Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Kết quả thí nghiệm lần 1 về khả năng sinh trưởng và cho thịt của tổ hợp lợn đực lai VCN03xVCN02 và VCN04xVCN02

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.5 KB, 6 trang )


1
Thông báo
KT QU TH NGHIM LN 1 V KH NNG SINH TRNG V CHO
THT CA T HP LN C LAI VCN03xVCN02 V VCN04xVCN02

Phm Th Kim Dung
1
, V
Vn Quang
2
, Nguyn Ngc Phc
2


1
B mụn Di truyn Ging Vt nuụi Vin Chn nuụi,
2
Trung tõm NC ln Thy Phng

Tác giả liện hệ: Phạm Thị Kim Dung, Bộ môn Di truyền Giống Vt nuôi Viện Chăn
Nuôi,
Tel: 04.8385.292 Email:


Abstract

Crossbred boars have been widely used in producing commercial pigs in many countries and in Vietnam as
well. A total of 80 crossbred boars were tested for growth performance and meat quality at Tam Diep breeding
swine farm. It showed that ADG of testing pigs from 21-95 kg was 791.11 and 810.14 gr for crossbred boar
VCN03xVCN02 and VCN04xVCN02 respectively. FCR was 2.59 and 2.49 for crossbred boar VCN03xVCN02


and VCN04xVCN02 respectively. Backfat thickness measured at P2 ranged from 10.68 to 11.50 mm. Pigs
slaughted at average 93.5-94.15 kg body weight had high lean meat percentage and ranged from 59.52 to
60.48%. Performance (ADG, FCR, BF and lean meat percentage) of crossbred boar VCN04xVCN02 was better
than other group (VCN03xVCN02).

Key words: ADG, Lean meat percentage, crossbred.

1. Đặt vấn đề
Vic nghiờn cu chn lc dũng cao sn v lai to tỡm ra cỏc t hp lai cú s
con s sinh sng cao, t l nc cao, tiờu tn thc n thp v ủ dy m lng mng ủó
thnh cụng hu ht cỏc nc cú nờn chn nuụi tiờn tin nh: M, c, Canada,
Anh, H Lan, c (Susanne, 1995). Trong nhng nm gn ủõy, cỏc ging ln cao
sn nhp ni ủó gúp phn nõng cao nng sut v cht lng tht ln nc ta. Cỏc
ging ln ngoi nhp nh Landrace, Yorkshire, Duroc v cỏc dũng ln ni ting ca
PIC ủó phỏt huy tt tim nng di truyn, cú nng sut cao v ủc bit khi phi kt hp
ủ to ra cỏc t hp ln lai 3, 4 v 5 ging ủó cho u th lai cao.
Tuy nhiờn, ủ ủỏp ng nhu cu ngy cng cao v cht lng tht ln ca ngi
tiờu dựng, bờn cnh cỏc ch tiờu v s lng nh tng khi lng, tiờu tn thc n, t
l nc thỡ cỏc ch tiờu v cht lng nh mu sc tht, t l m git, hng v tht
cng ủang l mt ủũi hi mi ca th trng. gii quyt vn ủ ny, lai to cỏc
dũng ủc lai nhm kt hp ủc nhiu u ủim v cht lng tht ca cỏc ging l
hng ch ủo, ủc bit l xỏc ủnh rừ dũng ủc cui cựng trong cỏc chng trỡnh lai
ủ to ra ln thng phm cú nng sut v cht lng cao. Xut phỏt t thc t trờn,
chỳng tụi ủó tin hnh thc hin ủ ti: Kho sỏt kh nng sinh trng v cho tht
ca t hp ln lai VNC03xVCN02 v VCN04 xVCN02 vi mc ủớch ủỏnh giỏ ủc
kh nng sinh trng v cho tht ca 2 t hp ln ủc lai ny bc ủu chn lc nhúm

2
n ủc lai cht lng tt s dng trong cỏc chng trỡnh lai to ln thng phm cú
nng sut cao.


