Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

Giáo án Luyện từ và câu lớp 5 HK 1_CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (473.34 KB, 89 trang )

Ngày soạn : Tuần : 1
Ngày dạy : Tiết : 1
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
-Hiểu thế nào là từ đồng nghóa - từ đồng nghóa hoàn toàn và từ đồng nghóa
không hoàn toàn.
-Vận dụng những hiểu biết đã có để làm đúng các bài tập thực hành về từ
đồng nghóa, đặt câu phân biệt từ đồng nghóa
-Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghóa để giao
tiếp với người lớn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2, ghi bài tập 1 và bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
Hát
4’
2. Bài cũ: Kiểm tra ĐDHT học sinh.
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
ví dụ.
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài
1


 Giáo viên chốt lại nghóa của các
từ  giống nhau.
- Xác đònh từ in đậm : xây dựng,
kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lòm
Những từ có nghóa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng
nghóa.
- So sánh nghóa các từ in đậm đoạn
a - đoạn b.
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghóa?
 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2.
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng
thái, một tính chất.
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế
cho nhau vì nghóa các từ ấy giống
nhau hoàn toàn . VD b không thể
thay thế cho nhau vì nghóa của
chúng không giống nhau hoàn
toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm
của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt,

tươi, ánh lên
+ vàng lòm : chỉ màu vàng của lúa
chín, gợi cảm giác rất ngọt
 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
2)
- Nêu ví dụ: từ đồng nghóa hoàn
toàn và từ đồng nghóa không hoàn
toàn.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua.
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
- Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc
những từ in đậm có trong đoạn văn (
bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-
năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ
đồng nghóa + nước nhà – non
sông
+ hoàn cầu – năm châu
 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2.
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa
bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương
tổ nêu đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài
tập
 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố
2
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghóa với từ: xanh,
trắng, đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng
nghóa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
1’
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Chuẩn bò: “Luyện từ đồng nghóa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG







3
Ngày soạn : Tuần : 1
Ngày dạy : Tiết : 2
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Tìm được nhiều từ đồng nghóa với từ đã cho.
-Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghóa không hoàn toàn, biết
cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể .
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập 1, 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
Hát
2’
2. Bài cũ:
- Học sinh tự đặt câu hỏi
 Thế nào là từ đồng nghóa ? kiểm tra
 Thế nào là từ đồng nghóa hoàn toàn
- không hoàn toàn ? Nêu vd
 Giáo viên nhận xét - cho điểm
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
- Học sinh nghe
30’

4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm
từ đồng nghóa chỉ màu xanh - đỏ -
trắng - đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài -
giao phiếu cho thư ký tổng hợp.
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm
trên bảng (đúng và nhiều từ)
 Giáo viên chốt lại và tuyên
dương
- Học sinh nhận xét
 Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết
câu, đoạn và hướng dẫn học sinh
nhận xét, sửa sai
_ VD : +Vườn cải nhà em mới lên
xanh mướt …
4
 Giáo viên chốt lại - Chú ý cách
viết câu văn của học sinh
- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ
đồng nghóa )
 Bài 3: -HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “

- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý
học sinh lựa chọn từ đồng nghóa
dùng cho phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết
3 cặp từ đồng nghóa (nhanh, đúng, chữ
đẹp) và nêu cách dùng.
1’
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ Tổ
Quốc”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG






Ngày soạn : Tuần : 2
Ngày dạy : Tiết : 1
5

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc.
-Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ: Luyện tập từ đồng
nghóa
- Nêu khái niệm từ đồng nghóa, cho VD.
- Học sinh sửa bài tập
 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1
- HS đọc thầm bài “Thư gửi các học
sinh” và “Việt Nam thân yêu” để
tìm từ đồng nghóa với từ Tổ quốc

