Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2 TỪ TUẦN 7 ĐẾN TUẦN 11 THEO MÔ HÌNH VINEN VÀ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.94 KB, 17 trang )

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP,
HÌNH THỨC DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 7 ĐẾN TUẦN 11
THEO MÔ HÌNH VINEN
VÀ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô
cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là
bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để
đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu
và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt
động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả
năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách
linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với
đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo
mô hình VINEN và Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học.


- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,
động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.
Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú
hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ
chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo
viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần
thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần
/> />đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài,
giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép,
việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ
huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP,
HÌNH THỨC DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 7 ĐẾN TUẦN 11
THEO MÔ HÌNH VINEN
VÀ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
/> />ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP,
HÌNH THỨC DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 7 ĐẾN TUẦN 11
THEO MÔ HÌNH VINEN
VÀ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Ngày soạn :
Ngày dạy:

Tuần 7+8
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I. Mục tiêu
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
*Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- KNS: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình
huống mắc lỗi.
Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản
thân.
- PP: Thảo luận nhóm. Giải quyết vấn đề
II. Tài liệu và Phương tiện
- GV: Sách GV, các phiếu học tập, bài tập
- HS : Vở bài tập.
III. Tiến trình
A. Hoạt động cơ bản
a. Hoạt động cả lớp
Khởi động
- GV cho cả lớp hát vui
/> />-Tuần trước các em học bài gì?
- Trong cuộc sống không ai tránh khỏi những lỗi lầm, nhưng
có biết nhận lồi hay không. Qua bài hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu bài đạo đức “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” Qua câu chuyện
"Cái bình hoa".
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Cho học sinh nhắc lại tựa bài, ghi tựa bài vào vở
Hoạt động 1: Giáo viên kể câu chuyện “Cái bình hoa”
Nhằm mục đích học sinh hiểu được ý nghĩa của hành vi nhận
lỗi và sửa lỗi, lựa trọn hành vi đúng.

- Giáo viên kể lại câu chuyện “Cái bình hoa”, để kết thúc mở:
… ba tháng đã trôi qua, không ai còn nhớ tới chuyện cái bình
hoa bị vỡ nữa thì…
- Trao đổi với bạn cùng bàn và đoán xem: Chuyện gì xảy ra
sau đó với Vô-lô-đi-a?
Nhiều nhóm trình bày bài.
- Theo em nhóm bạn nào có cách kết thúc chuyện hay nhất.
- Giáo viên kể nốt câu chuyện.
- Hoạt động 2: Thảo luận
+ Qua bài học, em thấy cần làm gì sau khi mắc lỗi?.
+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
+ Khi nhận lỗi và sửa lỗi cho nhau, bản thân mình có suy
nghĩ gì? Lúc đó mọi người xung quanh sẽ nghĩ gì về mình?
- Các nhóm trình bày.
* GV nhận xét kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi
mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa tuổi nhỏ. Nhưng điều quan
trọng nhất là biết nhận lỗi và sửa lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi
thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.
/> />b. Hoạt động cá nhân
- Hoạt động 3: Thảo luận câu hỏi bằng phiếu học tập
-Đánh dấu x vào ô o trước ý kiến em cho là đúng
o a/ Người biêt nhận lỗi là người trung thực, dũng cảm.
o b/ Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi, không cần nhận lỗi
o c/ Nếu có lỗi chỉ cần tự cần nhận lỗi, không cần sửa lỗi
o d/ Cần biết nhận lỗi dù mọi người không biết mình mắc
lỗi.
o đ/ Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em nhỏ
o e/ Chỉ cần xin lỗi những người mình quen biết
- Giáo viên nêu lần lượt từng tình huống ở bài tập 2.
- Học sinh nêu ý kiến và nói rõ lý do vì sao việc đó lại sai?

