Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔNG QUAN MẠNG MEN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 29 trang )

1

LỚI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh về kinh tế, xã hội và văn hoá
trong môi trường các đô thị và thành phố lớn nên nhu cầu trao đổi thông tin là rất
lớn, đa dạng cả về loại hình dịch vụ, tốc độ. Với sự hình thành và phát triển bùng
nổ các tổ hợp văn phòng, khu công nghiệp, công nghệ cao, các khu chung cư
thêm vào đó các dự án phát triển thông tin của chính phủ, của các cơ quan, các
công ty làm cho nhu cầu trao đổi thông tin như trao đổi tiêng nói, dữ liệu, hình
ảnh, truy nhập từ xa, truy nhập băng rộng tăng dẫn đến những vấn đề cần phải
giải quyết.
Sự bùng nổ về nhu cầu và loại hình trao đổi thông tin trong tất cả các lĩnh
vực hoạt động của xã hội như kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, …
ngày càng lớn. Trong khi đó mạng cục bộ (LAN) chỉ đáp ứng nhu cầu trao đổi
thông tin trong phạm vi hẹp. Công nghệ mạng truyền thống (TDM, PSTN) không
đáp ứng được nhu cầu truyền tải băng rộng và đa dịch vụ. Từ đó tạo động lực
thúc đẩy cho xu hướng công nghệ hướng tới truyền tải gói và truyền tải tích hợp
đa dịch vụ.
Xu hướng tập trung đầu tư xây dựng các mạng nội vùng, chuyển đổi công
nghệ, cung cấp đa dịch vụ, đưa dịch vụ tới gần người sử dụng, đạt mục đích cung
cấp dịch vụ “mọi nơi, mọi lúc, mọi giao diện”. Với mọi nhu cầu đặt ra, Mạng
Metro Ethenet (MEN) ra đời nhằm đáp ứng đã được nhu cầu ngày càng cao trong
việc trao đổi dữ liệu giữa mạng nội bộ với mạng bên ngoài (truy nhập Internet,
truy nhập cơ sở dữ liệu, kết nối chi nhánh văn phòng,…)
Đề tài “Tìm hiểu mạng MAN-E” mà em trình bày dưới đây bao gồm:
Chương I: Tổng quan mạng MAN-E.
Chương II: Cấu hình MAN-E tại đơn vị thực tập.
Chương III: Các dịch vụ trên nền mạng MAN-E.
Mạng MAN-E là mạng mới đưa vào khai thác trên mạng viễn thông Việt
nam nói chung VNPT nói riêng nên trong quá trình tìm hiểu em khó tránh khỏi
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp.


Em xin chân thành cảm ơn!






2

CHƢƠNG 1: TNG QUAN V MNG MAN-E
1.1. Giới thiu công ngh Ethernet:
1.1.1. Giới thiu chung
Ethernet là công nghệ được sử dụng rộng rãi cho mạng LAN. Công nghệ
Ethernet do Robert Melancton Metcafe phát minh ra tại trung tâm nghiên cứu
Xeror Palo Alto từ những năm 1970. Lúc đó, hệ thống Ethernet chỉ chạy với tốc
độ xấp xỉ 3Mbps. Năm 1980, đặc tả Ethernet chính thức ra đời từ nghiên cứu của
liên minh DEC-Intel-Xeror. Tốc độ Ethernet lúc đó được mở rộng lên 10Mbps.
Sau đó, công nghệ Ethernet được đưa vào ủy ban các tiêu chuẩn LAN của IEEE
(IEEE 802). Năm 1985, chuẩn Ethernet là IEEE 802.3 được phát hành. Ethernet
hoạt động theo giao thức cảm nhận sóng mang CSMA/CD. Tốc độ Ethernet ngày
càng tăng, từ 10Mbps ban đầu lên 100Mbps, 1000Mbps (1Gbps), 10Gbps, 40
Gbps và có thể lên tới 100Gbps. Hiện nay chuẩn tốc độ cao nhất được phát hành
là 10Gbps, chuẩn 40Gbps và 100Gbps vẫn đang được phát triển và chưa hoàn
thiện. Cũng theo đó, môi trường truyền dẫn chuyển từ cáp đồng sang cáp quang.
Sử dụng truyền dẫn bằng cáp quang và tốc độ truyền dẫn cao là yếu tố quan trọng
để xây dựng các mạng dung lượng lớn, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày
càng lớn của khách hàng.
1.1.2. Ƣu v nhƣc đim ca công ngh Ethernet:
Ƣu đim:
- Giao diện Ethernet được sử dụng phổ biến trong các hệ thống mạng

