các thiệt hại không cần
thiết.
- Công ty đã và đang mở rộng ngành nghề kinh doanh, từng bớc thâm nhập
vào các thị trờng tiềm năng đầy triển vọng trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta
- Sự đóng góp của công ty vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc cũng là
một trong những thành công đáng khích lệ của công ty thông qua các khoản
đóng góp cho ngân sách, thu hút lao động, cung cấp các loại sản phẩm phuc vụ
đời sống nhân dân.
- Công ty đã tận dụng và xây dựng đợc mối quan hệ tốt với bạn hàng và với
các nhà cung cấp. Tất cả các nhà cung cấp của công ty đều là những công ty
thuộc khu vực ASEAN nên công ty đã tranh thủ nhận đợc sự ủng hộ của họ.
Tuy nhiên bên cạnh đó công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn do nhiều
nguyên nhân đem đến. Những khó khăn này đã gây rất nhiều trở ngại cho công
ty trong công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Những khó khăn đó

bao gồm:
- Một trong những khó khăn nổi bật của công ty là hiện tợng thiếu vốn, do
nguồn vốn của công ty còn nhiều hạn chế nên công ty còn phải dựa nhiều vào
các khoản vốn vay và từ đó dẫn đến tình trạng phải bỏ ra những khoản chi phí
không cần thiết. Ngoài ra việc huy động các nguồn vốn vay còn có nhiều khó
khăn và hạn chế do phải thực hiện các thủ tục rờm rà, điều này thờng xuyên dẫn
đến các tình trạng bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của công ty.
Chính sách và những quy định về pháp luật của nớc ta còn nhiều bất cập
cha đợc giải quyết kịp thời, sự hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính
phủ cha đợc thoả đáng.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đội ngũ cán bộ tuy có sức trẻ và lòng nhiệt tình, song về kinh nghiệm thì
còn nhiều hạn chế. Nhất là trong hoạt động nhập khẩu và đối ngoại mà đây lại
là một trong những hoạt động chủ yếu của công ty. Chính vì thế mà công ty cha
thể phát huy hết những khă năng vốn có.
- Công ty cha đáp ứng đợc các điều kiện cạnh tranh, đặc biệt là trong quá
trình đất nớc đang chuẩn bị gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA. Hiện nay
lộ trình cắt giảm thuế gia nhập AFTA của nớc ta đang tiến hành từng ngày từng
giờ, điều này tạo điều kiện cho công ty trong những hợp đồng ngoại thơng, tuy
nhiên nó lại đòi hỏi công ty phải có một khả năng cạnh tranh rất cao, trong khi
cơ sở vật chất, khả năng về vốn của công ty còn nhiều khiêm tốn.
Với những khó khăn hạn chế trên, các hoạt động kinh doanh quốc tế của
công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn và nhiều khi không thể phát huy hết
những khả năng vốn có của mình.
Sau một thời gian dài nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
mình, ngoài việc nâng cao các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
công ty còn đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ sau:
- Công ty đã và đang mở rộng hoạt động kinh doanh XNK trên thị trờng
của nớc ta. Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty không ngừng tăng qua các

năm, lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh đang phát triển theo
chiều hớng tích cực, đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty không
ngừng đợc cải thiện.
- Công ty đã và đang tạo dựng cho mình một mối quan hệ vững chắc với
các bạn hàng trong và ngoài nớc. Đây là một vấn đề rất quan trọng và nó ảnh h-
ởng trực tiếp tới các hoạt động của công ty và nó là yếu tố quyết định tới sự
thành công trong thời gian qua và trong tơng lai.
- Lợng vốn lu động của công ty không ngừng tăng lên, làm tăng vòng quay
của vốn lu động, tránh tình trạng ứ đọng vốn, giảm thiểu các thiệt hại không cần
thiết.
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân

×