Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 106 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRỊNH DỖN DIỆN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN DUY LẠC
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015


LỜI CẢM ƠN
Nghiên này sẽ khơng thể hồn thành nếu khơng có sự hỗ trợ tận tình
của những giáo viên hƣớng dẫn, những ngƣời đã đóng góp rất nhiều cho các
luận điểm và các phát hiện chính của tơi từ q trình đánh giá, phân tích dữ
liệu. Thêm vào đó, các giáo viên hƣớng dẫn đã chỉ bảo cho tôi cách thức thu
thập dữ liệu cho nghiên cứu của mình cũng nhƣ điều chỉnh bài viết của mình
theo các dạng hàn lâm.


Tôi cũng xin đƣợc thể hiện thái độ trân trọng tới những ngƣời bạn đang
làm việc tại BIDV Hà Giang vì đã trợ giúp tơi thu thập dữ liệu yêu cầu trong
nghiên cứu này. Do nghiên cứu đƣợc phát triển dựa trên việc thu thập các
thơng tin có liên quan, cũng nhƣ đánh giá, phân tích các số liệu hoạt động tại
BIDV Hà Giang.
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình mình, những ngƣời
đã ln ở bên cạnh tôi trong suốt thời gian viết nghiên cứu này. Họ cũng đã
nhắc nhở tôi về tầm quan trọng của nghiên cứu này đối với sự nghiệp cũng
nhƣ sự phát triển kiến thức nền tảng của tôi.


LỜI CAM ĐOAN
Tơi tên là: Trịnh Dỗn Diện
Sinh ngày 06 tháng 5 năm 1979 - tại: Hà Giang.
Quê quán: Thanh Hóa.
Hiện cơng tác tại: Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Hà Giang.
Là học viên khóa QH-2012-E
Cam đoan đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng tại NH TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang”
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế - Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Tiến sỹ Nguyễn Duy Lạc.
Luận văn đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
Đề tài này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả nghiên
cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc
cơng bố tồn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn
trong luận án đƣợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.



MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các bảng biểu ................................................................................... ii
Danh mục các hình .......................................................................................... iiii
MỞ ĐẦU ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ........................................................ 5
1.1. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu ............................................................ 5
1.2. Vai trị của tín dụng đối với phát triển kinh tế xã hội. ........................... 6
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ..................................................................... 6
1.2.2. Phân loại tín dụng ........................................................................... 7
1.2.3. Vai trị của tín dụng và tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội. ........................................................................................... 9
1.3. Quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ...................... 14
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động tín dụng của NHTM ..... 14
1.3.2.Nội dung cơ bản trong quản lý hoạt động tín dụng của NHTM .... 19
1.4. Phƣơng pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín
dụng. ............................................................................................................ 27
1.4.1. Đánh giá hiệu quả quản lý TDNH thông qua kết quả hoạt động
tín dụng của NHTM ................................................................................ 27
1.4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng của NHTM đối
với khách hàng vay vốn. ......................................................................... 36
1.4.3. Đánh giá hiệu quả quản lý TDNH xét về mặt kinh tế - xã hội ..... 38


1.5. Các nhân tổ ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tín dụng của NHTM .. 41

1.5.1. Mơi trƣờng kinh tế - xã hội nơi ngân hàng hoạt động .................. 41
1.5.2. Khả năng sinh lợi và rủi ro của các khoản cho vay khác nhau ..... 43
1.5.3. Chính sách tài chính, tiền tệ và quản lý hoạt động tín dụng của
Nhà nƣớc ................................................................................................. 43
1.5.4. Chất lƣợng cán bộ và cơ cấu tổ chức mạng lƣới của ngân hàng .. 44
1.5.5. Công nghệ ngân hàng.................................................................... 44
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................... 45
2.1. Tổng quan phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu................. 45
2.2. Thu thập và phân tích dữ liệu............................................................... 46
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ GIANG ......................................................... 48
3.1. Khái quát về hoạt động của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phẩn Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang............................................... 48
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam. ........................................................................................ 48
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thƣơng mại cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Hà Giang .......... 48
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của BIDV Hà Giang ........................... 49
3.1.4. Đánh giá tổng quan về hoạt động BIDV Hà Giang. ..................... 49
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Giang................ 51
3.2.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu mở rộng huy động vốn và đầu tƣ
tín dụng.................................................................................................... 51
3.2.2. Thực hiện mục tiêu an tồn trong đầu tƣ tín dụng. ....................... 57
3.2.3. Hiệu quả trong hoạt động tín dụng: .............................................. 62
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà Giang. ........................ 66
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................ 66