LAN, hầu như tất các các thiết bị và máy chủ trong mạng LAN sử dụng kết nối
Ethernet.
- Chi phí đầu tư thấp.
- Hầu hết các giao thức, giao diện truyền tải ứng dụng trong công nghệ
Ethernet đã được chuẩn hoá (họ giao thức IEEE 802.3). Phần lớn các thiết bị
mạng Ethernet của các nhà sản xuất đều tuân theo các tiêu chuẩn trong họ tiêu
chuẩn trên. Việc chuẩn hoá này tạo điều kiện kết nối dễ dàng, độ tương thích kết
nối giữa các nhà sản xuất thiết bị khác nhau cao.
- Quản lý đơn giản.
Nhƣc đim:
- Công nghệ Ethernet phù hợp với cấu trúc mạng theo kiểu Hub (cấu trúc
topo hình cây) mà không phù hợp với cấu trúc mạng ring. Điều này xuất phát từ
việc công nghệ Ethernet thực hiện chức năng định tuyến trên cơ sở thuật toán
định tuyến chống lặp phân đoạn hình cây (spanning-tree-algorithm).Cụ thể là
thuật toán định tuyến phân đoạn hình cây trong nhiều trường hợp sẽ thực hiện
3

chặn một vài phân đoạn tuyến trong ring, điều này sẽ làm giảm dung lượng băng
thông làm việc của vòng ring.
- Thời gian thực hiện bảo vệ phục hồi lớn. Điều này cũng xuất phát từ
nguyên nhân là thuật toán định tuyến phân đoạn hình cây có thời gian hội tụ dài
hơn nhiều so với thời gian hồi phục đối với cơ chế bảo vệ của vòng ring (tiêu
chuẩn là 50 ms).
- Không phù hợp cho việc truyền tải ứng dụng có đặc tính lưu lượng thời
gian thực.
- Chưa thực hiện chức năng đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) cho những
dịch vụ cần truyền tải có yêu cầu về QoS.
1.2. Giới thiu chung v mng MAN-E:
MAN-E là viết tắt của Metropolitan Area Network (MAN)- Ethernet hay
còn được gọi là MEN, là một mạng dữ liệu băng rộng trong phạm vi địa lý cỡ

một thành phố cung cấp, tích hợp các dịch vụ truyền thông như dữ liệu, thoại và
hình ảnh. Một mạng MAN thường kết nối nhiều mạng LAN với nhau sử dụng
đường truyền tốc độ cao và cung cấp kết nối truy nhập tới WAN và Internet. Xét
về quy mô, mạng MAN lớn hơn LAN nhưng nhỏ hơn WAN, phạm vi của một
mạng MAN thường dưới 50km. Theo IEEE 802-2001, MAN là thiết kế tối ưu
hóa LAN cho một vùng địa lý rộng lớn, phạm vi từ một nhóm các tòa nhà cho tới
toàn thành phố. Các mạng MAN cũng có thể được sở hữu và vận hành như một
mạng công cộng thường chủ yếu cung cấp các kết nối các mạng LAN với nhau.
Kết nối giữa các phần tử của MAN thường là cáp quang hoặc có thể là
không dây.
MAN-E thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền
tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP DSLAM, MSAN).
MAN-E được xây dựng để kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá
nhân với một mạng diện rộng WAN hay với Internet sử dụng các chuẩn Ethernet.
MAN-E cung dịch vụ truyền tải khung Ethernet và cung cấp các giao diện kết nối
Ethernet tới khách hàng.
Có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới khách hàng
để chuyển tải lưu lượng trong nội tỉnh, đồng thời kết nối lên mạng trục IP/MPLS
NGN để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh, đi quốc tế.
Mở rộng từ mạng LAN ra mạng MAN tạo ra các cơ hội mới cho các nhà
khai thác mạng. Khi đầu tư vào mạng MAN-E, các nhà khai thác có khả năng để
cung cấp các giải pháp truy nhập tốc độ cao với chi phí tương đối thấp cho các
điểm cung cấp dịch vụ POP (Points Of Presence) của họ, do đó loại bỏ được các
4