2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1. i tng nghiờn cu:
- Ln ủc lai VCN03 x VCN02: 40 con
- Ln ủc lai VCN04 x VCN02: 40 con
Trong ủú:
- Dũng VNC02 ủc ủi tờn t dũng L06 cú ngun gc PIC c
- Dũng VNC03 ủc ủi tờn t dũng L19 cú ngun gc PIC c
- Dũng VCN04 ủc ủi tờn t dũng L64 cú ngun gc PIC c

2.2. a ủim nghiờn cu: Tri ln ging ht nhõn Tam ip
2.3. Thi gian nghiờn cu: T 8/2007 ủn 12/2007
2.4. Ni dung nghiờn cu:
- Kho sỏt kh nng sinh trng ca t hp ln ủc lai VCN03 x VCN02 v
VCN04 x VCN02.
- Kho sỏt thnh phn tht x ca t hp ln ủc lai VCN03 x VCN02 v
VCN04 x VCN02.
2.5. Phng phỏp nghiờn cu:
- Ln thớ nghim ủm bo ủng ủu v khi lng, tui, thc n, ủiu kin
chm súc nuụi dng (theo qui trỡnh ca Trung tõm NC ln Thy Phng). p dng
qui trỡnh KTNS ủi vi ln ủc ging (TCVN-2006).
- Cõn trng lng ln khi bt ủu v kt thỳc thớ nghim, theo dừi tng lng
thc n tiờu th v ủo ủ dy m lng ủim P2 khi kt thỳc thớ nghim.
- Kho sỏt thnh phn tht x: mi nhúm thớ nghim la chn ngu nhiờn 4
ủc/nhúm khi kt thỳc thớ nghim ủ tin hnh m kho sỏt. Ln trc khi git m
cho nhn ủúi 24 h, nc ung t do, sau khi m thõn tht ủc ủa vo nh lnh t 4-6
h trc khi tin hnh kho sỏt. Thõn tht ủc lc riờng thnh cỏc phn nc, m,
xng v da (theo phng phỏp ca Liờn xụ c).
X lý s liu: S liu thu thp ủc x lý bng chng trỡnh Excel v Minitab 14.


kết quả và thảo luận

Kh nng sinh trng ca t hp ln
c lai VCN03xVCN02 v VCN04 x VCN02
Kh nng sinh trng ca t hp ln ủc lai VCN03xVCN02 v VCN04 x
VCN02 ủc trỡnh by ti bng 1.
Qua kt qu bng 1 cho thy ln ủc lai VCN03xVCN02 v
VCN04xVCN02 cú kh nng sinh trng v phỏt trin tt. Khi lng vo thớ nghim
tng ủi ủng ủu, tng ng l 21,67 kg ln ủc lai VCN03xVCN02 v 22,64 kg
ln ủc lai VCN04xVCN02 v khụng cú s sai khỏc v khi lng vo thớ nghim
gia hai t hp ln ủc lai ny (P>0,05). Khi lng kt thỳc thớ nghim tng ng
ca hai t hp ln ủc lai ny l 92,88 v 95,55 kg. Ln ủc lai VCN04xVCN02 cú

3
khối lượng kết thúc cao hơn 2,67 kg so với lợn ñực lai VCN03xVCN02. Sự sai khác
về khối lượng kết thúc thí nghiệm giữa hai tổ hợp lợn ñực lai này khác nhau rõ rệt
(P<0,01).
Tuổi kết thúc thí nghiệm của hai tổ hợp lợn ñực lai VCN04 x VCN02 và
VCN03 x VCN02 là 153,65 và 156,7 ngày. Tổ hợp lợn ñực lai VCN04xVCN02 ñã
tiết kiệm ñược thời gian nuôi 3,05 ngày so với tổ hợp lợn ñực lai VCN03xVCN02
(P<0,01).

B
ng 1: Kh năng sinh trưởng của hai tổ hợp lợn ñực lai VCN03xVCN02 và
VCN04xVCN02

Đ
ực lai
VCN03 x VCN02
Đ

ực lai
VCN04 x VCN02
Chỉ tiêu
M ± SE M ± SE
Số lượng theo dõi (con) 40 40
Khối lượng vào thí nghiệm (kg) 21,67 ± 0,37 22,64 ± 0,36
Khối lượng kết thúc thí nghiệm (kg) 92,88 ± 0,54 95,55 ± 0,62
Số ngày thí nghiệm (ngày) 90 90
Tuổi kết thúc thí nghiệm (ngày) 156,7 ± 0,70 153,65 ± 0,38
Tăng khối lượng (g/ngày) 791,11 ± 5,45 810,14 ± 5,28
Dãy mỡ lưng - P2 (mm) 11,50 ± 0,23 10,68 ± 0,29
Tiêu tốn thức ăn (kg/kg) 2,59 ± 0,01 2,49 ± 0,01