3.3.2. Những điểm hạn chế : ................................................................... 71
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 73
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ GIANG ................................. 77
4.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà Giang đến 2020 .................................... 77
4.1.1. Định hƣớng quản lý hoạt động tín dụng ....................................... 77
4.1.2. Yêu cầu hồn thiện quản lý hoạt động tín dụng ........................... 77
4.2. Giải pháp hồn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà Giang. ........................ 78
4.2.1. Nhóm giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác huy động vốn và tăng
trƣởng tín dụng gắn với nâng cao chất lƣợng tín dụng. ................................. 78
4.2.2. Nhóm giải pháp nhằm phát triển và mở rộng mạng lƣới .............. 84
4.2.3. Nhóm giải pháp về sử dụng bố trí cán bộ và nâng cao cơng tác
quản lý, phục vụ khách hàng................................................................... 85
4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà
Giang. .......................................................................................................... 88
4.3.1 Đối với Chính phủ. ......................................................................... 88
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ....................................................... 90
4.3.3. Đối với tỉnh Hà Giang ................................................................... 91
KẾT LUẬN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC ................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 95


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT


Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

2

BIDV

Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và phát triển

3

CBTD

Cán bộ tín dụng

4

CNH, HĐH

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

5


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

6

KT-XH

Kinh tế xã hội

7

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

8

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

9

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

10


NQH

Nợ quá hạn

11

SX- KD

Sản xuất - kinh doanh

12

TCTD

Tổ chức tín dụng

13

TDNH

Tín dụng ngân hàng

14

Vietinbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng

i



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Giang. ........................... 50
Bảng 3.2. Tổng quan huy động vốn của BIDV Hà Giang 2010 – 2013. .................. 51
Bảng 3.4. Dƣ nợ cho vay tại BIDV Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013 ...................... 54
Bảng 3.5 Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn cho vay tại BIDV Hà Giang giai đoan 2010
– 2013......................................................................................................... 55
Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV Hà Giang giải đoạn
2010 – 2013 ............................................................................................... 56
Bảng 3.7: Thị phần dƣ nợ tín dụng qua các năm 2010 - 2013 .................................. 57
Bảng 3.8: NQH qua các năm 2010 - 2013 ................................................................ 58
Bảng 3.9. Thực trạng phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Giang
giai đoạn 2010 – 2013. ............................................................................... 59
Bảng 3.10: Thu nhập từ hoạt động cho vay qua các năm 2010 - 2013 ..................... 62
Bảng 3.11: Thu nhập từ hoạt động cho vay qua các năm 2010 - 2013 ..................... 63
Bảng 3.12: Vòng quay vốn tín dụng qua các năm 2010 - 2013 ................................ 64

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Diễn biến lãi suất tín dụng .............................................................. 63

iii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Việt Nam đã đạt đƣợc những phát triển ấn tƣợng kể từ khi Nhà nƣớc

thực hiện chính sách cải cách nền kinh tế năm 1986 với sự chuyển đổi lớn lao
từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hợp doanh với sự phụ thuộc vào các
thị trƣờng và sự tham gia của các tổ chức tài chính và phi tài chính tƣ nhân
(Quỹ tiền tệ quốc tế, 2013). Những cải cách này mang lại những tiến bộ quan
trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, thể hiện thông qua tỉ lệ tăng trƣởng của
nền kinh tế đất nƣớc vào khoảng 7% hàng năm trong khi GDP đầu ngƣời năm
2012 đƣợc ghi nhận là 1.596 USD vào năm 2012 (Ngân hàng Thế giới, 2013).
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng
thƣơng mại (NHTM) nƣớc ta đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần của đất nƣớc nhƣ: kiềm chế lạm phát, thúc
đẩy tăng trƣởng GDP với tốc độ cao và ngày càng ổn định, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hƣớng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa... Nhiều NHTM đã
chuyển hƣớng mạnh mẽ sang cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động và góp phần thúc đẩy kinh tế nơng nghiệp, nơng thôn phát triển ổn
định, đa dạng, hƣớng sản xuất các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu. Đồng thời
chất lƣợng hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM
cũng không ngừng đƣợc nâng cao, hạn chế rủi ro tín dụng. Có đƣợc kết quả
đó là do các TCTD nói chung, các NHTM nói riêng đã đổi mới quản lý hoạt
động tín dụng tiếp cận dần thơng lệ quốc tế.
Hà Giang là tỉnh có cửa khẩu với Trung Quốc vì vậy đƣợc xác định là
một mơi trƣờng kinh doanh tốt cho các ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân
hàng. Quan sát thực tế cho thấy hầu hết các ngân hàng lớn trong nƣớc đã đặt
chi nhánh và phòng giao dịch tại Hà Giang nhƣ Vietinbank, BIDV, Agribank,
Ngân hàng bƣu điện Liên Việt…đã tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn, trên một
địa bàn khó khăn và nhỏ hẹp nhƣ Hà Giang, đòi hỏi các ngân hàng phải thực
1


