Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện công tác thẩm định đầu tư vay vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Chùa Hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.96 KB, 70 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
MỤC LỤC

SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB-CHA Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2: So sánh huy động vốn và cho vay của NHTMCP ACB-CHA
Error: Reference source not found
Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định Error: Reference source not found
BẢNG
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
MỞ ĐẦU
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động và cho vay. Ngân hàng là một
tổ chức tài chính trung gian trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư,
các tổ chức kinh tế xã hội. Rồi sau đó đem cho các các nhân ,doanh nghiệp vay lại
kiếm lời. Ngân hàng như là nguồn máu cung cấp cho cơ thể nền kinh tế hoạt động
vậy. Vì vậy sự phát triển ổn định về chất lượng và số lượng của ngân hàng đóng vai
trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Mục đích kinh tế của ngân hàng là cho vay để
kiếm lời, vì vậy để đảm bảo an toàn vốn cho hệ thống ngân hàng thì quy trình thẩm
định vay vốn phải đặc biệt được coi trọng.Bởi nó là cơ sở cho việc ra quyết định
cho vay hay không. Do tính chất quan trọng của nó tới sự phát triển của ngân hàng
mà em đã quyết định chọn chuyên đề “Hoàn thiện công tác thẩm định đầu tư vay
vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Chùa Hà” để làm chuyên đề tốt
nghiệp. Bài làm của em gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định đầu tư vay vốn tại ngân hàng TMCP
Á Châu- chi nhánh Chùa Hà (ACB-CHA).
Chương 2: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn


tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh chùa Hà.
Bài làm của em có thể còn nhiều sai sót, em rất mong được sự góp ý,giúp đỡ
của các thầy cô để bài chuyên đề của em hoàn thiện hơn. Qua đây em cũng xin
được cảm ơn cô giáo hướng dẫn em cô Hoàng Thị Thu Hà ,và các cô chú,canh chị
ở ngân hàng Á Châu chi nhánh Chùa Hà đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài
chuyên đề này.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
CHƯƠNG 1: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU- CHI NHÁNH CHÙA HÀ
I. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Chùa
Hà(ACB-CHA)
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh Chùa Hà
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Chùa Hà ( ACB - Chùa Hà) là đơn vị
trực thuộc. Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội( ACB - HN) được thành
lập vào ngày 17/05/2005 với giấy phép hoạt động kinh doanh số: 0113011779 ngày
27/04/06 do Sở kế hoạch và đầu tư Tp Hà Nội cấp.
Địa chỉ : 44/42 Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy,
Tp Hà Nội.
Điện thoại : ( 043) 7686638
Fax : ( 844) 7686639
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng lớn của ngân hàng ACB mà chi
nhánh ACB-CHA được thành lập nhằm nâng cao thị phần ngân hàng, với rất nhiều
các ngân hàng đã được có và lập mới, tính đến cuối năm năm 2010 đã có 100 ngân
hàng TMQD, TMCP và NHNN,NHLD.Sự cạnh tranh miếng bánh thị trường về huy
động vốn và tìm kiếm thu nhập là rất quyết liệt.Nhất là các NHTMQD luôn được sự
ưu ái lớn , thì việc mở thêm chi nhánh ACB –CHA 1 phần nào đã góp phần vào sự

phát triển nhanh của ACB.
Kể từ khi thành lập đến nay ngân hàng ACB-CHA liên tục phát triển thể hiện
qua các số liệu sau.

SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 1.1:Tổng hợp tình hình hoạt động của NHTMCP ACB-CHA
Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động của NHTMCP ACB-CHA
Ngân hàng liên tục phát triển cả về quy mô vốn tài sản, cũng như lợi nhuận
đạt được, huy động được một lượng tiền lớn cho ngân hàng ACB, cung cấp một
lượng lớn vốn cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp để sản xuất tiêu dùng. Tỷ lệ
nợ xấu (nợ xấu/tổng dư nợ) liên tục qua các năm đều giữ ở tỷ lệ thấp hơn 1%. Là
một trong những chi nhánh ngân hàng có chất lượng quản trị tốt, do đã hạn chế
được rủi do tín dụng. Mặc dù năm 2008 là năm khủng hoảng , lãi suất biến động
khôn lường, tình hình huy động và cho vay có nhiều diễn biến khó dự báo nhưng
kết thúc năm vẫn có lãi.Năm 2008 ACB-CHA đặt mục tiêu là tăng trưởng ổn định,
giảm tỷ lệ nợ xấu , không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá. Vì vậy đã đạt được
tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng sau này.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm

2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Tổng TS 30 90 200 243 386 470 643
HĐ Vốn 25 80 175 215 311 400 540
LNTT 1.5 2.7 9 8.5 11.58 9.4 12.9
Dư nợ 15 60 160 172 240 320 432
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB-CHA (Nguồn phòng hành chính nhân sự )
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB-CHA
Trong đó:
- Giám đốc ACB - Chùa Hà: nhận chỉ tiêu, lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh; trực tiếp giám sát các hoạt động của
Phòng kinh doanh; giao cho TBP giao dịch trực tiếp giám sát hoạt động của bộ
phận giao dịch, dịch vụ khách hàng…
- Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân ( PFC): chủ động mang sản phẩm
đến với khách hàng, phát triển nguồn khách hàng mới,, tiếp cận tư vấn hiệu quả
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
4
GĐ ACB- CHÙA HÀ
PHÒNG KINH
DOANH
NHÂN VIÊN
HÀNH CHÍNH
BỘ MÁY GD- NV

