Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

CHUYÊN ĐỀ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 43 trang )

CHUYÊN ĐỀ
CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA
ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2
I. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1. Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm nông thôn mới
- Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông
dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây
dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với
công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi
trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo
giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
* Xây dựng nông thôn mới
- Quá trình xây dựng nông thôn mới:
Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thực hiện -> nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá
→ cần xây dựng đề án để hướng tất cả các nội dung chương trình đầu tư, thực hiện đối
với nông thôn → vào 19 tiêu chí nông thôn mới (đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổ
chức sản xuất, công tác cán bộ, văn hoá, xã hội, môi trường …) → tiêu chuẩn hoá →
cuối cùng phải đạt được đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, xóa
dần sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị.
- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới
Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn à đối chiếu với 19 tiêu chí( có
bao nhiêu tiêu chí đạt, bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao(>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ở
mức TB(50%), bao nhiêu ở mức thấp (<50%) à xây dựng nhiệm vụ, giải pháp tổ chức
triển khai thực hiện để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo từng tiêu chí -> (Đề án xây
dựng nông thôn mới)


- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
3
+ Nó diễn ra ở nông thôn và người dân là người hưởng lợi thành quả → trước hết là
nhiệm vụ của người dân nông thôn à người dân là chủ thể trong công cuộc XD NTM
+ Vì nó liên quan đến toàn bộ các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã
hội, môi trường … đồng thời thực hiện 19 tiêu chí chính là nhiệm vụ chính trị của các
cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể … nên phải huy động toàn bộ hệ
thống chính trị vào cuộc → nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị xã hội (phát huy nội lực là
chính có sự hỗ trợ của nhà nước) (nội lực: trong khi người dân đang khó khăn → đóng
góp 1 phần ≈10% bằng tiền, hiện vật và công sứcà cần xin cơ chế chính sách để phát
huy nội lực của địa phương → tuỳ từng địa phương → do cán bộ và nhân dân đề xuất.
* Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở các cấp
- Cấp tỉnh
+ Công tác tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo, Văn phòng điều phối, Hội đồng thẩm
định, tổ chuyên viên giúp việc HĐTĐ.
+ Tổ chức tuyên truyền: các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây
dựng NTM thông qua các hệ thống văn bản, thông tin đại chúng, báo chí, xây dựng
phim…
+ Tổ chức làm điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng
+ Song song xây dựng đề án chung của Cấp tỉnh à Nghị quyết của HĐND Tỉnh à
Tỉnh Uỷ đưa vào nghị quyết, UBND có chương trình kế hoạch triển khai thực hiện.
+ Cấp tỉnh tổ chức lễ phát động” toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”
- Các Huyện, thị:
+ Công tác tổ chức
+ Tuyên truyền
+ Tổ chức làm điểm
+ Lập đề án của huyện à xây dựng số xã cho các giai đoạn, lập kế hoạch tổ chức
thực hiện
4
+ Chỉ đạo các xã thành lập Ban quản lý và điều tra khảo sát lập đề án của xã

+ Đôn đốc, kiểm tra, giúp đỡ, tổng hợp báo cáo
- Các xã
+ Thành lập BQL: lưu ý năng lực Ban quản lý về xây dựng cơ bản: bằng cấp, chứng
chỉ.
+ Tuyên truyền vận động nhân dân
+ Điều tra khảo sát đánh giá chi tiết thực trạng nông thôn đối chiếu với tiêu chí
NTM của Trung ương tại quyết định 491/QĐ-TTg à Lập QH, xây dựng đề án- trình
duyệt-lập kế hoạch chi tiết trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
+ Thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo
2. Tóm lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người
và tạo ra của cải cho xã hội.
- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất NN, sống
chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính là đất đai.
- Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông
dân. Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Hay, nói cách khác, Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các Cấp
tỉnh, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó,
người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùng
nông thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5%.[1] Con số đó những năm trước còn lớn
hơn nhiều. Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội.
- Nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời sống
vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy
5
hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí
được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dân
chủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
- Xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đất nước
trong giai đoạn mới. Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nhiều
thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém
bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao
thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh
lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sống
nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải
thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.
Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới
Từ đó ta thấy rằng, nếu chỉ xây dựng người nông dân mới hoặc nền nông nghiệp mới là
cần nhưng chưa đủ. Vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựng nông thôn. Do đó chúng ta đi
xây dựng nông thôn mới sẽ rộng và bao quát đầy đủ cả nông nghiệp và nông dân mới.
3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
- Sinh thời HCM đã có câu nói “ tôi có một mong muốn, mong muốn đến tuột cùng là
đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành…”.
- Xây dựng nông thôn mới là một nhu cầu tất yếu, và là để đáp ứng nhu cầu tất yếu của
con người thì phải xây dựng nông thôn mới .
- Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng và phát triển NN, NT khác nhau sao cho phù
hợp với nhu cầu con người.
6
VD: Trước đây nước ta còn đói nghèo thì nhu cầu là: “An no, mặc ấm”. Ngày nay, kinh
tế phát triển thì nhu cầu là: “An ngon, mặc đẹp”.
- Mục tiêu chính trị ở từng thời kỳ Cách Mạng khác nhau là trùng khớp nhau và cùng với
ý tưởng của HCM vĩ đại.
- Xây dựng nông thôn mới là câu chuyện mới có sự khác biệt so với trước đây, đó là:

Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quy định. Có sự chỉ đạo quyết liệt. Tập chung sức
của toàn dân và cả hệ thống chính trị.
Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất phát triển,
đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”, xuất phát từ
thực tế và tôn trọng ý kiến người dân.
Nông nghiệp, nông thôn luôn có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tuy
nhiên vẫn còn nhiều bất cập:
- Nhận thức người dân chưa cao.
- Quy hoạch chưa đồng bộ.
- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ.
- Thu nhập Người dân thấp.
- Môi trường ô nhiễm.
- Tệ nạn xã hội gia tăng.
- Nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
- Y tế, giáo dục có phần chưa đáp ứng được nhu cầu người dân.
Vì vậy phải xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thu hẹp
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
4. Ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khi mới bắt đầu là
một phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nông thôn mới sẽ bắt đầu cho một quá
trình tiếp theo.
7
- Khi Nông thôn mới là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao. Vì thế
nông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đến cái mới, giai đoạn này có
thể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau có thể thay đổi để tiến bộ hơn.
- Khi nông thôn mới là một danh hiệu: Danh hiệu là dân hiệu cao quý dành tặng cho cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Do đó nông thôn mới là một danh hiệu khi mà địa phương
đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và được công nhận đủ tiêu chuẩn về nông thôn mới.
- Khi nông thôn mới là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và phát triển,
trong đó, xây dựng nông thôn mới theo thứ tự đặt ra gồm các bước, làm xong bước 1, đến

bước 2…
- Khi nông thôn mới là một phong trào: Phong trào là hoạt động lôi cuốn đông đảo người
dân tham gia. Do vậy, khi địa phương này xây dựng nông thôn mới cũng thúc đẩy địa phương
khác làm, nó tạo thành phong trào thi đua giữa nơi này với nơi khác.
II. CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI THỜI KỲ CNH – HĐH
1. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nói về xây dựng
nông thôn mới
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định:“Xây dựng
nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp
lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện
đại”.
2. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW
Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông)
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng
khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông) đã xác định:
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,
sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,
đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài;
8
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở
nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
3. Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ
3.1. Nội dung
Nghị quyết 24/2008/NQ-CP đề ra 48 nhiệm vụ, bao gồm: Xây dựng 3 chương trình
MTQG, trong đó có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây dựng 45 chương trình
dự án chuyên ngành khác.

* Việc thực hiện: Hầu hết các Bộ, ngành từ TW đến địa phương đã tham gia (Bộ
Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; …)
3.2. Nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện
đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy
hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của
cộng đồng dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời
sống văn hoá cơ sở.
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông
nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện
"mỗi làng một nghề".
4. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
- Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí – là cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt
Nam giai đoạn 2010 – 2020.
9
+ Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 8 tiêu chí
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí
+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí
* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn
của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khi
xây dựng Nông thôn mới
Ví dụ: Đường giao thông trục xã phải đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng: Nền 7 mét,
mặt 5 mét, chịu tải được xe 15 tấn.
5. Ban Bí thư TW Đảng có thông báo 238-TB/TW tháng 4 – 2009 về việc xây

dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới
- Mục đích của việc làm thí điểm:
+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cách thức xây
dựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới của
các cấp, các ngành.
+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH – HĐH để
nhân dân học tập làm theo.
- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh tế -
văn hóa của cả nước:
6. Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”
6.1. Mục đích:
- Xây dựng 1 kế hoạch chiến lược tổng thể về xây dựng Nông thôn mới theo yêu cầu của
Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới.
10
- Đảm bảo cho Nông thôn phát triển có quy hoạch và kế hoạch, tránh việc tự phát, trùng
chéo của nhiều chương trình dự án gây lãng phí nguồn lực và khó cho việc tiếp cận, quản lý của
đội ngũ cán bộ thực hiện, nhất là bộ máy cán bộ cấp xã.
6.2. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ.
- Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch.
- Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái
được bảo vệ.
- An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
6.3. Thời gian, phạm vi ảnh hưởng
- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.
- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc.

6.4. Nội dung chương trình
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
11
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên
địa bàn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
6.5. Phân công quản lý và tổ chức thực hiện
6.5.1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương:
- Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tại mục
IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề
án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có
liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách
Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý
thực hiện Chương trình.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ,
ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án,
dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơ

chế lồng ghép các nguồn vốn.
- Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã
theo tiêu chí nông thôn mới
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín
dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình
- Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu
của chương trình
6.5.2. Trách nhiệm của địa phương
12
- Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong
việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh
thần trách nhiệm cho cơ sở
- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo
hàng năm.
Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện
Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
III. TIÊU CHÍ QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của thủ tướng chính phủ ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia chương trình nông thôn mới)
1. Ý nghĩa Bộ tiêu chí
- Trả lời câu hỏi: Thế nào là Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH?
- Cụ thể hóa (lượng hóa) các đặc tính Nông thôn mới do Nghị quyết 26 TW đề ra.
- Chỉ áp dụng cho cấp xã.
- Là cơ sở để các xã đánh giá thực trạng (xem đã đạt đến đâu) và xây dựng kế hoạch
phấn đấu thực hiện. Khi nào đạt đủ các tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.

- Là cơ sở đánh giá thi đua hàng năm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đồng thời
đánh giá trách nhiệm của Lãnh đạo các cấp trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng Nông
thôn mới.
2. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3883/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh Phú
Thọ)
13
XÃ NÔNG THÔN MỚI
a. Quy hoạch
b. Hạ tầng kinh tế - xã hội
STT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền

núi
Vùng
đồng
bằng
2
Giao
thông
2.1. Tỷ lệ km đường
trục xã, liên xã được
nhựa hoá hoặc bê
tông hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT
100% 100% 28,1% 100% 100% 100%
2.2. Tỷ lệ km đường
trục thôn, xóm được
cứng hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT
70% 50% 21,5% 50% 60% 80%
2.3. Tỷ lệ km đường
ngõ, xóm sạch và
không lầy lội vào
mùa mưa
100%
100%
( 50%
cứng
hoá)
60%

(17,5%
cứng
hoá)
100%
(50%
cứng
hoá)
100%
(60%
cứng
hoá)
100%
( 80%
cứng
hoá)
2.4. Tỷ lệ km đường
trục chính nội đồng
được cứng hoá, xe cơ
giới đi lại thuận tiện
65% 50% 5,5% 50% 55% 65%
S
T
T
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDM

N
phía
bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
1
Quy
hoạch

thực
hiện
quy
hoạch
1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ
tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ

Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng -
kinh tế - xã hội môi trường theo
tiêu chuẩn mới
1.3. Quy hoạch phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu
dân cư hiện có theo hướng văn
minh, bảo tồn được bản sắc văn
hoá tốt đẹp
14
STT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN
phía
bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng

trung du
miền núi
Vùng
đồng
bằng
3
Thuỷ
lợi
3.1. Hệ thống thuỷ
lợi cơ bản đáp ứng
yêu cầu sản xuất và
dân sinh
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
3.2. Tỷ lệ km kênh
mương do xã quản
lý được kiên cố hoá
65% 50% 35,11% 50% 55% 65%
4 Điện
4.1. Hệ thống điện
đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của ngành điện
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử
dụng điện thường

