Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty may Chiến Thắng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.47 KB, 69 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của đảng và nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đà có những phát triển đáng kinh ngạc không chỉ
với ngời dân Việt Nam mà còn với bạn bè quốc tế. Sự phát triển của nền
kinh tế đất nớc đà làm cho đời sống của ngời dân đợc tăng nên.Để có đợc
điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động ngoại thơng nói chung và
hoạt động gia công quốc tế nói riêng.
Việt Nam là một đất nớc có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa
dạng, trong các nguồn tài nguyên đó thì với nguồn lao động rồi dào và trình
độ cao vẫn cha đợc khai thác triệt để. Trong điều kiện hiện nay,nền kinh tế
vẫn còn khó khăn ,thiếu vốn, thiếu công nghệ, một số mặt hàng của Việt
Nam có uy tín trên thơng trờng quốc tế vẫn còn hạn chế thì việc đẩy mạnh
hoạt động gia công xuất khẩu để khai thác hết lợi thế so sánh của đất nớc
là rất cần thiết. Đây là lý do để Em chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc tại công ty may ChiếnThắng.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của tôi là dựa vào sự phân tích thực trạng
hoạt động gia công xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng để đa ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
của công ty. Trong đề tài này phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng phơng pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để phân
tích.Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chơng I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế
quốc dân
Đa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động gia
công xuất khẩu những đặc điểm và những yếu tố ảnh hởng đến nó.
Chơng II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
tại công ty may Chiến Thắng.
Tóm tắt quá trình hình thành, những kết quả đạt đợc của công ty và phân
tích thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty trong những năm
gần đây.


Chơng III: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công
xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng.
Đa ra những ý kiến đóng góp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động gia
công xuất khẩu tại công ty may Chiến Thắng
Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên
những giải pháp đa ra không thể bao quát hết đợc những vấn đề đang còn

1


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tån t¹i trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty. Em
xin chân thành cảm ơn.

2


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Ch¬ng I:
c¬ së lý luận về gia công xuất khẩu
I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của gia công xuất khẩu.

1.Khái niệm .
Gia công quốc tế là một phơng thức khá phổ biến trong buôn bán
ngoại thơng của nhiều nớc trên thế giới. Gia công quốc tế có thể đợc quan
niệm theo nhiều cách khác nhau nhng theo cách hiểu chung nhất thì gia
công quốc tế là hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một bên(gọi là
bên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một

bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại
cho bên đặt gia công và nhận thù lao(gọi là phí gia công). Nh vậy trong
hoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Nh vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng
của đối tợng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ) đợc tiến hành
một cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng
nào đó. Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ
nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết
bị, chuyên gia cho bên nhận gia công. Trong trờng hợp không giao nhận
nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua
nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả đợc ấn định từ trớc hoặc
thanh toán thực tế trên hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp
nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo
đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lợng chủng loại, mẫu mÃ, thời
gian. Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên
đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trớc. Khi
hoạt động gia công vợt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế.
Các yếu tố sản xuất có thể đa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình
gia công. Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nớc mà để
xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí
khác đem lại. Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động
nhng là lao động dới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải
xuất khẩu nhân công ra nớc ngoài.
2. Đặc điểm .
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.

3



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Mèi quan hÖ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công đợc xác định
trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia
công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu đợc một khoản tiền
gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm đợc
sản xuất ra trong quá trình gia công.
Trong hợp đồng gia công ngời ta qui cụ thể các điều kiện thơng mại
nh về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về
thanh toán, về việc giao hàng.
Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhng
là lao động đợc sử dụng, đợc thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là
xuất khẩu lao động trực tiếp.
3. Vai trò.
Ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến trong buôn bán ngoại thơng
của nhiều nớc. Đối với bên đặt gia công, phơng thức này giúp họ lợi dụng
đợc giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nớc nhận gia công.Đối với
bên nhận gia công,phơng thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho
nhân dân lao động trong nớc hoặc nhận đợc thiết bị hay công nghệ mới về
cho nớc mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc. Nhiều nớc
đang phát triển đà nhờ vận dụng phơng thức gia công quốc tế mà có đợc
một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn nh Hàn Quốc,Thái Lan,
Xingapo..
3.1. Đối với nớc đặt gia công :
- khai thác đợc nguồn tài nguyên và lao độngtừ các nớc nhận gia công .
- có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời.
3.2. Đối với nớc nhận gia công :
- Góp phần từng bớc tham gia vào quá trình phân công lao động quốc

tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh. Thông qua phơng thức gia
công quốc tế mà các nớc kém phát triển với khả năng sản xuất hạn
chế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác đợc
nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết đợc vấn đề việc làm cho xÃ
hội. Đặc gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hoá với
từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công đoạn,
từng chi tiết sản phẩm.
- Tạo điều kiện để từng bớc thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc
tế hoá:
1. Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện
đại hoá.
4


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

2. N©ng cao tay nghề ngời lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có
kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trờng quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
3. Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lợng lớn.
4. Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng đợc phơng thức này đà khai thác đợc
mặt lợi thế rất lớn về lao động và đà thu hút đợc thiết bị kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và
giải quyết đợc công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng cao tay nghề
và kiến thức cho ngời lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới,
mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với
các nớc, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
II. Các hình thức gia công xuất khẩu.


Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế nh phân loại theo quyền
sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia
công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
1. 1 Phơng thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phơng thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong phơng thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu,
có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công. Bên
nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành
phẩm, nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự
chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công vẫn có
quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình.
ở nớc ta, hầu hết là đang áp dụng phơng thức này. Do trình độ kỹ thuật
máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, cha đủ ®iỊu kiƯn ®Ĩ cung cÊp
nguyªn vËt liƯu, thiÕt kÕ mÉu mÃ... nên việc phụ thuộc vào nớc ngoài là điều
không thể tránh khỏi trong những bớc đi đầu tiên của gia công xuất khẩu.
Phơng thức này có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế. Đó là bên đặt gia
công có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhận
gia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đà chỉ định sẵn trong hợp
đồng.

5


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.2 Ph¬ng thøc mua đứt, bán đoạn.
Đây là hình thức phát triển của phơng thức gia công xuất khẩu nhận
nguyên liệu và giao thành phẩm.
ở phơng thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán

đứt nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất
bên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công. Nh
vậy, ở phơng thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu
từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công. Sự chuyển đổi này làm tăng
quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá
sản phẩm gia công. Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ
của bên nhận gia công đà làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuất
khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công.
1.3 Phơng thức kết hợp.
Đây là phơng thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu
đợc áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mà của ta đà phát triển cao.
Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mà và các thông số kỹ thuật của sản
phẩm. Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản
xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công. Trong phơng thức này,
bên nhận gia công hầu nh chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sản
phẩm, phát huy đợc lợi thế về nhân công cũng nh công nghệ sản xuất
nguyên phụ liệu trong nớc. Phơng thức này là tiền đề cho công nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu phát triển.

2. Xét về mặt giá cả gia công.
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phơng thức này ngời ta qui định bên nhận gia công thanh toán với
bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù
lao gia công. Đây là phơng thức gia công mà ngời nhận gia công đợc
quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho
mình.
2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phơng thức này, ngời ta xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế
của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau

theo giá định mức đó. Đây là phơng thức gia công mà bên nhận phải tính
toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ
dẫn đến thua thiệt.
6


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

3.XÐt vÒ sè bên tham gia quan hệ gia công.
3.1 Gia công hai bên .
Trong phơng thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất
đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán
toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
3.2 Gia công nhiều bên.
Phơng thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trớc là đối tợng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phơng
thức này chỉ thích hợp với trờng hợp gia công mà sản phẩm gia công phải
sản xuất qua nhiều công đoạn. Đây là phơng thức gia công tơng đối phức
tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì
mới bảo đảm đợc tiến độ mà các bên đà thoả thuận trong hợp đồng gia
công.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động gia công xuất khẩu.

1. Nhóm nhân tố khách quan.
1.1 Xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại.
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại nhiều nhà
kinh tế trên thế giới xem là một xu hớng phát triển kh¸ch quan tÊt u cđa
nỊn kinh tÕ khu vùc thÕ giới.Xu hớng này tạo ra sự thâm nhập thị trờng
thuận lợi hơn cho các nớc đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ và

sức mạnh của các quy tắc song phơng có tác dụng chế ngự khả năng quay
trở lại của các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt. Hơn nữa, sự hoạt động của
các tổ chức kinh tế thơng mại khu vực,thế giới nh AFTA,WTO. . Có vai trò
nh mét xung lùc thóc ®Èy cho hƯ thèng tù do hoá thơng mại bao gồm cả
việc thực hiện vòng đàm phán URUGUAY và việc đa vào các hiệp định
mới.Đối với hàng dệt, may. Sự liên kết sản phẩm theo hiệp định về hàng
dệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ
chuyển tiếp.
Mặt khác, sự tăng trởng Ngoại Thơng nhanh của các nớc đang phát
triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trờng đà có dấu hiệu bÃo hoà đang
tăng mức độ cạnh tranh giữa các nớc xuất khẩu có cơ cấu xuất khÈu gièng
nhau.