TBP-
PFC
LOAN
CSR
A/O
PFC
TBP- GD
KSV
TELL
ER
CSR
GD
THỦ
QUỸ
KSV-
GDV
GDV
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
những đặc tính sản phẩm, tạo sự khác biệt của ACB để thuyết phục khách hàng
quyết định sư dụng sản phẩm của ACB,cập nhật những kiến thức mới nhất về sản
phẩm và thị trường trong ngành tài chính với mục đích mang đến cho khách hàng
những ý kiến tư vấn chuyên nghiệp.
- Nhân viên tiếp thị và phát triển khách hàng( A/O): tiếp thị và phát triển
khách hàng, hướng dẫn khách hàng vay( bảo lãnh, mở L/C ), thẩm định khách
hàng, lập tờ trình thẩm định khách hàng…
- Nhân viên dịch vụ khách hàng vay- LOAN CSR: tiếp xúc, tư vấn khách
hàng, hướng dẫn khách hàng vay( cá nhân, doanh nghiệp), giải ngân, theo dõi
quản lý khoản vay, giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình cho vay,…
- Kiểm soát viên giao dịch: thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ giao dịch tài
khoản, giao dịch vãng lai, các nghiệp vụ giao dịch khác, cập nhất phổ biến các

hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch nội bộ ban hành.
- Nhân viên CSR: nhân viên dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Nhân viên TELLER: tiếp nhận quỹ tiền mặt hàng ngày, nhập Cashbox
TCBS, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt,…
1.4 Các loại hình kinh doanh của ngân hàng
Huy động tiền gửi bằng sổ/tài khoản tiết kiệm với VND, vàng, ngoại tệ.
Nhận uỷ thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư.
Cho vay vốn lưu động, vay đầu tư dự án bằng VND, vàng và ngoại tệ.
Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: thấu chi, mua nhà, xây dựng sửa chữa
nhà, du học, mua ô tô.
Cho vay cổ phần hoá doanh nghiệp, kinh doanh chứng khoán, vay cầm cố
chứng từ có giá.
Kinh doanh mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế; tài trợ xuất nhập khẩu,
bao thanh toán; quyền chọn mua, bán ngoại tệ, hợp đồng tương lai hàng hoá.
Dịch vụ ngân quỹ, thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền
nhanh , trả lương qua tài khoản, bảo quản tài sản, xác nhận tài chính, trung gian
mua bán nhà.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Phát hành thẻ tín dụng Master Card, Visa.
Chiết khấu các chứng từ có giá Dịch vụ Internet Banking.
Dịch vụ ngân hàng tự động Homebanking.
Dịch vụ thanh toán từ xa cho doanh nghiệp.
1.5 Khái quát kết quả kinh doanh
Huy động vốn
Năm 2005, ACB- CHA vừa được thành lập nên tồng nguốn vốn huy động của
ACB- CHA là 25 tỷ đồng và tăng dần trong các năm tiếp theo; năm 2006,2007
ACB- CHA có tổng nguồn vốn huy động gia tăng nhanh chóng,tăng 3.2 lần so với
năm 2005, 2.2 lần so với năm 2006 và đạt con số là 175 tỷ đồng. Năm 2008 là năm

có nhiều biến động với nền kinh tế nói chung và với ngành ngân hàng nói riêng
nhưng tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn vẫn tăng mặc dù không lớn, chỉ tăng
22,85% so với năm 2007. Đến năm 2009, cùng với nhiều chính sách của chính phủ,
tốc độ tăng đã khôi phục trở lại và đạt con số là 311 tỷ đồng tăng 44.65%. Nhưng
đến năm 2010 do chính sách thắt chặt của ngân hàng nhà nước sau gói kích cầu mà
nguồn vốn huy động và cho vay đều giảm. Huy động 2010 tăng 28.6% so với 2009.
Đến năm 2011 huy động tín dụng lại tăng lên 35% do NHNN nới lỏng chính sách
tín dụng.
Qua hơn 7 năm thành lập chi nhánh ACB-CHA đã không ngừng mở rộng về
quy mô tài sản cũng như chất lượng tín dụng.
Dư nợ cho vay qua các năm tăng đều.Ngân hàng ACB-CHA chủ yếu cho cá
nhân và doanh nghiệp vay vốn.Và mục tiêu rất rõ ràng theo tiêu chí của ngân hàng
ACB là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ lớn nhất, nên đối tượng hướng
dến chủ yếu của ngân hàng là các cá nhân và doanh nghiệp .
Tuy nhiên các NHTM của Việt Nam luôn trong quá trình phát triển quá
nóng.Ngân hàng ACB-CHA cũng không nằm ngoài quy luật đó, tốc độ tăng trưởng
tín dụng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng huy động qua nhiều năm liên tiếp.Chỉ có
duy nhất năm 2008 khủng hoảng tài chính nên tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp lại,
nhưng lại tăng nhanh về các năm sau.Vì vậy dễ gây tình trạng căng thẳng về tính
thanh khoản.Ta có bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động của
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
ACB-CHA qua các năm sau.
Bảng 1.2:Tình hình huy động vốn và cho vay tại chi nhánh ngân hàng ACB-CHA
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động của NHTMCP ACB-CHA
Sơ đồ 2: So sánh huy động vốn và cho vay của NHTMCP ACB-CHA
Đơn vị: Tỷ đồng
*Cơ cấu huy động . Chỉ huy động 2 nguồn: dân cư và tổ chức kinh tế xã

