Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Quản lý chi phí hợp đồng xây dựng trong giai đoạn có nhiều biến động về giá (áp dụng cho dự án hồ chứa nước Đá cát, Hà Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 104 trang )





LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường đại học Thủy Lợi,
nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình, Khoa kinh tế và Quản lý, Phòng
đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành
luận văn này.
Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS
Phạm Hùng đã hết lòng hướng dẫn hoàn thành luận văn này.
Tác giá xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã
đóng góp nhiều ý kiến, nhiều lời khuyên quý giá cho luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ trong
việc thu thập thông tin tài liệu và chia sẻ những khó khăn, động viên tác giả
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014
TÁC GIẢ





Lê Mạnh Hùng










LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, số
liệu và kết quả nghiện cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014
TÁC GIẢ





Lê Mạnh Hùng













MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ HỢP
ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 3
1.1.1. Khái niệm về hợp đồng dân sự 3
1.1.2. Chủ thể của hợp đồng dân sự 3
1.1.3. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự: 4
1.1.4. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 318 Bộ luật dân
sự) 6
1.1.5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được 8
1.1.6. Hình thức của văn bản hợp đồng dân sự 8
1.1.7. Nội dung hợp đồng dân sự (Điều 402 Bộ luật dân sự) 9
1.1.8. Phần ký kết hợp đồng dân sự 10
1.1.9. Chấm dứt hợp đồng dân sự 11
1.1.10. Hủy bỏ hợp đồng dân sự (Điều 425 Bộ luật dân sự) 12
1.1.11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự (Điều 426 Bộ luật dân sự) 13
1.1.12. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự (Điều 427 Bộ luật dân sự) 13
1.2. HỢP ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG 13
1.2.1. Tổng quan về hợp đồng trong xây dựng 13
1.2.1.1. Khái niệm: 13
1.2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng xây dựng: 15
1.2.1.3. Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng 15
1.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng 16
1.2.2. Các phương thức hợp đồng trong xây dựng 18
1.2.2.1. Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng 18
1.2.2.2. Các hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư phải ký kết để thực hiện các công
việc trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng 20
1.2.3.Các hình thức giao nhận thầu xây dựng 21

1.2.3.1. Chìa khóa trao tay 21
1.2.3.2. Giao nhận thầu toàn bộ công trình (gọi tắt là tổng thầu xây dựng). 21
1.2.3.3. Giao nhận thầu xây dựng từng phần 22
1.2.3.4. Giao thầu lại 23
1.2.4. Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng 231.2.4.1. Phân loại theo tính
chất, loại công việc trong hoạt động xây dựng: 23


1.2.4.2. Phân loại theo mối quan hệ trong quản lý 24
1.2.4.3. Phân loại theo giá hợp đồng 25
1.2.5. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng 25
1.2.6. Tài liệu kèm theo Hợp đồng xây dựng: 27
1.2.7. Mối quan hệ giữa các phần trong tài liệu hợp đồng xây dựng 27
1.2.7.1. Các điều kiện hợp đồng (điều kiện chung): 27
1.2.7.2. Các điều kiện bổ sung của hợp đồng (điều kiện riêng): 28
1.2.7.3. Các chỉ dẫn kỹ thuật: 28
1.2.7.4. Các bản vẽ: 28
1.2.7.5. Phụ lục hợp đồng: 29
1.2.8. Xác định giá hợp đồng xây dựng 29
1.2.9. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng 29
1.2.9.1. Tạm ứng hợp đồng: 29
1.2.9.2. Thanh toán hợp đồng xây dựng: 30
1.2.9.2. Quyết toán hợp đồng 30
1.2.10. Quản lý hợp đồng xây dựng 30
1.2.10.1. Quản lý chất lượng: 30
1.2.10.2. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng: 31
1.2.10.3. Quản lý giá hợp đồng và thay đổi, điều chỉnh hợp đồng: 32
1.2.10.4. Quản lý an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ: 32
1.2.10.5. Quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp đồng: 32
1.2.11. Các nội dung khác của hợp đồng 32