Về khả năng tăng khối lượng toàn kì kiểm tra tương ứng cho lợn ñực lai
VCN03xVCN02 và VCN04xVCN02 là 791,11 và 810,14 g/ngày. Tổ hợp lợn ñực
VCN04xVCN02 có tăng khối lượng cao hơn 19,03 g/ngày so với lợn ñực lai
VCN03xVCN02 (P<0,01). Kết quả thu ñược ñều có xu hướng cao hơn so với giá trị
658,4 và 611,7 g/ngày ở tổ hợp lợn lai hai giống F
1
LY và F
1
YL của Phùng Thị Vân
và CS (2000); 664,76 và 662,18 g/ngày ở tổ hợp lợn ñực lai F
1
LY và F
1
YL của
Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp (2004); và ñồng thời cũng cao hơn giá trị 694
g/ngày ở tổ hợp lợn ñực lai PD (Nguyễn Hữu Thao và CS, 2004)
Độ dày mỡ lưng ñược ño trên con vật sống tại vị trí P2. Kết quả cho thấy ñộ

dày mỡ lưng của hai tổ hợp lợn lai ñều thấp, dao ñộng từ 10,68 ñến 11,50 mm. Lợn
ñực lai VCN03 x VCN02 có ñộ dày mỡ lưng cao hơn 0,82mm so với lợn ñực lai
VCN04 x VCN02 (P<0,05). Dày mỡ lưng xác ñịnh ñược trong nghiên cứu này ñạt
thấp hơn so với giá trị 12,40 (ñực lai F
1
LY) và 12,54 (ñực lai F
1
YL) trong nghiên cứu
của Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp (2004) nhưng lại cao hơn so với giá trị 9,69
mm ở tổ hợp lợn ñực lai DP của Nguyễn Hữu Thao và CS (2004).
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng là một chỉ tiêu quan trọng, nhằm
ñánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Kết quả khảo sát về tiêu tốn thức ăn cho
thấy lợn ñực lai VCN03xVCN02 và VCN04xVCN02 có mức tiêu tốn thức ăn tương
ứng là 2,59 và 2,49 kg/kg, lợn ñực VCN04xVCN02 có mức tiêu tốn thức ăn tốt hơn

4
với lợn ñực lai VCN03 x VCN02 (P<0,05). Kết quả xác ñịnh ñược thấp hơn so với
kết quả thu ñược của Nguyễn Hữu Thao và CS (2004) trên tổ hợp lợn ñực lai DP và
PD tương ứng là 3,01; 3,18 kg/kg và giá trị 2,88 kg/kg ở tổ hợp lợn ñực lai F
1
YL
trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp (2004).
Biểu ñồ 1 biểu diễn kết quả so sánh về chỉ tiêu sinh trưởng của các tổ hợp ñực
lai: tăng trọng bình quân/ngày, tiêu tốn thức ăn và dày mỡ lưng của tổ hợp ñực lai
VCN04 x VCN02 ñều tốt hơn so với tổ hợp lợn ñực lai (P<0,05- P<0,01).
Kết quả thí nghiệm cho thấy ưu thế lai về chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển ñã thể
hiện rõ lợn ñực lai tăng 5,07 và 14,12% so với bình quân của ñàn bố mẹ. Kết quả này
hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp
(2004): lợn ñực lai F
1

LY và F
1
YL có tăng trọng cao hơn so với bình quân ñàn bố mẹ
từ 6,0 ñến 6,4%.

Biể
ñồ 1: Kết quả về tăng khối lượng, tiêu tốn th c ăn và dày mỡ lưng của tổ
hợp lợn ñực lai VCN03xVCN02 và VCN04xVCN02

0.
0.
.
.0
.
.
0
0
(kg) DML (cm) TTTA (kg)
c lai VCN03xVCN02 c lai VCN04xVCN02



Tthành ph n th t x c a t hợp lợn c lai VCN03xVCN02 và VCN04xVCN02
Thành phần thân thịt xẻ của tổ hợp lợn ñực lai VCN03xVCN02 và
VCN04xVCN02 ñược trình bày tại bảng 2.