hội. Trong đó huy động từ dân cư đóng vai trò chủ yếu trên 90% vốn huy động
được.Và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn.Điều này chứng tỏ ngân hàng ACB-
CHA ngày càng trở thành một địa chỉ uy tín để khách hàng gửi tiền.Có được điều
này là nhờ vào sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên ngân hàng đã có các hình thức huy
động linh hoạt, đa dạng và tạo được uy tín với khách hàng là một ngân hàng có tính
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tín dụng 15 60 160 172 240 320 540
Huy Động 25 80 175 215 311 400 540
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
quản trị rủi ro cao.
Bảng 1.3 Cơ cấu vốn huy động theo chủ thể của NHTMCP ACB-CHA (2005-2011)
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng 100 100 100 100 100 100 100
Từ dân cư 60 80 85 90 92 93 95
Từ tổ
chức ktxh
40 20 15 10 8 7 5
Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ACB-CHA
Năm 2005 ngân hàng ACB-CHA mới thành lập nên huy động từ dân cư mới
chỉ chiếm 60%, sau một thời gian đi vào hoạt động ACB-CHA đã chứng tỏ mình là
ngân hàng của mọi nhà với cơ cấu huy động vốn từ dân cư luôn tăng nhanh qua các
năm nhất là năm 2006,2007 và duy trì cơ cấu huy động trên 90% trong nhiều
năm.Đây quả là một thành công đối với thước đo về uy tín của chi nhánh với dân
cư.
*Huy động vốn theo kỳ hạn: bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (KKH) , tiền
gửi kì hạn ngắn (dưới 1 năm) và tiền gửi theo kì hạn dài (trên 1 năm ).
Tiền gửi KKH là các khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích chủ yếu là

thực hiện các hoạt động thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán
như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử nhằm đáp
ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của quý khách. Ngoài ra, đối với khách hàng là
các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụ thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
Đối với khoản tiền gửi có kì hạn ngắn và kì hạn dài là khoản tiền gửi ổn định
nhận lãi suất theo một kì hạn ổn định.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 1.4 Cơ cấu % HĐV theo kỳ hạn của ACB-CHA(2005-2011)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng 100 100 100 100 100 100 100
Tiền gửi KKH 45 43 39 50 53 55 53
TG ngắn hạn 35 36 40 35 34 32 34
TG dài hạn 20 21 21 15 13 13 13
Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của ACB-CHA
Nguồn vốn huy động từ TGKKH giảm dần từ 2005 đến 2007 nhưng vẫn chiếm
vị trí cao nhất trong các nguồn vốn huy động trên 40% và còn tăng nhanh hơn kể từ
năm 2008 trở về sau.Năm 2008 xảy ra khủng hoảng tài chính nên lãi suất có diễn
biến bất thường liên tiếp thay đổi theo tuần, tháng và diễn ra cho đến tận năm 2011
nên khách hàng không muốn gửi theo kỳ hạn mà muốn gửi theo KKH để trông chờ
lãi suất cao để gửi .Vì vậy tỷ trọng TGKKH luôn chiếm trên 50% TG.Tuy nhiên TG
ngắn hạn vẫn giữ được tỷ trọng ổn định xoay quanh 35% .Điều này chứng tỏ NH
luôn luôn có sự điều chỉnh lãi suất theo giá thị trường và người gửi cũng tin tưởng
vào khả năng tài chính quản trị rủi ro của ngân hàng ACB nói chung và chi nhánh
ACB-CHA nói riêng. Còn TG dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ cũng là điều tất nhiên
trong giai đoạn khủng hoảng tài chính.
*Huy động vốn theo nội tệ, ngoại tệ
Bảng 1.5 Tỷ trọng huy động vốn theo nội tệ ngoại tệ
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011

Tổng 100 100 100 100 100 100 100
VNĐ 70 72 75 85 86 87 83
Ngoại tệ 30 28 25 15 14 13 17
Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của ACB-CHA
Huy động vốn bằng đồng VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 70% bởi NH chủ
yếu cho các cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ vay.Tỷ trọng HĐV VNĐ tăng
nhanh từ năm 2008 do lãi suất huy động VNĐ cao có thời điểm lên tới 23-25%.
 Cho vay
Chức năng chính của các ngân hàng thương mại là huy động vốn và sử dụng
nguồn vốn đó sao cho có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Tại
Ngân hàng ACB-CHA việc sử dụng nguồn vốn chủ yếu là cho vay( hay còn gọi là
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
hoạt động tín dụng), đây là công tác mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu cho hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
Năm 2006-2007 là những năm bắt đầu có sự gia tăng nhanh của hoạt động tín
dụng.Đây là giai đoạn phát triển nóng của ngân hàng cả về hoạt động và cho
vay.Đến 2008 thì tốc độ cho vay bắt đầu có sự suy giảm nguyên nhân là do sự ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế.Mặc dù vậy nhờ nỗ lực của ngân hàng và các
chính sách hỗ trợ của ngân hàng nhà nước nên giai đoạn 2009-2011toocs độ cho
vay tại ngân hàng vẫn tăng trung bình 3%
*Dư nợ theo chủ thể :NHTM ACB-CHA cấp tín dụng cho 2 chủ thể là cá
nhân và các tổ chức kinh tế xã hộ cá nhân là chủ yếu .Do chính sách NH hướng đến
thị phần tiêu dùng là chủ yếu nên tỷ trọng dư nợ cá nhân năm 2005-2007 khá cao
lần lượt là 60%,65%,70%.Do khủng hoảng nên tiêu dùng cá nhân giảm trong khi
nguồn tín dụng cho các doanh nghiệp khan hiếm.Chính vì lý do đó mà từ năm
2008-2011 tỷ trọng cho vay tiêu dùng cá nhân giảm dần nhưng vẫn chiếm tỷ trọng
cao xoay quanh 60%.
*Dư nợ theo kỳ hạn:Các khoản cho vay ngắn hạn có kỳ hạn dưới 1 năm ,