xuyên, an toàn từ
các nguồn
98% 95% 97,96% 98% 98% 99%
5
Trường
học
Tỷ lệ trường học các
cấp: mầm non, mẫu
giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc
gia
80% 70% 24% 70% 75% 85%
6
Cơ sở
vật chất
văn hoá
6.1. Nhà văn hoá và
khu thể thao xã đạt
chuẩn của Bộ VH-
TT-DL
Đạt Đạt 17,60% Đạt Đạt Đạt
6.2. Tỷ lệ thôn có
nhà văn hoá và khu
thể thao thôn đạt quy
định của Bộ VH-TT-
DL
100% 100% 72,10% 100% 100% 100%
7
Chợ

nông
thôn
Chợ đạt chuẩn của
Bộ Xây dựng
Đạt Đạt 30,77% Đạt Đạt Đạt
8
Bưu
điện
8.1. Có điểm phục
vụ bưu chính viễn
thong
Đạt Đạt 93,60% Đạt Đạt Đạt
15
8.2. Có internet đến
thôn
Đạt Đạt 9,88% Đạt Đạt Đạt
9
Nhà ở
dân cư
9.1. Nhà tạm, dột nát
Không Không 11,73% Không Không Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà
ở đạt tiêu chuẩn của
Bộ Xây dựng
80% 75% 64,52% 75% 78% 90%
c. Kinh tế và tổ chức sản xuất
STT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí

Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
10
Thu thập
Thu nhập bình quân
đầu người/năm so
với mức bình quân
chung khu vực nông
thôn của tỉnh
1,4
lần
1,2 lần 0,61 lần 1,2 lần 1,3 lần 1,4 lần
11
Hộ

nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
< 6% 10% 21%
10% 8% 5%
12
Cơ cấu
lao động
Tỷ lệ lao động trong
độ tuổi làm việc
trong lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp
<
30%
45% 79,99% 45% 40% 30%
13
Hình
thức tổ
chức sản
xuất
Có tổ hợp tác hoặc
hợp tác xã nông,
lâm, ngư nghiệp hoạt
động có hiệu quả
Có Có
Chưa
đạt
Có Có Có
d. Văn hoá - xã hội - môi trường
STT
Tên

tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
14.1. Phổ cập giáo dục
trung học cơ sở
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
16
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THCS được tiếp
tục học trung học ( phổ
thông, bổ túc, học nghề)
85% 70% 73,29% 75% 80% 85%

14.3. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo
>
35%
> 20% 35,6% > 25% > 35% > 40%
15 Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân
tham gia các hình thức
bảo hiểm y tế
30% 20% 58% 58% 70% 75%
15.2. Y tế xã đạt chuẩn
quốc gia
Đạt Đạt 65,61% Đạt Đạt Đạt
16
Văn
hoá
Xã có từ 70% số thôn,
bản trở lên đạt chuẩn
làng văn hoá theo quy
định của Bộ VH - TT –
DL
Đạt Đạt 50% Đạt Đạt Đạt
STT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN

phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
17
Môi
trư-
ờng
17.1. Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước hợp vệ sinh
và nước sạch theo quy
chuẩn Quốc gia
85% 70% 72,8% 70% 80% 90%
17.2. Các cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường
Đạt Đạt
Chưa
đạt

Đạt Đạt Đạt
17.3. Không có các hoạt
động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt
động phát triển môi tr-
ường xanh, sạch, đẹp
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
17.4. Nghĩa trang được
xây dựng theo quy
hoạch
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
17.5. Chất thải, nước
thải được thu gom và xử
lý theo quy định
Đạt Đạt 10,67% Đạt Đạt Đạt
e. Hệ thống chính trị
STT Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ

Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi
cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
17
18
Hệ
thống
tổ
chức
chính
trị xã
hội
vững
mạnh
18.1. Cán bộ xã đạt
chuẩn
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
18.2. Có đủ các tổ

chức trong hệ thống
chính trị cơ sở theo
quy định
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
18.3. Đảng bộ, chính
quyền xã đạt tiêu
chuẩn “trong sạch,
vững mạnh”
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
18.4. Các tổ chức đoàn
thể chính trị của xã đều
đạt danh hiệu tiên tiến
trở lên
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
19
An
ninh,
trật tự
xã hội
An ninh, trật tự xã hội
được giữ vững
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.
TỈNH NÔNG THÔN MỚI: Có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.

