Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (352.33 KB, 52 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG THỊ THANH TUYỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NƠNG THƠN HUYỆN THOẠI SƠN

Chun ngành: Kế Tốn Doanh Nghiệp

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, 06/2008


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN HUYỆN
THOẠI SƠN

CHUN NGÀNH: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Lương Thị Thanh Tuyền
Lớp DH5KT – MSSV: DKT041730



Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trí Tâm

Tháng 06 - 2008



CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn: ………………………….………..
…………………………………………………………

Người chấm, nhận xét 1 …………….…………………..
…………………………………………………………….

Người chấm, nhận xét 2 : …………………………..
………………………………………………………..

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm thi
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
ngày 27/06/2008


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt tận tình của tất cả q thầy cơ Trường
ĐHAG, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho
chúng em những kiến thức cơ bản làm hành trang bước vào đời, không chỉ có thế

các thầy cơ đã đem lại cho em một môi trường học tập thật tốt, tạo điều kiện thuận
lợi để em phát huy hết khả năng của mình và hồn thành tốt các chương trình học.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn ( NHN0 )huyện Thoại Sơn, đây là dịp giúp em tiếp xúc với thực tế để so
sánh với những lý thuyết mà mình đã được học ở trường và cũng là nơi để em
hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình. Trong thời gian đó em đã thu được nhiều
kiến thức rất bổ ích. Có được điều đó là nhờ vào sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình
của Ban giám đốc và các anh chị đang cơng tác tại ngân hàng.
Đặc biệt em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn luận văn là thầy Nguyễn Trí
Tâm đã tận tình hướng dẫn em, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để em hoàn
thành tốt luận văn này.
Mặc dù bản thân đã cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng đây là lần
đầu viết bài và do trình độ nhận thức của bản thân cịn hạn chế chắc rằng sẽ có
những sai sót về nội dung và hình thức; rất mong được sự đóng góp, giúp đỡ của
giáo viên hướng dẫn và các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh trường
ĐHAG, các anh chị trong ngân hàng.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc q thầy cơ cùng các
anh chị tại NHN0 huyện Thoại Sơn dồi dào sức khoẻ và ln hồn thành tốt nhiệm
vụ được giao.
Trân trọng kính chào!


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
----------o0o---------........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày……..tháng…….năm 2008
Giáo viên phản biện


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
----------o0o---------........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày……..tháng…….năm 2008
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................1
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................3
2.1 KHÁI NIỆN VỀ TÍN DỤNG.......................................................................3
2.1.1 Khái niệm.............................................................................................3
2.1.2 Chức năng và vai trị của tín dụng.......................................................3
2.1.2.1 Chức năng của tín dụng..............................................................3
2.1.2.2 Vai trị của tín dụng....................................................................3
2.1.3 Các hình thức tín dụng.........................................................................4
2.1.3.1Căn cứ vào thời hạn.....................................................................4
2.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.....................5
2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng.................................................................5
2.1.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn..............................................5

2.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể.....................................................................5
2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN......................6
2.2.1 Nguyên tắc cho vay..............................................................................6
2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất....................................................................6
2.2.1.2 Nguyên tắc thứ hai......................................................................6
2.2.2 Điều kiện cho vay.................................................................................6
2.2.2.1 Đối với cá nhân và pháp nhân Việt Nam...................................6
2.2.2.2 Đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài................................7
2.2.3 Hồ sơ cho vay.......................................................................................7
2.2.3.1 Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp hợp
doanh........7
2.2.3.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác....................................8
2.2.3.3 Khách hàng vay nhu cầu đời sống..............................................8
2.2.4 Đối tượng cho vay................................................................................8
2.2.5 Thời hạn cho vay..................................................................................9


2.2.6 Đảm bảo tiền vay.................................................................................9
2.2.6.1 Mục đích của đảm bảo tiền vay..................................................9
2.2.6.2 Nguyên tắc đảm bảo tiền vay......................................................9
2.2.6.3 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm..............................................10
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY....................................................10
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG...............11
2.4.1 Dư nợ tín dụng trên vốn huy động......................................................11
2.4.2 Hệ số thu nợ.........................................................................................11
2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu.........................................................................................11
2.4.4 Vòng quay vốn tín dụng......................................................................11
Chương 3:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI SƠN.................13
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHN0 HUYỆN