Bảng 2: Thành phần thân thịt xẻ của hai tổ hợp lợn ñực lai VCN03xVCN02 và
VCN04xVCN02

Đ

ực lai
VCN03 x VCN02
Đ
ực lai
VCN04 x VCN02 Chỉ tiêu
M ± SE M ± SE
Số con giết mổ (con) 4 4

5
Khối lượng giết mổ (kg) 93,5 ±0,20 94,15 ± 0,49
Tỉ lệ móc hàm (%) 81,28 ± 0,25 80,41 ± 0,82
Tỉ lệ thịt xẻ (%) 74,40 ± 1,23 74,92 ± 0,85
Diện tích thăn thịt (cm
2
) 48,35 ± 0,60 49,49 ± 0,54
Tỉ lệ nạc (%) 59,52 ± 0,63 60,48 ± 0,91
Tỉ lệ mỡ (%) 15,38 ± 0,49 13,99 ± 0,89
Tỉ lệ xương (%) 11,94 ± 0,22 13,18 ± 0,83
Tỉ lệ da (%) 8,12 ± 0,82 7,46 ± 0,79

Kết quả bảng 2 cho thấy khối lượng giết mổ trung bình của tổ hợp lợn ñực lai
VCN03 x VCN02 và VCN04 x VCN02 tương ứng là 93,5 và 94,15 kg. Tỷ lệ thịt xẻ
tương ứng ở hai tổ hợp lợn ñực lai là 74,40 và 74,92%. Tuy có sự chênh lệch về khối
lượng giết mổ và tỉ lệ thịt xẻ của hai nhóm lợn ñực thí nghiệm, nhưng sự sai khác ñó
không có ý nghĩa thống kê (P>0,05).
Đối với thành phần thân thịt, thì thịt nạc và mỡ là thành phần quan trọng nhất,
xu hướng hiện nay là chọn lọc theo hướng nâng cao tỉ lệ thịt nạc và cải tiến chất
lượng thịt thông qua tỉ lệ mỡ giắt trong cơ và màu sắc thịt. Tỉ lệ thịt nạc tương ứng
của hai nhóm lợn thí nghiệm là 59,52% ở tổ hợp lợn ñực lai VCN03 x VCN02 và
60,48% ở tổ hợp lợn ñực lai VCN04 x VCN02. Giá trị tuyệt ñối về tỉ lệ nạc của lợn

ñực lai VCN04 x VCN02 có cao hơn so với lợn ñực lai VCN03 x VCN02 nhưng
không có ý nghĩa về mặt thống kê. Trương Lăng (1999) công bố tỉ lệ nạc của tổ hợp
lai hai giống giữa Landrace và Yorkshire dao ñộng từ 52-57%, như vậy kết quả thu
ñược trong nghiên cứu này ñạt cao hơn so với tổ hợp lai hai giống ngoại giữa L và Y.
Cơ thăn là ñại diện cho sự tích lũy nạc trong cơ thể và có thành phần hóa học
ổn ñịnh ñặc trưng cho phẩm giống. Kết quả bảng 2 cho thấy, diện tích cơ thăn trên các
nhóm lợn thí nghiệm ñều ñạt cao, tương ứng ñạt 48,35 và 49,49 cm
2
ở lợn ñực lai
VCN03 x VCN02 và VCN04 x VCN02. Kết quả này ñạt thấp hơn so với kết quả thu
ñược trên tổ hợp lợn lai hai giống giữa Landrace và Yorrkshire, tương ứng là 52,63
cm
2
(F
1
LY) và 54,50 cm
2
(F
1
YL) của Phùng Thị Vân và CS (2006).

Thành ph
n dinh d ng c a cơ thăn và ch số Iode của mỡ
Thành phần dinh dưỡng của cơ thăn và chỉ số Iode của mỡ lợn ñực lai VCN03
x VCN02 và VCN04 x VCN02 ñược trình bày tại bảng 3.

Bả
3: Thành phần dinh dưỡng của cơ thăn và chỉ số Iode của mỡ lợn ñực lai
VCN03xVCN02 và VCN04xVCN02


Đ
ực lai
VCN03 x VCN02
Đ
ực lai
VCN04 x VCN02 Chỉ tiêu
M ± SE M ± SE
m tổng số (%) 74,22 ± 0,41 73,90 ± 0,45
Khoáng thô (%) 1,26 ± 0.03 1,31 ± 0,05
Protein thô (%) 20,60 ± 0,36 21,22 ± 0,57

