Tải bản đầy đủ (.pdf) (241 trang)

báo cáo tự đánh giá (đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 241 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TRƯỜNG ðẠI HỌC TIỀN GIANG















BÁO CÁO TỰ ðÁNH GIÁ
(ðể ñăng ký kiểm ñịnh chất lượng giáo dục trường ñại học)

















Tiền Giang, tháng 12 năm 2013

ii
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ðỒNG TỰ ðÁNH GIÁ

TT

Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ

Chữ ký
1 Phan Văn Nhẫn
Bí thư ðảng ủy,
Hiệu trưởng
Chủ tịch

2 Võ Ngọc Hà
Phó Hiệu trưởng
Phó chủ
tịch

3 Huỳnh Tấn Lợi
Giám ñốc Trung tâm
Khảo thí và ðảm bảo
chất lượng giáo dục
Thư ký


4 Nguyễn Quang Khải
Phó Hiệu Trưởng
Ủy viên

5 Lê Hữu Hải
Phó Hiệu Trưởng;
Chủ tịch Công ñoàn
Ủy viên

6 ðinh Quốc Cường
Bí thư ðoàn trường;
Giám ñốc Trung tâm
Hỗ trợ sinh viên và Quan
hệ doanh nghiệp
Ủy viên

7 Lê Tiến Dũng
Chủ tịch Hội sinh viên
Ủy viên

8 Cao Văn Dương
Trưởng Phòng Công tác
chính trị & Sinh viên
Ủy viên

9 Nguyễn Viết Thịnh
Trưởng Phòng Quản lý
ñào tạo
Ủy viên


10 Phan Thị Bạch Phụng
Trưởng Phòng Tài vụ
Ủy viên

11 Lý Thị Thanh Thủy
Trưởng Phòng Quản trị -
Thiết bị
Ủy viên

12 Nguyễn Thanh Bình
Trưởng Phòng Tổ chức -
Hành chính
Ủy viên

13 Lê Minh Tùng
Trưởng Phòng Quản lý
khoa học và Quan hệ
quốc tế
Ủy viên

iii
TT

Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ

Chữ ký
14 Võ Hoài Nhân Trung
Trưởng Khoa Sư phạm
Ủy viên


15 Nguyễn Ngọc Long
Trưởng khoa Công nghệ
thông tin
Ủy viên

16 Nguyễn Văn Mỹ Danh

Giám ñốc Trung tâm
Thông tin -Thư viện
Ủy viên

17 Nguyễn Minh Hằng
Phó Trưởng Phòng
Tổ chức - Hành chính
Ủy viên

18 Nguyễn Thị Thu Giang

Phó Gíam ñốc Trung tâm
Khảo thí và ðảm bảo
chất lượng giáo dục
Ủy viên

19 Võ Phúc Châu
Giảng viên chính, Khoa
Sư phạm
Ủy viên



















iv
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ðỒNGTỰ ðÁNH GIÁ

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO

Phần 1. ðặt vấn ñề
1
Phần II. Tổng quan chung
12

Phần III. Tự ñánh giá
24
1. Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường………………

24
2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý……………………………… 29
3. Tiêu chuẩn 3: Chương trình ñào tạo………………………… 42
4. Tiêu chuẩn 4: Các hoạt ñộng ñào tạo………………………… 51
5. Tiêu chuẩn 5: ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên. 62
6. Tiêu chuẩn 6: Người học ………………………………………. 73
7. Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển v
à
chuy
ển giao công nghệ…………………………
90
8. Tiêu chuẩn 8: Hoạt ñộng hợp tác quốc tế……………………….

101
9. Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất
khác………………………………………………………………

106
10. Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính……………… 123
Phần IV. Kết luận
129
Phần V. Phụ lục
- Cơ sở dữ liệu kiểm ñịnh chất lượng giáo dục.
- Quyết ñịnh thành lập Hội ñồng tự ñánh giá, ban thư ký.
- Kế hoạch tự ñánh giá.
- Danh mục minh chứng.

132


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH Ban Giám hiệu
CBGD Cán bộ giảng dạy
CBQL Cán bộ quản lý
CBVC Cán bộ viên chức
Cð Cao ñẳng
CSVC Cơ sở vật chất
CTðT Chương trình ñào tạo
ðBCLGD ðảm bảo chất lượng giáo dục
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
ðH ðại học
ðHTG ðại học Tiền Giang
GD&ðT Giáo dục và ðào tạo
GV Giảng viên
HSSV Học sinh, sinh viên
HTQT Hợp tác quốc tế
KH&ðT Khoa học và ðào tạo
KT&ðBCLGD Khảo thí và ðảm bảo chất lượng giáo dục
KT-XH Kinh tế - xã hội
NCKH
Nghiên c
ứu khoa học
QT-TB Quản trị- thiết bị
SV Sinh viên
TN Thanh niên

TDTT Thể dục thể thao
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân

1
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ

Trường ðại học Tiền Giang (ðHTG) là ñơn vị sự nghiệp công lập,
trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Tiền Giang. Trường chịu sự quản
lý nhà nước về chuyên môn của Bộ Giáo dục và ðào tạo (GD&ðT). Cơ sở
chính của trường ñặt tại Thành phố Mỹ Tho - ðô thị loại II, một trung tâm
văn hóa có lịch sử hơn ba trăm năm hình thành và phát triển. ðây cũng là
nơi có ngôi trường trung học thuộc loại lâu ñời nhất vùng ñồng bằng sông
Cửu Long (Trường THPT Nguyễn ðình Chiểu); ñây cũng là vùng ñất tụ
nhân, là nơi trưởng thành của nhiều nhà trí thức lớn, nhiều nhà cách mạng
lừng danh.
Từ ngày thành lập, Trường chính thức nhận lãnh sứ mạng ñào tạo
nguồn nhân lực trình ñộ cao, chủ yếu cho ba tỉnh: Tiền Giang, Long An,
Bến Tre. ðồng thời, Trường cũng là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng
khoa học-công nghệ; ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vùng ðBSCL;
mang ñến cho người học cơ hội nghề nghiệp ñể thăng tiến.
Từ những ñiều kiện thuận lợi và sứ mạng nêu trên, Trường ðHTG
ñặc biệt quan tâm vấn ñề chất lượng giáo dục và ñào tạo. Suốt 8 năm qua,
Trường không ngừng phấn ñấu ñể sớm khẳng ñịnh nội lực và tầm ảnh
hưởng của trường trong khu vực.
Trường ðại học Tiền Giang xác ñịnh: Công tác tự ñánh giá là bước
ñầu tiên của quá trình kiểm ñịnh chất lượng giáo dục; ñây cũng là công việc
thường xuyên của các trường ðH tiên tiến trên thế giới. Riêng tại Việt
Nam, khâu tự ñánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng trường
ðH của Bộ GD&ðT chính là cơ hội ñể nhà trường tự xem xét, phân tích,