 Giáo viên chốt lại, loại bỏ
những từ không thích hợp.
-Học sinh gạch dưới các từ đồng
nghóa với “Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sông
+ đất nước , quê hương
 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
tìm từ đồng nghóa với “Tổ quốc”.
- Từng nhóm lên trình bày
 Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non
sông, giang sơn, quê hương.
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
6
 Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc, ái quốc, quốc ca
 Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ,
quê hương, quê cha đất tổ nơi
chôn rau cắt rốn cùng chỉ 1 vùng
đất, dòng họ sống lâu đời , gắn bó
sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức
luân phiên giữa 2 dãy.
- Giáo viên chấm điểm
* Hoạt động 2: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục

ngữ chủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm.
_GV nhận xét , tuyên dương - Giải nghóa một trong những tục
ngữ, thành ngữ vừa tìm.
1’
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Chuẩn bò: “Luyện tập từ đồng
nghóa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM






***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG






Ngày soạn : Tuần : 2
Ngày dạy : Tiết : 2
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
7
I.MỤC TIÊU :
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghóa, làm đúng các bài
tập thực hành tìm từ đồng nghóa - phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ

đồng nghóa.
-Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghóa
đã cho
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ, giấy khổ to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ:
Mở rộng vốn từ “Tổ quốc” - Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề
“Tổ quốc”.
 Giáo viên nhận xét và cho điểm - Học sinh sửa bài 5
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Luyện tập từ
đồng nghóa”
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
trao đổi nhóm.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn

_HS làm bài
_Dự kiến : mẹ, má, u, bầm, mạ ,…
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
 Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài trên phiếu
 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài bằng cách tiếp
sức (Học sinh nhặt từ và ghi vào
từng cột) - lần lượt 2 học sinh.
Bao la Lung linh
 Bài 3:
- Học sinh xác đònh cảnh sẽ tả
- Trình bày miệng vài câu miêu tả
- Làm nháp: Viết đoạn văn ngắn
8
(Khoảng 5 câu trong đó có dùng
một số từ đã nêu ở bài tập 2 )
* Hoạt động 2: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Thi đua từ đồng nghóa nói về
những phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam.
1’
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ Nhân
dân”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM








***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG








Ngày soạn : Tuần : 3
Ngày dạy : Tiết : 1
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi
phẩm chất của nhân dân Việt Nam.
- Tích cực hóa vốn từ (sử dụng từ đặt câu).
9
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ - giấy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát

4’
2. Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghóa.
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập. - Học sinh sửa bài tập
 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Mở rộng vốn
từ: Nhân dân”
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Giúp học sinh nhận biết các
tầng lớp nhân dân qua các nghề
nghiệp.
- Học sinh làm việc theo nhóm, các
nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng.
 Giáo viên chốt lại, tuyên dương
các nhóm dùng tranh để bật từ.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2:
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
 Giáo viên chốt lại: Đây là
những thành ngữ chỉ các phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam
ta.
- Học sinh làm việc theo nhóm, các

nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng.
- Học sinh nhận xét.
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân, lớp
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm
việc.
- 2 học sinh đọc truyện.
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp
giải thích.
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu
một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình
bày câu b.
 Giáo viên chốt lại: Đồng bào:
cái nhau nuôi thai nhi - cùng là
- Học sinh sửa bài.
- Đặt câu miệng (câu c)
10
con Rồng cháu Tiên. - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ
chính xác.
- Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm:
Nhân dân.
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu
sai.
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện tập từ đồng
nghóa”

- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG






Ngày soạn : Tuần : 3
Ngày dạy : Tiết : 2

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Nắm được ý nghóa chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho, và hoàn cảnh
sử dụng các thành ngữ, tục ngữ đó.
-Học sinh biết sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghóa khi viết câu,
đoạn văn và giao tiếp.
-Giáo dục học sinh ý thức lựa chọn cẩn thận từ đồng nghóa để sử dụng cho
phù hợp hoàn cảnh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
11
-Thầy: Phiếu photo nội dung bài tập 1
- Trò : Tranh vẽ, từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2.Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Nhân
dân”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
tập.
- 2 học sinh sửa bài 3, 4b
 Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ luyện tập về từ
đồng nghóa”
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm.
- Học sinh làm bài, trao đổi nhóm
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
- Từ đồng nghóa không hoàn toàn - 1, 2 học sinh đọc lại bài văn (đã