hiện nhiều giải pháp hồn thiện quy trình quản lý nội bộ về hoạt động tín

dụng, nâng cao năng lực quản lý điều hành hoạt động tín dụng, nâng cao khả
năng quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong hoạt
động tín dụng. Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển tỉnh Hà
Giang (BIDV Hà Giang) trong những năm qua mặc dù đã đạt đƣợc những
thành tích nhất định, tuy nhiên cơng tác quản lý hoạt động tín dụng thơng qua
đó mở rộng thị phần, khắc phục hậu quả tình trạng nợ xấu cho vay đầu tƣ xây
dựng cơ bản, trong giai đoạn những năm trƣớc đây để lại, đang gặp không ít
khó khăn và đang đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt là
cần tìm ra giải pháp để tiếp tục mở rộng về qui mô và nâng cao chất lƣợng tín
dụng. Cần phải làm thế nào để nâng cao chất lƣợng cho vay mà vẫn đảm bảo
đƣợc sự tăng trƣởng về quy mơ tín dụng đang là sự quan tâm lớn của các nhà
quản lý điều hành và đội ngũ CBTD của BIDV Hà Giang.
Từ trƣớc đến nay đã có một số đề tài và cơng trình nghiên cứu về tín
dụng, tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể và có tính cập nhật về
quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Giang. Từ thực tế đó luận văn đã
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang” để nghiên cứu
là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn tại BIDV Hà
Giang hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
-Hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý
hoạt động tín dụng của NHTM trong nền kinh tế.
-Xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của
quản lý hoạt động tín dụng BIDV Hà Giang; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
đối với quản lý hoạt động tín dụng của BIDV Hà Giang trong q trình hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới, cũng nhƣ đƣa ra những
kiến nghị đối với các cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động tín dụng.
2



3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Luận văn tập trung vào nghiên cứu quản lý hoạt động tín dụng NHTM

nói chung, BIDV Hà Giang nói riêng trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Quản lý hoạt động tín dụng của BIDV Hà Giang, chủ yếu là hoạt động
cho vay.
+ Thực trạng đƣợc tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2010 - 2013. Lý do
đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tại BIDV Hà Giang trong thời gian này
là do BIDV Hà Giang chính thức vận hành mơ hình tổ chức mới, cùng với đó
BIDV Hà Giang đã từng bƣớc ổn định và phát triển sau khi giải quyết xong
nợ tồn đọng trong cho vay xây dựng cơ bản từ những năm trƣớc đây. Trong
giai đoạn này có nhiều ngân hàng lớn tham gia thị trƣờng ngân hàng trên địa
bàn tỉnh Hà Giang nhƣ NHTMCP Công Thƣơng, NHTMCP Bƣu Điện Liên
việt… vì vậy BIDV chịu sự cạnh tranh khơng nhỏ và đang gặp khơng ít khó
khăn trong phát triển thị phần , đặc biệt là cần tìm ra giải pháp để tiếp tục mở
rộng về qui mô và nâng cao chất lƣợng tín dụng.
4. Câu hỏi nghiên cứu:
- Sau khi các đối tƣợng nghiên cứu đƣợc thiết lập, các câu hỏi nghiên
cứu đƣợc xây dựng gồm có:
- Phƣơng pháp nghiên cứu nào sẽ đƣợc sử dụng trong nghiên cứu?
- Các khái niệm niệm và lý luận cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động
tín dụng NHTM?
- Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Giang trong những
năm gần đây có những thành tựu và hạn chế nhƣ thế nào? Ngun nhân của
những hạn chế đó là gì?
- Các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh

Hà Giang đƣợc đƣa ra?
5. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống những cơ sở lí luận về tín dụng và quản lý
hoạt động tín dụng ngân hàng. Từ đó cho thấy ý nghĩa của việc nâng cao hiệu
quả trong cơng tác quản lý hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam nói chung và BIDV Hà Giang nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại
3


BIDV Hà Ging, đƣa ra các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của hoạt động tín
dụng chƣa cao tại BIDV Hà Giang, đồng thời căn cứ vào diễn biến tình hình
mới, những giải pháp đƣa ra góp phần vào việc từng bƣớc hồn thiện về mặt
quản lý hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả, chất lƣợng tín
dụng tại BIDV Hà Giang trong thời gian tới. Các giải pháp đảm bảo đƣợc tính
thực tiễn hoạt động của BIDV Hà Giang và phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
các bảng biểu số liệu, sơ đồ, hình vẽ Luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng; trong
đó:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về tín
dụng và quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thƣơng mại trong nền
kinh tế thị trƣờng.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang.
Chƣơng 4: Giải pháp hồn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang.