ñánh giá hiện trạng, chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng ñào tạo, nghiên cứu
khoa học (NCKH), công tác quản lý của trường. Chính vì thế, Trường
ðHTG tự nguyện ñăng ký kiểm ñịnh chất lượng theo 10 tiêu chuẩn ñánh
giá chất lượng trường ðH ñể ñánh giá lại toàn diện các mặt hoạt ñộng từ

2
khi thành lập trường ñến nay; hy vọng kết quả tự ñánh giá sẽ là nguồn sức
mạnh, là ñộng lực ñể nhà trường thêm tự tin, vững bước thực hiện sứ mạng
cao quý của trường.
1. Mục ñích, yêu cầu
- Xác ñịnh Trường ðHTG ñạt mức ñộ nào trong các tiêu chuẩn ñánh
giá. Qua ñó tiếp tục ñổi mới, nâng cao chất lượng ñào tạo của Trường và ñể
ñăng ký kiểm ñịnh chất lượng giáo dục.
- ðánh giá khách quan, ñúng sự thật; chỉ ra những tiêu chuẩn ñạt và
tiêu chuẩn chưa ñạt; khuyến nghị cách khắc phục những tiêu chí, tiêu chuẩn
còn hạn chế.
2. Phạm vi tự ñánh giá
ðánh giá các hoạt ñộng của trường ðHTG theo các tiêu chuẩn ñánh
giá chất lượng trong một chu kỳ kiểm ñịnh chất lượng.
3. Hội ñồng tự ñánh giá
3.1. Thành phần Hội ñồng tự ñánh giá
Trong từng giai ñoạn, Hội ñồng tự ñánh giá Trường ðại học Tiền
Giang ñược thành lập theo các Quyết ñịnh:
- Quyết ñịnh số 01/Qð-ðHTG ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Hiệu
trưởng Trường ðại học Tiền Giang.
- Quyết ñịnh số 165/Qð-ðHTG ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Hiệu
trưởng Trường ðại học Tiền Giang.
- Quyết ñịnh số 598/Qð-ðHTG ngày 11 tháng 09 năm 2013 của Hiệu
trưởng Trường ðại học Tiền Giang.
- Quyết ñịnh số 1383/Qð-ðHTG ngày 5 tháng 12 năm 2013 của Hiệu

trưởng Trường ðại học Tiền Giang, Hội ñồng gồm có 19 thành viên.
3.2 . Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Hội ñồng
Các thành viên trong Hội ñồng tự ñánh giá có các nhiệm vụ sau:
a) Chủ tịch Hội ñồng chịu trách nhiệm về các hoạt ñộng của Hội ñồng,
phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; triệu tập và ñiều hành các

3
phiên họp của Hội ñồng; phê duyệt kế hoạch tự ñánh giá; chỉ ñạo quá trình
thu thập thông tin, minh chứng; xử lý, phân tích và viết báo cáo tự ñánh
giá; giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình triển khai tự ñánh giá;
b) Phó Chủ tịch Hội ñồng có nhiệm vụ ñiều hành Hội ñồng khi ñược
Chủ tịch Hội ñồng ủy quyền và chịu trách nhiệm về công việc ñược phân
công, uỷ quyền;
c) Các ủy viên Hội ñồng có nhiệm vụ thực hiện những công việc do
Chủ tịch Hội ñồng phân công và chịu trách nhiệm về công việc ñược giao.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ðỒNG TỰ ðÁNH GIÁ
TT Họ và tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ

1 Phan Văn Nhẫn Hiệu Trưởng Chủ tịch
2 Võ Ngọc Hà
Phó Hiệu trưởng
Phó Chủ
tịch
3 Huỳnh Tấn Lợi
Giám ñốc Trung tâm Khảo thí
và ðảm bảo chất lượng
giáo dục
Thư ký
4 Nguyễn Quang Khải

Phó Hiệu trưởng Ủy viên
5 Lê Hữu Hải
Phó Hiệu trưởng Ủy viên
6 ðinh Quốc Cường
Bí thư ðoàn trường,
Giám ñốc Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên và Quan hệ doanh
nghiệp
Ủy viên
7 Lê Tiến Dũng
Chủ tịch Hội sinh viên,
GV Khoa Kinh tế-Xã hội
Ủy viên
8 Cao Văn Dương
Chủ tịch Công ñoàn,
Phó Trưởng Phòng Công tác
chính trị & Sinh viên
Ủy viên
9 Nguyễn Viết Thịnh
Trưởng Phòng Quản lý ñào tạo

Ủy viên
10 Phan Thị Bạch Phụng
Trưởng Phòng Tài vụ Ủyviên
11 Lý Thị Thanh Thủy
Trưởng Phòng Quản trị-
Thiết bị
Ủy viên

4

TT Họ và tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ

12 Nguyễn Thanh Bình
Trưởng Phòng Tổ chức-
Hành chính
Ủy viên
13 Lê Minh Tùng
Trưởng Phòng Quản lý
khoa học và Quan hệ quốc tế
Ủy viên
14 Võ Hoài Nhân Trung
Trưởng Khoa Sư phạm Ủy viên
15 Nguyễn Ngọc Long
Trưởng Khoa Công nghệ
thông tin
Ủy viên
16 Nguyễn Văn Mỹ Danh