Cách sửa?
* GV nhận xét kết luận: Đã làm sai mà không nhận lỗi thì
lòng mình không thanh thản, làm cho người khác có thể bị
nghi oan. Nhận lỗi xong phải biết sửa lỗi nữa, tránh nói
suông.
- GV rút ra ghi nhớ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi giúp em mau
tiến bộ và sẽ được mọi người yêu quý.
B. Hoạt động thực hành
Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động 4: Xử lý tình huống.
- Đọc và quan sát tranh 1, 2, 3, 4 bài tập 3, nói với bạn:
+ Tranh vẽ gì? Đặt tên cho các nhân vật trong tranh?
+ Đọc kỹ lời nói của nhân vật? Tìm lời đáp?
+ Lựa trọn một tình huống mà nhóm thích nhất để sắm vai.
- Một vài nhóm trình bày ở mỗi tình huống.
Nhận xét cách ứng xử của nhóm hay nhất. Bổ sung cách ứng
xử khác.
/> />* GV nhận xét kết luận: Tuỳ từng tình huống cụ thể mà mức
độ nhận lỗi và sửa lỗi có thể khác nhau: Ân hận, nhận lỗi,
giải thích lý do rồi rút kinh nghiệm lần sau. Có khi ngoài tỏ
thái độ chúng ta phải nói lời xin lỗi mong sự thông cảm và
sửa chữa ngay.
Khi có lỗi, biết nhận lỗi và sửa lỗi là dũng cảm và đáng khen.
Hoạt động theo nhóm
- Hoạt động 5: Thảo luận
- Đọc đề bài tập 4
- Giao việc: Từng nhóm thảo luận nội dung tùng tình huống
nêu: nếu là mình, lúc đó mình sẽ làm gì?
+Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm xấu vì em
không nghe rõ do tai kém, lại ngồi gần bàn cuối. Vân muốn

viết đúng nhưng không biết làm thế nào?. Theo em Vân nên
làm gì?
+Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn cơm không hết
suất. Tổ em bị chê. Các bạn trách Dương dù Dương đã nói lí
do.
- Từng nhóm trình bày và giải thích lý do vì sao cách ứng xử
đó là hay nhất.
* GV nhận xét kết luận: Cần bảy tỏ ý kiến của mình khi bị
người khác hiểu nhầm. Nên lắng nghe để hiều người khác,
tránh trách nhầm lỗi cho bạn.
- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy
mới là bạn tốt.
Hoạt động cả lớp
- Hoạt động 6: Thảo luận câu hỏi bằng phiếu học tập
-Hãy đánh dấu + vào ô o trước việc làm mà em cho là phù
hợp nếu em đùa đã làm cho bạn khó chịu
/> />o a) Em nói : "Đùa một tí mà cũng cáu".
o b) Em xin lỗi bạn.
o c) Tiếp tục trêu bạn.
o d) Em không trêu bạn nữa và nói: "Không thích thì thôi"
- Giáo viên nêu lần lượt từng tình huống ở bài tập 5.
- Học sinh nêu ý kiến và nói rõ lý do vì sao việc đó là chưa
phù hợp?
C. Hoạt động ứng dụng
Hoạt động 5: Liên hệ
- Hãy kể lại những trường hợp em mắc lỗi mà em đã biết
nhận và sửa lỗi.
- Sau khi nghe các bạn kể, theo em bạn nào có cách ứng xử
đúng.
* GV kết luận: Ai cũng có khi bị mắc lỗi. Điều quan trọng là

phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như vậy lòng ta thanh thản và ta
sẽ được mọi người giúp đỡ, yêu quý và sẽ mau tiến bộ.
Ghi nhớ: Cần nhận lỗi và sửa lỗi
Thực hiện: Biết nhận lỗi và sửa lỗi
Chuẩn bị: bài 3
IV. Đánh giá :
Các em tích cực học có hợp tác với nhóm. Thực hiện đúng
theo các bước học tập, nhất là các nhóm trưởng làm tốt nhiệm
vụ của mình.
Tuyên dương HS khá giỏi, khích lệ HS yếu kém.
/> /> /> />Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 9
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
-HS biết cách xử lí và đóng vai 1 số tình huống đã học.
Giáo dục HS có những hành vi đạo đức, chuẩn mực đạo đức
phù hợp với lứa tuổi, đặc biệt hình thành kĩ năng hành vi đạo
đức cho HS.
KNS: : KN quản lí thời gian, KN giải quyết vấn đề và KN
đảm nhận trách nhiệm.
II. Tài liệu và Phương tiện
- GV: Kế hoạch bài học, SGK, 1 số tình huống cho HS đóng
vai
- HS : Sách vở
III. Tiến trình
A. Hoạt động cơ bản
a. Hoạt động cả lớp
Khởi động
- GV cho cả lớp hát vui

-Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay lớp chúng ta thực hành các
kĩ năng GHK 1
-GV ghi bảng tựa bài
- HS nhắc lại tựa bài, ghi tựa bài vào vở
b. Hoạt động theo nhóm
Hoạt động 1: Thực hành kỹ năng lập thời gian biểu
+Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc gì?
/> />+Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
+Nhóm 3: Buổi tối em làm những việc gì?
-Các nhóm tiến hành thảo luận lập Thời gian biểu cho nhóm
mình.
-Yêu cầu các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
GV nhận xét: Thời gian biểu của nhóm đã hợp lí chưa? Đã
thực hiện như thế nào?
- Cần học tập sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học
hành mau tiến bộ.
Hoạt động cặp đôi
B. Hoạt động thực hành
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
-HS hoạt đông cặp đôi, tiến hành thảo luận .
+Tình huống 1 : Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn mâm bát
thì bạn rủ đi chơi. Em sẽ làm gì?
- Em cần dọn mâm bát trước khi đi chơi.
+Tình huống 2 : Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em dọn nhà,
trong khi em muốn xem ti vi?
- Em cần dọn nhà rồi mới xem ti vi.
+Tình huống 3 : Bạn được phân công xếp dọn chiếu khi ngủ
dậy nhưng bạn không làm. Em sẽ làm gì bạn?
- Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu.

- GV mời đại diện 3 nhóm lên đóng vai
- HS làm việc theo nhóm.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
GV kết luậnnhận xét
Hoạt động theo nhóm
C. Hoạt động ứng dụng
/> />Hoạt động 3: Vận dụng thực hành:
-GV kiểm tra việc HS thực hành giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp
chỗ học chỗ chơi.
-HS thực hành xếp ngăn nắp, gọn gàng, chỗ học, chỗ chơi ở
lớp.
- GV yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ a, b, c
+ a) Thường xuyên tự xếp gọn chỗ học chỗ chơi.
+ b) Chỉ làm khi được nhắc nhở
+ c) Thường nhờ người khác làm hộ.
-HS giơ tay theo mức độ.
-GV khen nhóm mức độ a, nhắc nhở động viên nhóm mức độ
b và c.
+GV nhận xét và kết luận chung.
IV. Đánh giá :
Các em tích cực học có hợp tác với nhóm. Thực hiện đúng
theo các bước học tập, nhất là các nhóm trưởng làm tốt nhiệm
vụ của mình.
Tuyên dương HS khá giỏi, khích lệ HS yếu kém.
/> />Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 10+11
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU - ĐỀ NGHỊ
I. Mục tiêu
/> />Giúp học sinh biết:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu
cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình
huống đơn giản, thường gặp hằng ngày.
- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các
tình huống thường gặp hằng ngày.
II. Tài liệu và Phương tiện
- GV: Sách GV, các phiếu học tập, bài tập
- HS : Vở bài tập.
III. Tiến trình
A. Hoạt động cơ bản
a. Hoạt động cả lớp
Khởi động
- GV cho cả lớp hát vui
- Khi muốn mượn một vật gì, hay nhờ ai đó làm cho em một
việc nào đó, em sẽ nói như thế nàođể được giúp đỡ? . Bài học
hôm nay sẽ giúp các em biết cách ứng xử tốt hành vi này.
-GV ghi bảng tựa bài
- HS nhắc lại tựa bài, ghi tựa bài vào vở
b. Hoạt động theo nhóm
Hoạt động 1: Thảo luận : Học sinh biết một số mẫu câu đề
nghị và ý nghĩa của câu đó.
Bài tập 1: Quan sát tranh
-Yêu cầu HS quan sát tranh (Trong giờ học vẽ, Nam muốn
mượn bút chì của bạn Tâm)
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Em hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với Tâm?
/> />+ Khi muốn mượn bút chì, Nam nói gì? Em đoán định nói gì?
- Đó là bạn Nam đã dùng lời yêu cầu đề nghị. Đọc lại lời nói