THOẠI SƠN.............................................................................................................13
3.1.1 Giai đoạn từ 8/1988 đến 1992..............................................................13
3.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay...........................................................13
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC...................................................................................14
3.2.1 Ban Giám đốc......................................................................................14
3.2.2 Phịng Tín dụng...................................................................................14
3.2.3 Phịng Kế tốn - ngân quỹ...................................................................15
3.2.4 Phịng Hành chính - nhân sự...............................................................15
3.2.5 Các chi nhánh cấp 3 ( Phú Hoà, Vọng Thê).......................................15
3.3 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHN0 HUYỆN THOẠI SƠN........15
3.3.1 Chức năng.............................................................................................15
3.3.2 Vai trị..................................................................................................16
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM
( 2005 – 2007)................................................................................................16
3.4.1 Tình hình huy động vốn.......................................................................16
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................18
3.5 ĐỊNH HƯỚNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008..................20
Chương 4:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THƠN
HUYỆN THOẠI SƠN……….................................................................................21
4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH
NHN0 HUYỆN THOẠI SƠN..................................................................................21
4.1.1 Phân tích doanh số cho vay..................................................................21


4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ....................................................................23
4.1.3 Phân tích tình hình dư nợ.....................................................................25
4.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu...................................................................27
4.1.4.1 Phân tích tình hình nợ xấu .........................................................27
4.1.4.2 Một số ngun nhân dẫn đến nợ xấu..........................................29

4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN...........................................................................................................................30
4.2.1 Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn........................30
4.2.2 Hệ số thu nợ..........................................................................................30
4.2.3 Tỷ lệ nợ xấu..........................................................................................31
4.2.4 Vịng quay vốn.....................................................................................31
4.3 NHỮNG KHĨ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH............................................................................................32
4.4 NGUYÊN NHÂN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TỒN TẠI CẦN
KHẮC PHỤC...........................................................................................................32
4.4.1 Nguyên nhân đạt được kết quả..............................................................32
4.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại.............................................................32
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG..................................................................................................33
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................35
5.1 KẾT LUẬN.................................................................................................35
5.2 KIẾN NGHỊ................................................................................................35
5.2.1 Đối với Nhà nước................................................................................35
5.2.2. Đối với NHN0 huyện Thoại Sơn.........................................................36
5.5.3. Đối với khách hàng.............................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................37


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số

Tên

Trang


3.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005 – 2007)

16

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007)

18

4.1 Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 )

21

4.2 Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 - 2007)

24

4.3 Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007)

25

4.4 Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 )

28

Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn từ
4.5 năm 2005 – 2007

30

4.6 Hệ số thu nợ từ năm 2005 – 2007


30

4.7 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2005 – 2007

31

4.8 Vòng quay vốn từ năm 2005 – 2007

31

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình số

Tên

Trang

2.1 Quy trình xét duyệt cho vay

10

3.1 Cơ cấu tổ chức của NHN0 huyện Thoại Sơn

14


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ số


Tên

Trang

3.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm ( 2005 – 2007 )

17

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ( 2005 – 2007 )

18

4.1 Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 )

22

4.2 Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 )

24

4.3 Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 )

25

4.4 Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 )

28


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên văn

1) CBCNV

Cán bộ cơng nhân viên

2) CBTD

Cán bộ tín dụng

3) CNH

Cơng nghiệp hố

4) ĐBSCL

Đồng bằng sơng Cửu Long

5) ĐVT

Đơn vị tính

6) HĐH

Hiện đại hố

7) NHN0


Ngân hàng nơng nghiệp và phát triền nơng thơn

8) NHTM

Ngân hàng thương mại

9) TCTD

Tổ chức tín dụng

10) TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

11) XHCN

Xã hội chủ nghĩa


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

CHƯƠNG 1:
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Đất nước ta đã
chuyển mình và đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực kinh tế, tài chính,
khoa học kỹ thuật, văn hố xã hội...
Sự phát triển nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn theo hướng cơng nghiệp hố
(CNH) hiện đại hố (HĐH) có vai trị cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài. Đó là

cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
An Giang là một trong những tỉnh của khu vực Đồng bằng sơng Cửu Long
(ĐBSCL) có thế mạnh về nơng nghiệp. Với một diện tích trồng trọt khá lớn và màu
mỡ, nguồn nước ngọt dồi dào hợp cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu năm của người
dân đã tạo nên thế mạnh riêng của tỉnh. Sản lượng lương thực lớn nhất nước, khối
lượng thực phẩm khá lớn với thị trường ngày càng mở rộng, góp phần đáng kể vào
ngân sách nhà nước, đồng thời cũng làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh nhà. Tuy
nhiên, đây lại là tỉnh phải thường xuyên bị lũ lụt đe dọa, có năm gây thiệt hại khá lớn
về người và của, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh của người dân làm
cho đời sống nhân dân trong tỉnh gặp khơng ít khó khăn nên thu nhập ở nông thôn thấp
do vậy nhà ở còn tạm bợ, lắp ghép. Để khơi dậy tiềm năng to lớn đó, thời gian qua
Đảng bộ và nhân dân An Giang đã thực hiện nhiều chính sách phù hợp, kích thích nền
nơng nghiệp phát triển. Trước tình hình đó vần đề đặt ra là đồng vốn đầu tư, đây là
yếu tố không thể thiếu để hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và giúp người dân vay vốn
xây dựng, sửa chữa nhà ở .
Là một trong những đơn vị trực thuộc sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn (NHN0) An Giang, chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
trong những năm qua đã hoạt động tích cực để thực hiện tốt việc giải quyết vốn cho
các cơ sở sản xuất kinh doanh và người nông dân trên địa bàn huyện giúp cho nhân
dân cải thiện một bước về đời sống vật chất góp phần cải tạo dần bộ mặt nông thôn,
đưa nông thôn ngày càng giàu đẹp. Trong các mặt hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thì tín dụng ngắn hạn đóng vai trị chủ đạo, luôn chiếm tỉ trọng cao, đây cũng là
một trong những cơng cụ có hiệu quả trong lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn. Xuất
phát từ đó em quyết định chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Như trên đã trình bày cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số
cho vay của NHN0 Thoại Sơn và đây cũng là hoạt động gặp nhiều rủi ro, do đó cần
phải nghiên cứu, đánh giá xác thực. Cụ thể là phân tích doanh số cho vay, thu nợ, tình
hình dư nợ và nợ xấu qua đó nêu ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình cho vay

ngắn hạn. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
của hoạt động này trong thời gian sắp tới.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

1


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
Để hoàn thành tốt nội dung luận văn, từ những kiến thức được tiếp thu ở trường
tác giả còn sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
+ Phương pháp phân tích số liệu.
+ Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, đề tài khoá trước.
+ Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh
NHN0 huyện Thọai Sơn trong 3 năm 2005-2006-2007.

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

2


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG.

2.1.1 Khái niệm.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện
vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại
với một lượng lớn hơn.
Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong
3 đặc điểm đó thì sẽ khơng là phạm trù tín dụng:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hồn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo
một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức.
2.1.2 Chức năng và vai trị của tín dụng:

.

2.1.2.1 Chức năng của tín dụng: Tín dụng có 3 chức năng
- Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả đây là chức năng
quan trọng nhất của tín dụng. Hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế cho phép nó
huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi biến nó thành nguồn
vốn và phân phối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
nền kinh tế.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thơng.
+ Khi hoạt động tín dụng mở rộng thì nền kinh tế - xã hội có nhiều cơng
cụ lưu thơng. Ví dụ: hối phiếu, kỳ phiếu, séc…
+ Khuyến khích nhiều người mở tài khoản và giao dịch qua ngân hàng.
+ Mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: vì vận động của vốn tín
dụng ln gắn liền với vận động của vật tư, hàng hoá. Do đó, một mặt có khả năng
phản ánh các hoạt động kinh tế, mặt khác thơng qua đó kiểm sốt các hoạt động này
để phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh tế.