Giám ñốc Trung tâm
Thông tin-Thư viện
Ủy viên
17 Nguyễn Minh Hằng
Phó Trưởng Phòng Tổ chức -
Hành chính
Ủy viên
18 Nguyễn Thị Thu Giang

Phó Giám ñốc Trung tâm
Khảo thí và ðảm bảo chất
lượng giáo dục

Ủy viên
19 Võ Phúc Châu
Giảng viên chính,
Khoa Sư phạm
Ủy viên

* Ban thư ký
TT Họ và tên Chức vụ, ñơn vị
Nhiệm
vụ
1 Huỳnh Tấn Lợi
Giám ñốc Trung tâm Khảo thí
& ðảm bảo chất lượng giáo
dục
Trưởng
Ban
2 Nguyễn Thị Thu Giang

Phó Giám ñốc Trung tâm
Khảo thí & ðảm bảo chất
lượng giáo dục
Phó
Trưởng
ban
3 Lê Nhứt
Phó Trưởng Phòng
Tổ chức - Hành chính
Phó
Trưởng
ban

4 Nguyễn Thị Út
Chuyên viên Phòng Tổ chức -
Hành chính
Thư ký
nhóm 1
5 Nguyễn Minh Hằng
Phó Trưởng phòng Tổ chức -
Hành chính
Thư ký
nhóm 2
6 Trần Quang Hiền
Phó Trưởng phòng Quản lý
ñào tạo
Thư ký
nhóm 3

5
TT Họ và tên Chức vụ, ñơn vị
Nhiệm
vụ
7 Nguyễn Nhất Trang
Phó Trưởng Phòng Công tác
chính trị và Sinh viên
Thư ký
nhóm 4
8 Nguyễn Thanh Trang
Phó Trưởng Phòng Quản lý
khoa học và Quan hệ quốc tế
Thư ký
nhóm 5

9
Nguyễn Thị Thoại
Trang
Chuyên viên
Phòng Quản trị -Thiết bị
Thư ký
nhóm 6
10 Nguyễn Trọng Trí
Chuyên viên
Trung tâm Khảo thí và ðảm
bảo chất lượng giáo dục
Thành
viên
11 Hồ Thanh Tâm
Giảng viên
Trung tâm Khảo thí và ðảm
bảo chất lượng giáo dục
Thành
viên
* Các nhóm công tác chuyên trách giúp việc cho Hội ñồng tự ñánh giá
TT Họ và Tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ
Nhóm
1
Nguyễn Thanh Bình
Trưởng Phòng
Tổ chức - Hành chính
Trưởng
nhóm
Nguyễn Thị Út
Chuyên viên Phòng Tổ

chức - Hành chính
Thư ký
Phan Thị Bạch Phụng Trưởng phòng Tài vụ
Thành viên

Trần Thị Tiên
Kế toán viên
Phòng Tài vụ
Thành viên

Lê Nhứt
Phó Trưởng phòng
Tổ chức - Hành chính
Thành viên

Nhóm
2
Nguyễn Quang Khải Phó Hiệu trưởng
Trưởng
nhóm
Nguyễn Minh Hằng
Phó Trưởng Phòng
Tổ chức - Hành chính
Thư ký
Nguyễn Thanh Bình
Trưởng Phòng
Tổ chức -Hành chính
Thành viên

Huỳnh Thủy Chung

Phó Trưởng Phòng
Tổ chức - Hành chính
Thành viên


6
TT Họ và Tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ
Nguyễn Trí Hiếu
Chuyên viên
Phòng Tổ chức-Hành
chính
Thành viên

ðoàn Bích Chi
CS Phòng Tổ chức -
Hành chính
Thành viên

Nhóm
3


Võ Ngọc Hà Phó Hiệu trưởng
Trưởng
nhóm
Trần Quang Hiền
Phó Trưởng Phòng
Quản lý ñào tạo
Thư ký
Nguyễn Viết Thịnh

Trưởng Phòng Quản lý
ñào tạo
Thành viên

Nguyễn Thị Phương Em
Trưởng Khoa
Khoa học cơ bản
Thành viên

Nguyễn Ngọc Long
Trưởng Khoa
Công nghệ thông tin
Thành viên

Nguyễn Thị Tường Vân
Chuyên viên Phòng
Quản lý ñào tạo
Thành viên



Nhóm
4
Cao Văn Dương
Trưởng Phòng Công
tác chính trị & Sinh
viên
Trưởng
nhóm
Nguyễn Nhất Trang

Phó Trưởng Phòng
Công tác chính trị &
Sinh viên
Thư ký
Lê Thanh Bình
Phó Giám ñốc Trung
tâm Hỗ trợ sinh viên &
Quan hệ doanh nghiệp
Thành viên

Lê Minh Trí
Chuyên viên Phòng
Công tác chính trị &
Sinh viên
Thành viên

Nguyễn Thị Kim Phượng
Y sĩ Phòng Tổ chức -
Hành chính
Thành viên



Lê Hữu Hải Phó Hiệu trưởng
Trưởng
nhóm
Nguyễn Thanh Trang Phó Trưởng Phòng Thư ký

7
TT Họ và Tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ

Nhóm
5
Quản lý khoa học &
Quan hệ quốc tế
Lê Minh Tùng
Trưởng Phòng
Quản lý khoa học &
Quan hệ quốc tế
Thành viên

Bùi Thanh Vân
Phó Trưởng Phòng
Quản lý khoa học &
Quan hệ quốc tế
Thành viên

ðặng Như Ngà
Chuyên viên Phòng
Quản lý khoa học &
Quan hệ quốc tế
Thành viên



Nhóm
6
Lý Thị Thanh Thủy
Trưởng phòng
Quản trị - Thiết bị
Trưởng

nhóm
Nguyễn Thị Thoại Trang
Chuyên viên Phòng
Quản trị-Thiết bị
Thư ký
Nguyễn Văn Mỹ Danh
Giám ñốc Trung tâm
Thông tin -Thư viện
Thành viên

