Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (982.44 KB, 111 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











ðẶNG VĂN THỦY



GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN




LUẬN VĂN THẠC SĨ







HÀ NỘI, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











ðẶNG VĂN THỦY



GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN



CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02


NGUỜI HUỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH


HÀ NỘI - 2013


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i

Lêi cam ®oan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.

Hưng Yên, ngày 27 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn



ðặng Văn Thủy

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

Lêi c¶m ¬n


Tôi xin ñược bầy tỏ lòng biết ơn chân thành ñến Thầy giáo hướng dẫn:
PGS. TS Lê Hữu Ảnh ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ em trong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Bộ môn Tài chính –
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dậy, hướng dẫn giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho
em ñược hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên chức Chi cục Thuế
thành phố Hưng Yên, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Vì hạn chế về nguồn nhân lực và thời gian, mặc dù tác giả ñã có nhiều cố
gắng song ñề tài không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi xin trân trọng
tiếp thu các ý kiến phê bình, ñóng góp của các nhà khoa học và bạn ñọc ñể ñề tài
ñược hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hưng Yên, ngày27 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn



ðặng Văn Thủy

Trng i Hc Nụng Nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc kinh t
iii

Mục lục
Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii


Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục hình vii

1. Mở đầu 1

1.1. Tớnh cp thit ca ủ ti nghiờn cu 1

1.2. Mc tiờu nghiờn cu 2

1.3. Phm vi nghiờn cu 2

2. Cơ sở lý luận và thực tiễn 3

2.1. C s lý lun 3

2.1.1. Khỏi nim, bn cht, vai trũ ca thu 3

2.1.2. c ủim v phõn loi thu 5

2.1.3. Khỏi nim, nguyờn tc v qun lý thu 7

2.2. Cỏc ni dung ch yu v qun lý thu ủi vi cỏc doanh nghip 8


2.2.1. Qun lý kờ khai - k toỏn thu ủi vi cỏc doanh nghip 9

2.2.2. Qun lý n v cng ch thu 15

2.2.3. Tuyờn truyn - h tr ngi np thu 17

2.2.4. Qun lý cụng tỏc kim tra thu 19

2.3. C s thc tin v cụng tỏc qun lý thu 22

2.3.1. Cụng tỏc qun lý thu ca mt s nc trờn th gii 22

2.3.2. Cụng tỏc qun lý thu ti Vit Nam 26

3. Đặc điểm địa hình và phơng pháp nghiên cứu 29

3.1. c ủim chung ca thnh ph Hng Yờn, tnh Hng Yờn 29

3.1.1. c ủim chung 29

3.1.2. Tim nng v phỏt trin kinh t 31

3.1.3. Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t xó hi ca thnh ph Hng Yờn 34

3.2. Mt s thụng tin c bn v Chi cc Thu v ủc ủim ca doanh nghip
ti thnh ph Hng Yờn 36

3.2.1. c ủim c bn ca Chi cc Thu thnh ph Hng Yờn 36


3.2.2. c ủim ca cỏc doanh nghip do Chi cc Thu thnh ph Hng
Yờn qun lý 38

3.3. Phng phỏp nghiờn cu 39


Trng i Hc Nụng Nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc kinh t
iv

3.3.1. Khung phõn tớch ca ủ ti 39

3.3.2. Phng phỏp chn ủim nghiờn cu 41

3.3.3. Phng phỏp ủiu tra, thu thp s liu 41

3.3.4. Phng phỏp phõn tớch s liu 42

3.3.5. H thng ch tiờu nghiờn cu 43

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44

4.1. Thc trng hot ủng ca Chi cc Thu thnh ph Hng Yờn 44

4.1.1. Thc trng t chc qun lý thu ti Chi cc Thu thnh ph Hng
Yờn 44

4.1.2. Thc trng cụng tỏc xõy dng d toỏn ủi vi cỏc doanh nghip ti
Chi cc Thu thnh ph Hng Yờn 46

4.1.3. Kt qu thc hin thu Ngõn sỏch nh nc trờn ủa bn 48


4.2. ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý thu ủi vi cỏc doanh nghip ti Chi cc Thu
thnh ph Hng Yờn 51

4.2.1. ỏnh giỏ cụng tỏc kờ khai k toỏn thu 52

4.2.2. ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý n v cng ch thu 55

4.2.3. ỏnh giỏ cụng tỏc tuyờn truyn h tr ngi np thu 57

4.2.4. ỏnh giỏ cụng tỏc kim tra thu 59

4.3. ỏnh giỏ kt qu thc hin cụng tỏc qun lý thu ủi vi cỏc doanh
nghip ti Chi cc Thu thnh ph Hng Yờn qua s liu ủiu tra 62