điểm nút cổ chai tồn tại giữa các mạng LAN tại các cơ quan với mạng đường trục
tốc độ cao.
Doanh thu giảm do cung cấp băng tần với giá thấp hơn cho khách hàng có
thể bù lại bằng cách cung cấp thêm các dịch vụ mới. Do vậy MAN-E sẽ tạo ra
phương thức để chuyển từ cung cấp các đường truyền có giá cao đến việc cung

cấp các dịch vụ giá trị gia tăng qua băng thông tương đối thấp. Một khả năng có
thể xảy ra là chuyển các nhiệm vụ của mạng từ khu vực doanh nghiệp và thực thi
chúng tại các điểm POP của nhà cung cấp mạng và thực hiện bởi nhà cung cấp
mạng hoặc bởi một công ty cung ứng vật tư thứ ba nào đó.
Mạng Ethernet đô thị là mạng sử dụng công nghệ Ethernet, kết nối các
mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với một mạng diện rộng WAN hay với
Internet. Việc áp dụng công nghệ Ethernet vào mạng cung cấp dịch vụ mang lại
nhiều lợi ích cho cả nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng. Bản thân công nghệ
Ethernet đã trở nên quen thuộc trong những mạng LAN của doanh nghiệp trong
nhiều năm qua; giá thành các bộ chuyển mạch Ethernet đã trở nên rất thấp; băng
thông cho phép mở rộng với những bước nhảy tùy ý là những ưu thế tuyệt đối
của Ethernet so với các công nghệ khác. Với những tiêu chuẩn đã và đang được
thêm vào, Ethernet sẽ mang lại một giải pháp mạng có độ tin cậy, khả năng mở
rộng và hiệu quả cao về chi phí đầu tư.
1.2.1. Đnh gi v công ngh Metro Ethernet:
- Tính dễ sử dụng
Dịch vụ Ethernet dựa trên giao diện Ethernet chuẩn, dùng rộng rãi trong các
hệ thống mạng cục bộ. Hầu như tất cả các thiết bị và máy chủ trong LAN đều kết
nối dùng Ethernet, vì vậy mở rộng việc sử dụng Ethernet để kết nối các mạng
cung cấp dịch vụ với nhau sẽ đơn giản hóa quá trình hoạt động và các chức năng
quản trị, quản lí và cung cấp(OAM&P).
- Hiu quả v chi phí
Dịch vụ Ethernet làm giảm chi phí đầu tư và chi phí vận hành. Sự phổ biến
của Ethernet trong hầu hết tất cả các sản phẩm mạng nên giao diện Ethernet có
chi phí không đắt. Giá thành thiết bị thấp, chi phí quản trị và vận hành thấp hơn,
ít tốn kém hơn những dịch vụ cạnh tranh khác. Nhiều nhà cung cấp dịch vụ
Ethernet cho phép những thuê bao tăng thêm băng thông một cách khá mềm dẻo,
cho phép thuê bao thêm băng thông khi cần thiết và họ chỉ trả cho những gì họ
cần.
-Tính linh hot

5

Dịch vụ Ethernet cho phép những thuê bao thiết lập mạng của họ theo
những cách hoặc là phức tạp hơn hoặc là không thể thực hiện với các dịch vụ
truyền thống khác.
- Tính chuẩn hóa
MEF đang tiếp tục định nghĩa và chuẩn hóa các loại dịch vụ và các thuộc
tính này, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ có khả năng trao đổi giải pháp của
họ một cách rõ ràng, các thuê bao có thể hiểu và so sánh các dịch vụ một cách tốt
hơn.
1.2.2. Cc ng dụng mng MAN-E:
Hỗ trợ nhiều loại ứng dụng và dịch vụ thuộc thế hệ mạng kế tiếp. Dưới đây
là một số ứng dụng tiêu biểu:
- Kết nối giữa các LAN.
- Truyền tải đa ứng dụng.
- Mạng riêng ảo Metro.
- Kết nối điểm - điểm tốc độ cao.
- Mạng lưu trữ.
- LAN Video/Video Training.
- CAD/CAM.
- Các ứng dụng sao lưu dự phòng.
- Truyền số liệu Y tế.
- Hình ảnh.
- Scientific Modeling.
- Streaming Media.
- Server Backup.
- Các ứng dụng Back-end Server.
- Các ứng dụng lưu trữ (iSCSI).
1.2.3. Cc xu hƣớng pht trin mng MEN:
 Xu hƣớng pht trin công ngh mng MEN