Trần Hoàng Thọ
Giám ñốc Ban Quản lý
dự án xây dựng
Thành viên

Phan Văn Sĩ
Phó Trưởng Phòng
Quản trị -Thiết bị
Thành viên

4. Kế hoạch huy ñộng các nguồn lực và tài chính
Các nội dung chi cơ bản như sau:
- Chi văn phòng phẩm, photo, in ấn tài liệu;
- Chi Hội thảo, tập huấn;
- Chi thu thập thông tin minh chứng, lập danh mục minh chứng, mã
hóa minh chứng, lưu trữ minh chứng;
- Chi viết báo cáo tiêu chí, tiêu chuẩn, hoàn chỉnh dự thảo báo cáo tự
ñánh giá;
- Chi góp ý báo cáo tự ñánh giá;
- Chi các buổi họp Hội ñồng, Ban thư ký;

- Chi Ban thư ký;

8
- Chi khác.
5. Công cụ ñánh giá
Sử dụng Bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường ðH ban
hành kèm theo Quyết ñịnh số 65/2007/Qð-BGDðT ngày 01 tháng 11 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ðT, ñược sửa ñổi bổ sung theo Thông tư số
37/2012/Qð-BGDðT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
GD&ðT và các tài liệu hướng dẫn khác.
6. Kế hoạch thu thập thông tin ở ngoài trường
Tùy tình hình thực tế, các nhóm chuyên trách ñề xuất những thông
tin cần thu thập từ bên ngoài, nguồn cung cấp, thời gian cần tiến hành, kinh
phí cần có (có kế hoạch riêng).
7. Kế hoạch thuê chuyên gia từ bên ngoài
Trường sẽ có kế hoạch riêng.
8. Thời gian biểu
- Giai ñoạn 1 (từ 28/2/2011 ñến 30/11/2011): Hoàn thiện dự thảo báo
cáo tự ñánh giá (theo Kế hoạch số 05/ KH-ðHTG ngày 07/3/2011 của
Trường ðHTG).
- Giai ñoạn 2 (từ tháng 6 năm 2012 ñến tháng 12 năm 2012): Tổ chức
cập nhật, chỉnh sửa báo cáo tự ñánh giá theo góp ý của chuyên gia tư vấn
(công văn số 375/KTKðCLGD-KððH ngày 27/4/2012 của Cục Khảo thí
và Kiểm ñịnh chất lượng giáo dục về việc giới thiệu tư vấn kiểm ñịnh chất
lượng giáo dục ñến làm việc với trường ðH) và tổ chức ñánh giá ngoài do
Hiệp hội các trường ðH, Cð ngoài công lập ñánh giá (trong khuôn khổ dự
án "Bồi dưỡng chuyên sâu về ñảm bảo chất lượng qua hệ thống học tập
hỗn hợp") (ngày 13-15/12/2012).
- Giai ñoạn 3 (từ tháng 9 năm 2013 ñến tháng 12 năm 2013): Tổ chức
cập nhật, chỉnh sửa và hoàn chỉnh Báo cáo tự ñánh giá trường ðHTG

(Kế hoạch số 676/KH-ðHTG ngày 11/8/2013 của Trường ðHTG) căn cứ
vào kết quả thực hiện việc khắc phục các tiêu chí không ñạt chuẩn chất

9
lượng giáo dục và theo hướng dẫn mới của Bộ GD&ðT tại các văn bản:
Công văn số 462/KTKðCLGD-KððH, ngày 09 tháng 5 năm 2013 về việc
hướng dẫn tự ñánh giá trường ñại học, cao ñẳng và trung cấp chuyên
nghiệp và Thông tư số 37/2012/BGDðT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của
Bộ GD&ðT). Thời gian thực hiện tự ñánh giá theo lịch trình sau:
Thời gian Các hoạt ñộng
Tuần 1
(từ 9/9 ñến
15/9/2013)
1. Họp Hội ñồng tự ñánh giá ñể:
- Công bố quyết ñịnh thành lập Hội ñồng tự ñánh giá, Ban
thư ký và các nhóm công tác chuyên trách năm 2013;
- Triển khai kế hoạch tự ñánh giá năm 2013;
2. Thảo luận và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
Hội ñồng và các nhóm công tác chuyên trách giúp việc
cho Hội ñồng.

Tuần 2
(từ 16/9 ñến
22/9/2013)

Các nhóm công tác chuyên trách tổ chức:
3.Cập nhật các số liệu theo yêu cầu của báo cáo tự ñánh
giá;
4. Thu thập thông tin và minh chứng;
5. Mã hoá các thông tin và minh chứng thu ñược;

6. Mô tả thông tin và minh chứng thu ñược;
7. Phân tích, lý giải các kết quả ñạt ñược;
8. Trưởng nhóm công tác chuyên trách tổ chức hoàn
chỉnh báo cáo của từng tiêu chí.
Tuần 3
(từ 23/9 ñến
29/9/2013)
9. Các nhóm tổng hợp các báo cáo tiêu chí thành các báo
cáo tiêu chuẩn.
10. Thư ký nhóm gửi báo cáo tiêu chuẩn về Thư ký Hội
ñồng.
Tuần 4
(từ 30/9 ñến
6/10/2013)
11. Thư ký hội ñồng tự ñánh giá tập hợp các báo cáo tiêu
chuẩn, hoàn thành phần cơ sở dữ liệu và các phần khác
của báo cáo, hoàn chỉnh dự thảo báo cáo tự ñánh giá.