4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Lĩnh vực lĩnh vực tài chính, ngân hàng đã có rất nhiều đề tài nghiên
cứu, từ nghiên cứu về tín dụng cho đến các nghiên cứu về quản trị tín dụng
các NHTM nói chung, có thể kể đến các đề tài nghiên cứu thực tiễn có liên
quan nhƣ:
Đề tài “Hồn thiện hệ thống tín dụng nơng thơn đáp ứng nhu cầu vốn
phát triển nông nghiệp các Tỉnh miền núi Tây Nguyên” của tác giả Đặng Văn
Quang năm 1999 . Đề tài tập trung nghiên cứu mở rộng và hoàn thiện các mơ
hình tổ chức tín dụng, chủ yếu là các NHTM để đảm bảo tiện ích cho ngƣời
vay vốn phát triển nông nghiệp vùng Tây Nguyên; Đề tài: “Phát triển các
nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của Nguyễn
Kim Anh, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2004. Nội dung của đề tài
tập trung vào nghiên cứu đa dạng hóa các nghiệp vụ tín dụng của NHTM giai
đoạn cơ cấu lại sau khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực; Luận văn thạc sỹ
“Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Sở Giao dịch II - Ngân hàng công
thƣơng Việt Nam” của Trƣơng Thị Thu Ngân - Đại học kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh; Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Chi nhánh
ngân hàng đầu tƣ và phát triển Đông Đô” của Nguyễn Thu Phƣơng - Đại học
kinh tế quốc dân, cùng với luận văn của nhiều học viên các trƣờng đại học
trong cả nƣớc về vấn đề chất lƣợng tín dụng và quản trị hoạt động tín dụng
ngân hàng. Tuy nhiên các nghiên cứu thực tiễn trên đề cập đến những giải
pháp chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể,
mặt khác một số đề tài mới chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu về lĩnh vực quản

lý rủi ro tín dụng. Do đó đứng trƣớc bối cảnh hiện nay và với một tổ chức nhƣ
5


BIDV Hà Giang hoạt động trên một địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn, thì
các giải pháp khơng cịn phù hợp nữa. Vì vậy cần có những nghiên cứu thật
chi tiết về quản lý hoạt động quản lý hoạt động tín dụng đối với BIDV Hà
Giang nhằm đáp ứng đƣợc yêu câu phát triển của ngân hàng cũng nhƣ phục
vụ tốt cho chính sách phát triển kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn tỉnh
Hà Giang.
1.2. Vai trị của tín dụng đối với phát triển kinh tế xã hội.
1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La tinh là: credo (tin tƣởng, tín nhiệm).
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh tốn. Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín
dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên đƣợc bản chất ban đầu của quan hệ tín
dụng (Hồ Diệu, 2001, trang 19-20).
Dưới góc độ chuyển dịch quỹ cho vay: Tín dụng đƣợc coi là phƣơng
pháp chuyển dịch quỹ từ chủ thể thặng dƣ vốn sang chủ thể thiếu hụt vốn.
Theo quan hệ tài chính cụ thể: Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở có hồn trả giữa hai chủ thể.
Theo chức năng hoạt động của ngân hàng: Tín dụng là một giao dịch
về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế
tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác).
Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng một thời
gian nhất định theo thoả thuận (Hồ Diệu, 2001, trang 20).

Theo Luật các tổ chức tín dụng: cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng
thỏa thuận để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho
phép sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có
6


hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh
tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật các
TCTD, 2010, trang 4).
Như vậy từ những quan niệm trên, có thể thấy bản chất của tín dụng là
giao dịch về tài sản trên cơ sở có thời hạn và hồn trả.
Tài sản trong quan hệ tín dụng có một số đặc trƣng nhƣ sau (Hồ Diệu,
2001, trang 21):
Thứ nhất, tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm hai hình
thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Trong
những năm trƣớc đây, hoạt động tín dụng chỉ có hình thức chủ yếu là cho
vay. Xuất phát từ đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay đƣợc coi là
đồng nghĩa với nhau. Từ những năm 1970 trở lại đây, cho thuê tài chính đã
đƣợc các ngân hàng hoặc các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng.
Đây là một hình thức tín dụng bằng tài sản thực (nhà ở, văn phịng, máy móc
thiết bị...)
Thứ hai, xuất phát từ ngun tắc hoàn trả, ngƣời cho vay khi chuyển
giao tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngƣời đi vay
sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản lý hoạt động tín
dụng. Trong thực tế, các nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa
trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm mà lại chú trọng đến các bảo đảm về tài
sản.
Thứ ba, giá trị hoàn trả thơng thƣờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Nói cách khác, ngƣời đi vay phải trả thêm phần lãi ngồi vốn gốc.
Thứ tư, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đƣợc cấp trên cơ sở

cam kết hoàn trả vơ điều kiện.
1.2.2. Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định. Có nhiều căn cứ để phân loại tín dụng.
Dƣới đây là một số căn cứ và phân loại cụ thể (Hồ Diệu, 2001, trang 22 đến
7