các khoản cho vay trung hạn có kỳ hạn từ 1- 5 năm và các khoảng vay dài hạn có kỳ
hạn trên 5 năm kể từ ngày giải ngân.
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn cao và tăng nhanh từ năm 2008 . Đến năm 2011 tỷ
trọng dư nợ ngắn hạn đã chiếm 63%.Bởi vì theo thời gian những món vay có thời
gian vay càng dài ẩn chứa nhiều rủi ro.Cho nên NH luôn có xu hướng dịch chuyển
tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro mau thu hồi vốn và lợi nhuận.Nhất
là trong điều kiện khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ năm 2008 kéo dài cho đến tận nay
mà chưa biết đến khi nào hết.Đây là một cuộc khủng hoảng diễn ra trên diện rộng
toàn thế giới và tác động nặng nề.
*Dư nợ theo tiền tệ:tỷ trọng cho vay bằng đồng VNĐ chiếm tỷ lệ cao đến
năm 2007 đã là 75% đúng với chính sách cho vay tiêu dùng cá nhân.Tuy nhiên tỷ
trọng này có sự giảm sút các năm sau đó mà năm 2011 là 63%.Sở dĩ vậy do lãi suất
cho vay VNĐ cao trong khi lãi suất cho vay ngoại tệ thấp hợn nhiều.Cũng như tình
trạng các nhà đầu tư nước ngoài rút ra khỏi các liên doanh liên kết.
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB-CHA từ 2005 đến 2011
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Khả năng sinh lời của VCSH và TS
Bảng 1.8 Khả năng sinh lời của VCSH và TS

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP ACB-CHA
Ngân hàng ACB-CHA có khả năng sinh lời cao qua các năm và có tốc độ
tăng trưởng lớn hơn ngành.Đây là một chỉ số đánh giá khả năng phát triển của ngân
hàng.Nó chứng tỏ ngân hàng luôn hoạt động có hiệu quả.
 Báo cáo tài chính của ngân hàng ACB-CHA
Bảng 1.9 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng(2005-2011)


Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP ACB-CHA

*Các chỉ tiêu thu nhập ròng từ cho vay, dịch vụ, ngoại hối, lợi nhuận trước
thuế đều có sự gia tăng liên tục.Nhất là lợi nhuận trước thuế năm 2007 có sự gia
tăng đột biến tăng gấp 5.3 lần so với 2006 .Đây là kết quả của việc huy động và cho
vay có hiệu quả, khẳng định trình độ cán bộ nhân viên quản lý của ACB-CHA.
*Thu nhập ròng từ lãi: là các khoản thu nhập có từ cho vay .Các khoản LN
nay có sự gia tăng nhanh chóng.Nhất là năm 2007 tăng 3.5 lần so với năm
2006.Nhưng đến năm 2008 bị giảm so với năm 2007 do khủng hoảng nên NH hạn
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
11
Chỉ tiêu(%) 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
ROE 40 51.3 62.3 35 32.8 31 36
ROA 3 3.2 3.3 2.6 2.1 2.1 1.7
Chỉ tiêu(tỷ đồng) 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
1.TN ròng từ lãi 1.9 2.7 9.5 8.3 12 10 13
2.TN ròng ngoài lãi 0.7 1 2.1 2.5 2.3 2.6 2.8
3.chi phí hoat động 1 1.85 2 1.9 2.1 2.2 2.3
4. Trích lập dự phòng 0.1 0.15 0.6 0.4 0.62 1 0.6
5.LN trước thuế 1.5 1.7 9 8.5 11.58 9.4 12.9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
chế cho vay .Mà tập trung vào quản trị chất lượng tín dụng, đẩm bảo an toàn nguồn
vốn.Năm 2009 có sự gia tăng LN nhanh từ 8.8 tỷ (2008) lên 12 tỷ , do gói kích cầu
của nhà nước cho những doanh nghiệp đủ điều kiện được hưởng ưu đãi lãi suất
4%/năm.
*Thu nhập ròng ngoài lãi:là những khoản thu nhập không từ cho vay , mà là
từ dịch vụ, bảo lãnh thanh toán, ngân quỹ,các dịch vụ khác,hoạt động kinh doanh
vàng ngoại tệ.Tốc độ tăng thu nhập ròng ngoài lãi tăng nhanh từ năm 2005-2007
nhưng giảm dần từ năm 2008 .Đến năm 2011 tốc độ tăng trưởng thu nhập ngoài lãi
so với 2010 chỉ là 107%.Điều này chứng tỏ các hoạt động dịch vụ của ngân hàng
không phát triển mạnh do tình hình khủng khoảng gây ra.
*Chi phí hoạt động: là chi trả phí và dịch vụ,chi phí nhân viên,chi phí TSCĐ,

chi phí công vụ, chi phí bảo hiểm tiền gửi.Từ bảng trên ta thấy từ năm 2007 trở đi
chi phí luôn ổn đinh quanh 2 tỷ đồng.Có được điều này là do lãnh đạo đã biết quản
lý khoa học, tổ chức bộ máy tinh gọn, cán bộ nhân viên trình độ cao, sử dụng tài sản
tiết kiện.
*Lợi nhuận trước thuế:lợi nhuận trước thuế lien tục tăng nhanh chỉ có năm
2008, 2010 giảm do khủng hoảng và thắt chặt tiền tệ. Sau sáu năm lợi nhuận 2001
đã tăng 8.6 lần so với năm 2005.Đây quả là một sự cố gắng của ACB-CHA trong
bối cảnh khủng hoảng.
II. Thực trạng công tác đầu tư vay vốn tại NHTMCP ACB-CHA
2.1 Quy trình thẩm định
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định
Trưởng phòng thẩm
định
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
12
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Chưa đủ điều kiện
thẩm định
Kiểm tra
sơ bộ hồ