10
Thời gian Các hoạt ñộng
12. Thư ký nhóm hoàn chỉnh hồ sơ minh chứng của tiêu
chuẩn ñược phân công gửi về Trung tâm Khảo thí và ðảm
bảo chất lượng giáo dục.
Tuần 5
(từ 7/10 ñến
13/10/2013)
14. Họp Hội ñồng tự ñánh giá ñể góp ý dự thảo báo cáo

tự ñánh giá.
Tuần 6 và 7


(từ 14/10
ñến
30/10/2013)
15. Thư ký hội ñồng thu thập các ý kiến góp ý, xử lý thông
tin và hoàn chỉnh báo cáo tự ñánh giá.
16. Họp Hội ñồng tự ñánh giá ñể thông qua báo cáo tự
ñánh giá ñã chỉnh sửa.
Tuần 8 và 9

(từ 1/11 ñến
17/11/2013)
17. Công bố báo cáo tự ñánh giá trong nội bộ trường ñể
các viên chức, giảng viên, sinh viên ñọc và cho ý kiến.
18. Thư ký hội ñồng thu thập và xử lý các ý kiến thu ñược
sau khi công bố dự thảo báo cáo tự ñánh giá.
Tuần 10
(từ 18/11 ñến
30/11/2013)
19. Thư ký hội ñồng hoàn thiện báo cáo tự ñánh giá.
Tuần 11
(từ 02/12 ñến
06/12/2013)
Công bố bản báo cáo tự ñánh giá ñã hoàn thiện trong nội
bộ nhà trường.
Tuần 12
(từ 9/12 ñến
15/12/2013)

20. Tập hợp các ý kiến ñóng góp cho quy trình tự ñánh

giá, các biểu mẫu và các phần khác của tài liệu hướng dẫn;
21. Lưu trữ bản báo cáo tự ñánh giá;
22. Gửi các file báo cáo về Cục KT&KðCLGD.

6. Mã hóa minh chứng
Mã thông tin và minh chứng (mã MC) ñược ký hiệu bằng chuỗi có ít

11
nhất 11 ký tự, bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 7 chữ số; cứ 2 chữ số có
1 dấu chấm (.) ñể phân cách theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef
Trong ñó:
- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn tập
hợp trong 1 hộp hoặc một số hộp).
- n: số thứ tự của hộp minh chứng ñược ñánh số từ 1 ñến hết .
(trường hợp n ≥ 10 thì chuỗi ký hiệu có 12 ký tự trở lên).
- ab: số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10).
- cd: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 1 viết 01, tiêu chí 10 viết 10).
- ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh
chứng thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15.




















12
PHẦN II. TỔNG QUAN

Trường ðHTG ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 132/2005/Qð-TTg,
ngày 06 tháng 06 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chính thức
ñi vào hoạt ñộng từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Sau 8 năm thành lập,
Trường ðHTG ñã ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh. Các hoạt ñộng của trường ñã
ñược tiến hành theo ñúng ðề án thành lập trường, kế hoạch chiến lược và
ñạt ñược nhiều thành tựu nổi bật về ñào tạo, NCKH góp phần quan trọng
vào sự phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) của tỉnh Tiền Giang và của vùng
ðồng bằng Sông Cửu Long (ðBSCL).
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và ðào tạo (GD&ðT), từ tháng 02
năm 2011, Trường ðHTG tiến hành tự ñánh giá theo 10 tiêu chuẩn kiểm
ñịnh. Qua tự ñánh giá, trường ñã nhận diện những ñiểm mạnh, ñiểm yếu
trong việc thực hiện Sứ mạng và Mục tiêu giáo dục của nhà trường; nhận ra
thực trạng về công tác tổ chức và quản lý, công tác ñào tạo (chương trình
ñào tạo, hoạt ñộng ñào tạo, người học); NCKH; hoạt ñộng hợp tác quốc tế
(HTQT); cơ sở vật chất (CSVC); tài chính và quản lý tài chính trong nhà
trường. Từ ñó, nhà trường xây dựng kế hoạch phát huy những mặt mạnh và
khắc phục những ñiểm còn non yếu ñể thúc ñẩy nhà trường tiến lên. Có thể
nói, công tác tự ñánh giá ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñịnh hướng
cải tiến và nâng cao chất lượng các hoạt ñộng của Trường ðHTG, ñặc biệt

là hoạt ñộng ñào tạo và NCKH.
1. Tổng quan về những mặt mạnh của trường sau 8 năm
thành lập.
1.1. Về Sứ mạng và mục tiêu của nhà trường
Sứ mạng của Trường ñược xác ñịnh chính thức trong Kế hoạch chiến
lược phát triển Trường ðHTG giai ñoạn 2011-2020, tầm nhìn ñến năm
2030, ñó là: “Trường ðHTG ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao và
nghiên cứu, ứng dụng khoa học-công nghệ, ñáp ứng yêu cầu phát triển

13
bền vững vùng ðBSCL, mang ñến cho người học cơ hội nghề nghiệp ñể
thăng tiến”.
Sứ mạng Trường ðHTG ñược xác ñịnh phù hợp với Luật Giáo dục,
Luật Giáo dục ðH và ðiều lệ trường ðH quy ñịnh, phù hợp với chiến lược
phát triển KT-XH tỉnh Tiền Giang, vùng ðBSCL. Sứ mạng của Trường
ñược khẳng ñịnh và kiểm chứng trên cơ sở ðề án khả thi thành lập trường
và Chiến lược phát triển KT- XH tỉnh Tiền Giang giai ñoạn 2001- 2010.
Mục tiêu của Trường ðHTG ñược xác ñịnh rõ trong ðề án khả thi
thành lập trường và trong Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường ðHTG
giai ñoạn 2011-2020, tầm nhìn ñến năm 2030. Mục tiêu phù hợp với
Sứ mạng của trường và mục tiêu ñào tạo ñược quy ñịnh trong Luật Giáo
dục ðH. Mục tiêu ñược hoàn chỉnh, bổ sung ñịnh kỳ 5 năm, ñược công bố
công khai và triển khai thực hiện nghiêm túc.
1.2. Về tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của trường phù hợp với quy ñịnh của ðiều lệ trường
ðH và ñiều kiện thực tế của trường. Tổ chức ðảng thể hiện ñược vai trò
hạt nhân lãnh ñạo, ñề ra quyết sách sát hợp thực tiễn. Các tổ chức Công
ñoàn, ðoàn TN, Hội SV thể hiện vai trò tiên phong, nòng cốt trong triển
khai thực hiện nhiệm vụ chính trị. Các ñoàn thể và chính quyền nhà trường
phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong lãnh ñạo, chỉ ñạo, tạo ra sự ñoàn kết,

thống nhất cao trong nội bộ nhà trường.
Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể và cá nhân trong nhà trường ñược
phân ñịnh rạch ròi. Chế ñộ chi tiêu ñược công khai, ñảm bảo tính dân chủ,
tạo ra tính chủ ñộng, tích cực, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cá nhân và
tập thể trong tổ chức bộ máy của trường.
Chiến lược phát triển trường, kế hoạch năm, kế hoạch tháng ñảm bảo
nhất quán về mục tiêu, phương châm, linh hoạt trong giải pháp thực hiện;
ñảm bảo sát hợp với thực tiễn, ñược thảo luận rộng rãi và có sự ñồng thuận
cao của tập thể cán bộ viên chức (CBVC) trong từng ñơn vị và toàn trường.