4.3.1. Thụng tin chung v doanh nghip ủiu tra 62

4.3.2. í kin ca cỏc doanh nghip v qun lý thu trờn ủa bn thnh ph
Hng Yờn 65

4.3.3. V cỏc khú khn m doanh nghip ủang gp phi 76

4.4. Mt s gii phỏp hon thin cụng tỏc qun lý thu ti Chi cc Thu thnh
ph Hng Yờn 81

4.4.1. Quan ủim, ủnh hng, mc tiờu hon thin cụng tỏc qun lý thu
ủi vi cỏc doanh nghip ti Chi cc Thu thnh ph Hng Yờn ủn
nm 2020 81

4.4.2. Gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc qun lý thu ủi vi cỏc doanh

nghip ti Chi cc Thu thnh ph Hng Yờn 83

4.4.2.1. V cụng tỏc kờ khai k toỏn thu 83

4.4.2.2. V cụng tỏc qun lý n v cng ch thu 85

4.4.2.3. V cụng tỏc tuyờn truyn - h tr ngi np thu 86

4.4.2.4. V cụng tỏc kim tra thu 87

5. Kết luận 89

Tài liệu tham khảo 91

Phụ lục 93


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v



Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
CCTTP HƯNG YÊN Chi cục Thuế thành phố Hưng Yên
DN Doanh nghiệp
ðTNT ðối tượng nộp thuế
GTGT Giá trị gia tăng
KKKTT - TH Kê khai kế toán thuế & Tin học
KTT Kiểm tra thuế

KV KTNNN Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
NSNN Ngân sách Nhà nước
NNT Người nộp thuế
QLT Quản lý thuế
QLN &CCT Quản lý nợ & cưỡng chế thuế
TNCN Thu nhập cá nhân
TT - HT Tuyên truyền - Hỗ trợ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

Danh môc b¶ng
Bảng 3.1 Thông tin chung về công ty, doanh nghiệp tại thành phố Hưng Yên 42

Bảng 4.1 Dự toán pháp lệnh giao cho Cục thuế Hưng Yên và Chi cục Thuế thành
phố Hưng Yên 47

Bảng 4.2 Thực hiện nhiệm vụ thu so với dự toán pháp lệnh tại Chi cục Thuế
thành phố Hưng Yên 48

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện dự án thu các năm tại Chi cục Thuế thành phố
Hưng Yên 50

Bảng 4.4 Số thu từ sắc thuế GTGT, TNDN của các doanh nghiệp 51

Bảng 4.5 Doanh nghiệp ñược cấp mã số thuế mới (2010 - 2012) 52


Bảng 4.6 Số lượng hồ sơ doanh nghiệp khai thuế (2010 - 2012) 53

Bảng 4.7 Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp (2010 - 2012) 55

Bảng 4.8 Kết quả thu nợ thuế năm 2010 - 2012 56

Bảng 4.9 Báo cáo Kết quả công tác TT - HT NNT (năm 2010 - 2012) 58

Bảng 4.10 Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế 60

Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT từ năm 2010 - 2012 61

Bảng 4.12 Thông tin căn bản về chủ doanh nghiệp trên ñịa bàn TP. Hưng
Yên 62

Bảng 4.13 Kinh nghiệm làm việc trong quá khứ của giám ñốc các doanh
nghiệp 65

Bảng 4.14 Ý kiến của công ty, doanh nghiệp về công tác quản lý thuế tại
thành phố Hưng Yên 67

Bảng 4.15 Tổng hợp các loại thuế theo sự công bằng tại thành phố Hưng Yên 69

Bảng 4.16 ðánh giá của doanh nghiệp về mức ñộ và nguyên nhân phù hợp
của chính sách thuế với thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp 70

Bảng 4.17 Sự thay ñổi về các khoản thuế mà doanh nghiệp ñóng góp và
nguyên nhân dẫn ñến thay ñổi trong 3 năm qua 72

Bảng 4.18 ðánh giá của doanh nghiệp về mức ñộ công bằng và công khai của

chính sách thuế 73

Bảng 4.19 ðánh giá của doanh nghiệp về tình trạng thiếu sót trong quản lý
thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hưng Yên 74

Bảng 4.20 Những ñánh giá chung của doanh nghiệp về quản lý thuế trên ñịa
bàn thành phố Hưng Yên trong ñiều kiện hiện hành 75

Bảng 4.21 Nguyên nhân các doanh nghiệp bị thiếu vốn 77

Bảng 4.22 Nguyên nhân công ty, doanh nghiệp bị lỗ hoặc lợi nhuận thấp 80


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

Danh môc h×nh

Hình 2.1 Sơ ñồ quản lý thuế ở Pháp [14] 22

Hình 3.1 Sơ ñồ tổ chức CCT TP Hưng Yên 37

Hình 3.2 Khung phân tích nghiên cứu của ñề tài 40

Hình 4.1 Chuyển từ kiểm tra diện rộng sang tiêu chí phân loại 87

Hình 4.2 Chuyển từ kiểm tra chủ yếu tiến hành tại trụ sở NNT sang tiến hành
tại cơ quan thuế 87




Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

1. Më ®Çu
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Quản lý nhà nước về thuế nhằm ñảm bảo cho Nhà nước có một nguồn thu
ổn ñịnh, ñáp ứng ñược vai trò ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo môi trường kinh
doanh bình ñẳng, thúc ñẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế
trong nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng của Nhà nước.
Có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2007, Luật Quản lý thuế coi như một bước
tiến quan trọng trong công tác quản lý thu nộp ngân sách khi nó ñiều chỉnh thống
nhất về mặt thủ tục ñối với toàn bộ các loại thuế, các thủ tục hành chính thuế
ñược quy ñịnh ñơn giản, rõ ràng minh bạch và giúp thực hiện cơ chế tự tính, tự
khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế, cơ quan
thuế chuyển sang chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế,
thanh tra thuế, giám sát quyết toán thanh nộp ngân sách Nhà nước. Do ngày càng
hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới nó ñã bộc lộ nhiều mặt trái của nền kinh tế
thị trường, công tác quản lý thuế ngày càng khó khăn và phức tạp, một số ñối
tượng nộp thuế ñã lợi dụng ñể khai sai, khai thiếu, tránh thuế, trốn thuế ñặc biệt
là khu vực kinh tế có vốn ngoài nhà nước (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn ), lĩnh vực mà cả ñối tượng tượng chịu thuế, người nộp thuế ñều
rất ña dạng có nhiều thành phần kinh tế xã hội cùng tham gia.
Thành phố Hưng Yên là ñô thị loại III, là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm chính
trị, hành chính, văn hóa - xã hội, khoa học, kỹ thuật của tỉnh Hưng Yên, là ñô thị
thuộc trung tâm ñồng bằng bắc bộ, ñô thị vệ tinh của thủ ñô Hà Nội, cách thủ ñô
Hà Nội khoảng 60 km về phía ñông nam. Thành phố Hưng Yên có diện tích tự
nhiên khoảng 46,9 km² ; dân số khoảng 121.486 người, thành phố Hưng Yên xưa
kia có Phố Hiến cổ buôn bán sầm uất, ñược mệnh danh là “thứ nhất Kinh Kỳ, thứ
nhì Phố Hiến”.

Trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, siêu
nhỏ, từ hộ, cá nhân kinh doanh phát triển thành doanh nghiệp; ý thức chấp hành
pháp luật thuế của người nộp thuế trên ñịa bàn chưa cao. Do ñó, ñã ảnh hưởng
ñến công tác quản lý thuế trên ñịa bàn nói chung và công tác quản lý thuế ñối với
khu vực ngoài nhà nước nói riêng, khu vực này ñã góp phần thay ñổi bộ mặt

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

thành phố, tỷ lệ ñóng góp NSNN từ khu vực này ngày một tăng, bên cạnh ñó là
việc kiểm soát việc chấp hành pháp luật thuế cũng ngày càng phức tạp hơn, các
ñối tượng nộp thuế ngày càng phát triển hơn về mọi mặt. ðể ñảm bảo sự nghiêm
minh của pháp luật, sự công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế, nâng cao tính tự giác
của người nộp thuế, bằng những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác tại ngành
thuế tỉnh Hưng Yên và qua một quá trình học tập học viên chọn ñề tài nghiên cứu
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
*Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
thành phố Hưng Yên từ năm 2010 - 2012 từ ñó ñưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp trong thời gian tới tại ñịa bàn.
*Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế.
- Phân tích thực trạng công tác (QLT) tại Chi cục Thuế thành phố (CCTTP)
Hưng Yên.
- ðề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác QLT ñối với các
doanh nghiệp tại CCTTP Hưng Yên.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vị nội dung nghiên cứu: ðể hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, ñề tài chỉ

tập trung nghiên cứu những nội dung về công tác QLT tại Chi cục Thuế thành phố
Hưng Yên liên quan ñến các doanh nghiệp tại ñịa bàn nghiên cứu. Thực chất ñây là
các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế ngoài nhà nước, không có vốn ñầu tư
nước ngoài.
- Không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh
Hưng Yên
- Thời gian: Sử dụng thông tin ñược công bố trên các tài liệu, báo cáo
trong ba năm (2010 - 2012), phát phiếu ñiều tra và tham khảo ñến các ñối tượng
có liên quan năm 2013 và giải pháp ñến năm 2020.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