Nhận hồ sơ để thẩm
định
Thẩm
định
Chưa

Chưa đạt yêu cầu

Kiểm tra.
kiểm soát
Lập báo cáo thẩm
định
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Lưu hồ sơ/tài liệu
Đạt
Bổ sung, giải
trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, mục đích vay vốn của khách hàng.
Chuyên viên tín dụng nhận hồ sơ, tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng
đồng thời hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dùng và hồ sơ vay vốn.
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn:
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
+ Kiểm tra hồ sơ pháp lí xin vay vốn của khách hàng .
+ Kiểm tra hồ sơ bảo đảm tiền vay của khách hàng.
-Kiểm tra mục đích vay vốn:
+ Kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng để đầu tư có phù hợp với lĩnh vực
kinh doanh cảu khách hàng không ( dựa trên giấy phép kinh doanh của khách hàng).
+ Đối vói khách hàng vay ngoại tệ, kiểm tra xem điều kiện vay vốn ngoại tệ
của khách hàng có phù hợp với quy định quản lí ngoại tệ của ngân hàng nhà nước
hay không.
-Trình cho trưởng phòng tín dụng ký, sau đó cán bộ tín dụng có trách nhiệm
đưa lên phòng thẩm định hồ sơ vay vốn.
Bước 2: Thẩm định tín dụng dự án đầu tư.

Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ thẩm định thu thập các
thông tin về khách hàng và thực hiện công tác thẩm định đối với khách hàng đó
thông qua" báo cáo thẩm định".
Nội dung thẩm định khách hàng bao gồm:
- Thẩm định khách hàng vay vốn: Tư cách pháp nhân, khả năng kinh doanh
và năng lực tài chính
- Thẩm định phương án kinh doanh, đầu tư của khách hàng, khả năng trả nợ
của khách hàng.
- Thẩm định tài sản thế chấp của khách hàng.
Bước 3: Kiểm tra thông tin việc thẩm định
Trưởng phòng thẩm định kiểm soát lại nội dung thẩm định khách hàng trong
" báo cáo thẩm đinh". Từ đó yêu cầu cán bộ thẩm định điều chỉnh, bổ xung thêm
các thông tin, hồ sơ cần thiết để đảm bảo "báo cáo thẩm đinh" đầy đủ, chính xác.
Bước 4: Tái thẩm định
Cán bộ thẩm định tái thẩm định thực hiện việc tái thẩm định, đưa ra ý kiến
về khoản vay đó lên trưởng phòng thẩm định. Trưởng phòng kiểm tra thêm về bản
báo cáo thẩm định xem có cần thiếu và bổ sung gì nữa không.Khi đạt yêu cầu thì sẽ
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
thông qua.
Bước 5: Phê duyệt cho vay hay không cho vay.
Cán bộ tín dụng nhận lại bản thẩm định đã được thông qua và có nhiệm vụ
gửi lên giám đốc hoặc hội đồng tín dụng, hội sở tùy theo định mức vay của khách
hàng. Đối với các khoản vay dưới 3 tỷ thì giám đốc được quyền quyết định, còn đối
với những khoản vay trên 3 tỷ thì phải trình lên hội đồng tín dụng.
2.2. Mục đích căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTMCP ACB-CHA
2.2.1 Mục đích thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTMCP ACB-CHA
Về mặt nghiệp vụ, Ngân hàng thương mại là kênh huy động và cho vay của
nền kinh tế. Công tác thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng giúp cho:

Ngân hàng có thông tin để xác định dự án cho vay có khả năng hoàn vốn và
trả lãi không.Bởi hoạt động đầu tư cần một khoản thời gian dài để thu hồi vốn trong
khi thị trường đầy những rủi ro thì biện pháp thẩm định dự án sẽ là cơ sở để ngân
hàng quyết định cho vay hay không.
Ngân hàng dự đoán những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới hiệu quả dự
án. Trên cơ sở này, ra quyết định đầu tư hoặc bổ xung thêm các biện pháp khắc
phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án.
Từ thông tin thẩm định dự án , ngân hàng có cơ sở để đánh giá hạn mức có
thể cho vay , thời hạn trả nợ, lãi suất, phương thức thanh toán để vừa tạo điều kiện
cho dự án vừa đảm bảo tính an toàn về vốn và lãi suất cho vay.
Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng với đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án.
2.2.2 Căn cứ thẩm định dự án cho vay
Tại Ngân hàng TMCP ACB-CHA, khi tiến hành thẩm định thì các cán bộ
thẩm định đã căn cứ vào các nguồn thông tin và tài liệu như sau:
 Các văn bản pháp lý do Nhà nước ban hành:
- Luật các tổ chức tín dụng số 02/ 1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6 năm
2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
- Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
10/2003/QH 11 ngày 17/6/2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
- Luật đầu tư số 59/2005/ QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày
01/07/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định cụ thể của Bộ, Ngành đối với
các lĩnh vực của dự án.