14
Cơ chế giám sát kết quả thực hiện chiến lược & kế hoạch thực hiện hiệu
quả, thông qua Hội nghị CBVC hàng năm và Hội nghị giao ban hàng tháng.
1.3. Về chương trình ñào tạo
Trường có ñầy ñủ các chương trình ñào tạo (CTðT) cho tất cả các
bậc học. Các CTðT bậc ðH và cao ñẳng (Cð) ñã chuyển ñổi sang học chế
tín chỉ và ñược bổ sung, ñiều chỉnh, cập nhật hàng năm, từ sự tiếp nhận ý
kiến ñóng góp của các giảng viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL), nhà khoa
học, nhà tuyển dụng và người sử dụng lao ñộng. CTðT ñược cung cấp cho
người học từ ñầu khóa học hoặc ñầu học kỳ. Nhà trường ñã ñột phá vào
khâu ñào tạo là chỉnh sửa CTðT theo hướng hiện ñại và giảm tải, nhằm
góp phần ñào tạo học sinh sinh viên (HSSV) theo ñịnh hướng “Nghề
nghiệp - Ứng dụng”.
1.4. Về hoạt ñộng ñào tạo
Các hình thức ñào tạo, tổ chức ñào tạo, cấp văn bằng của trường
ñược thực hiện nghiêm chỉnh và ñầy ñủ theo ñúng Quy chế, Quy ñịnh của
Bộ GD&ðT. Trường ñã từng bước ña dạng hóa phương thức ñào tạo, bậc
ñào tạo ñáp ứng ñược nhu cầu của người học, tạo ñiều kiện thuận lợi và
phát huy năng lực học tập của người học. Trường có lộ trình hợp lý chuyển
ñổi từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ và ñã thực hiện việc ñổi mới

phương pháp giảng dạy, qua ñó phát huy tính tích cực, chủ ñộng của
người học.
Hệ thống quản lý ñào tạo ñược tin học hóa nên hoạt ñộng giảng dạy,
học tập ñược phổ biến sâu rộng, kịp thời ñến GV và sinh viên (SV). Cơ sở
dữ liệu về các hoạt ñộng học tập của HSSV tốt nghiệp ñược quản lý chặt
chẽ, chính xác bằng phần mềm UIS; ñồng thời, Trường cũng áp dụng một
số biện pháp nhằm ñảm bảo lưu trữ an toàn hệ thống dữ liệu này. Trường
thường xuyên cập nhật và ñiều chỉnh kịp thời về tình hình hoạt ñộng ñào
tạo, sử dụng các kết quả ñánh giá chất lượng ñào tạo có ñược ñể ñiều chỉnh
các hoạt ñộng ñào tạo cho phù hợp hơn với yêu cầu xã hội.

15
1.5. Về ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên
ðội ngũ CBQL, GV của trường có trình ñộ chuyên môn chuẩn; nhiệt
tình, năng ñộng, sáng tạo; có ý thức kỷ luật tốt; có tinh thần trách nhiệm
cao trong việc thực thi nhiệm vụ ở từng vị trí công tác; có ý chí cầu tiến,
không ngừng học tập nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ. Sau 8 năm
thành lập Trường, trình ñộ ñội ngũ quản lý và GV ñược nâng lên một bước
ñáng kể, nhất là trình ñộ Tiến sĩ (tăng 4,66 lần = 14/3) và Thạc sĩ (tăng 3,2
lần = 208/65).
Công tác tuyển dụng nhân sự của trường ñược thực hiện công khai,
minh bạch, khách quan, ñúng quy ñịnh. Quy trình, tiêu chuẩn tuyển dụng rõ
ràng, cụ thể. Quyền dân chủ (tiếp cận thông tin, nắm bắt thông tin, ñóng
góp ý kiến) của CBVC ñược ñảm bảo. Nhà trường ñảm bảo sự tập trung
dân chủ trong công tác quản lý, tạo ra sự ñồng thuận cao trong CBVC, thể
hiện tinh thần ñoàn kết nội bộ, chung sức chung lòng trong xây dựng và
phát triển nhà trường.
1.6. Về người học
Tính ñến hết tháng 8 năm 2013, tổng số SV ñang học tại trường là
9.995 SV, tăng gần 2,9 lần so với khi mới thành lập trường; tăng 1,52 lần

so với số liệu xác ñịnh trong ñề án thành lập trường và tăng 1,81 lần khi
quy ñổi sang SV chính quy. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, ñạo ñức
và lối sống cho người học ñược nhà trường thường xuyên quan tâm và tổ
chức thực hiện có kế hoạch, ñạt hiệu quả. Nhận thức của SV về ñường lối,
chủ trương của ðảng và chính sách pháp luật của Nhà nước ñược củng cố
và nâng cao. Tỷ lệ phát triển ðảng viên trong SV của trường tăng dần
hàng năm.
Người học ñược hướng dẫn mục tiêu chương trình ñào tạo, quy chế
ñào tạo bằng nhiều hình thức và kênh thông tin khác nhau. Chế ñộ chính
sách ñối với người học ñược thông tin và thực hiện ñầy ñủ; an ninh, trật tự
và an toàn học ñường ñược ñảm bảo tốt, SV ñược tạo ñiều kiện ñể học tập,