3. Nội dung sửa đổi Bộ tiêu chí Quốc gia Xây dựng nông thôn mới theo quyết
định 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết
định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009
1. Tiêu chí 07 về chợ nông thôn
2. Tiêu chí 10 về thu nhập bình quân đầu người
3. Tiêu chí 12 về cơ cấu lao đông
4. Tiêu chí 14 về giáo dục
5. Tiêu chí 15 về y tế.
IV. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI
1. Căn cứ xây dựng chương trình
18
1.1. Kết quả thực hiện các chính sách phát triển nông thôn ở nước ta giai đoạn
2000-2009.
- Giai đoạn 2000-2003: Đề án thí điểm xây dựng NTM cấp xã.
- Giai đoạn 2007-2009: Đề án xây dựng NTM cấp thôn, bản.
* Đánh giá tác động của 2 đề án trên đến phát triển nông thôn:
- Chưa có tiêu chí và các quy chuẩn.
- Đề án 1 (đầu tư hạ tầng); Đề án 2 (huy động nội lực) đều khó cho huy động nguồn
lực.
- Chưa phải là 1 đề án toàn diện về xây dựng nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh CNH
– HĐH.
- Giai đoạn 2005 –2010:
+ 11 Chương trình mục tiêu Quốc gia
+ 14 Chương trình hỗ trợ có mục tiêu cho nông nghiệp, nông thôn
* Đánh giá tác động:
+ Thiếu tính toàn diện và đồng bộ đối với yêu cầu phát triển nông thôn.
+ Thiếu tính kết nối, lồng ghép nội dung. Nhiều chương trình dự án chồng chéo trên
cùng một địa phương.
+ Phân tán vốn, khó quản lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp

1.2. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước
- Kinh nghiệm phong trào “Saemaul Undong” - Hàn Quốc.
- Kinh nghiệm của Nhật Bản; Thái Lan.
- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc, như sau:
* Năm mục tiêu của nông thôn xã hội chủ nghĩa là:
- Năng suất nông thôn.
19
- Cơ sở hạ tầng.
- Phát triển xã hội.
- Dân chủ.
- Mức sống.
* Sau đây là tóm tắt nội dung các biện pháp:
- Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp:
+ Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên.
+ Xây dựng một cơ chế để công nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn.
+ Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liên tục.
+ Đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành một luồng ổn định để
tăng vốn cho xây dựng.
- Cơ sở hạ tầng:
+ Thuế sử dụng đất canh tác sẽ tăng. Nhiều thứ thuế mới được áp dụng trong phát
triển nông thôn.
+ Sẽ có các quy định để đảm bảo, điều tiết thu nhập thuế đất cho việc phát triển đất
nông nghiệp.
+ Phí thu từ sử dụng đất sẽ được dùng chủ yếu vào các dự án phát triển đất nông
nghiệp nhỏ và bảo vệ nước.
+ Chính phủ sẽ ưu tiên xây dựng các cơ sở hạ tầng cần cấp thiết cho đời sống nông
dân.
+ Chương trình nước sạch sẽ được thực hiện nhanh hơn, trước hết ở các vùng nước
bị ô nhiễm. Năng lượng sạch sẽ được áp dụng rộng rãi.
1.3. Căn cứ pháp lý cho xây dựng Chương trình

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X.
20
- Nghị quyết số 26-NQ/TW (về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn).
- Quyết định số 491/QĐ-TTg (Bộ tiêu chí nông thôn mới).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2011-2020.
2. Phạm vi, nguyên tắc thực hiện Chương trình
2.1. Phạm vi
- Chương trình sẽ triển khai trên phạm vi toàn quốc, lấy xã làm đơn vị thực hiện.
- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.
2.2. Nguyên tắc
- Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng.
- Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ.
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình Mục tiêu quốc gia, các chương trình và dự
án khác.
3. Nội dung Chương trình
3.1. Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến hết năm 2012 hoàn thành việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây
dựng nông thôn mới cho 100% số xã, làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện. Các quy
hoạch cấp xã phải phù hợp với quy hoạch cấp huyện và quy hoạch toàn Cấp tỉnh. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch được thực hiện theo quy định hiện hành, theo hướng
dẫn của các Bộ, ngành. Phân cấp của UBND Cấp tỉnh:
Quy hoạch của xã do xã làm chủ đầu tư lập; các ngành chức năng thoả thuận, thẩm
định; chủ tịch UBND huyện, thị xã ra quyết định phê duyệt.
Kinh phí xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ở các xã do Ngân sách nhà nước
đầu tư.
21
3.2. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
3.2.1. Giao thông

Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành cơ bản việc nhựa hoá hoặc bê tông hoá toàn bộ
1.206,58 km (100%) hệ thống đường liên xã, trục xã; 1.755,89 km (100%) trục thôn
xóm; 40% đường ngõ xóm và 40% đường trục chính nội đồng. Trong đó tập trung nguồn
lực ưu tiên nhựa hóa hoặc bê tông hoá hệ thống đường trục xã, đường liên xã trước. Tiếp
đến là đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm, gắn việc bê tông hoá với việc xây dựng hệ
thống cống rãnh thoát nước nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
3.2.2. Thủy lợi
Tập trung đầu tư xây dựng mới 224 trạm bơm (100%) tưới tiêu; cải tạo, nâng cấp
296 trạm bơm (40%); kiên cố hoá 2.754,15 km (50%) kênh mương nội đồng do xã quản
lý để phục vụ sản xuất. Ưu tiên các xã xây dựng nông thôn mới và các công trình bức
xúc cần đầu tư.
3.2.3. Điện nông thôn
Đầu tư xây dựng mới 1.033 trạm; cải tạo nâng cấp 693 trạm biến áp. Làm mới 226,25
km đường dây trung cao thế, 972,72 km đường dây hạ thế. Cải tạo nâng cấp 265,47 km
đường dây trung cao thế và 2552,96 km đường dây hạ thế. Để nâng công suất thêm
303.000 KVA đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ nhân dân.
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành toàn bộ việc cải tạo, nâng cấp hệ thống điện nông
thôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ngành điện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ điện cho sản
xuất và sinh hoạt; toàn bộ hệ thống lưới điện nông thôn được giao cho ngành điện quản lý.
Thực hiện bán điện trực tiếp cho 100% số hộ sử dụng điện.
3.2.4. Cơ sở vật chất trường học
Ưu tiên đầu tư xây dựng toàn bộ hệ thống cơ sở trường học và mua sắm trang thiết
bị phục vụ giảng dạy, học tập. Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp 498 nhà trẻ mầm non,
243 trường tiểu học và 295 trường THCS để đảm bảo đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2015
có 100% số trường, lớp học được kiên cố hóa để phục tốt công tác dạy và học; có 55% số
22
trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: Nhà trẻ mầm non: 34%, Tiểu học: 74%, Trung học
cơ sở: 57%).
3.2.5. Cơ sở vật chất văn hóa
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất văn hoá bằng nhiều nguồn vốn khác

nhau, nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu văn hoá, thể thao ngày càng tăng của nhân dân.
Phấn đấu mỗi xã có 1 nhà văn hoá, 1 khu thể thao; trong đó 60% nhà văn hóa xã, 60% khu
thể thao xã và 60% số nhà văn hóa thôn đạt chuẩn.
3.2.6. Chợ nông thôn
Rà soát phê duyệt quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn làm cơ sở cho việc đầu tư
xây dựng, nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy định của Bộ Công thương.
Trước mắt tập trung xây mới 69 chợ (100%) và đầu tư cải tạo, nâng cấp 75 chợ đã
có để phục vụ tốt nhu cầu giao lưu, trao đổi hàng hoá, vật tư, sản phẩm của cư dân nông
thôn. Phấn đấu đến năm 2015 có 75% (42,8%) chợ nông thôn đạt chuẩn.
3.2.7. Bưu điện (thông tin truyền thông)
Tăng cường đầu tư hoàn thiện mạng lưới bưu chính viễn thông để đáp ứng nhu cầu
thông tin liên lạc của nhân dân. Phấn đấu đạt 100% số xã có Internet vào năm 2011 và có
80% số thôn có Internet vào năm 2013.
3.2.8. Nhà ở dân cư
Ưu tiên đầu tư xoá 2.974 (100%) nhà ở đã xuống cấp nghiêm trọng vào năm 2011
bằng nguồn vốn hỗ trợ một phần từ ngân sách, của chủ hộ và huy động hỗ trợ của cộng
đồng toàn xã hội. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hộ thực hiện chỉnh trang, cải
tạo 76.077 (48,1%) ngôi nhà, trong đó có 23.700 ngôi nhà thuộc diện chính sách chưa đạt
chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng vào năm 2015. Đối với các hộ khó khăn thuộc diện
đối tượng chính sách được xem xét hỗ trợ một phần từ ngân sách các cấp.
3.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất
Tập trung đầu tư phát triển kinh tế, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng
Công nghiệp-TTCN, Thương mại-dịch vụ, Nông nghiệp; đổi mới hình thức tổ chức sản
23
xuất đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người lao động. Phấn
đấu thu nhập bình quân đầu người các xã nông thôn mới đạt cao hơn 1,5 lần so với bình
quân thu nhập đầu người khu vực nông thôn; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%; giảm tỷ
lệ lao động trong nông nghiệp còn dưới 25% với các giải pháp cụ thể sau:
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện dồn
điền đổi thửa. Tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật

nuôi, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn tạo sản phẩm hàng
hóa có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao như: lúa chất lượng cao, rau an toàn, hoa cây
cảnh, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản…
- Tập trung phát triển mạnh công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề, có cơ chế
chính sách hỗ trợ việc nhân cấy nghề mở rộng ngành nghề, phát triển làng nghề. Quan
tâm đầu tư phát triển các điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề để thu hút các doanh
nghiệp, các hộ vào đầu tư sản xuất, giải quyết lao động tạo việc làm và nâng cao thu
nhập cho nhân dân.
- Quan tâm phát triển hệ thống chợ, các ngành nghề dịch vụ như: Vận tải, xây dựng,
chế biến nông sản, cung ứng hàng hoá…đảm bảo phục vụ tốt sản xuất nâng cao thu nhập
cải thiện đời sống cho nhân dân.
- Tiếp tục quan tâm hỗ trợ các hộ nghèo bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng đối
tượng như: Thiếu sức lao động, thiếu vốn sản xuất kinh doanh, thiếu tư liệu, công cụ sản
xuất, trình độ kỹ thuật hạn chế để giúp các hộ vươn lên thoát nghèo bền vững.
- Củng cố nâng cao hoạt động của các HTX nông nghiệp hiện có, phát triển đa dạng
các loại hình HTX mới trong sản xuất kinh doanh như: HTX ngành nghề, HTX sản xuất
rau an toàn, HTX chăn nuôi gia súc, thủy sản, HTX tín dụng…Tổ chức, hướng dẫn hộ
nông dân hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, khoa học để được hỗ trợ về
vốn, tư vấn về kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ nông sản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh.
24
3.4. Văn hoá, xã hội và môi trường
3.4.1. Giáo dục
Phấn đấu hoàn thành phổ cập bậc THPT vào năm 2015, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
THCS được tiếp tục vào học THPT và tương đương đạt 95%. Tỷ lệ lao động nông thôn
qua đào tạo đạt 60%.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; cải tạo, nâng cấp và xây dựng các trường dạy nghề. Có
cơ chế chính sách thực hiện chủ trương xã hội hoá trong lĩnh vực đào tạo nghề, hỗ trợ thanh
niên nông thôn học nghề và nâng cao kỹ năng lao động.

3.4.2. Y tế
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm y tế các loại là 60%. Có cơ chế , chính sách để thu hút, động viên
khuyến khích đối với y bác sỹ về công tác tại cơ sở. Tiếp tục củng cố hệ thống y tế thôn,
bản và có chính sách khuyến khích phát triển mở rộng các hình thức xã hội hóa về y tế.
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho 88 trạm y tế xã đạt tiêu chí của
Bộ y tế, tạo điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân.
3.4.3. Văn hóa
Tập trung bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch, sử văn hoá vật thể và phi vật thể. Tiếp
tục nâng cao chất lượng phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" mà
trọng tâm là xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu dân cư văn hóa. Tiếp tục thực
hiện việc đào tạo nâng cao năng lực nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển văn hóa-thể
thao trên địa bàn xã, hoàn thiện các thiết chế văn hóa thể thao cơ sở. Đẩy mạnh thực hiện
chương trình 08-CTr/TU về phát triển văn hoá xây dựng người Phú Thọ thanh lịch văn
minh. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các quy
ước làng văn hoá. Phấn đấu đến năm 2015 có 1.360 làng (60%) đạt tiêu chuẩn làng văn
hoá. Trong đó có 45% số xã có từ 70% số thôn trở lên đạt danh hiệu làng văn hoá theo
quy định của bộ Văn hoá, thể thao và du lịch.
25

×