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG I: 33
CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TRONG QUẢN
LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN - ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA
NƯỚC ĐÁ CÁT, TỈNH HÀ TĨNH 34
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ CÁT 34
2.1.1. Vị trí, và hiện trạng công trình trước khi xây dựng. 34
2.1.2. Sự cần thiết phải đầu tư. 34
2.1.3. Thông số chủ yếu về hồ chứa nước Đá Cát 35
2.2.CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỐNG THƯỜNG ÁP DỤNG Ở ĐỊA PHƯƠNG: 37

2.2.1.Hợp đồng trọn gói: 37
2.2.2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: 37
2.2.3. Hợp đồng theo giá điều chỉnh: 37
2.2.4. Hợp đồng theo giá kết hợp: 38
2.3.PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH LOẠI HỢP ĐỒNG: 38
2.3.1.Hợp đồng tư vấn: 38


2.3.2.Hợp đồng thi công, xây lắp: 38
2.3.3. Hợp đồng tổng thầu: 38
2.4. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG 38
2.4.1. Hợp đồng trọn gói: 38
2.4.1.1.Hợp đồng trọn gói cho công tác xây dựng 38
2.4.1.2.Hợp đồng trọn gói cho công tác thiết kế 39
2.4.1.3. Thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói: 41
2.4.2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: 42
2.4.2.1. Áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định 42
2.4.2.2. Thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: 42
2.4.3.Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: 43
2.4.3.1. Áp dụng hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 43

2.4.3.2. Thanh toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh 44
2.4.4. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: 45
2.5.CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH HỒ
CHỨA NƯỚC ĐÁ CÁT, TỈNH HÀ TĨNH: 45
2.5.1. Giai đoạn lập dự án 45
2.5.2. Giai đoạn thiết kế BVTC 47
2.5.3.Thẩm tra BVTC 48
2.5.4. Rà phá bom mìn, vật nổ 48
2.5.5. Giai đoạn thi công xây dựng công trình 50
2.5.5.1. Gói thầu (XL-ĐC-01): Sửa chữa, nâng cấp đập chính hồ chứa nước Đá Cát 50
2.5.5.2. Gói thầu (XL-ĐC-02): Sửa chữa, nâng cấp cống lấy nước, đường quản lý
hồ chứa nước Đá Cát 50
2.5.5.3. Gói thầu (XL-ĐC-03): Sửa chữa, nâng cấp tràn xả lũ hồ chứa nước Đá Cát 51
2.5.5.4. Gói thầu (XL-ĐC-04): Xây dựng nhà quản lý hồ chứa nước Đá Cát 52
2.5.5.5. Gói thầu (XL-ĐC-05): Xử lý mối hồ chứa nước Đá Cát 52
2.5.6. Giám sát thi công xây dựng công trình 53
2.5.7 Bảo hiểm thi công công trình 54
2.5.8. Kiểm toán quyết toán khối lượng hoàn thành 55

2.6. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC 56
2.6.1. Những khó khăn ảnh hưởng tiến độ thi công 56
2.6.2. Biến động giá cả thị trường 57
2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG II: 59
Chương III: ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ HỢP ĐỒNG CHO DỰ ÁN HỒ CHỨA
NƯỚC DÁ CÁT HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH. 61
3.1.CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 61


3.1.1. Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng 61
3.1.2. Điều chỉnh giá hợp đồng 62

3.1.2.1. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%) 62
3.1.2.2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định 63
3.1.2.3. Đối với hợp đồng theo thời gian 65
3.1.2.4. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 65
3.1.3 Xác định thời gian điều chỉnh 78
3.2. THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH GIÁ CHO CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP DỰ ÁN
HỒ CHỨA NƯỚC DÁ CÁT HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH. 79
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG III 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94






DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ số CPI của một số năm so với tháng 12 năm trước…………57
Bảng 2.2: Biến động giá cả vật liệu xây dựng…………………………………58
Bảng 2.3. Chỉ số giá trong thành phần đơn giá các gói thầu hồ chứa nước Đá
Cát…………………………………………………………………………… 59





































DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLDS

Bộ luật dân sự

Nghị định
CP
Chính phủ
LXD
Luật xây dựng
TT
Thông tư
BXD
Bộ xây dựng
QLDA
Quản lý dự án
XD
Xây dựng