6
M thụ (%) 1,35 0,23 1,15 0,18
Chớ s Iode (mg/kg) 69,13 1,41 70,82 2,05

Hm lng protein thụ ca c thn ca ln ủc lai VCN03 x VCN02 v
L64xL06 tng ng l 20,60 v 21,22% v chờnh lch khụng ủỏng k (P>0,05). Kt
qu thu ủc thp hn so vi kt qu ủó cụng b ca Nguyn Ngc Phc v CS
(2005) trờn cỏc t hp ln lai L11xL06 v L06xL95 ủt 22,07-22,27% protein thụ.
ủỏnh giỏ phm cht ca m, ngi ta cn c vo mu sc, ủ chc, thng
ủc ủỏnh giỏ bng ch s Iode. Ch s Iode ca m trờn hai t hp ln ủc lai tng
ủi cao ủt 69,13 mg/kg ln ủc lai VCN03 x VCN02 v 70,82 mg/kg ln ủc lai
VCN04 x VCN02. Kt qu ny ủt cao hn so vi kt qu cụng b ca Nguyn Ngc
Phc v CS (2005) trờn t hp lai L11xL06 v L06xL95 ủt 50,58 v 47,90 mg/kg;
nhng li thp hn so vi kt qu thu ủc khi phõn tớch tht thn ca t hp ln lai
hai ging gia L v Y ca Phựng Th Võn v CS (2006) ủt 79,46 81,20 mg/kg.

kết luận và đề nghị
K
t lu n

T hp ln ủc lai VCN03xVCN02 v VCN04xVCN02 cú kh nng sinh
trng v phỏt trin tt: Tng khi lng giai ủon kim tra ủt t l 791,11 ủn
810,14 g/ngy, tiờu tn thc n t 2,49 ủn 2,59 kg/kg v ủ dy m lng dao ủng t
10,68 ủn 11,50 mm.
T l tht nc ca hai t hp ln ủc lai ủt cao: 59,52% VCN03xVCN02 v
60,48% VCN04xVCN02.
ngh
Tip tc cho trin khai nghiờn cu kho sỏt kh nng sinh trng v cho tht
ca hai t hp ln ủc lai ny.

tài liệu tham khảo
Nguyn Vn ng, Phm S Tip (2004). Nghiờn cu kh nng sinh trng, phỏt trin, cht lng tinh dch
ca ln ủc F1 (YxLR); F1(LRxY) v hiu qu trong sn xut. Bỏo cỏo khoa hc chn nuụi thỳ y. Vin
Chn nuụi. Trang 294-300.
Susanne H., (1995). Study of NBA and its relationship with other traits. Pig Genetics workshop Notes. Uni. Of
NewEngland Armidate NSW. Pp: 24-30.
Trng Lng (1999) nghiờn cu tc ủ tng trng v cht lng tht ca t hp lai Landrace v Yorkshire.
NXB Nụng nghip
Nguyn Ngc Phc, Nguyn Vn ng, Trnh Hng Sn, V Vn Quang, Lờ Thanh Hi, Phm Th Kim Dung,
Lờ Th Tun, Phm Duy Phm (2005). Kh nng sinh trng v cho tht ca ln ụng b TD1, C1230,
C1050 v ln b m CA, C22. Bỏo cỏo khoa hc Vin Chn nuụi, trang 53-58.
Nguyn Hu Thao, Ch Quang Tuyn, Nguyn Th Vin, Hu
nh Th Thi, on Vn Gii v CTV (2004). Kt
qu lai to v tuyn chn ủc lai gia ln Duroc v Pietrain. Bỏo cỏo khoa hc chn nuụi thỳ y, Phn chn
nuụi gia sỳc, trang 249-259.
Phùng Thị Vân, Hoàng Hơng Trà, Lê Thị Kim Ngọc, Trơng Hữu Dũng (2000). Nghiên cứu khả năng cho thịt
của lợn lai giữa hai giống Landrace x Yorkshire, giữa ba giống Landrace, Yorkshire và Duroc và ảnh hởng
của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỉ lệ nạc >52%. Báo cáo khoa học phần chăn nuôi
gia súc, Viện Chăn nuôi 1999-2000, trang: 207-209.
Phựng Th Võn, Phm Th Kim Dung, Lờ Th Kim Ngc, Hong Th Ngh, Phm Duy Phm, Phm Th Thỳy

(2006). Kh nng sinh trng, thnh phn tht x ca ln tht Landrace, Yorkshire, Duroc, F1(LY) v
F1(YL) cú ngun gc t M. Tp chớ khoa hc cụng ngh chn nuụi, s 1/2006, trang 29-33.

×