- Quy hoạch phát triển ngành nghề, định hướng của chính phủ đối với lĩnh
vực kinh doanh của dự án.
- Các số liệu thống kê liên quan đến dự án: Các nhà cung cấp các nhà cung
cấp sản phẩm cùng loại, cung cầu thị trường, kim ngạch xuất nhập khẩu, nguyên
nhiên liệu đầu vào…
 Các quy định của Ngân hàng ACB:
Cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP ACB-CHA thực hiện thẩm định dự
án dựa vào quy trình tác nghiệp thẩm định dự án đầu tư. Đây là văn bản quy định và
hướng dẫn các tác nghiệp thẩm định một dự án đầu tư của cán bộ thẩm định và các
phòng nghiệp vụ trong toàn hệ thống trong toàn Ngân hàng ACB, được vận dụng
trong các tác nghiệp tín dụng trung và dài hạn cho vay theo dự án đầu tư, đồng thời
tài trợ trung và dài hạn, ủy thác đầu tư dự án hoặc thẩm định các dự án đầu tư trực
tiếp của ngân hàng.
 Thông tin về dự án và doanh nghiệp do khách hàng cung cấp:
- Các thông tin về doanh nghiệp bao gồm:
+ Hồ sơ pháp lý: Điều lệ doanh nghiệp, biên bản họp nội bộ doanh nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+ Hồ sơ tài chính: Các báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
+ Bảng tổng kết tài sản.
- Tài liệu về dự án bao gồm:
+ Bản thuyết minh dự án đầu tư.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
+ Các hợp đồng về đấu thầu, hợp đồng giao đất, thuê đất, hợp đồng bảo đảm
bằng bất động sản và các hợp đồng kinh tế khác có liên quan.
+ Các thuyết minh về cấp quyền sử dụng đất, khai thác tài nguyên, giấy phép
xây dựng, giấy phép về bảo đảm an ninh, phòng chống cháy nổ, môi trường và các
văn kiện khác.

 Thông tin từ Internet:
Các số liệu thống kê về thị trường, giá cả sản phẩm, tình hình sản xuất,tốc độ
tăng trưởng của ngành được cán bộ thẩm định khai thác qua Internet. Ngoài ra cán
bộ thẩm định cũng tham khảo trên Internet các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ
thuật trên các trang chủ của các Bộ, Ngành liên quan đến dự án.
 Thông tin do cán bộ thẩm định tự khai thác từ các nguồn khác:
- Thông tin về doanh nghiệp tư Trung tâm thông tin CIC của Ngân hàng Nhà
nước.
- Thông tin từ bạn hàng của doanh nghiệp.
- Thông tin từ các phòng Nghiệp vụ khác trong Ngân hàng, Ngân hàng khác
hay từ các mối quan hệ của cán bộ thẩm định.
2.3 Các phương pháp thẩm định dự án
2.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Việc thẩm định được tiến hành theo trình tự từ tổng quát cho tới chi tiết, từ kết
luận trước làm cơ sở cho kết luận sau:
Thẩm định tổng quát: Đánh giá một cách chung nhất, khái quát nhất những nội
dung cần thẩm định của dự án như: hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu
tư…Cho phép khái quát tầm quan trọng cũng như hiệu quả của dự án.
Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau khi thẩm định tổng quát. Đi sâu vào
từng nội dung của dự án như: thẩm định điều kiện pháp lý, thẩm định thị
trường,kỹ thuật tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án. Nội
dung trước có thể làm tiền đề cho việc nghiên cứu nội dung sau. Nếu một số nội
dung cơ bản bị bác bỏ thì bác bỏ dự án mà không cần thẩm định toàn bộ dự án.
2.3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Đây là phương pháp phổ biến và hay được các Ngân hàng TM áp dụng khi
thẩm định dự án. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là so sánh các chỉ tiêu,
nội dung của dự án với các chỉ tiêu, định mức kinh tế kĩ thuật nhất định. Từ đó