2. C¬ së lý luËn vµ thùc tiÔn
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò của thuế
2.1.1.1. Khái niệm
Cho ñến nay chưa có một khái niệm nào thống nhất về thuế, còn nhiều khái
niệm khác nhau tại hầu hết các quốc gia, trong ñó có Việt Nam, theo Ph.Ăngghen:
“ðể duy trì quyền lực công cộng cần phải có sự ñóng góp của những người công
dân cho Nhà nước ñó là thuế má’’[13].
“Thuế là một khoản ñóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà
nước theo mức ñộ và thời hạn ñược pháp luật quy ñịnh, không mang tính hoàn
trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục ñích chung của toàn xã hội”[24].
Trong lịch sử xuất hiện của xã hội loài người, nhà nước xuất hiện khi xã hội
có sự phân chia thành giai cấp ñể duy trì quyền lực, bộ máy hoạt ñộng của mình
như chi cho các hoạt ñộng an ninh, quốc phòng, các tổ chức bộ máy công quyền
của nhà nước, chi cho các hoạt ñộng phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục…ñòi hỏi
Nhà nước phải có nguồn tài chính ñể chi, nguồn tài chính này là sự ñóng góp của
mọi thành viên trong xã hội nó mang tính chất bắt buộc, khi Nhà nước xuất hiện

thì thuế cũng từ ñó ra ñời, tồn tại và phát triển, sự ra ñời và tồn tại của thuế gắn
liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp ñối kháng và sự xuất hiện của Nhà
nước - pháp luật. Tóm lại qua các khái niệm ñã thể hiện những ñặc trưng sau ñây
của thuế:
- Thuế là do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
- Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể
nhân ñối với Nhà nước không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ giữa dạng tiền tệ này ñược nẩy sinh một cách khách
quan và có ý nghĩa xã hội ñặc biệt.
- Các tổ chức và cá nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế ñã ñược
pháp luật quy ñịnh.


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

2.1.1.2. Bản chất của thuế
Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền mà các tổ chức, cá nhân phải ñóng
góp cho Nhà nước thông qua con ñường quyền lực của nhà nước, chia sẻ thu
nhập của chủ thể nộp thuế với nhà nước ñể nhà nước thực hiện các chức năng của
mình vì lợi ích của xã hội, thiết lập công bằng theo hướng người có thu nhập cao
hơn phải có trách nhiệm cao hơn, ñịnh hướng tiêu dùng xã hội thông qua việc
ñánh thuế vào những tài sản ñặc thù, bản chất của nhà nước thể hiện rất cụ thể
qua việc sử dụng tiền thuế của dân ñể ñiều hành ñất nước, hiệu quả của việc sử
dụng tiền thuế.
2.1.1.3. Vai trò của thuế
a, Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước
Trong giai ñoạn hiện nay khi Chính Phủ không còn nhận ñược các khoản
cho vay và viện trợ không hoàn lại từ các nước xã hội chủ nghĩa, ñể bù ñắp lại
thiếu hụt này nhà nước ñã sử dụng nhiều hình thức huy ñộng nguồn lực vật chất

khác nhau: Phát hành thêm tiền, phát hành trái phiếu ñể vay trong và ngoài nước,
bán cho thuê một phần tài sản quốc gia, các khoản thu từ dầu thô…Thuế vẫn là
một công cụ quan trọng nhất và ñóng góp vào ngân sánh nhà nước với một tỷ lệ
cao nhất mang tính chất một nguồn ñóng góp trọng yếu.
b, Thuế tham gia vào ñiều tiết kinh tế vĩ mô
Gắn liền với vấn ñề tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối
và ổn ñịnh xã hội là cơ sở tồn tại và phát triển của thuế
*Vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế: Ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập,
giá cả quan hệ cung cầu cơ cấu ñầu tư và ñến sự phát triển suy thoái của nền kinh
tế, xác ñịnh hợp lý các ñối tượng chịu thuế, thuế suất và chế ñộ miễn giảm, hệ
thống thuế hiện hành ñã khuyến khích ñầu tư, phát triển những ngành sản xuất
kinh doanh có lợi cho nền kinh tế, huớng dẫn sản xuất và tiêu dùng, thực hiện
chính sách thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, bảo vệ phát triển hàng hóa sản xuất
trong nước, ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa trong nước ra thị trường thế giới.
* Vai trò ñiều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: Trong nền kinh tế
thị trường hiện nay nếu không có sự can thiệp của nhà nước thì của cải vật chất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

sẽ tập trung nằm trong tay một số ít người, một số người sẽ giầu có nhanh chóng,
còn ñại bộ phận những người lao ñộng sẽ có một mức thu nhập thấp hầu như họ
không ñược hưởng những thành quả phát triển kinh tế của ñất nước, nhà nước
can thiệp bằng công cụ chính sách thuế ñã ñem lại rất nhiều hiệu quả cho sự công
bằng quá trình phân phối thu nhập.
2.1.2. ðặc ñiểm và phân loại thuế
2.1.2.1. ðặc ñiểm
a. Tính pháp lý cao
ðược quy ñịnh trong Hiến pháp - ñây ñược coi là một bộ Luật có giá trị
pháp lý cao nhất, các bộ luật về thuế ñều do Quốc hội ban hành việc chỉnh sửa,