1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có vị trí hết sức quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ công tác xây dựng cơ bản là nhằm
tăng tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân với tốc độ nhanh, vừa tái sản xuất
giản đơn, vừa tái sản xuất mở rộng các loại tài sản cố định của các ngành thuộc
lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất, bằng cách xây dựng mới,
xây dựng mở rộng, xây dựng khôi phục và sửa chữa tài sản cố định.
- Xây dựng cơ bản là ngành có liên quan đến hầu hết các ngành kinh tế văn

hóa, xã hội trong nền kinh tế quốc dân mà đặc biệt đối với các ngành sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, vận tải, các ngành khoa học kỹ thuật v.v Xây dựng
cơ bản còn liên quan đến việc xây dựng và củng cố quốc phòng
- Thực hiện công tác đầu tư và xây dựng phải tuân thủ nghiêm túc những
qui định về trình tự công tác đầu tư và xây dựng được thể chế hóa bằng các văn
bản pháp qui Nhà nước. Trong đó hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa
bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ hay một hoặc một số công
việc trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý có giá trị
ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách
nhiệm các điều khoản đã ký kết, là căn cứ để thanh toán và phân xử các tranh
chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đã
được quy định cụ thể tại nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của
Chính phủ và thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên qua áp
dụng thấy còn nhiều sai sót, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý thực
hiện hợp đồng và thanh quyết toán công trình.
- Công trình xây dựng cơ bản nói chung và công trình Thủy Lợi nói riêng
thường có thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài trong giai đoạn kinh tế suy thoái
như hiện nay việc các chi phí trong xây dựng có nhiều biến động là không tránh


2
khỏi việc điều chỉnh giá cho hợp đồng xây dựng là một yêu cầu cấp thiết cho
công tác quản lý chi phí của các đơn vị liên quan.
2. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống các phương thức hợp đồng đang áp dụng trong xây dựng cơ bản
hiện hành, và các căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng khi thi công công trình trong
giai đoạn có nhiều biến động về giá
- Rút ra những kết luận, cụ thể hóa áp dụng trong thực tế của địa phương.
- Thông qua các lý luận vận dụng vào thực tiễn điều chỉnh chi phí hợp đồng

cho dự án xây dựng hồ chứa nước Đá Cát, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh làm cơ
sở quản lý chi phí cho dự án.
3. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện
- Nghiên cứu Các Nghị định, thông tư và hướng dẫn về hợp đồng trong hoạt
động xây dựng
- Thu thập tài liệu thực tế xây dựng
- Phân tích đánh giá và để xuất giải pháp
4. Kết quả dự kiến đạt được
- Nắm được phần cốt lõi nhất mang tính tiên quyết khi soạn thảo nên một
hợp đồng, là văn bản pháp lý có giá trị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia hợp đồng.
- Đề xuất được phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng trong giai đoạn có
nhiều biến động về chi phí. Sau khi thực hiện công tác điều chỉnh giá rút ra nhiều
bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng.











3
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ
HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1.1.1. Khái niệm về hợp đồng dân sự

Nếu định nghĩa dưới dạng cụ thể thì "hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa
các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các
bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc không
làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc các bên
nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng" (Điều 1 Pháp lệnh hợp đồng dân sự
năm 1991). Sự liệt kê cụ thể bao giờ cũng rơi vào tình trạng không đầy đủ và để
quy định của pháp luật có thể bao trùm được toàn bộ các hợp đồng dân sự xảy ra
trong thực tế, BLDS đã định nghĩa nó ở dạng khái quát hơn: “Hợp đồng dân sự
là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ dân sự" (Điều 388 BLDS)
Hợp đồng kinh tế là một dạng của hợp đồng dân sự, bởi vậy hợp đồng kinh
tế cũng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về
việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh
với sự quy định rỏ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện
kế hoạch của mình
1.1.2. Chủ thể của hợp đồng dân sự
Chủ thể của hợp đồng dân sự bao gồm:
- Pháp nhân với pháp nhân;
- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trong đó:
* Điều 84 về “Pháp nhân” của Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Một tổ
chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau đây:
- Thứ nhất, là được thành lập hợp pháp;
- Thứ hai, là có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;


4
- Thứ ba, là có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó;

- Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Trong 4 điều kiện nói trên, thì 2 điều kiện tiên quyết để trở thành một pháp
nhân, đó là “Được thành lập hợp pháp” và “có tài sản độc lập với cá nhân và
pháp nhân khác”.
* Cá nhân có đăng ký kinh doanh:
Theo quy định của pháp luật, là người đã được cấp giấy phép kinh doanh và
đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định về đăng
ký kinh doanh
1.1.3. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự:
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc đã quy định
tại Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2005, phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Bộ luật Dân sự quy định cho các chủ thể được tự do giao kết hợp đồng
nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể có thể thoả mãn nhu cầu vật chất cũng như
tinh thần. Dựa trên nguyên tắc này, mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ các điều kiện
tư cách chủ thể đều có thể tham gia giao kết bất kỳ một giao dịch, hợp đồng dân
sự nào, nếu muốn. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luật, được pháp luật
công nhận và bảo vệ khi ý chí của các bên giao kết hợp đồng phù hợp với ý chí
của nhà nước. Hay nói cách khác, sự tư do ý chí giao kết hợp đồng của các chủ
thể phải nằm trong khuôn khổ, giới hạn nhất định, giới hạn lợi ích của các cá
nhân khác, lợi ích chung của xã hội và trật tự công cộng. Nếu để các bên tự do
vô hạn, thì hợp đồng dân sự sẽ trở thành phương tiện để kể giàu bóc lột người
nghèo và sẽ là nguy cơ đối với lợi ích chung của xã hội. Vì vậy, phải đi xa hơn
nữa trong vấn đề tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ pháp
luật tư, các việc dân sự… không được bỏ qua một khả năng tối thiểu nào để mở
rộng sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ dân luật. Chính vì vậy, trong xã
hội ta – xã hội xã hội chủ nghĩa, lợi ích chung của toàn xã hội (lợi ích cộng
đồng) và đạo đức xã hội không cho phép bất cứ cá nhân, tổ chức nào được lợi



5
dụng ý chí tự do để biến những hợp đồng dân sự thành phương tiện bóc lột. Bên
cạnh việc bảo đảm lợi ích của mình, các chủ thể phải chú ý tới quyền, lợi ích của
người khác, của toàn xã hội; tự do của mỗi chủ thể không được trái pháp luật,
đạo đức xã hội. Lợi ích của cộng đồng, của toàn xã hội được quy định bởi pháp
luật và đạo đức xã hội trở thành giới hạn cho sự tự do ý chí của các chủ thể khi
tham gia giao kết hợp đồng nói riêng, và trong mọi hành vi của chủ thể nói
chung.
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Nguyên tắc này được quy định nhằm bảo đảm trong việc giao kết hợp đồng
không ai bị cưỡng ép hoặc bị những cản trở trái với ý chí của mình; đồng thời
thể hiện bản chất của quan hệ pháp luật dân sự. Quy luật giá trị đòi hỏi các bên
chủ thể khi tham gia các quan hệ trao đổi phải bình đẳng với nhau; không ai
được viện lý do khác biệt về hoàn cảnh kinh tế, thành phần xã hội, dân tộc, giới
tính hay tôn giáo… để tạo ra sự bất bình đẳng trong quan hệ dân sự. Hơn nữa, ý
chí tự nguyện của cac bên chủ thể tham gia hợp đồng chỉ được bảo đảm khi các
bên bình đẳng với nhau trên mọi phương diện. Chính vì vậy, pháp luật không
thừa nhận những hợp đồng được giao kết thiếu sự bình đẳng và ý chí tự nguyện
của một trong các bên chủ thể. Tuy nhiên, trên thực tế thì việc đánh giá một hợp
đồng có được giao kết bảo đảm ý chí tự nguyện của các bên hay chưa, trong một
số trường hợp lại là một công việc hoàn toàn không đơn giản và khá phức tạp
bởi nhiều nguyên do chủ quan và khách quan khác nhau.
Như chúng ta đã biết, ý chí tự nguyện là sự thống nhất giữa ý chí chủ quan
bên trong và sự bày tỏ ý chí ra bên ngoài của chủ thể. Chính vì vậy, sự thống
nhất ý chí của chủ thể giao kết hợp đồng với sự bày tỏ ý chí đó trong nội dung
hợp đồng mà chủ thể này đã giao kết chính là cơ sở quan trọng để xác định một
hợp đồng đã đảm bảo nguyên tắc tự nguyện hay chưa. Hay nói cách khác, việc
giao kết hợp đồng chỉ được coi là tự nguyện khi hình thức của hợp đồng phản
ánh một cách khách quan, trung thực mong muốn, nguyện vọng của các bên chủ
thể tham gia hợp đồng.