2.1.2.2 Vai trò của tín dụng.
Khi nói đến vai trị của tín dụng tức nói đến sự tác động của nó đối với
nền kinh tế - xã hội. Vai trị của tín dụng bao gồm hai mặt: tích cực và tiêu cực.
Mặt tích cực của tín dụng:
+ Cung ứng vốn để phát triển kinh tế.
Quá trình sản xuất, kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi
vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu
thông, nên việc thừa thiều vốn xảy ra thường xuyên. Để sản xuất được liên tục thì nhu

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

3


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
cầu vốn tín dụng với tư cách là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và
vốn cố định cho doanh nghiệp, góp phần luân chuyển vật tư, hàng hoá, thúc đẩy tiến
bộ khoa học, kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thu nhập bình
quân đầu người thấp, thất nghiệp… thơng qua hoạt động tín dụng góp phần sắp xếp, tổ
chức lại sản xuất, sử dụng tốt nguồn lao động và nguyên liệu, thúc đẩy quá trình tăng
trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo sự phát triển đồng
đều giữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực nơng nghiệp.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa sử
dụng ở các doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phần kinh tế,
nhưng trong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhu cầu, nó được bố
trí một cách tập trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh có hiệu quả phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối với các Ngân hàng thương
mại ( NHTM) để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy q trình tăng trưởng kinh tế.

+ Tín dụng góp phần làm lành mạnh và ổn định tình
hình tiền tệ, giá cả.
Với chức năng tập trung và tận dụng những
nguồn vốn nhàn rỗi, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn
đọng trong lưu thông. Lượng tiền thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp
thời, có hiệu quả thì có thể gây ảnh hưởng xấu đến cân đối hàng - tiền và khi đó hệ
thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Trong điều kiện nền kinh tế bị
lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần
làm giảm lạm phát.
+ Góp phần ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo cơng ăn việc làm.
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho
nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư để phát triển
kinh tế, mua sắm tư liệu sinh hoạt, xây dựng và sửa chữa nhà. Từ đó góp phần tích cực
cải thiện từng bước đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,
qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội.
+ Ngồi ra tín dụng cịn có vai trị quan trọng trong việc mở
rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy sự phát triển của mỗi
nước và các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn.
Bên cạnh những mặt tích cực, nếu tín dụng tăng
trưởng q mức, khơng kiểm sốt chặt chẽ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, làm cho hệ
thống tín dụng yếu đi, điều đó khơng những có thể đưa đến khả năng phá sản đối với
khách hàng vay vốn mà còn cả ngân hàng và gây ra tình trạng phân hố giàu nghèo.
2.1.3 Các hình thức tín dụng.
Tín dụng có nhiều hình thức do dựa trên tiêu thức khác nhau, đó cũng là cơ sở
khoa học để thiết lập quy trình và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn.
Tín dụng có 3 loại:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền


4


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Loại này dùng để cho vay phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các cơng trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại này được
sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với qui
mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các cơng trình thuộc cơ sở
hạ tầng, ...
Tín dụng trung, dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Tín dụng có 2 loại:
- Tín dụng khơng có bảo đảm: là tín dụng khơng có tài sản thế chấp, chỉ
cho vay đối với những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh,
hoạt động kinh doanh ổn định, có lãi hoặc những đối tượng do Chính phủ qui định.
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
được bảo lãnh bởi người thứ ba.
2.1.3.3. Căn cứ vào đối tượng.
Tín dụng có 2 loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt
tạm thời. Loại này thường được thể hiện dưới các hình thức như: cho vay để dự trữ
hàng hóa, cho vay để trang trải chi phí sản xuất và cho vay để thu mua để thanh toán
các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu, các chứng từ có giá….