trang 29):
- Theo mục đích và lĩnh vực sử dụng: có tín dụng bất động sản, tín dụng
cơng nghiệp, tín dụng thƣơng nghiệp, tín dụng nơng nghiệp (Hồ Diệu, 2001,
trang 22).
+ Tín dụng bất động sản: Là loại tín dụng liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhƣ: nhà ở, đất đai, nhà xƣởng, máy móc thiết bị.
+ Tín dụng cơng nghiệp là loại cho vay để bổ sung vốn lƣu động phục
vụ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơng nghiệp.
+ Tín dụng thƣơng nghiệp, dịch vụ là quan hệ tín dụng phát sinh trong
mua bán, trao đổi hàng hố dịch vụ.
+ Tín dụng nơng nghiệp là quan hệ tín dụng phát sinh trong lĩnh vực
nơng nghiệp.
+ Tín dụng cho th là hình thức tín dụng mà ngƣời sở hữu tài sản cho
thuê tài sản trong một thời hạn nhất định.
+ Tín dụng cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nhƣ mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải
các chi phí thơng thƣờng của đời sống thơng qua phát hành thẻ tín dụng.
- Theo thời hạn: có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng
dài hạn (Hồ Diệu, 2001, trang 23).
+ Tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng dƣới 12 tháng và thƣờng là để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của các cá nhân.

+ Tín dụng trung hạn là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín
dụng trung hạn chủ yếu để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị
cơng nghệ.
+ Tín dụng dài hạn là khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm, cá biệt có
thể lên đến 40 năm. Khoản tín dụng này thƣờng sử dụng phục vụ cho các
cơng trình quốc tế dân sinh nhƣ: đầu tƣ xây dựng hạ tầng, giao thơng, điện
nƣớc, văn hố giáo dục...
- Theo mức độ tín nhiệm với khách hàng: có tín dụng có bảo đảm, tín
8


dụng tín chấp (Hồ Diệu, 2001, trang 24).
+ Tín dụng có đảm bảo là khoản tín dụng dựa trên cơ sở các đảm bảo
nhƣ thế chấp, cầm cố, bảo đảm bừng tài sản của ngƣời thứ ba.
+ Tín dụng tín chấp là khoản tín dụng khơng có đảm bảo bằng các biện
pháp kể trên mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những
khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, tài chính lành mạnh thì có thể
đƣợc cung cấp các khoản tín dụng khơng cần đến nguồn đảm bảo khác.
- Theo phương pháp hoàn trả: Dựa vào căn cứ này cho vay của ngân
hàng thƣơng mại đƣợc chia làm 2 loại (Hồ Diệu, 2001, trang 25).
+ Tín dụng có thời hạn hồn trả là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả
nợ cụ thể theo hợp đồng, gồm có: Cho vay chỉ một kỳ hạn trả nợ (hay cịn gọi
là phi trả góp); cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay cịn gọi là cho vay trả
góp; Cho vay hồn trả nợ nhiều lần nhƣng khơng có kỳ hạn trả nợ cụ thể.
+ Tín dụng cho vay khơng có thời hạn cụ thể. Đối với loại cho vay
khơng có thời hạn cụ thể thì ngân hàng có thể u cầu hoặc ngƣời đi vay tự
nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc một thời gian hợp lý đƣợc
ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Theo xuất xứ tín dụng: Dựa vào xuất xứ tín dụng cho vay đƣợc chia
làm hai loại nhƣ sau (Hồ Diệu, 2001, trang 26):

+ Tín dụng trực tiếp, ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu,
đồng thời ngƣời đi vay trực tiếp hồn trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Tín dụng gián tiếp, là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ƣớc chứng từ nợ đã phát sinh và cịn trong thời hạn thanh
tốn, thơng qua việc chiết khấu thƣơng phiếu, mua các phiếu bán hàng..
1.2.3. Vai trị của tín dụng và tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội.
a) Vai trò của tín dụng nói chung.
Tín dụng có vai trị rất to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất và lƣu thông
hàng hoá, xã hội hoá sản xuất, phát triển kinh tế, thể hiện cụ thể trên các khía
9


cạnh sau:
- Tín dụng thúc đẩy q trình tái sản xuất của xã hội
Tín dụng giúp điều hịa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các
chủ thể cần vốn. Nhƣ vậy những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi khơng có
khả năng sinh lời nay đã đƣợc huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi;
đối với những chủ thể đang bị thiếu hụt vốn cũng nhờ vậy đƣợc bổ sung vốn
kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy mạnh tốc độ tiêu
thu hàng hóa.
Các nguồn vốn tín dụng đƣợc cung cấp bao giờ cũng kèm theo những
điều kiện nhất định để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chon đối nghịch, từ
đó nó góp phần buộc những ngƣời sử dụng vốn vay phải thực sự quan tâm đến
hiệu quả sử dụng vốn vay, để duy trì mối quan hệ lâu dài với những ngƣời cung
ứng vốn (Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, 2011, trang 60).
- Tín dụng là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Các mục tiêu