Để có thể ứng dụng Ethernet vào hạ tầng mạng viễn thông, rất nhiều công
nghệ truyền tải đã được nghiên cứu, thử nghiệm. Nhưng nổi bật lên hiện nay là
các công nghệ sau:
- MPLS
- T-MPLS
- PBB-TE
6

Công ngh truyn tải sử dụng MPLS: Cung cấp kết nối đường trục tin
cậy trên cơ sở công nghệ đã chín muồi, cung cấp thành công các dịch vụ điểm –
điểm, đa điểm và phân tách vùng quản trị. MPLS đã và đang được đa số các nhà
cung cấp thiết bị hỗ trợ.
Công ngh truyn tải sử dụng T-MPLS (Transport – MPLS; ITU
G.8110): do Alcatel – Lucent đề xướng và đóng vai trò phát triển chủ đạo. Lược
bỏ một số tính năng điều khiển của MPLS để đơn giản hóa hoạt động chuyển
mạch, vẫn kế thừa những điểm mạnh của MPLS. HIện đã được chuẩn hóa một số
chuẩn cơ bản. Công nghệ này lần đầu tiên kiểm thử công khai với 5 nhà cung cấp
và thiết lập thành công dịch vụ điểm – điểm (do EANTC tiến hành kiểm thử năm
2006).
Công ngh PBB-TE (802.1Qay Provider Backbone Bridging Traffic
Engineering): hay còn gọi PBB-TE do Nortel đề xuất. Sử dụng các tính năng cơ
bản của Ethernet, cộng với các cải tiến về điều khiển lưu lượng, quản l. OAM,
theo dõi hiệu năng để có thể sử dụng được trong môi trường mạng cung cấp dịch
vụ vốn đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lượng dịch vụ. Hiện đã được chuẩn hóa
OAM và một số chuẩn truyền tải.
Hình vẽ dưới đây minh họa xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN:


Hnh 1.1: Xu hưng pht trin công ngh MEN
 Xu hƣớng dịch vụ tốc độ cao

7

Mạng MEN được nghiên cứu triển khai với mục đích chủ yếu là cung cấp
hạ tầng đảm bảo cho các dịch vụ yêu cầu băng thông lớn, tốc độ cao, mềm dẻo
trong quản lý. Với khả năng băng thông có thể được cấp phát dao động từ khoảng
1Mbps đến 10Gps, Ethernet cho phép người dùng tối ưu hóa nguồn lực trong
việc phát tiển mạng của riêng mình.
Dưới đây là liệt kê một số dịch vụ được cho là cần có tốc độ cao:
- Truy nhập Internet tốc độ cao.
- Mạng lưu trữ.
- Các mạng riêng ảo lớp 2 (L2VPN).
- Các dịch vụ giá trị gia tăng.
- Dịch vụ LAN trong suốt.
- VoIP.
- Hạ tầng đường trục mạng đô thị.
- LAN - FR/ATM VPN.
- Extranet.
- LAN kết nối đến các tài nguyên mạng.
1.3. Kin trc phân lớp mng MAN-E:
1.3.1. Kin trc phân lớp MAN-E theo Cisco
Mạng MAN-E được chia thành 5 lớp:
- Lớp mạng truy nhập (Access Layer):cung cấp kết nối dịch vụ tới khách
hàng (các dịch vụ Cable, xDSL, PON hay ETTx…) thông qua các thiết bị truy
nhập như IP-DSLAM, Ethernet Switch, ETTx, UMTS.
- Lớp tập trung lưu lượng (Aggregation Layer): đảm bảo tập trung lưu
lượng từ các mạng truy nhập (IP-DSLAM, ETTx, UMTS…) để đưa vào mạng
core. Có nhiều công nghệ có thể triển khai trong lớp này. Ba loại công nghệ
transport chính là: Ethernet over Sonet/SDH, Ethernet Transport, Resilisent
Packet Ring (RSR).
- Lớp mạng biên (Edge Layer): đây là lớp biên của lớp core, các thiết bị ở

lớp này là các thiết bị thông minh, có khả năng xử lý lớn, nóxử lý thông tin trước
khi đưa vào mạng core MPLS, thực hiện bóc, tách nhãn, gán nhãn, thiết lập QoS
MPLS, traffic engineering….
8