bổ sung hay thay thế các sắc thuế, Luật thuế phải ñem ra bàn bạc trước Quốc hội
và phải ñược các ñại biểu Quốc hội thông qua như: Luật thuế thu nhập cá nhân
(TNCN), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật thuế tiêu thụ ñặc biệt
(TTðB) … Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tùy tiện mà phải
thực hiện trong khuôn khổ, nội quy, quy ñịnh của Hiến pháp và Luật ñã ñược
Quốc hội thông qua.
b. Tính bắt buộc
Một bộ phận thu nhập của người nộp thuế (NNT) ñược chuyển giao bắt
buộc cho nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một quyền lợi nào khác nó mang
tính chất thực hiện nghĩa vụ, không giống như các hình thức huy ñộng tài chính
tự nguyện khác, hoặc những quyết ñịnh xử phạt bằng tiền của nhà nước mang
tính chất bắt buộc nhưng chỉ khi ñối tượng vi phạm pháp luật.
c. Tính không hoàn trả trực tiếp
- Việc chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất ñối giá,
nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội ñóng góp cho nhà nước không
hoàn toàn dựa trên mức ñộ NNT ñược thừa hưởng những dịch vụ hàng hóa công
cộng mà nhà nước cung cấp. NNT không có quyền ñòi hỏi nhà nước phải ñáp
ứng các dịch vụ công như y tế, giáo dục… trực tiếp cho mình mà phải ñơn
phương chấp hành.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

- NNT sẽ không ñược hoàn trả trực tiếp các khoản thuế ñã nộp cho nhà
nước mà họ nhận ñược một phần các hàng hóa, dịch vụ công cộng, phúc lợi xã
hội… mà nhà nước ñã cung cấp cho cả cộng ñồng, các dịch vụ này không mang
tính chất tương ñồng với phần thuế ñã ñóng góp.
2.1.2.2. Phân loại thuế
Là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuế thành các
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất ñịnh

a. Phân loại theo hình thức thu sẽ gồm hai loại
- Thuế trực thu: là thuế mà người, hoạt ñộng ñồ vật chịu thuế và nộp thuế là
một. Ví dụ: một người nhập hàng hóa từ nước ngoài về tiêu dùng luôn, hay như
thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tài sản… với kỳ vọng NNT sẽ
thực sự là người bị mất sức mua.
- Thuế gián thu: NNT và người chịu thuế không cùng là một. Ví dụ nhà
nước ñánh thuế vào DN (DN nộp thuế) và DN lại tính vào giá hàng hóa dịch vụ
và ñối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng: thuế GTGT, thuế Xuất nhập
khẩu… ñược thu từ người sản xuất, người bán hàng với kỳ vọng chúng sẽ ñược
chuyển sang cho người tiêu dùng, chuyển sức mua khỏi người tiêu dùng cuối
cùng bằng cách tạo khoảng chênh lệch giữa số tiền chi trả cho nhà sản xuất và
giá bán.
b. Dựa vào cơ sở tính thuế
- Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở ñánh thuế là thu nhập thu
ñược, xuất phát từ nhiều nguồn: thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, thu
nhập từ tiền lương, tiền công … có nhiều dạng: thu nhập doanh nghiệp, TNCN
- Thuế tiêu dùng gồm các loại thuế có cơ sở ñánh thuế là phần thu nhập của
tổ chức, cá nhân ñược mang ra tiêu dùng trong hiện tại, ñược thể hiện dưới nhiều
dạng: thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế GTGT…
- Thuế tài sản là loại thuế có cơ sở ñánh thuế là giá trị tài sản, có nhiều hình
thức biểu hiện: tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố ñịnh (nhà cửa, ñất ñai), tài sản vô
hình (nhãn hiệu hàng hóa, vị thế của quyền sử dụng ñất, các phần mềm…).


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

c. Dựa vào phạm vi ñiều chỉnh của thuế
- Thuế tổng hợp: ñánh vào tất cả các thành phần của cơ sở ñánh thuế mà
không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn giảm thuế.