trên đều chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi khối lƣợng và cơ cấu tín dụng cung ứng
trên thị trƣờng. Thơng qua cơ chế tác động vào các điều kiện tín dụng nhƣ lãi
suất, điều kiện vay... Nhà nƣớc có thể điều chỉnh đƣợc nhƣ việc mở rộng hay
thu hẹp tín dụng, điều chỉnh đƣợc cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế hay theo
vùng lãnh thổ. Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, ảnh hƣởng đến lƣợng tiền
cung ứng và lãi suất trên thị trƣờng và do đó tác động đến tình hình giá cả nền
kinh tế. Mặt khác, việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng sẽ tác động đến quy mô
đầu tƣ, cơ cấu đầu tƣ và do vậy cũng đồng thời tác động đến sản lƣợng, việc làm
và cơ cấu kinh tế (Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, 2011, trang 60).
- Tín dụng là cơng cụ thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước.
Để thực hiện các chính sách xã hội, nhà nƣớc có thể tài trợ bằng các
nguồn vốn khơng hồn lại của ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên phƣơng pháp
10


này không phải lúc nào cũng hiệu quả, hơn nữa ngơng ngân sách chỉ có giới
hạn so vơi nhu cầu của các đối tƣợng xã hội, nhất là đối với các nƣớc chậm
phát triển và và đang phát triển. Vì vậy để khắc phục hạn chế trên, ngày nay
ngƣời ta đã có xu hƣớng thực hiện tài trợ bằng con đƣờng tín dụng, nhƣ chính
sách tín dụng ƣu đãi đối với vùng sâu vùng xa, với các đối tƣợng xóa đói
giảm nghèo, đối tƣợng học sinh sinh viên nghèo hiếu học... Băng cách hỗ trợ
qua con đƣờng tín dụng, nó còn buộc các đối tƣợng nhận đƣợc sự tài trợ phải
quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hồn trả tín dụng (Lê Thị
Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, 2011, trang 61).
- Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Thơng qua tín dụng mà các nƣớc mở rộng giao lƣu kinh tế văn hố.
Điều đó đặc biệt quan trọng trong xu thế tồn cầu hố kinh tế hiện nay.
Khơng một nƣớc nào có thể tồn tại nếu khơng có tín dụng và quan hệ kinh tế
quốc tế
Ngồi ra, thơng qua hệ thống tín dụng, các ngân hàng có thể giám sát

đƣợc hoạt động của nền kinh tế nhà nƣớc bằng công cụ lãi suất và tín dụng sẽ
tác động trở lại nền kinh tế, điều tiết nền kinh tế theo định hƣớng của mình
(Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, 2011, trang 61).
b) Vai trị của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng ngân hàng đóng vai trị vơ cùng
to lớn. Điều đó thể hiện trên các mặt sau:
+ TDNH là công cụ thúc đẩy chế độ hạch tốn kinh doanh, tăng cường
quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp
Về phía ngƣời vay vốn ln cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại
với thời hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính tốn có lãi, đó chính
là bản chất của hạch tốn kinh tế. về phía ngân hàng, trƣớc khi cho vay cũng
đòi hỏi khách hàng phải thỏa mãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng
nhƣ chất lƣợng của các báo cáo tài chính. Điều đó buộc doanh nghiệp phải
tăng cƣờng cơng tác hạch tốn kinh doanh, quản lý tài chính và tích lũy vốn...
11


+ TDNH đáp ứng vốn để góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Do đặc điểm của tuần hoàn vốn, nên trong q trình SX-KD của các
doanh nghiệp ln có sự không ăn khớp về thời gian và khối lƣợng, giữa
lƣợng tiền cần thiết để dự trữ vật tƣ, hàng hóa cho q trình SX-KD tiếp theo
với lƣợng tiền thu đƣợc từ việc tiêu thụ hàng hóa của chu trình SX-KD trƣớc
đó. Do đó, luân chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp có lúc thừa, lúc thiếu.
Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ
dân cƣ, nguồn kết dƣ từ ngân sách...đƣợc NHTM huy động và sử dụng để đầu
tƣ cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm
thời vƣợt quá thu nhập của dân chúng, cũng nhƣ cho yêu cầu chi của ngân
sách nhà nƣớc trong lúc chƣa có nguồn thu... Nhƣ vậy, TDNH đã góp phần
điều hịa vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi tồn bộ nền kinh tế.
+ TDNH thúc đẩy q trình tích tụ và tập trung sản xuất