điền từ: đeo, xách, khiêng, kẹp)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm.
- Thảo luận nhóm ý nghóa của các
câu thành ngữ, chọn 1 trong 3 ý để
giải thích ý nghóa chung cho các
câu thành ngữ, tục ngữ.
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
 Giáo viên chốt lại: các câu tục
ngữ, thành ngữ đều có ý chung:
gắn bó với quê hương là tình cảm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
12
tự nhiên của mọi người Việt Nam
yêu nước (Sau khi các nhóm trình
bày, giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh ghép từng ý với các câu
thành ngữ, tục ngữ xem ý nào có
thể giải thích chung).
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân, lớp
 Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - Đọc lại khổ thơ trong “Sắc màu
em yêu”

 Giáo viên gợi ý: có thể chọn từ
đồng nghóa và chọn những hình
ảnh do các em tự suy nghó thêm.
- Cả lớp nhận xét
 Giáo viên chọn bài hay để tuyên
dương.
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho học sinh tìm những
tục ngữ cùng chỉ phẩm chất tốt đẹp
của nhân dân ta.
- Học sinh liệt kê vào bảng từ
- Dán lên bảng lớp
- Đọc - giải nghóa nhanh
- Học sinh tự nhận xét
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 3
- Chuẩn bò: “Từ trái nghóa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG






13

Ngày soạn : Tuần : 4
Ngày dạy : Tiết : 1
TỪ TRÁI NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghóa.
-Biết tìm từ trái nghóa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghóa.
-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghóa khi dùng cho phù hợp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghóa.
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết luyện từ
và câu hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về một hiện tượng ngược
lại với từ đồng nghóa đó là từ trái
nghóa”

- Học sinh nghe
33’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghóa của các
cặp từ trái nghóa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Phần 1:
 Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghóa: đúng với đạo lí
+ Phi nghóa: trái với đạo lí
 “Phi nghóa” và “chính nghóa”
là hai từ có nghóa trái ngược nhau
 từ trái nghóa.
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc
cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghóa của các từ
gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghóa của 2
14
từ gạch dưới
- Học sinh giải nghóa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
 Phần 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghóa hai từ: “vinh”,
“nhục”

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh #
nhục)
- Cả lớp nhận xét
 Phần 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
 Giáo viên chốt: Từ trái nghóa đặt
cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì
đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp
từ trái nghóa làm nổi bật quan
niệm sống rất khí khái của con
người VN mang lại tiếng tốt cho
dân tộc
8’
* Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra
ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghóa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghóa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo
nên ghi nhớ
10’
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại cho điểm
 Bài 2: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ
duy nhất dù có thể có từ trái nghóa
khác vì đây là các thành ngữ có
sẵn
 Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
15
- Cả lớp nhận xét
 Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái
nghóa (ghi bảng từ)
- Nhận xét
1’ 5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bò: “Luyện tập về từ trái
nghóa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



***

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG






Ngày soạn : Tuần : 4
Ngày dạy : Tiết : 2

LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghóa.
-Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghóa để làm đúng
các bài tập thực hành tìm từ trái nghóa, đặt câu với một số từ trái nghóa tìm được .
16
-Có ý thức dùng từ trái nghóa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Phiếu photo nội dung bài tập 4/48
- Trò : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ : “Từ trái nghóa”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
tập.
- Học sinh sửa bài 3

- Giáo viên cho học sinh đặc câu
hỏi - học sinh trả lời:
+ Thế nào là từ trái nghóa? - Hỏi và trả lời
+ Nêu tác dụng của từ trái nghóa
dùng trong câu?
- Nhận xét
 Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay, các em sẽ vận dụng những
hiểu biết đã có về từ trái nghóa”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
18’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp từ trái nghóa trong
ngữ cảnh.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
 Bài 1 :
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh và lưu ý câu có 2 cặp từ trái
nghóa: dùng 1 gạch và 2 gạch.
- Học sinh làm bài cá nhân, các em
gạch dưới các từ trái nghóa có trong
bài.
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
 Bài 2:

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
 Bài 3:
- Giải nghóa nhanh các thành ngữ,
tục ngữ.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
17
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
10’
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm một số từ trái nghóa
theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa tìm được.
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 4 :
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm.
- Nhóm trưởng phân công các bạn
trong nhóm tìm cặp từ trái nghóa
như SGK, rồi nộp lại cho thư kí
tổng hợp - Đại diện nhóm trình
bày.
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại từng câu. - Cả lớp nhận xét (đúng, nhiều cặp

từ)
 Bài 5:
- Lưu ý hình thức, nội dung của
câu cần đặt.
- 1, 2 học sinh đọc đề bài 5
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài lần lượt từng em
đọc nối tiếp nhau từng câu vừa đặt.
 Giáo viên chốt lại. - Cả lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ.
Yêu cầu xếp thành các nhóm từ
trái nghóa.
- Thảo luận và xếp vào bảng từ
- Trình bày, nhận xét
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 5
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ: Hòa
bình”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



***
18
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG







Ngày soạn : Tuần : 5
Ngày dạy : Tiết : 1
MỞ RỘNG VỐN TỪ : HÒA BÌNH
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về chủ điểm: “Cánh chim hòa bình”.
-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên
của một miền quê hoặc thành phố.
-Giáo dục lòng yêu hòa bình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình
-Trò : Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh lần lượt đọc phần đặt
câu
 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét
1’
3.Bài mới :
19
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay sẽ mở rộng, hệ thống hóa vốn

từ chủ điểm: Cánh chim hòa bình”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
14’
* Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “ Cánh
chim hòa bình”
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm - Suy nghó, xác
đònh ý trả lời đúng
 Giáo viên chốt lại chọn ý b
 Phân tích
- Yêu cầu học sinh nêu nghóa từ:
“bình thản, yên ả, hiền hòa”
- Học sinh tra từ điển - Trả lời
- Học sinh phân biệt nghóa: “bình
thản, yên ả, hiền hòa” với ý b
 Bài 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Giáo viên ghi bảng thành 2 cột
đồng nghóa với hòa bình và không
đồng nghóa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Lần lượt học
sinh đọc bài làm của mình
15’
* Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói
về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành phố

- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 3:
- 2 học sinh đọc yêu cuầ bài 4
- Học sinh làm bài
- Học sinh khá giỏi đọc đoạn văn
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh thi tìm thêm từ ngữ
thuộc Chủ điểm.
- Các tổ thi đua giới thiệu những
bức tranh đã vẽ và bài hát đã sưu
tầm
1’ 5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Từ đồng âm”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM



20
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG






Ngày soạn : Tuần : 5
Ngày dạy : Tiết : 2


TỪ ĐỒNG ÂM
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm.
-Nhận diện được từ đồng âm trong giao tiếp
-Biết phân biệt nghóa của các từ đồng âm.
-Cẩn thận khi dùng từ để tránh nhầm nghóa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Các mẫu chuyện vui sử dụng từ đông âm.
-Trò : Vẽ tranh nói về các sự vật, hiện tượng nói về các từ đồng âm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Học sinh đọc đoạn văn
 Giáo viên nhận xét và - cho
điểm
- Học sinh nhận xét
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Trong tiếng
việt còn có 1 hiện tượng” phổ
biến. Đó là từ đồng âm mà ta tìm
21
hiểu hôm nay.
32’
4. Phát triển các hoạt động:

14’
* Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng âm?
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm việc cá nhân, chọn
dòng nêu đúng nghóa của mỗi từ
“câu”
-GV chốt lại : Hai từ câu ở hai câu
văn trên phát âm hòan tòan giống
nhau (đồng âm) song nghóa rất
khác nhau. Những từ như thế gọi
là những từ đồng âm.
+Câu (cá) : bắt cá, tôm ,…bằng
móc sắt nhỏ
+Câu (văn) : đơn vò của lời nói
diễn đạt một ý trọn vẹn
- Phần ghi nhớ - Học sinh lần lượt nêu
- Cả lớp đọc thầm nội dung ghi
nhớ
14’
* Hoạt động 2: Nhận diện từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hằng
ngày - Nhận biết từ đồng âm
- Hoạt động cá nhân, lớp
 Bài 1:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu lên
 Giáo viên chốt lại và tuyên
dương những em vẽ tranh để minh
họa cho bài tập
- Cả lớp nhận xét