16
rèn luyện, ñược tham gia nhiều hoạt ñộng văn hóa, văn nghệ, thể thao và
phục vụ công ñồng. Phong trào hoạt ñộng của ðoàn Thanh niên (TN), Hội
SV ñược tăng cường với nhiều hoạt ñộng phong phú, thiết thực có tác dụng
tích cực trong việc rèn luyện, giáo dục người học. Trường tổ chức nhiều
hoạt ñộng hướng nghiệp, công tác tư vấn, giới thiệu việc làm hàng năm cho
SV. Nhà trường liên hệ, hợp tác với nhiều doanh nghiệp trong việc rèn
luyện kỹ năng nghề nghiệp cho SV, tài trợ các hoạt ñộng phong trào của
SV và tuyển dụng SV khi ra trường. Hàng năm, trường tổ chức lấy ý kiến
SV về chất lượng giảng dạy của GV, chất lượng chương trình ñào tạo của
trường từ người học và nhà tuyển dụng. Sinh viên tốt nghiệp có việc làm
chiếm tỷ lệ khá cao.
1.7. Về công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và
chuyển giao công nghệ
Về công tác này, Trường ðHTG bước ñầu ñã ñạt ñược một số thành
quả ñáng ghi nhận, qua các ñề tài có giá trị ứng dụng thực tiễn, ñóng góp
vào sự phát triển KT-XH của ñịa phương. Phần lớn các ñề tài NCKH ñều
gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, chương trình ñào tạo. Trong số ñó, nhiều ñề

tài ñược nghiệm thu trở thành tài liệu hữu ích cho công tác giảng dạy tại
trường và là nguồn tài liệu tham khảo rất có giá trị cho SV.
Bên cạnh ñó, Trường còn ñẩy mạnh các chương trình hợp tác quốc tế
với nhiều cơ sở giáo dục và tổ chức quốc tế, nhằm phục vụ NCKH, phát
triển công nghệ, ñào tạo và bồi dưỡng cán bộ. Song song với công tác
NCKH của ñội ngũ GV, hoạt ñộng NCKH của SV cũng ñược nhà trường
quan tâm ñúng mức. Hàng năm, các khoa ñều có hướng dẫn và ñộng viên,
khuyến khích SV tham gia NCKH.
1.8. Về hoạt ñộng hợp tác quốc tế
Hoạt ñộng hợp tác quốc tế (HTQT) ñược nhà trường ñặc biệt quan tâm
và thực hiện theo ñúng quy ñịnh của pháp luật. Trường ñẩy mạnh các hoạt
ñộng HTQT với nhiều nước như: Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Úc, Nhật Bản…

17
trong việc trao ñổi GV, SV và hợp tác nghiên cứu khoa học. Qua ñó, nhiều
CBVC của Trường có cơ hội tham quan, học tập tại nước ngoài. Nhiều
CBVC và SV của Trường có ñiều kiện làm việc, trao ñổi kinh nghiệm, giao
lưu với GV và SV các nước.
1.9. Về công tác thư viện, trang thiết bị học tập và và cơ sở vật
chất khác
Trường ñã có sự ñầu tư ñúng mức, nhằm ñáp ứng tốt các ñiều kiện
CSVC phục vụ cho hoạt ñộng dạy, học và NCKH như: giáo trình, tài liệu
tham khảo cho thư viện; phòng làm việc cho các phòng, khoa, ban, trung
tâm; phòng học, giảng ñường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cùng
các trang thiết bị khá hiện ñại, phục vụ cho công tác giảng dạy lý thuyết
cũng như thực hành chuyên ngành. Hệ thống máy tính kết nối mạng nội bộ,
mạng Internet, hệ thống Wifi và việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giảng dạy, học tập, NCKH
của CBVC và HSSV nhà trường.
Website của trường liên kết với nhiều website khác cung cấp các

nguồn học liệu mở ña dạng, phong phú. Trường có ñủ phòng học, giảng
ñường, phòng thực hành, thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ dạy, học và
NCKH. Có ñủ phòng làm việc cho CBVC, CSVC cơ bản ñáp ứng ñược nhu
cầu ñào tạo của trường.
Trường có ñầy ñủ máy tính, máy chiếu phục vụ việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy và thực hành tin học; trang thiết bị thí
nghiệm, thực hành chuyên ngành khá hiện ñại ñáp ứng tốt yêu cầu giảng
dạy thực hành cho tất cả các chuyên ngành trường ñào tạo.
1.10. Về công tác tài chính
Nguồn tài chính của Trường chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp và
nguồn thu sự nghiệp ñược ñể lại theo quy ñịnh. Các nguồn thu ñược khai
thác hợp pháp và nộp vào tài khoản ñúng theo quy ñịnh. Nguồn tài chính
trong 8 năm qua ñã ñảm bảo cho hoạt ñộng ñào tạo, NCKH và các hoạt

18
ñộng khác của trường. Công tác quản lý tài chính của trường ñược thực
hiện tốt, không xảy ra tiêu cực (tham nhũng, thất thoát).
Công tác lập kế hoạch tài chính hàng năm ñược xây dựng một cách có
hệ thống, sát với tình hình thực tế. Kinh phí ñảm bảo kịp thời cho các hoạt
ñộng của Trường. Việc thu, chi tài chính ñược công khai, minh bạch, ñúng
qui ñịnh. Trường ñã xây dựng kế hoạch tài chính giai ñoạn 2011- 2015.
2. Tổng quan về những mặt khó khăn, tồn tại
2.1. Về Sứ mạng của trường
Sứ mạng của trường vừa ñược công bố chính thức vào tháng 10 năm
2010 (trong kế hoạch Chiến lược phát triển Trường ðHTG giai ñoạn 2011-
2020, tầm nhìn ñến năm 2030). Vì vậy, nội dung sứ mạng chưa ñược phổ
biến rộng khắp trong cộng ñồng. Sứ mạng nhà trường là to lớn, song
nguồn lực ñầu tư ñể thực hiện còn chưa tương xứng.
2.2. Về công tác tổ chức và quản lý
Lề lối và phương pháp làm việc của một vài bộ phận trong bộ máy