Thơng qua việc tập trung và ƣu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi
nhọn, kinh tế trọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn rất lớn, từ đó TDNH
góp phần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để
phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc ngồi...
+ TDNH thúc đẩy q trình ln chuyển hàng hóa và lưu thơng tiền tệ
Thơng thƣờng các doanh nghiệp chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi
đã huy động mọi nguồn lực của bản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu khơng
có TDNH thì doanh nghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu tƣ kinh
doanh của mình, nhất là trong cơ chế thị trƣờng, nếu để mất cơ hội sẽ ảnh
hƣởng không nhỏ đến cơ hội kiếm lợi cho doanh nghiệp. Ngoài ra, TDNH
giúp doanh nghiệp tăng thêm năng lực tài chính và do đó tạo khả năng tăng
sức mạnh trong cạnh tranh, vƣơn lên tồn tại và phát triển trên thƣơng trƣờng.
+ TDNH là công cụ của nhà nước được sử dụng để điều tiết khối lượng
tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế
Nhƣ chúng ta đã biết, với một hệ thống các NHTM, khi NHTM thực
hiện hành vi cấp tín dụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” các
12


“bút tệ” sẽ đƣợc nhân rộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ,
làm tăng lƣợng giá trị trong lƣu thông; và với hiệu ứng ngƣợc lại sẽ xảy ra,
khi các NHTM thu hẹp tín dụng. Chính từ khả năng này TDNH đã đƣợc Nhà
nƣớc sử dụng nhƣ là một công cụ để điều tiết khối lƣợng tiền tệ lƣu thông
thông qua các công cụ thuộc chính sách tiền tệ của NHNN nhƣ: dự trữ bắt
buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trƣờng mở...
+ TDNH góp phần thúc đẩy tăng cường tiết kiệm và mở rộng đầu tư của
nền kinh tế
TDNH là cơng cụ giúp Nhà nƣớc thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đồng
thời cũng giúp chính các ngân hàng có một mơi trƣờng kinh doanh tốt. Với
sức mua đồng tiền ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm trong dân chúng, từ đó huy

động đƣợc tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong xã hội, thỏa mãn cao nhất
nhu cầu vốn mở rộng đầu tƣ của nền kinh tế.
Mặt khác, với hoạt động tín dụng, bản thân các ngân hàng khẳng định
vai trị trung gian tài chính của mình, phát triển các kỹ năng quản lý tài chính,
góp phần giảm thiểu các chi phí và rủi ro về tài trợ, nhờ đó thúc đẩy mở rộng
tiết kiệm và mở rộng đầu tƣ của nền kinh tế.
+ TDNH là hoạt động cơ bản mang lại lợi nhuận cho bản thân các
ngân hàng và cho khách hàng
Trong kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng, tín dụng ln là khoản mục
lớn nhất, thƣờng chiếm từ trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng
(Báo cáo NHNN VN hàng năm). Nghiệp vụ tín dụng ngày càng đƣợc đa dạng
hóa càng làm tăng vai trị của tín dụng trong tồn bộ các hoạt động kinh
doanh và cũng chính nhờ đó làm tăng thu nhập, tăng lợi nhuận của các ngân
hàng.
Khách hàng nhờ có vốn vay đƣợc từ ngân hàng và một phần có đƣợc từ
sự giám sát từ ngân hàng qua đó khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả hơn và
do đó mà có đƣợc lợi nhuận của mình.

13


Tóm lại, Nền kinh tế thị trƣờng càng mở rộng và phát triển thì vai trị của
tín dụng ngân hàng càng đƣợc củng cố và tăng cƣờng làm cho hoạt động của
tín dụng trở thành một trong những hoạt động có vai trị to lớn, tác động tích
cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội.
1.3. Quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động tín dụng của NHTM
1.3.1.1 Khái niệm về quản lý
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý”. Quản lý
là chức năng vốn có của mọi tổ chức, mọi hoạt động. Nó phát sinh từ sự phân

công lao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp hành động của các các
nhân, các bộ phận trong tổ chức có sự điều khiển trung tâm, nhằm thực hiện
mục tiêu chung của tổ chức.
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng
quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức
hành động nhằm đạt tới mục tiêu chung của tổ chức (Nguyễn Văn Chinh,
2006, trang 45).
1.3.1.2. Quản lý hoạt động tín dụng NHTM
Để đảm bảo tính hiệu quả trong q trình hoạt động, các ngân hàng
phải có một chính sách quản lý. Đó chính là những hoạt động đƣợc xuất phát
từ nhu cầu, mục tiêu chung và hƣớng vào việc điều hòa các nguồn lực con
ngƣời, vật chất sao cho với chi phí thấp nhất để đạt đƣợc mục đích, mục tiêu
nhất định. Mục tiêu cơ bản của nhà quản lý ngân hàng hƣớng tới đó là:
- Tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng.
- Giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
- Đảm bảo khả năng thanh toán cả trong ngắn hạn và dài hạn.