của Nam.
*GV nhận xét và kết luận: Muốn mượn bút chì của Tâm,
Nam cần sử dụng những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng lịch
sự. Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng
Hoạt động cả lớp
Hoạt động 2: Học sinh biết phân biệt các hành vi nên làm và
không nên làm khi muốn nhờ, yêu cầu hay đề nghị người
khác giúp đỡ.
Bài tập 2: Em hãy ghi vào ô o dưới tranh chữ Đ nếu việc
làm của các bạn là đúng, chữ S nếu việc làm của các bạn là
sai
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Việc đó có nên không? Vì sao?
-GV và HS nhận xét
- Tranh 2 và 3 nêu việc đúng, tranh 1 nêu việc sai.
Hoạt động theo nhóm
Hoạt động 3: Học sinh biết bày tỏ thái độ phù hợp trước
những việc làm trong các tình huống cần sự giúp đỡ của
người khác.
Bài tập 3: Hãy đánh dấu + vào ô o trước những ý kiến mà
em tán thành
c a/ Em cảm thấy ngại ngần hoặc ngượng ngùng và mất
thời gian nếu phải nói lời yêu cầu, đề nghị khi cần sự giúp
đỡ của người khác.
c b/ Nói lời yêu cầu, đề nghị với bạn bè, người thân là
khách sáo, không cần thiết.
c c/ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi.
/> />c d/ Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghị khi cần nhờ việc
quan trọng.
c đ/ Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là tự trọng và tôn

trọng người khác.
* GV nhận xét và kết luận: Ý kiến đ là đúng, Ý kiến a. b.
c. d là sai.
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
B. Thực hành :
Hoạt động cá nhân
Hoạt động 4:
Bài tập 4: Hãy đánh dấu + vào ô c trước cách ứng xử phù
hợp khi em muốn sử dụng đồ dùng học tập của bạn
c a) Cứ lấy dùng, không cần hỏi mượn
c b) Cứ lấy dùng rồi hỏi mượn sau
c c) Vừa hỏi vừa lấy để dùng, không cần biết bạn có đồng
ý cho mượn hay không
c d) Hỏi mượn lịch sự và nếu bạn cho phép mới lấy dùng
-Yêu cầu HS trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận: ý đúng d Chúng ta cần hỏi mượn
lịch sự, khi nào bạn đồng ý mới lấy dùng
C. Hoạt động ứng dụng
Hoạt động cả lớp
Hoạt động 3: Trò chơi: Học sinh thực hành nói lời đề nghị
lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân biệt giữa lời nói
lịch sự và chưa lịch sự.
/> />Thầy sẽ chỉ định một bạn đứng lên nói lời đề nghị cả lớp.
Nếu cả lớp thấy lời nói, thái độ của bạn là phù hợp và lịch sự
thì chúng ta cùng thao tác theo bạn.
a) Em muốn bố mẹ đưa đi chơi vào ngày chủ nhật.
b) Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà một
người quen

c) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
- Giáo viên làm mẫu: nói “Mời các bạn giơ tay” và đưa tay
lên, cả lớp làm theo.
- Gọi học sinh cùng chơi.
Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao
tiếp hàng ngày là biết tự trọng và biết tôn trọng người khác.
IV. Đánh giá :
Các em tích cực học có hợp tác với nhóm. Thực hiện đúng
theo các bước học tập, nhất là các nhóm trưởng làm tốt nhiệm
vụ của mình.
Tuyên dương HS khá giỏi, khích lệ HS yếu kém.
/>

×