lựa chọn được phương án tối ưu. Các nội dung thường áp dụng phương pháp
so sánh đối chiếu bao gồm:
+ Thẩm định khía cạnh pháp lý: So sánh, đối chiếu sự đầy đủ, hợp pháp,
hợp lý của hồ sơ dự án theo các quy định của pháp luật và của ngân hàng
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật: So sánh các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự
án với các tiêu chuẩn về thiết kế, kỹ thuật nhà nước quy định.
+ Thẩm định khía cạnh tài chính dự án: So sánh các chỉ tiêu được tính
toán trong dự án với các các chỉ tiêu về suất đầu tư, cơ cấu vốn, các tỷ lệ tài chính
có phù hợp với quy định hiện hành không, và so sánh với các chỉ tiêu này của các
dự án khác.
Một số chỉ tiêu được đưa ra so sánh:
• Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng do nhà nước quy định
• Tiêu chuẩn về thiết bị, công nghệ của dự án.
• Các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm
• Chỉ tiêu định mức tiêu hao nguyên vật liệu
• Chỉ tiêu suất vốn đầu tư
• Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
• Các chỉ tiêu về định mức sản xuất, chi phí sản xuất.
Dự án được chấp nhận nếu như các chỉ tiêu của dự án đảm bảo yêu cầu của
các chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu cụ thể phải phù hợp với đặc điểm của từng dự án.
Ngoài các chỉ tiêu như trên, việc so sánh với các dự án tương tự cũng rất
hay được sự dụng. Các số liệu của Bộ, ngành và của các dự án tương tự đã
được Ngân Hàng thẩm định thành công trước đó là căn cứ quan trọng trong
công tác đánh giá hiệu quả tài chính dự án.
Phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ
tiêu của dự án. Ưu điểm của phương pháp này là khá đơn giản và tiết kiệm thời
gian, chi phí cho công tác thẩm định. Nhưng phương pháp này vẫn còn rất nhiều
hạn chế, cụ thể là việc đưa ra các chỉ tiêu để so sánh đối với mỗi dự án là khác nhau
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
do khác nhau về quy mô, tính chất kỹ thuật, độ phức tạp của dự án khác nhau.
2.3.3 Phương pháp dự báo
Do đặc điểm của dự án đầu tư là diễn ra trong thời gian dài, chịu nhiều ảnh
hưởng của các yếu tố tác động đến hiệu quả của dự án . Do đó, việc áp dụng
phương pháp dự báo để đánh giá tính khả thi của dự án là hết sức quan trọng.
Phương pháp này: được sử dụng để thẩm định các nội dung thị trường,
kỹ thuật,tài chính của dự án như dự báo cung cầu sản phẩm,kỹ năng chiếm
lĩnh thị trường,dự báo mức độ hiện đại của công nghệ,dự báo doanh thu,chi
phí… . Từ đó dự đoán nhu cầu trong sản phẩm, giá cả, chi phí trong tương
lai ảnh hưởng trực tiếp đến hậu quả của dự án. Phương pháp này chủ yếu được
ACB-CHA áp dụng cho những dự án đã từng vay vốn trước đó. Những dự án này
thường đã có số liệu trước đó, giúp cho việc thẩm định nhanh chóng, không gây khó
khăn trong công tác thu thập số liệu.
Trong phương pháp dự báo có rất nhiều công cụ như: ngoại suy thống kê, mô
hình hồi quy tương quan, hệ số co giãn cầu, định mức Tuy nhiên, chi nhánh mới
chỉ dùng đến phương pháp ngoại suy thống kê.Bằng việc thu thập số liệu 5-10 năm,
cán bộ thẩm định xây dựng mô hình ngoại suy thống kê dựa vào bảng thống kê thu
được.
2.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy
Đây là phương pháp để đánh giá tính bền vững của những chỉ tiêu về
hiệu quả tài chính. Theo phương pháp này, cán bộ thẩm định sẽ xem xét sự
thay đổi của các yếu tố có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như:
chi phí khả biến, thuế suất… bằng cách cho các yếu tố này thay đổi +(-)5%
hoặc +(-)10%. Hay nói cách khác, nội dung của phương pháp này dùng để
đánh giá độ an toàn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các yếu tố liên quan
thay đổi.Nếu kết quả có sự thay đổi nhỏ nghĩa là ít biến động thì đây là những
dự án có độ an toàn cao. Ngược lại, những dự án có sự thay đổi lớn là dự án
không có tính khả thi.
Việc phân tích độ nhạy cảm giúp cho ngân hàng đưa ra quyết định lựa chọn

những dự án nào có tính an toàn cao, đề phòng rủi ro khi có biến động.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
Trong tất cả những dự án vay vốn tại chi nhánh, phân tích độ nhạy được tiến
hành trên cơ sở phân tích nhiều chiều, tức là sự biến động của nhiều yếu tố cùng
lúc. Từ đó có những quyết định chính xác, những biện pháp đề phòng rủi ro.
2.3.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Các dự án đầu tư luôn luôn có yếu tố rủi ro bởi nguyên nhân khách quan và
chủ quan.Vì vậy để đảm bảo hiệu quả và khả năng trả nợ của khách hàng.Bao giờ
ngân hàng cũng đánh giá rủi ro để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa như :bảo
lãnh tiền vay, bảo hiểm đầu tư,xây dựng.mua sắm,bảo đảm tiền gửi…Các rủi ro
thường gặp:
+ Rủi ro trong giai đoạn thự hiện dự án:Chậm tiến độ thi công, vượt tổng
mức đầu tư,rủi ro về tình hình tài chính, kỹ thuật và các rủi ro khác.
+ Rủi ro khi dự án đi vào hoạt động:giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao,
không có nguồn cung nguyên vật liệu,không có đầu ra sản phẩm,rủi ro về tài
chính,tổ chức quản lý.
2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Đối với các dự án sử dụng vốn của nhà nước thì tuân theo các văn bản quản
lý của nhà nước, đối với các nguồn vốn khác thì nội dung thẩm định thường gắn với
những nội dung cơ bản sau:
2.4.1 Thẩm đinh khía cạnh pháp lý của dự án
Cán bộ thẩm định tại chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định khía cạnh
pháp lý trên cơ sở xem xét các nội dung sau:
+ Tư cách pháp lý và năng lực của của chủ đầu tư, giấy phép hoạt động,
người đại diện, địa chỉ, nguồn vốn tự có, tài sản thế chấp.
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, ngành.
+ Nhu cầu sử dụng đất, khai thác tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng.
+ Bằng việc sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, cán bộ thẩm định sẽ ra