- Thuế có lựa chọn: là loại thuế ñánh vào một phần nhất ñịnh của cơ sở
tính thuế.
- Phân loại thuế theo tính chất thuế suất mà các sắc thuế ñó áp dụng như tỷ
lệ, thuế lũy tiến từng phần…
2.1.3. Khái niệm, nguyên tắc về quản lý thuế
2.1.3.1.Khái niệm
Quản lý thu thuế là một phần nội dung của quản lý nhà nước, ñây là một
lĩnh vực quản lý công của nhà nước.
“Quản lý thuế là việc quản lý việc thực thi và ñảm bảo thực thi các chính
sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của Nhà nước trong
lĩnh vực thuế” [11].
“Quản lý thu thuế là quá trình quản lý thực thi các luật thuế là việc ñịnh ra
một hệ thống các tổ chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn và
trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việc thực
thi luật thuế nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra trong ñiều kiện môi trường luôn
biến ñộng” [12].
Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2007 ñưa ra khái niệm
như sau: “quản lý thu thuế là quá trình thực thi các chức năng quản lý từ quản lý
ñăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn ñịnh thuế, quản lý hoàn thuế, miễn thuế,
giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, quản lý thông tin về người nộp thuế, kiểm
tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế, xử lý vi phạm
pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế” [15].
Với khái niệm trên thì quản lý thuế ñược hiểu như sau:
- NNT có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy ñịnh ñể thực hiện nghĩa
vụ của mình theo quy ñịnh của pháp luật thuế, giúp NNT hiểu ñược chính sách,
cách kê khai hoàn thành thủ tục, cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,
giải quyết thủ tục ñúng thời hạn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế
của người nộp thuế, công chức thuế phải ñề cao trách nhiệm trong quá trình xử lý

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8

các công việc về thuế theo nhiệm vụ ñược phân công, không làm tròn trách
nhiệm ñể gây ra thiệt hại cho NNT thì phải bồi thường vật chất lẫn tinh thần.
- Tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế quản lý thuế, cơ chế tự tính, tự
khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, thực hiện chức năng TT - HT
NNT, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Là một quá trình thực thi chính sách thuế, thông qua quá trình tác ñộng của
các cơ quan thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục thuế, Chi cục Thuế) lên các tổ
chức và cá nhân nhằm ñảm bảo và tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một
cách ñầy ñủ, ñúng thời gian quy ñịnh trong ñiều kiện môi trường QLT luôn biến
ñộng, ñây chính là quá trình thực thi các chức năng của QLT.
2.1.3.2. Nguyên tắc quản lý thuế
Mang tính chất tập trung dân chủ ngay từ khi xây dựng luật thuế cho ñến khi
luật thuế ñược ñưa vào áp dụng trong thực tiễn, công khai minh bạch giữa cơ quan
thuế và ðTNT, thực sự tiết kiệm và hiệu quả nhất, thể hiện rất cụ thể trong

Luật QLT: “Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, nộp thuế theo quy ñịnh là
nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan tổ chức cá nhân có nghĩa
vụ tham gia quản lý thuế, việc quản lý thuế ñược thực hiện theo quy ñịnh của luật
này và các quy ñịnh khác có liên quan. Việc quản lý thuế phải ñảm bảo công khai
minh bạch bình ñẳng, bảo ñảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT” [15].
Trên ñây là một số ñặc ñiểm cơ bản của các doanh nghiệp trên ñịa bàn nghiên
cứu, từ ñó ta có thể thấy ñược những ưu, nhược ñiểm ñể tìm cách tạo ñiều kiện phát
huy thế mạnh, góp phần vào quá trình hội nhập và phát triển kinh tế ñất nước.
2.2. Các nội dung chủ yếu về quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
Luật Quản lý thuế gồm 15 chương với 102 ñiều. Trong toàn thể nội dung của
luật này, ngoài những lĩnh vực, phạm trù ñã ñược nhắc tới trong các luật, pháp
lệnh thuế trước ñây, còn có những phạm vi mới lần ñầu tiên ñược thể chế hoá, gồm
có tám nội dung chính [15] sau ñây: ðăng ký thuế, khai thuế, ấn ñịnh thuế và nộp

thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý
thông tin về người nộp thuế; KTT, thanh tra thuế, Cưỡng chế thi hành quyết ñịnh
hành chính thuế, Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại tố cáo về
thuế. Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu chúng tôi tập trung ñánh giá vào các

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

nội dung chủ yếu, gồm: quản lý kê khai - kế toán thuế; quản lý nợ và cưỡng chế
thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; và quản lý công tác KTT.
2.2.1. Quản lý kê khai - kế toán thuế ñối với các doanh nghiệp
2.2.1.1. ðăng ký thuế, khai thuế, ấn ñịnh thuế và nộp thuế
a. ðăng ký thuế
* ðối tượng ñăng ký thuế
- Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân kinh doanh.
- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
- Tổ chức, cá nhân khác theo quy ñịnh của pháp luật về thuế.
* Thời hạn ñăng ký thuế
ðối tượng ñăng ký thuế phải ñăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày:
- ðược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập
và hoạt ñộng hoặc giấy chứng nhận ñầu tư;
- Bắt ñầu hoạt ñộng kinh doanh ñối với tổ chức không thuộc diện ñăng ký
kinh doanh hoặc hộ gia ñình, cá nhân thuộc diện ñăng ký kinh doanh nhưng chưa
ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh;
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
- Phát sinh yêu cầu ñược hoàn thuế.
* Hồ sơ ñăng ký thuế