- Lớp mạng trục (IP/MPLS - Core): hình thành một lõi chuyển mạch gói
chung dựa trên công nghệ MPLS, kết nối tất cả các tỉnh thành trong cả nước. Lớp
này chịu trách nhiệm chuyển gói tin đi với lưu lượng lớn một cách nhanh chóng
và hiệu quả. Lớp này phải có khả năng chịu lỗi, dự phòng cao bởi vì đây là kết
nối quan trọng nhất trong toàn bộ mạng.
- Lớp mạng biên khách hàng (Subscriber Edge Layer): đóng vai trò biên
mạng phía khách hàng, cung cấp kết nối tới lớp truy nhập của nhà cung cấp dịch
vụ và cung cấp dịch vụ cho những người sử dụng bên trong mạng.

Hnh 1.2: Kin trc phân lp mng MAN-E theo Cisco
1.3.2. Kintrcmng MEN theo Metro Ethernet Forum:
Theo MEF 4, mạng MEN đượcxâydựng theo 3 lớp
- Lớp truyền tải dịch vụ: Hỗ trợ kết nối giữa các phần tửcủa lớp dịch vụ
Ethernet. Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau để thực hiện việc hỗ trợ kết
nối:IEEE 802.1, SONET/SDH, ATM VC, OTN ODUK, PDH DS1/E1, MPLS
,LSP…Các công nghệ truyền tải trên, đến lượt mình lại có thể o nhiều công nghệ
khác hỗ trợ, cứ tiếp tục như vậy cho đến lớp vật lý như cáp quang, cáp đồng,
không dây.
- Lớp dịch vụ Ethernet (ETH Layer): Lớp dịch vụ Ethernet có chức năng
truyền tải các dịch vụ hướng kết nối chuyển mạch dựa trên địa chỉ MAC. Các
bản tin Ethernet sẽ được truyền qua hệ thống thông qua các giao diện hướng nội
bộ, hướng bên ngoài được quy định rõ ràng, gắn với các điểm tham chiếu.
9

Lớp ETH cũng phải cung cấp được các khảnăng về OAM, khả năng phát

triển dịch vụtrong việc quản lý các dịch vụ Ethernet hướng kết nối. Tại các giao
diện hướng bên ngoài của lớp ETH, các bản tin bao gồm: Ethernet unicast,
multicast hoặc broadcast, tuân theo chuẩn IEEE 802.3 – 2002.
- Lớp dịch vụ ứng dụng: Hỗ trợ các dịch vụ sử dụng truyền tải trên nền
mạng Ethernet của mạng MEN. Có nhiều dịch vụ trong đó bao gồm cả các việc
sử dụng lớp ETH như một lớp TRAN cho các lớp khác như: IP, MPLS, PDH
DS1/E1 …


Hình 1.3: Mô hình mạng theo các lớp






10

CHƢƠNG 2: CU HNH MAN-E TI ĐƠN V THC TP
2.1. Giới thiu:
2.1.1. Tình hình trin khai MAN-E ca VNPT:
Ngày 28/05/2009, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã
kí kết hợp đồng thiết kế, cung cấp và lắp đặt hệ thống mạng MAN-E cho 10
viễn thông tỉnh, thành phố với Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện
(CT-IN) – đối tác được ủy quyền của nhà sản xuất thiết bị Cisco.
Mạng lưới của VNPT sẽ tận dụng lợi thế của định tuyến Cisco dòng
7600, là bộ định tuyến mạng biên dành cho các nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên
của ngành công nghiệp mang lại khả năng chuyển mạch Ethernet mật độ cao
tích hợp, định tuyến IP/MPLS (chuyển mạch nhãn đa giao thức), và giao diện
kết nối 10-Gbps (Gigabit/giây), giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ mang đến

cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp các dịch vụ trên một mạng Carrier
Ethernet hội tụ đơn nhất.
Cho tới nay, MAN-E đã và đang được lắp đặt tại 59 tỉnh thành trong cả
nước sử dụng các thiết bị của Huawei và Cisco. Một số tỉnh thành như Hà Nội,
TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ… đã đưa vào hoạt động cung cấp các
dịch vụ mới như IPTV, MetroNet, FTTH…
2.1.2. Nhu cầu xây dựng mng MAN-E ti VNPT Tin Giang:
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của các công
nghệ truy nhập (xDSL, FTTx,…) và các dịch vụ (IPTV, VoIP, VoD,…), đặc biệt
là xu hướng tiến lên NGN của các nhà khai thác Viễn thông:
- Yêu cầu về băng thông kết nối tới các thiết bị truy nhập (IP-DSLAM,
MSAN) ngày càng cao.
- Yêu cầu cơ sở hạ tầng truyền tải phải đáp ứng các công nghệ mới của IP
để sẵn sàng cho các dịch vụ mới ngày càng tăng: multicast, end-to-end QoS,
bandwidth-on-demand….
- Yêu cầu băng thông cung cấp trực tiếp cho khách hàng (FE, GE).
2.2. Cấu trc mng MAN-E ca VNPT:
Mô hình triển khai hệ thống mạng của VNPT bao gốm các công ty
truyền tải (VTN,VTI), các công ty cung cấp dịch vụ (VDC,VASC) và các công
ty cung cấp kết nối đến khách hàng ( các công ty viễn thông tỉnh, thành phố).
Hệ thống mạng MAN-E được triển khai tại các công ty viễn thông tỉnh, thành
phố nhằm cung cấp kết nối đến khách hàng. Hiện tại VNPT đang xây dựng hệ
thống mạng NGN bao gồm mạng lõi, mạng biên, mạng MAN-E và mạng
access.
Mạng MAN-E thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu
cầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP-DSLAM,
MSAN).
11

Có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới khách

hàng.
Sử dụng các thiết bị CES tạo thành mạng chuyển tải Ethernet/IP. Kết nối
giữa các thiết bị CES dạng hình sao, ring hoặc đấu nối tiếp, sử dụng các loại
cổng kết nối: n x 1Gbps hoặc n x 10Gbps.
Mạng MAN-E được tổ chức thành mạng lõi và mạng truy nhập và được
thể hiện ở sơ đồ bên dưới.
SDH
Ring core
CES
IP/MPLS Backbone
`
BRAS
PE
Ring access
Ring access
Ring access
Hệ thống
quản lý
Dịch vụ
Mega VNN
Dịch vụ thoại,
multimedia,
MegaWAN
CES
CES
CES
CES
CES
CES
CES

CES
CES
CES
CES
CES
CES CES

Hnh 2.1: Cấu hnh mng MAN-E
Hình 2.1 mô tả phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet của
mỗi tỉnh với hệ thống mạng trục trên cả nước. Phần phải trên của màn hình –
(IP/MPLS Backbone), thể hiện mạng trục có vai trò cho việc kết nối giữa các
mạng Metro Ethernet tại mỗi Viễn thông tỉnh. Phần phía dưới của hình mô tả
mô hình mạng Metro Ethernet của mỗi tỉnh.
Đối với các loại dịch vụ như truy cập Internet, mạng Metro Ethernet tại
mỗi tỉnh sẽ cung cấp một số tuyến kết nối BRAS để phục vụ việc truy cập.
Đối với các loại dịch vụ như VLAN phục vụ trao đổi dữ liệu mà các
khách hàng nằm phân tán trên các tỉnh khác nhau hoặc các dịch vụ VoD, IPTV,
mạng Metro Ethernet cung cấp các kết nối đến thiết bị PE (Provider Edge).
Mng lõi (Ring core): Bao gồm các CES cỡ lớn lắp đặt tại các trung tâm
lớn, với số lượng hạn chế, tối đa từ 2 đến 3 điểm trong một Ring, vị trí lắp đặt
các CES core tại điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng trung chuyển qua đó
cao. Các thiết bị này được kết nối ring với nhau bằng một đôi sợi cáp quang
trực tiếp, sử dụng giao diện kết nối Ethernet cổng 1Gbps hoặc 10Gbps. Để
đảm bảo an toàn cho phần mạng truy nhập thì các vòng ring access hoặc các
kết nối hình sao được kết nối tới 2 node lõi và để đảm bảo mạng hoạt động ổn
định cao, kết nối từ mạng MAN tới mạng trục IP/MPLS - NGN sẽ thông qua 2
thiết bị lõi CES của mạng MAN để dự phòng và phân tải lưu lượng kết nối
-->

×