của trường còn thiếu linh hoạt. Sự phối hợp giữa các bộ phận ñôi lúc chưa
ñồng bộ, nhịp nhàng.
Còn một số bất cập, chưa khái quát hết tình hình thực tế của trường
trong nội dung của các văn bản mang tính chất quy ñịnh, quy chế của nhà
trường như: Quy chế tổ chức và hoạt ñộng của trường; Quy chế chi tiêu nội
bộ; Quy ñịnh về chế ñộ làm việc, chế ñộ nghỉ ngơi của công chức viên
chức; Quy ñịnh về chế ñộ NCKH. Công tác kế hoạch hóa của một số ñơn vị
trong trường chưa thật tốt, làm ảnh hưởng ñến việc triển khai thực hiện
chiến lược và kế hoạch trung hạn, ngắn hạn của nhà trường. Về hoạt ñộng
ñào tạo, việc tổ chức lấy ý kiến của người học chưa ñáp ứng ñược yêu cầu
ñánh giá, cải tiến các loại hình ñào tạo.
Việc lưu trữ, bảo quản và sử dụng cơ sở dữ liệu chưa thật khoa học.
Việc xây dựng kế hoạch ñánh giá chất lượng ñào tạo cho từng năm, từng
ñối tượng cụ thể, nhằm ñiều chỉnh các hoạt ñộng ñào tạo chưa ñược thực

19
hiện tốt. Chưa có ñủ dữ liệu về năng lực làm việc và việc làm của người
học sau khi tốt nghiệp ñể ñánh giá chất lượng ñào tạo SV các khóa học ñã
ra trường trong giai ñoạn 2006-2012. Kế hoạch thu thập ý kiến về
chất lượng ñào tạo từ bên ngoài bước ñầu thực hiện, song chưa ñồng bộ
giữa các khoa.
2.3. Về ñội ngũ cán bộ quản lý
Phần ñông CBQL làm công tác kiêm nhiệm nên chưa có nhiều thời
gian ñầu tư cho công tác quản lý, một số cán bộ quản lý cấp Bộ môn tuổi
ñời còn trẻ, thâm niên công tác ít, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công
tác quản lý giáo dục. Số lượng CBQL và GV có học hàm, học vị cao còn
rất ít.
2.4. Về người học
Trường chưa có ký túc xá, chưa có ñủ sân chơi, bãi tập, nhà thi ñấu
nên việc phục vụ cho các hoạt ñộng văn, thể, mỹ còn hạn chế, chưa ñáp

ứng ñầy ñủ nhu cầu của người học. Một số hoạt ñộng phong trào chưa thu
hút 100% SV tham gia. Ý thức học tập, rèn luyện của một bộ phận SV chưa
ñược thể hiện rõ, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng sống còn hạn chế. Nhiều
SV chưa năng ñộng trong tìm kiếm việc làm. Một số ít SV còn vi phạm quy
chế, quy ñịnh và nội quy của trường.
2.5. Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển
giao công nghệ
Tuy ñã ñạt ñược một số thành quả nhất ñịnh về NCKH, ứng dụng,
phát triển và chuyển giao công nghệ, nhưng một số ñề tài nghiên cứu còn
nặng về lý thuyết. Việc triển khai ứng dụng còn bó hẹp trong phạm vi nhà
trường, chưa có sự liên kết mật thiết với các cơ cở sản xuất. Việc chọn
hướng nghiên cứu ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của ñịa phương,
khu vực và ñi tắt ñón ñầu công nghệ cũng chưa ñược chú ý ñúng mức.

20
Số lượng ñề tài NCKH có chất lượng cao còn ít, chưa có tính chất ứng
dụng thực tế. Các hoạt ñộng triển khai kết quả NCKH qua các hợp ñồng
chuyển giao công nghệ phần lớn chưa thông qua sự quản lý của nhà trường.
2.6. Về hoạt ñộng hợp tác quốc tế
Hoạt ñộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ñào tạo chưa mang lại hiệu
quả cao, chủ yếu là do học phí của các chương trình ñào tạo (CTðT) còn
khá cao so với thu nhập bình quân ñầu người tại ñịa phương. Mặt khác,
trình ñộ ngoại ngữ của SV cũng còn hạn chế so với yêu cầu ñòi hỏi của các
chương trình.
2.7. Về công tác thư viện, trang thiết bị học tập và và cơ sở vật
chất khác
Chưa có ñầy ñủ số lượng sách phục vụ cho CTðT mới. Việc liên
thông, liên kết khai thác tài liệu với thư viện các trường ðH lớn chưa
nhiều; Sân, bãi thực tập cho SV của một số ngành còn hạn chế, chưa có sân
bóng ñá, nhà thi ñấu ña năng, bể bơi, sân chơi phù hợp cho HSSV học tập

và sinh hoạt thể dục thể thao (TDTT).
2.8. Về công tác tài chính và quản lý tài chính
Trong giai ñoạn 2007- 2012, nguồn thu tài chính của trường chủ yếu
từ ngân sách Nhà nước cấp, chiếm tỷ trọng từ 69% ñến 78%. Các nguồn
thu khác còn khiêm tốn. Kế hoạch tài chính mang tính chất ngắn hạn,
Trường cũng chưa xây dựng văn bản về chiến lược tăng nguồn tài chính.
Kinh phí ñầu tư xây dựng cơ bản ở cơ sở Thân Cửu Nghĩa còn thấp, ảnh
hưởng ñến tiến ñộ thi công công trình.
3. Kế hoạch hành ñộng khắc phục các khó khăn, tồn tại trong thời
gian tới.
3.1. Về sứ mạng và mục tiêu của trường
- Nhà trường tiếp tục tổ chức phổ biến rộng rãi sứ mạng và mục tiêu
của trường ñến cộng ñồng, toàn thể CBVC và HSSV nhằm góp phần nâng
cao nhận thức và tự giác tham gia thực hiện Sứ mạng của trường.

×