- Hồ sơ ñăng ký thuế ñối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm:
+ Tờ khai ñăng ký thuế;
+ Bản sao giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và
hoạt ñộng hoặc giấy chứng nhận ñầu tư.
- Hồ sơ ñăng ký thuế ñối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện ñăng ký
kinh doanh bao gồm:
+ Tờ khai ñăng ký thuế;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

+ Bản sao quyết ñịnh thành lập hoặc quyết ñịnh ñầu tư ñối với tổ chức; bản
sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu ñối với cá nhân.
* ðịa ñiểm nộp hồ sơ ñăng ký thuế
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh ñăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá
nhân ñó có trụ sở chính.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay ñăng ký thuế
tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân ñó có trụ sở.
- Cá nhân ñăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế,
nơi ñăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.
* Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ
sơ ñăng ký thuế
- Trường hợp hồ sơ ñăng ký thuế ñược nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công
chức thuế tiếp nhận và ñóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi
nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ ñăng ký thuế ñược gửi qua ñường bưu chính, công chức
thuế ñóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ ñăng ký thuế ñược nộp thông qua giao dịch ñiện tử,
việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ ñăng ký thuế do cơ quan thuế thực hiện
thông qua hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử.

- Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người
nộp thuế trong ngày nhận hồ sơ ñối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong
thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua ñường bưu chính hoặc
thông qua giao dịch ñiện tử.
b. Khai thuế, tính thuế
* Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, ñầy ñủ các nội dung trong
tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy ñịnh và nộp ñủ các loại chứng từ, tài
liệu quy ñịnh trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do
cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

* Hồ sơ khai thuế
- Hồ sơ khai thuế ñối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:
+ Tờ khai thuế tháng;
+ Bảng kê hoá ñơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
+ Bảng kê hoá ñơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
+ Các tài liệu khác có liên quan ñến số thuế phải nộp.
- Hồ sơ khai thuế ñối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
+ Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
ñến xác ñịnh số thuế phải nộp;
+ Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài
liệu khác liên quan ñến xác ñịnh số thuế tạm tính;
+ Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế
năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan ñến quyết toán thuế.
- Hồ sơ khai thuế ñối với ñối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát
sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

+ Tờ khai thuế;
+ Hoá ñơn, hợp ñồng và chứng từ khác liên quan ñến nghĩa vụ thuế theo
quy ñịnh của pháp luật.
- ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan ñược sử dụng
làm hồ sơ khai thuế.
- Hồ sơ khai thuế ñối với trường hợp chấm dứt hoạt ñộng, chấm dứt hợp ñồng,
chuyển ñổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
+ Tờ khai quyết toán thuế;
+ Báo cáo tài chính ñến thời ñiểm chấm dứt hoạt ñộng hoặc chấm dứt hợp
ñồng hoặc chuyển ñổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh
nghiệp;
+ Tài liệu khác liên quan ñến quyết toán thuế.
* Thời hạn, ñịa ñiểm nộp hồ sơ khai thuế
- Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
vụ thuế ñối với loại thuế khai và nộp theo tháng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

- ðối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
+ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng ñầu tiên của năm dương lịch
hoặc năm tài chính ñối với hồ sơ khai thuế năm;
+ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ
thuế ñối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;
+ Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
hoặc năm tài chính ñối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
- Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế ñối với
loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
- ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là
thời hạn nộp tờ khai hải quan:

+ ðối với hàng hoá nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế ñược nộp trước ngày
hàng hoá ñến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá
ñến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày ñăng ký;
+ ðối với hàng hoá xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế ñược nộp chậm nhất là
tám giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai hải quan có giá trị làm
thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ñăng ký;
+ ðối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện
chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan ñược nộp ngay khi phương tiện
vận tải ñến cửa khẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ
tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Hành lý gửi trước hoặc
sau chuyến ñi của người nhập cảnh ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiểm a
khoản này.
- Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoạt ñộng,
chấm dứt hợp ñồng, chuyển ñổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại
doanh nghiệp.
* Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế ñúng hạn do thiên
tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì ñược thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp
gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

* Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Trước khi cơ quan thuế công bố quyết ñịnh KTT, thanh tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế ñã nộp có sai sót gây
ảnh hưởng ñến số thuế phải nộp thì ñược khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
c. Ấn ñịnh thuế
* Nguyên tắc ấn ñịnh thuế