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn cố định của doanh nghiệp. Loại này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp, các cơng
trình mới, …
2.1.3.4. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
Tín dụng: có 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa: là loại tín dụng thường được
cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại này thường được cung cấp cho việc mua sắm xe cộ, các thiết
bị gia đình (tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh, …), vốn vay được cấp phát bằng tiền hoặc
hàng hóa. Việc cấp bằng tiền thường do ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp.
2.1.3.5. Căn cứ vào chủ thể.
Tín dụng có 3 loại:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

5


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
- Tín dụng thương mại: là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Nó đóng vai trị quan trọng
trong việc đáp ứng các nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp đang tạm thời thiếu
hụt vốn; đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình. Mặc
dù tín dụng thương mại đóng vai trị tích cực trong nền kinh tế, song nó vẫn có các mặt
hạn chế như: qui mơ tín dụng, thời hạn cho vay và phương thức hoạt động.
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng với doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là

người đi vay để đảm bảo các khoản chi tiêu cho ngân sách nhà nước; đồng thời Nhà
nước là người cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý
kinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại. Hình thức biểu hiện bên ngồi của tín
dụng nhà nước là sự vay mượn tạm thời một số hiện vật hay tiền, nhưng bản chất bên
trong chứa đựng nhiều mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác.
2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
2.2.1 Nguyên tắc cho vay.
2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất.
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả.
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả khơng những là ngun tắc mà
cịn là phương châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả, trước hết là đẩy nhanh nhịp độ
phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ; đồng
thời có tích lũy để tái sản xuất mở rộng.
2.1.1.2 Nguyên tắc thứ hai.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một
cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy
động. Đó là một bộ phận tài sản của những chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời giữ, sử
dụng và ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi
họ yêu cầu.
Nếu những khoản vay khơng được hồn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh
hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng đối với các khoản tiền gửi.
2.2.2 Điều kiện cho vay.
2.2.2.1 Đối với cá nhân và pháp nhân Việt Nam.
điều kiện sau:

AGRIBANK xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các


- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

6


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống theo quy định.
+ Kinh doanh có hiệu quả: có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án
khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Khơng có nợ khó địi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại AGRIBANK.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của AGRIBANK
2.2.2.2 Đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài.
Khách hàng là cá nhân và pháp nhân nước ngồi phải có năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân
đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là cơng dân. Nếu pháp luật nước ngồi đó được Bộ
luật dân sự của nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản khác của pháp
luật Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
2.2.3 Hồ sơ vay vốn.
Tùy theo loại khách hàng, phương thức cho vay, bộ hồ sơ vay vốn bao gồm các
3 loại chính: Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ kinh tế, Hồ sơ vay vốn. Cụ thể:

2.2.3.1 Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.
- Hồ sơ pháp lý.
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần
đầu phải gửi đến AGRIBANK các giấy tờ (bản sao có cơng chứng) sau:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám
đốc (giám đốc), kế tốn trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác
xã;
- Đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng.
- Hồ sơ kinh tế.
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.
- Hồ sơ vay vốn.
- Giấy đề nghị vay vốn;
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

7


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

2.2.3.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác.
- Hồ sơ pháp lý.
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác).
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có).
- Hồ sơ vay vốn.
- Hộ gia đình sản xuất nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không
phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản:
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại
điểm trên):
+ Giấy đề nghị vay vốn;
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với:
- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn;
+ Hợp đồng làm dịch vụ.
- Hộ gia đình, cá nhân vay thơng qua doanh nghiệp, phải có thêm: Hợp
đồng làm dịch vụ.
- Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải có
thêm:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân
nhận khốn;
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay.
2.2.3.3 Khách hàng vay nhu cầu đời sống.
- Giấy đề nghị vay vốn.
Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu đời sống
phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trả thu nhập.
AGRIBANK có thể thỏa thuận với người vay vốn và các cơ quan quản lý nói trên về

việc người vay ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ cho AGRIBANK từ các khoản thu
nhập của mình.
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có
bảo đảm bằng tài sản).
2.2.4 Đối tượng cho vay.
- Giá trị vật tư hàng hố máy móc, thiết bị (kể cả thuế GTGT) và các khoản
chi phí để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát
triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khỏan lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

8


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lơ hàng
xuất khẩu đó NHN0 có tham gia cho vay.
2.2.5 Thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa NHN0 Việt Nam và khách hàng.
NHN0 nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay ngắn, trung
hay dài hạn căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Thời hạn thu hồi vốn của phương án kinh doanh, dự án đầu tư.
- Khả năng trả nợ của khách hàng.
- Nguồn vốn cho vay của hệ thống NHN0 Việt Nam.

Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngồi, thời hạn cho vay khơng q thời
hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt
Nam.
Đối với cá nhân nước ngồi, thời hạn cho vay khơng vượt q thời hạn được
phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.2.6 Đảm bảo tiền vay.
2.2.6.1 Mục đích của đảm bảo tiền vay.
Nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay.
Phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay không thực
hiện được, hoặc xảy ra các rủi ro khơng lường trước.
Phịng ngừa gian lận.
2.2.6.2 Nguyên tắc đảm bảo tiền vay.
- Ngân hàng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có đảm bảo
bằng tài sản hoặc cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
- Trường hợp cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản theo chỉ định của
Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽ được
Chính phủ xử lý.
- Trường hợp cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản, song trong quá
trình sử dụng vốn vay, ngân hàng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong
hợp đồng tín dụng, ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay thực hiện các biện
pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
- Trường hợp khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, ngân hàng có quyền xử lý tài sản
bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ.
Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng
có quyền yêu cầu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện
đúng nghĩa vụ đã cam kết.
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền


9


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn
2.2.6.3 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm.
Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng đủ 4 điều kiện nêu sau:
- Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay hoặc
bên bảo lãnh.
- Thuộc loại tài sản được phép giao dịch.
- Khơng có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
- Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định.
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY.
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay

(7)

Phịng kế tốn
ngân quỹ

Khách hàng
(1)

(2)

Cán bộ tín dụng

(6)
(3)


Trưởng phịng
kinh doanh

(4)

Giám đốc

(5)
(1) Cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn và nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng thuộc
địa bàn mình phụ trách. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, nếu thấy đầy
đủ thì hẹn ngày đến thẩm định trực tiếp khách hàng, nếu thấy thiếu thì hướng dẫn
khách hàng bổ sung hồ sơ.
(2) CBTD trực tiếp đi xuống khách hàng để thẩm định phương án, dự án xin vay.
(3) Sau khi thẩm định xong, nếu thấy phương án khả thi thì CBTD đề nghị mức cho
vay và đưa lên Trưởng phòng kinh doanh xem xét cho ý kiến phê duyệt.
(4) Trưởng phòng kinh doanh sau khi xem xét, cho ý kiến phê duyệt xong, chuyển cho
Ban giám đốc duyệt.
(5), (6) Hồ sơ sau khi được Ban giám đốc duyệt, CBTD chuyển xuống phịng Kế tốn
- ngân quỹ.
(7) Bộ phận kế toán sẽ nhận hồ sơ và chuyển sang kho quỹ để giải ngân cho khách
hàng.
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.4.1 Dư nợ tín dụng trên vốn huy động.
Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng trên vốn huy động =

x 100%
Vốn huy động

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền


10


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

Chỉ tiêu này phản ánh số ngân hàng cho vay so với nguồn vốn huy động, nó
cịn nói lên khả năng vốn huy động của ngân hàng đáp ứng cho nhu cầu cho vay ngắn
hạn tại địa phương. Chỉ tiêu này lớn, thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít,
điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng còn thấp.
2.4.2 Hệ số thu nợ.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100%
Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ
thu về được bao nhiều đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao, càng tốt.
2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

x 100%
Dư nợ

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro
tín dụng tại ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng
càng kém và ngược lại.

Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay và xảy ra khi khách hàng
không trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, làm cho ngân hàng
bị động về vốn để duy trì hoạt động và hồn trả cho người gởi tiền khi họ rút tiền hoặc
khi đến hạn thanh toán. Đây là rủi ro lớn nhất và có tác động cơ bản đến sự an toàn
của toàn bộ hoạt động ngân hàng.
2.4.4 Vịng quay vốn tín dụng.
Doanh số thu nợ
Vịng quay vốn tín dụng =

x 100%
Dư nợ bình qn

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, đánh
giá thời gian thu hồi nợ của ngân hàng nhanh hay chậm. Vịng quay vốn càng nhanh
thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an tồn.

Dư nợ bình qn được tính theo cơng thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + dư nợ
cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền

11


Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

Chương 3:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền


12


×