quyết định về tính hợp pháp của dự án.Các căn cứ dùng để so sánh đối chiếu bao
gồm:
• Văn bản pháp luật chung:luật đất đai, luật ngân sách, luật ngân hàng, luật
môi trường, luật tài nguyên.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
• Văn bản pháp luật, quy định liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư.
• Luật Đầu tư số 59/2005/ QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
• Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 10/12/2003.
• Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
• Nghị định 108/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
• Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 của Chính Phủ hướng dẫn thi
hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật Xây dựng.
• Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
• Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, có
hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
2.4.2 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Thị trường là một khâu hết sức quan trọng trong việc thành bại của dự án .
Vì vậy thẩm định nội dung thị trường là một khâu quan trọng và đầu tiên để đánh
giá khái quát hiệu quả của dự án.Cán bộ thẩm định sẽ thẩm định khía cạnh thị
trường thông qua việc sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu và dự báo các
yếu tố sau:
+ Nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án đã có hay chưa, có lớn
không .Những người tiêu dùng nào quan tâm và khả năng đáp ứng chi trả cho sản
phẩm.Giá cả của sản phẩm có hợp lý không đáp ứng khả năng chi trả của người tiêu
dùng không.
+ Khả năng sản xuất sản phẩm đó trên thị trường hiện nay như thế nào, đang

thiếu hay thừa sản phẩm để cung cấp ra thị trường.
+ Khả năng thay thế của những sản phẩm tương tự .Để từ đó xác định được
nhu cầu của thị trường cần là bao nhiêu.
+ Kiểm tra mục tiêu của dự án là gì:Mục tiêu sản xuất sản phẩm như thế nào,
chất lượng, giá cả, hướng đến đối tượng nào.
+ Các phương pháp phân tích tình hình dự báo cung cầu sản phẩm của dự án
này(đối với những dự án mở rộng quy mô) có chính xác không để từ đó có thông tin
chính xác để thẩm định.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
+ Đánh giá mạng lưới tiêu thụ(nếu có) , phương án tiếp thị, quảng cáo sản
phẩm.
+ Xem xét uy tín, khả năng cạnh tranh của chủ đầu tư.
+ Đối với những sản phẩm xuất khẩu thì phải xem xét thêm các yếu tố
khác .Sản phẩm có đạt đủ tiêu chuẩn xuất khẩu hay không.Có cần phải có hạn
ngạch xuất khẩu không,khả năng cạnh tranh về giá có được không…
2.4.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các tiêu
chuẩn, định mức kỹ thuật quy định của từng ngành,từng lĩnh vực để tiến hành
thẩm định các nội dung sau:
+ Từ cung cầu thị trường hiện tại và dự báo cho tương lai, cán bộ thẩm định
đánh giá công suất dự kiến của dự án có phù hợp hay không.
+ Với dự án như thế thì việc sử dụng công nghệ thiết bị đó cho dự án có phù
hợp với chất lượng,nguồn nguyên liệu, chi phí đầu vào hay không,có hiệu quả
không.
+ Xem xét địa điểm xây dựng dự án có gần nơi cung cấp yếu tố đầu vào
không, phương tiện vận tải có thuận lợi không, xây dựng có đúng quy hoạch của
ngành, địa phương không.
+ Thẩm định dự án có ảnh hưởng tới môi trường không, nếu có thì phải có

biện pháp kỹ thuật khắc phục ảnh hưởng đến mức cho phép.
Các căn cứ để so sánh đối chiếu gồm:
• Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình
• Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị
• Định mức sản suất, tiêu hao năng lượng
• Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
2.4.4 Thẩm định nội dung tổ chức, quản lý thực hiện dự án
Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định mà
ngân hàng đặt ra để thẩm định các nội dung sau:
+ Đánh giá kinh nghiệm, trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư, đánh gía sự
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Hoàng Thị Thu Hà
hiểu biết, khả năng tiếp cận và điều hành công nghệ mới của dự án.
+ Đánh gía tư cách pháp lý, uy tín, năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật của
các nhà thầu tham gia tư vấn, thi công xây lắp công trình.
+ Đánh giá nguồn nhân lực của dự án; số lao động hiện có, số lao động trình
độ tay nghề cao, số lao động quản lý, khả năng đáp ứng lao động dự án hiện
nay,phương án tuyển lao động.
2.4.5 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn:
Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với suất vốn đầu tư được nhà
nước quy định và dự báo các yếu tố ảnh hưởng tới tổng đầu tư là lạm phát,tỷ
giá,trượt giá… để thẩm định:
+ Vốn đầu tư xây dựng.
+ Vốn đầu tư thiết bị.
+ Chi phí quản lý và các khoản chi khác.
+ Nhu cầu vốn lưu động.
+ Chi phí trả lãi.
+ Vốn dự phòng

Vốn đầu tư được tính theo cơ cấu chi phí sản xuất=chi phí cố định+vốn lưu
động ban đàu+vốn dự phòng.Trong đó:
Chi phí cố định:
• Vốn đầu tư xây dựng:CBTĐ tiến hành kiểm tra các hạng mục công
trình,mức độ hợp lý của đơn giá bằng kinh nghiệm từ các dụ án tương tự thực tế và
các dự án đã phê duyệt
( )
TB
G
.
• Vốn đầu tư thiết bị:CBTĐ kiểm tra giá mua,chi phí vận chuyển, chi phí
bảo quản,lắp đặt,chuyển giao công nghệ
( )
CBTD
G
.
• Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng,tái định cư (đối với dự án xây
mới ) .
( )
GPMB
G
• Chi phí quản lý dự án
( )
QLDA
G
• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:chi phí khảo sát,lập dự án
( )
TV
G
.

• Chi phí khác: gồm các chi phí cần thiết không bao gồm các chi phí kể
trên
( )
K
G
.
SV: Ứng Văn Việt Lớp: KTĐT 50A
23

×