6
Do đó, theo quy định của pháp luật thì tất cả những hợp đồng được giao kết
do bị nhầm lẫn, lừa dối hay bị đe doạ đều không đáp ứng được nguyên tắc tự
nguyện khi giao kết và do đó bị vô hiệu.
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng
loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;
- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho
các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
- Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
1.1.4. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 318 Bộ
luật dân sự)
- Cầm cố tài sản: là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế
chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự
đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không thuộc quyền giao tài
sản đó cho bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, bất động sản đó có vật phụ
thì vật phụ đó của bất động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản , bất động sản có vật phụ
thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thõa thuận khác.
Tài sản thế chấp cũng có thể được hình thành trong tương lai.
Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ, các bên có thể thõa thuận giao cho
người thứ 3 giữ tài sản thế chấp.
Việc thế chấp quyên sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều
từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật

có liên quan.


7
- Đặt cọc: là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí
quý, đá quý hoặc vật có có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một
thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.
Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.
Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt
cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;
nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt
cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực
hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản
tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Ký cược: là việc bên thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền
hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cược)
trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.
Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản
ký cược sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho
thuê có quyền đòi lại tài sản thuê, nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản
ký cược thuộc về bên cho thuê;
- Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá
quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để đảm
bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nới ký quỹ thanh toán, bồi
thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.
Thủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng quy định;
- Bảo lãnh: là việc người thứ 3 (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với
bên có quyền (sau đây gọi lả bên nhận bảo lãnh) sẻ thực hiện nghĩa vụ thay cho

bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên
cũng có thể thõa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên
được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình;


8
- Tín chấp: Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức
chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình
nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất
kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
Hình thức bảo đảm bằng tín chấp: Việc cho vay có đảm bảo bằng tín chấp
phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay,
lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín
dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.
1.1.5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều
122 của Bộ luật này thì vô hiệu, cụ thể như sau:
- Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp
luật, không trái đạo đức xã hội;
- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
- Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể
thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này vô hiệu.
- Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoăc phải biết về
việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo
cho bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ
trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể
thực hiện được.
1.1.6. Hình thức của văn bản hợp đồng dân sự

- Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự
Văn bản hợp đồng dân sự là một tài liệu đặc biệt do các chủ thể của hợp
đồng dân sự tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà nước về
hợp đồng dân sự; văn bản này có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách
nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp
đồng dân sự. Nhà nước thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền lợi cho các bên
khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội dung văn bản hợp đồng dân sự đã ký kết.


9
- Hình thức hợp đồng dân sự
Những điều khoản mà các bên đã cam kết thoả thuận phải được thể hiện ra
bên ngoài bằng một hình thức nhất định. Hay nói cách khác, hình thức của hợp
đồng là phương tiện để ghi nhận nội dung mà các chủ thể đã xác định. Tùy thuộc
vào nội dung, tính chất của từng hợp đồng cũng như tùy thuộc vào độ tin tưởng
lẫn nhau mà các bên có thể lựa chọn một hình thức nhất định trong việc giao kết
hợp đồng cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Tại Điều 401, BLDS đã quy
định:
+ Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc
bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định đối với loại hợp đồng đó phải
được giao kết bằng một hình thức nhất định.
+ Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện
bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng kí hoặc phải xin phép
thì phải tuân theo các quy định đó.
+ Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.1.7. Nội dung hợp đồng dân sự (Điều 402 Bộ luật dân sự)
Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung
sau đây:
- Ðối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc

không được làm;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phạt vi phạm hợp đồng;
- Các nội dung khác.
Những điều khoản trên có thể phân thành ba loại khác nhau để thõa thuận
trong một văn bản hợp đồng dân sự cụ thể:


10
- Những điều khoản chủ yếu: đây là những khoản bắt buộc phải có để hình
thành nên một chủng loại hợp đồng cụ thể được các bên quan tâm thõa thuận
trước tiên, nếu thiếu một trong các điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng
đó thì văn bản hợp đồng dân sự không có giá trị. Chẳng hạn trong hợp đồng mua
bán hàng hóa phải có các điều khoản căn bản như số lượng hàng, chất lượng quy
cách hàng hóa, giá cả, điều kiện giao nhận hàng, phương thức thanh toán là
những điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng dân sự mua bán hàng hóa.
- Những điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được pháp luật điều
chỉnh, các bên có thể ghi hoặc không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự.
Nếu không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự thì coi như các bên mặc nhiên
công nhận là phải có trách nhiệm thực hiện những quy định đó. Nếu các bên thõa
thuận ghi vào hợp đồng thì nội dung không được trái với những điều pháp luật
đã quy định. Ví dụ: điều khoản về bồi thường thiệt hại, điều khoản về thuế
- Điều khoản tùy nghi: là những điều khoản do các bên tự thõa thuận với
nhau khi chưa có quy định của nhà nước hoặc đã có quy định của nhà nước
nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên
mà không trái với pháp luật. Ví dụ: Điều khoản về thưởng vật chất khi thực hiện

hợp đồng xong trước thời hạn, điều khoản về thanh toán bằng vàng; ngoại tệ
thay tiền mặt v.v
1.1.8. Phần ký kết hợp đồng dân sự
- Số lượng bản hợp đồng cần ký: Xuất phát từ yêu cầu lưu giữ, cần quan hệ
giao dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên
v.v mà các bên cần thõa thuận lập ra số lượng bao nhiêu bản là vừa đủ, vấn đề là
các bản hợp đồng đó phải có nội dung giống nhau và có giá trị pháp lý như nhau.
- Đại diện các bên ký kết: Mỗi bên chỉ cần cử một người đại diện ký kết,
thông thường là thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng tên trong giấy phép đăng
ký kinh doanh, pháp luật cho phép họ được ủy quyền bằng giấy tờ cho người
khác ký. Theo tinh thần pháp lệnh hợp đồng kinh tế từ khi có hiệu lực người kế
toán trưởng không phải bắt buộc phải cùng ký vào hợp đồng dân sự với thủ
trưởng như trước đây nữa. Việc ký hợp đồng có thể thực hiện một cách gián tiếp


11
như: một bên soạn thảo ký trước rồi gửi cho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung
thõa thuận bên kia đưa ra và ký vào hợp đồng thì sẽ có giá trị như trường hợp
trực tiếp gặp nhau ký kết. Những người có trách nhiệm ký kết phải lưu ý ký đúng
chữ ký đã đăng ký và thông báo, không chấp nhận loại chữ ký tắt, chữ ký mới
thay đổi khác với chữ ký đã đăng ký với cấp trên, việc đóng dấu cơ quan bên
cạnh nguời đại diện ký kết có tác dụng tăng thêm sự long trọng và tin tưởng của
đối tác nhưng không phải là yêu cầu bắt buộc trong thủ tục ký kết hợp đồng.
1.1.9. Chấm dứt hợp đồng dân sự
Nằm trong quy luật vận động của các sự vật và hiện tượng nói chung, hợp
đồng dân sự cũng trải qua các giai đoạn phát sinh, phát triển và chấm dứt. Tuy
nhiên, khác với các sự vật, hiện tượng khác, hợp đồng dân sự bao giờ cũng được
phát sinh từ những hành vi có ý thức của các chủ thể. Vì vậy, các sự kiện làm
chấm dứt một hợp đồng dân sự không phải là các sự biến sinh ra do sự vận động
của tự nhiên mà đó là những sự kiện được xuất hiện từ hành vi có ý thức của các

chủ thể hoặc do pháp luật quy định. Các căn cứ chấm dứt hợp đồng cũng là căn
cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự (nghĩa vụ theo hợp đồng).
Theo Điều 424 BLDS thì hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp
sau đây:
- Khi hợp đồng đã được hoàn thành
Khi các bên tham gia hợp đồng đã thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ
và do vậy, mỗi bên đều đã đáp ứng được quyền dân sự của mình thì hợp đồng
được coi là hoàn thành.
- Hợp đồng được chấm dứt theo thoả thuận của các bên
Trong những trường hợp bên có nghĩa vụ không có khả năng để thực hiện
hợp đồng hoặc nếu hợp đồng được thực hiện sẽ gây ra tổn thất lớn về vật chất
cho một hoặc cả hai bên thì các bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng. Hợp
đồng đã giao kết được coi là chấm dứt tại thời điểm các bên đạt được sự thoả
thuận nói trên.