- Việc ấn ñịnh thuế phải bảo ñảm khách quan, công bằng và tuân thủ ñúng
quy ñịnh của pháp luật về thuế.
- Cơ quan quản lý thuế ấn ñịnh số thuế phải nộp hoặc ấn ñịnh từng yếu tố
liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế phải nộp.
* Ấn ñịnh thuế ñối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê
khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
- Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn ñịnh thuế trong
các trường hợp sau ñây:
+ Không ñăng ký thuế;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế;
+ Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan
thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, ñầy ñủ về căn cứ tính thuế;
+ Không phản ánh hoặc phản ánh không ñầy ñủ, trung thực, chính xác số
liệu trên sổ kế toán ñể xác ñịnh nghĩa vụ thuế;
+ Không xuất trình sổ kế toán, hoá ñơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết
liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế phải nộp trong thời hạn quy ñịnh;
+ Mua, bán, trao ñổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá
trị giao dịch thông thường trên thị trường;
+ Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản ñể không thực hiện nghĩa vụ
thuế.
- Các căn cứ ấn ñịnh thuế bao gồm:
+ Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

+ So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành
nghề, quy mô;

+ Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.
d. Nộp thuế
* Thời hạn nộp thuế
- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn ñịnh thuế, thời hạn
nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế.
* ðồng tiền nộp thuế
ðồng tiền nộp thuế là ðồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại
tệ theo quy ñịnh của Chính phủ.
* ðịa ñiểm và hình thức nộp thuế
- Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN:
+ Tại Kho bạc Nhà nước;
+ Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
+ Thông qua tổ chức ñược cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;
+ Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch
vụ theo quy ñịnh của pháp luật.
* Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
- Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền
thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán ñược thực hiện theo trình tự sau ñây:
+ Tiền thuế nợ;
+ Tiền thuế truy thu;
+ Tiền thuế phát sinh;
+ Tiền phạt.
2.2.1.2 Quản lý thông tin về người nộp thuế
* Hệ thống thông tin về NNT
- Hệ thống thông tin về NNT bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan
ñến nghĩa vụ thuế của NNT

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

15

- Thông tin về NNT là cơ sở ñể thực hiện quản lý thuế, ñánh giá mức ñộ
chấp hành pháp luật của NNT, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế.
- Nghiêm cấm hành vi làm sai lệch, sử dụng sai mục ñích, truy cập trái
phép, phá huỷ hệ thống thông tin về NNT
*Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về NNT
- Cơ quan QLT có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ
sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT; tổ chức ñơn vị
chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu
và bảo ñảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về NNT.
- Cơ quan QLT thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết ñể thu thập,
xử lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng giai ñoạn.
- Cơ quan QLT phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñể trao
ñổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến.
* Trách nhiệm của NNT trong việc cung cấp thông tin
- Cung cấp ñầy ñủ thông tin trong hồ sơ thuế.
- Cung cấp thông tin liên quan ñến việc xác ñịnh nghĩa vụ thuế theo yêu cầu
của cơ quan QLT.
- Thông tin cung cấp cho cơ quan QLT phải ñầy ñủ, chính xác, trung thực,
ñúng thời hạn.
2.2.2. Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
*Quản lý nợ thuế
Quy trình quản lý nợ thuế ñược ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 1395/Qð-TCT
ngày 14/10/2011 thay thế các Quyết ñịnh 477/Qð-TCT ngày 15/5/2008; Quyết ñịnh số
490/Qð-TCT ngày 08/5/2009; Quyết ñịnh số 752/Qð-TCT ngày 24/5/2010 của Tổng
Cục trưởng Tổng cục Thuế gồm có các nội dung sau:
- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;
- ðôn ñốc thu và xử lý tiền thuế nợ; bao gồm:
+ Phân công quản lý nợ thuế

+ Phân loại tiền thuế nợ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

+ Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
+ ðối chiếu số liệu
+ Thực hiện ñôn ñốc thu nộp:
+ Xử lý các văn bản, hồ sơ ñề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn
kiêm bù trừ.
+ Xử lý tiền thuế ñã nộp NSNN ñang chờ ñiều chỉnh; khó thu (trừ trường
hợp ñã ñược xóa nợ tại ñiểm 6) và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ
+ ðôn ñốc tiền thuế nợ ñối với ñơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi
nhánh, ñơn vị hạch toán phụ thuộc và ñơn vị ủy nhiệm thu
+ Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ
+ Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ
* Cưỡng chế thuế:
* Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế
- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế ñã quá
chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp
luật về thuế theo quy ñịnh.
- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi ñã
hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
- Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
* Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế
- Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế bao gồm:
+ Trích tiền từ tài khoản của ñối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết ñịnh
hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
khác; yêu cầu phong toả tài khoản;
+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

+ Kê biên tài sản, bán ñấu giá tài sản kê biên theo quy ñịnh của pháp luật ñể
thu ñủ tiền thuế, tiền phạt;
+ Thu tiền, tài sản khác của ñối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết ñịnh
hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác ñang nắm giữ;
+ Dừng làm thủ tục hải quan ñối với hàng hóa nhập khẩu;

×