Hƣớng tới những mục tiêu trên nhiệm vụ của các nhà quản lý ngân
hàng cụ thể nhƣ sau:
- Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh ngân hàng:

+ Xây dựng chiến lƣợc hoạt động kinh doanh của NHTM, chiến lƣợc
trong từng nghiệp vụ kinh doanh cụ thể.
14


+ Thiết lập các mục tiêu kinh doanh, mục tiêu hoạt động tín dụng, quản
lý danh mục cho vay, thiết lập quy trình cho vay, các chính sách có liên quan,
các biện pháp chủ yếu và thời hạn để thực hiện các mục tiêu đó.
+ Xác định nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu của NHTM, bao

gồm các nguồn lực nhƣ nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ,
mạng lƣới...
- Lãnh đạo, chỉ đạo: bố trí, phân bổ các nguồn lực vào các khâu công

việc để thực hiện các kế hoạch, chiến lƣợc, các chƣơng trình, mục tiêu đã
hoạch định của NHTM.
- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch, chƣơng trình để thực hiện

đƣợc các mục tiêu đề ra của NHTM trong tồn hệ thống, từng cấp, từng bộ
phận, mơ hình cho vay, mơ hình xét duyệt tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
- Kiểm tra, kiểm sốt, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện dựa trên

đƣờng lối và các tiêu chuẩn, mục tiêu, chính sách, quy định trong hoạt động
cho vay ở các cấp khác nhau, các cá nhân khác nhau trong từng cấp của mỗi
NHTM.
Quản lý ngân hàng đƣợc xem là những quá trình hoạt động, cái mà nhà
quản lý mang lại chính là phần thặng dƣ mà ngân hàng có đƣợc nhờ tiến hành
các hoạt động quản lý có hiệu quả, nhờ duy trì và tn thủ nguyên tắc đạt
đƣợc kết quả tối đa với một chi phí tối thiểu (Thái Văn Đại, 2013).
Nhƣ vậy thực chất quản lý ngân hàng là những hoạt động thống nhất
phối hợp, liên kết các cá nhân ngƣời lao động và các yếu tố vật chất trong quá
trình lao động, sản xuất và cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhằm đạt đƣợc
mục tiêu kinh doanh nhất định ở mỗi thời kỳ với phƣơng châm an tồn, chi
phí thấp và hao tổn ít nhất về nguồn lực để đạt hiệu quả tối ƣu.
1.3.1.3. Mục tiêu của quản lý hoạt động tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng trong đó hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản và
truyền thống của ngân hàng, nó gắn liền với lịch sử ra đời của ngân hàng. Tỷ
trọng của hoạt động tín dụng bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
15



hoạt động của ngân hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn
thu nhập chính và chủ yếu cho ngân hàng, và đây cũng chính là hoạt động
mang lại rất nhiều rủi ro cho ngân hàng. Do dó quản lý hoạt động tín dụng có
tầm quan trọng đặc biệt đối với ngân hàng.
Quản lý hoạt động tín dụng của bất kỳ NHTM nào trƣớc tiên cũng phải
hƣớng tới sự tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh
tranh của chính NHTM đó. Bởi vậy, hai mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản
lý hoạt động tín dụng mà NHTM phải đạt đƣợc là:
Một là, lợi nhuận tăng trưởng bền vững
Đây là mục tiêu hàng đầu mà quản lý hoạt động tín dụng của NHTM
phải hƣớng tới. Trong cơ chế thị trƣờng, muốn tồn tại thì kinh doanh phải
trang trải đủ chi phí và tích lũy lợi nhuận để mở rộng kinh doanh tạo lợi thế
cạnh tranh. Trong khi đó, hoạt động tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh
mang lợi nhuận lớn nhất của NHTM. Hơn nữa, chúng ta đang xây dựng nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nên các NHTM cần phải theo
đuổi chính sách lợi nhuận hợp lý (Trần Trung Tƣờng, 2011, trang 33).
Hai là, gắn phát triển thị phần với kiểm sốt tín dụng, hạn chế rủi ro
Muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng phải cạnh tranh. Muốn cạnh
tranh trong hoạt động tín dụng phải mở rộng đầu tƣ, phát triển thị phần.
Nhƣng mở rộng đầu tƣ mà khơng kiểm sốt đƣợc thì sẽ không thu hồi đƣợc
vốn đầu tƣ, dẫn tới thua lỗ và xa hơn là phá sản. Rủi ro trong hoạt động tín
dụng là rủi ro cơ bản bao trùm dẫn đến sự đổ bể của nhiều NHTM (Trần
Trung Tƣờng, 2011, trang 34).
Hai mục tiêu trên có mối quan hệ biện chứng với nhau. Thực hiện
thành công mục tiêu thứ hai là cơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ nhất; mục
tiêu thứ nhất là định hƣớng để thực hiện mục tiêu thứ hai. Tính biện chứng
cịn thể hiện ở chỗ, hai mục tiêu có tính mâu thuẫn nhau. Một NHTM đề cao
mục tiêu lợi nhuận thì họ sẽ áp dụng cho vay lãi suất cao, theo đuổi các dự án
đầu tƣ mạo hiểm; nhƣ vậy, thƣờng kéo theo độ an toàn thấp và ngƣợc lại.

16


×