12
- Hợp đồng sẽ chấm dứt khi cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân
hoặc các chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân
hoặc các chủ thể đó thực hiện
Cần phải hiểu rằng không phải trong mọi trường hợp cứ cá nhân giao kết
hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các tổ chức khác giao kết hợp đồng chấm dứt thì
hợp đồng đều được coi là chấm dứt. Theo căn cứ trên thì chỉ những hợp đồng
nào mà do tính chất của nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đó hoặc do các bên đã
thoả thuận trước là người có nghĩa vụ phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đó hay
chỉ người có quyền mới được hưởng lợi ích phát sinh từ hợp đồng thì khi họ
chết, hợp đồng mới chấm dứt. Chẳng hạn, A kí kết một hợp đồng với hoạ sĩ tạo
hình là B. Theo đó B. phải hoàn thành cho A một bức tượng nghệ thuật tại vườn
cảnh nhà A. Nếu hợp đồng chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa xong mà B
chết thì hợp đồng đó đương nhiên chấm dứt.

- Hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng
Ngoài việc hợp đồng được chấm dứt theo các căn cứ quy định tại Điều 424
BLDS thì hợp đồng còn chấm dứt khi một bên đơn phương đình chỉ thực hiện
hợp đồng. Khi có một bên vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương
chấm dứt thực hiện hợp đồng. Việc đơn chấm dứt thực hiện hợp đồng được thực
hiện theo quy định tại Điều 426 BLDS. Khi đơn phương đình chỉ hợp đồng thì
phần hợp đồng chưa thực hiện sẽ chấm dứt, nghĩa là hợp đồng được coi là chấm
dứt kể từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng từ bên
bị vi phạm. Khi hợp đồng bị chấm dứt, bên có nghĩa vụ không phải tiếp tục thực
hiện nghĩa vụ của mình nhưng các bên phải thanh toán phần hợp đồng đã được
thực hiện.
1.1.10. Hủy bỏ hợp đồng dân sự (Điều 425 Bộ luật dân sự)
- Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi
bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc
pháp luật có quy định.
- Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ


13
bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao
kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được
bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
- Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại.
1.1.11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự (Điều 426 Bộ luật dân sự)
- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên
có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho
bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại

thì phải bồi thường.
- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt
từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh
toán.
- Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường
thiệt hại.
1.1.12. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự (Điều 427 Bộ luật dân sự)
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân
sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các
chủ thể khác bị xâm phạm.
1.2. HỢP ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG
1.2.1. Tổng quan về hợp đồng trong xây dựng
1.2.1.1. Khái niệm:
- Hoạt động xây dựng
Bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng trình, giám
sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng công trình, lựa chọn
nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây
dựng công trình.


14
- Thi công xây dựng công trình
Bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới,
sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dở công trình, bảo hành, bảo trì
công trình.
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là hợp đồng xây dựng) là
hợp đồng dân sự; là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận

thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để
thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng
- Hồ sơ hợp đồng xây dựng
Bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng.
- Bên giao thầu: Là chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thực
hiện ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp giao thầu lại thì
bên giao thầu là tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính, hoặc nhà thầu phụ được
phép giao thầu lai.
- Bên nhận thầu: Là nhà thầu được lựa chọn ký hợp đồng và chịu trách
nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc theo thõa thuận hợp đồng.
- Giao thầu lại: Là việc bên nhận thầu giao thầu cho một nhà thầu khác thực
hiện một phần công việc của mình theo hợp đồng sau khi được sự chấp thuận
của bên giao thầu.
- Các điều kiện hợp đồng: Là những quy định về quyền lợi, trách nhiệm và
mối quan hệ giữa hai bên ký kết hợp đồng và của các bên có liên quan khác.
- Chủ đầu tư xây dựng công trình: Là người sở hữu vốn hoặc là người được
giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
+ Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư
xây dựng công trình do người quyết định đâu tư quyết định trước khi lập dự án
đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
+ Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư.
+ Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là
người đại diện theo quy định của pháp luật.


15
+ Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên
góp vốn thõa thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.
1.2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng xây dựng:
- Là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế.

- Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài.
- Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọn nhà
thầu. Hợp đồng cũng chính là sản phẩm của quá trình lựa chọn nhà thầu. Gần
như toàn bộ các tài liệu của quá trình lựa chọn nhà thầu cũng chính là tài liệu của
hợp đồng và những thương thảo để hình thành hợp đồng xây dựng đều không
được trái với hồ sơ mời thầu và dự thầu.
- Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liên quan
đến bên thứ 3.
- Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và bên nhận thầu
- Bên giao thầu là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân có vốn đầu tư xây dựng và có nhu cầu
xây dựng.
- Bên nhận thầu là tổ chức tư vấn xây dựng, tổ chức thi công xây dựng công
trình hoặc tư nhân có đủ điều kiện hoạt động kinh doanh và điều kiện năng lực
theo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Trong hợp đồng chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩm quyền
kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kết quả xây
dựng bao gồm các sản phẩm như báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu tư xây
dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây
dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự
toán và tổng dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và
công trình xây dựng hoàn thành.
1.2.1.3. Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng
- Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều 518 đến Điều 526.
- Luật Xây dựng năm 2003 quy định tại Chương VI - Mục 2 từ Điều 107


16
đến Điều 110.

- Luật Thương mại.
- Luật Đấu thầu.
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/12/2009 về Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp
đồng trong hoạt động xây dựng.
- Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
- Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc
Ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô
thị.
- Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng.
- Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình.
- Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02/04/2013 của Bộ Xây dựng ban
hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản
lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
1.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng
- Các quyền của bên giao thầu
+ Kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu;
+ Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng trong các trường hợp;
+ Từ chối việc thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu không thực hiện
đúng cam kết hợp đồng hoặc tạm dừng thanh toán khi bên nhận thầu không thực
hiện đúng các cam kết hợp đồng hoặc tạm dừng thanh toán khi bên nhận thầu
chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được thanh toán theo thõa thuận;
+ Lựa chọn tổ chức tài chính, tín dụng để ký hợp đồng ủy thác thanh toán vốn;
+ Thõa thuận với bên nhận thầu về danh sách các nhà thầu phụ được chỉ
định trong trường hợp bên nhận thầu có dự kiến sử dụng thầu phụ;



17
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Nghĩa vụ của bên giao thầu
+ Soạn thảo nội dung và tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng;
+ Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng với bên nhận thầu;
+ Bảo đảm các điều kiện để thực hiện hợp đồng: bố trí đủ vốn theo tiến độ,
chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết khác;
+ Phối hợp với bên nhận thầu để xử lý kịp thời các vướng mắc, phát sinh
trong quá trình thực hiện hợp đồng;
+ Thanh toán kịp thời cho bên nhận thầu khi đã có đủ các điều kiện để thực
hiện thanh toán và các cam kết về thanh toán nêu trong hợp đồng, nếu chậm
thanh toán cho bên nhận thầu thì phải trả lãi chậm trả cho bên nhận thầu theo
mức lãi suất tín dụng mà các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng tính trên giá trị
chậm thanh toán;
+ Kiểm tra, đôn đốc tổ chức nhận ủy thác thanh toán vốn thực hiện thanh
toán cho bên nhận thầu theo đúng kế hoạch thanh toán trong hợp đồng;
+ Thanh lý hợp đồng
+ Các nghĩa vụ khác được cam kết trong hợp đồng.
- Quyền của bên nhận thầu
+ Đàm phán và ký kết hợp đồng
+ Đề xuất các yêu cầu về điều chỉnh nội dung hợp đồng đã ký kết với bên
giao thầu trong một số trường hợp cần thiết: Nhà nước thay đổi chính sách, chế
độ làm ảnh hưởng nội dung và giá hợp đồng, thay đổi thiết kế, thay đổi thời hạn
và thay đổi thời hạn và điều kiện thực hiện công việc theo yêu cầu của bên giao
thầu, phát sinh khối lượng không do lỗi của nhà thầu và do các nguyên nhân bất
khả kháng khác;
+ Yêu cầu bên giao thầu tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc theo thời
hạn, giai đoạn thực hiện, công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành
theo thõa thuận hợp đồng;

+ Yêu cầu bên giao thầu thực hiện tạm ứng, thanh toán đối với khối lượng
công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành;

×