- Học sinh có thể dùng tranh để
giải nghóa cho từng cặp từ đồng âm
 Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại. - Học sinh lần lượt đọc tiếp nối bài
đặt câu
- Cả lớp nhận xét
4’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đoán hình nền để nêu lên từ
đồng âm
- Tranh 1: Học sinh nhìn tranh để
đặt câu có từ đồng âm
Xe chở đường chạy trên đường.
- Tranh 2: Nhìn tranh để điền từ
đồng âm
Con mực; lọ mực
1’
5. Tổng kết - dặn dò :
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ: Hữu
22
nghò”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM




***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG




Ngày soạn : Tuần : 6
Ngày dạy : Tiết : 1
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HP TÁC
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghóa các từ nói về hữu nghò, sự hợp
tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc. Bước đầu làm quen với các
thành ngữ nói về tình hữu nghò, sự hợp tác.
-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu.
-Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghò, sự hợp tác giữa các quốc
gia - Bìa ghép từ + giải nghóa các từ có tiếng “hợp”.
-Trò : Từ điển Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh.
- Tổ chức cho học sinh chọn câu

hỏi (bằng bìa vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái cây nhựa
đính câu hỏi).
- Học sinh chọn loại trái cây mình
thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả
lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu
23
- Tổ chức cho học sinh nhận xét,
bổ sung, sửa chữa.
- Giáo viên đánh giá.
*Nhận xét chung.
một VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghóa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”,
“đường cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghóa
của từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ
đồng nghóa”. Nêu VD cụ thể.
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong cuộc sống,
chúng ta cần phải luôn yêu thương
nhau, chia sẻ đùm bọc, hợp tác
giúp đỡ nhau. Bài học hôm nay
giúp các em mở rộng vốn từ về
Hữu nghò - Hợp tác. Từ đó các em
thấy được tầm quan trọng của sự
Hữu nghò – Hợp tác. Sự Hữu nghò

– Hợp tác sẽ làm cho sức mạnh
của con người được nhân lên gấp
bội.
- Học sinh nghe
32’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Nắm nghóa những từ có tiếng “hữu” và biết đặt câu
với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập
theo 4 nhóm.
- Học sinh nhận bìa, thảo luận và
ghép từ với nghóa (dùng từ điển).
- Yêu cầu: Ghép từ với nghóa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghóa là bạn bè
+ “Hữu” nghóa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau
khi công bố đáp án và giải thích rõ
hơn nghóa các từ.
→ Chốt: “Những ngôi nhà các em
vừa ghép được tuy màu sắc, kiểu
dáng có khác nhau, nội dung ghép
có đúng, có sai nhưng tất cả đều
rất đẹp và đáng quý. Cũng như
chúng ta, dù có khác màu da, dù
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép,
phần thân nhà với mái đã có sẵn
sau khi hết thời gian thảo luận.

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận
xét kết quả làm việc của 4 nhóm.
- Đáp án:
* Nhóm 1:
hữu nghò ; hữu hảo: tình cảm thân
thiện giữa các nước.
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân
thiết.
bằng hữu: bạn bè
24
mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất. Vì
thế, cần thiết phải thể hiện tình
hữu nghò và sự hợp tác giữa tất cả
mọi người”.
(Cắt phần giải nghóa, ghép từ
nhóm 1 lên bảng)
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích
hữu hiệu: có hiệu quả
hữu tình: có tình cảm, có sức hấp
dẫn.
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt.

 Nghe giáo viên chốt ý
 Đọc lại từ trên bảng
10’
* Hoạt động 2: Nắm nghóa những từ có tiếng “hợp” và biết đặt câu
với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân,
lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng
từ và giải nghóa bò sắp xếp lại.
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra
cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên
bảng hoán chuyển bìa cho đúng
(những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may
mắn lên bảng → cả lớp 4 em.
- Học sinh thực hiện ghép lại và
đọc to rõ từ + giải nghóa.
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghóa của từ.
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét
(Cắt phần giải nghóa, ghép từ
nhóm 2 lên bảng).
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được tìm
hiểu về nghóa của các từ có tiếng

“hữu”, tiếng “hợp” và cách dùng
chúng. Tiếp đến, cô sẽ giúp các
em làm quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách sử dụng
chúng”.
hợp tình:
hợp pháp: đúng với pháp luật
phù hợp: đúng, hợp
hợp thời: đúng với lúc, với thời kì
hiện tại.
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã
đònh.
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ
chính.
25

×