7


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Cã mét sè nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là yếu
tố làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn,đó là:
Sự suy giảm tăng trởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thờng của
những yếu tố tiêu cùc cã tÝnh chu kú trong nÒn kinh tÕ thÕ giới và cả trong
nền kinh tế khu vực nh: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng
trởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nớc Đông á
làm giảm xuất khẩu ở khu vực này.. .
Đối tợng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các nớc Châu á có xu hớng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất
khẩu trên thế giới do tính tơng đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng
xuất khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất
khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao nh gia công xuất khẩu may mặc
đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trờng thế

giới.
1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thơng mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thơng mại qc
tÕ. HƯ thèng ph¸p lt cđa mét qc gia cã tác dụng khuyến khích hoặc hạn
chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định
về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan.
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế
rất đợc chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác
động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ
thống bu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại
trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet.thu hẹp khoảng
cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các doanh
nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trờng nớc ngoài bằng các phơng tiện truyền thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động
đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học công
nghệ còn tác động đến các lĩnh vực nh vận tải, dịch vụ ngân hàng. đó
cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
1.4. Các nhân tố khác.
Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trờng rất phức tạp vì mỗi
thị trêng cã mét møc gi¸ kh¸c nhau víi cïng mét loại hàng hóa. Do vậy

8


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

c¸c doanh nghiƯp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất
khẩu sao cho phù hợp với thị trờng về giá cả và sở thích.



Dịch vụ : thơng mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng
hóa ngày càng đa dạng và phong phú. Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai
đoạn của hoạt động bán hàng. Nó hỗ trợ trớc, trong và sau bán hàng.
Dịch vụ trớc khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trờng tiêu thụ, khuếch
trơng, thu hút sự chú ý của khách hàng. Dịch vụ trong quá trình bán
hàng nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Còn trong dịch vụ sau
khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của khách hàng. Ngày nay các
dịch vụ thơng mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động của
công tác xuất khẩu, các dịch vụ thơng mại quan trọng nh dịch vụ vận
tải, dịch vụ bu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng.

2. Những nhân tố chủ quan.
2.1.Chủ trơng ,chính sách của Việt Nam.
Là một nớc đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh
nghiệm từ một số nớc đi trớc trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc. Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay
thế nhập khẩu b»ng viƯc híng vµo xt khÈu, néi dung cđa chÝnh sách này
bao gồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu qua việc tham gia các tổ
chức kinh tế, thơng mại đa biên, mở rộng quan hệ thơng mại song biên tạo
điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nớc có cơ hội tham gia vào hoạt
động Ngoại Thơng .
Tăng cờng khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trờng
nớc ngoài bằng các biện pháp nh:tăng chất lợng hàng hoá và giá trị gia tăng
trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành nh chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi
phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí
hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và

áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu t thiết bị
hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá đợc nhanh chóng. Giảm chi phí
chờ tàu,bến bÃi. .v.v
Việc thực thi chính sách này đà và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói
riêng,đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn
mang tính thờng xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyªn phơ liƯu
9


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị
trờng nớc ngoài.
2.2. Nhân tố về con ngời.
Vấn đề về con ngời trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phơng pháp tổ chức con ngời thì lÃnh đạo quản lý cần có những biện pháp
kỷ luật khen thởng rõ ràng để giữ vững kỷ cơng, ngăn chặn kịp thời những
khuynh hớng xấu. LÃnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dỡng đào tạo
để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ
công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải ngời lao
động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trờng,
khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững
chuyên môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm
bảo sự thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.
Mỗi phơng pháp quản lý đều có u và nhợc điểm. Để phát huy u điểm,
hạn chế nhợc điểm cần nghiên cứu vận dụng các phơng pháp và kỹ thuật

trong quẩn trị kinh doanh quốc tế.
2.3. Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô
sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết
bị, chất lợng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Ngày
nay, khi muốn thâm nhập vào các thị trờng lớn thì các doanh nghiệp phải có
khả năng đáp ứng đợc các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng
nhanh.
2.4. Nhân tố marketing.
Nhân tố marketing ảnh hởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công. Các nhân tố marketing
bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trờng, mạng lới bán hàng và các
hoạt động quảng cáo khuếch trơng của doanh nghiệp.
IV. Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.

1. Nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm khách hàng.
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa
rất quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công ty cÇn
10


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tËp trung n¾m vững là: Điều kiện chính trị, thơng mại nói chung, luật pháp
và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện vận tải và
giá cớc trên thị trờng đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lợng cầu; tình hình cung ở thị trờng đó nh các hÃng cung cấp, tình hình cạnh
tranh.
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cần
nghiên cứu đó là thị trờng hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trờng

hạn ngạch phải đệ đơn lên bộ thơng mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong
nớc đợc bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài do
vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thơng mại phải có dự đoán trớc dựa trên
cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nớc đó không ổn định thì có thể
không thu đợc phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nớc đều có chính sách thơng mại áp dụng cho từng quốc gia ví
dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nớc khác nhau
trên quan hƯ cđa níc dã víi níc Mü. Bëi vËy, viƯc nghiên cứu chính sách
buôn bán cũng nh hệ thống pháp luật của mỗi thị trờng là rất quan trọng.
Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng. Chẳng hạn luật
pháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng
nguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90%. Do nghiên cứu kỹ
chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định chiến lợc tìm
mọi cách nhập nguyên liệu từ các nớc ASEAN gia công xuất khẩu vào thị
trờng này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nớc khác thì hạn chế xuất khẩu
sang thị trờng này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh
đặc biệt là giá cả. Một vấn đề khác tác động đến gia công xuất khẩu mà
công ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán liên quan đến lĩnh vực
giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập
hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì
công ty thờng nghiên cứu dự toán phí gia công, ®iỊu kiƯn tiỊn tƯ tÝn dơng ë
thÞ trêng ®ã ra sao. Thờng thì các công ty thanh toán với nhau bằng một
đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
*

Tìm kiếm bạn hàng


Mục đích là tìm đợc bạn hàng trong nớc và nớc ngoài ổn định và đáng
tin cậy để lựa chọn đợc đối tác, công ty không những tin vào những lời
quảng cáo, giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị, khả
năng tài chÝnh, lÜnh vùc vµ uy tÝn cđa hä trong kinh doanh.

11


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Khả năng của khách hàng đợc thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất, tài
sản cố định, tài sản lu động, trạm trại, cửa hàng. Song không phải vì vậy mà
kết luận họ có khả năng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng. Rất
nhiều thơng gia ngời nớc ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua nguyên
phụ liệu nhờ chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ trả tiền
cho ta. Kết quả là hàng ra không bán đợc, ứ đọng vốn, không có tiền trả phí
gia công còn chúng ta không có tiền trả lơng công nhân. không nên nghĩ
rằng khách hàng chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không còn lo
huống hồ chúng ta có chút tiền phí gia công mà chấp nhận phơng thức
thanh toán chuyển tiền. Chính vì suy nghĩ và định hớng đúng đắn mà công
ty nên chỉ áp dụng phơng thức chuyển tiền với khách hàng quen, có quan hệ
lâu dài, còn đối với khách hàng nớc ngoài mới đặt hàng công ty buộc phải
thanh toán bằng th tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thơng gia cho biết mức độ sòng
phẳng của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đa thành
nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào. thông tin này có thể thu đợc từ
khách hàng hay những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thơng gia có uy tín thì sẽ
nâng uy tín của công ty nên rất nhiều. Song ngợc lại, uy tín của công ty bị
tổn thơng và nhiều khi không đợc thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng

về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa,
doanh số bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều
này quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa
công ty với họ.
Đối với đối tác trong nớc việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy
công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh
doanh cđa hä viƯc nùa chän ci cïng cßn phơ thuộc vào mức độ hiện đại
của máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực
hiện gia công có đúng chất lợng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng hay
không.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thơng các bên thêng cã sù kh¸c biƯt nhau vỊ
chÝnh kiÕn, vỊ ph¸p luật, về tập quán ngôn ngữ t duy truyền thống và quyền
lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết xung đột
đó, ngời ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia công quốc tế
những vấn đề thờng trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là:
Phẩm chất
Số lợng
Bao bì đóng gói
12


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

 Giao hµng
 Giá cả gia công
Thanh toán
Phạt và bồi thờng thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán và
giai đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan

trọng nhất, nó quyết định 80% kết quả của đàm phán.
3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai ( có quốc tịch
khác nhau :Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công
hay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mÃu mà và tiêu chuẩn kỹ
thuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia
công giao trớc. Sau đó bên nhận gia công sẽ đợc trả một khoản thù lao nhất
định.
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó
mang những nét đặc trng cho tính chất và loại đối tợng mà hợp đôngf này
điều chỉnh. Tính chất riêng biệt này đợc thể hiện hầu hết trong các hợp
đồng gia công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thù
lao.
a) Chủ thể của hợp đồng.
Cánhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể trong hợp đồng
kinh doanh quốc tế, yêu cầu trớc tiên phải có năng lực pháp lý. Năng lực
này đợc xác định bằng luật quốc tịch của quốc gia mà chủ thể mang quốc
tịch. Do sự quy định của các hệ thống pháp luậtqg là khác nhau, cho nên thờng gây ra hiện tợng xung đột pháp luật.
b) Khách thể của hợp đồng.
Đối tợng của hợp đồng mà chủ thể hớng tới nhằm thoả mÃn quyền và
nghĩa vụ của mình. Trong hợp đồng gia công, đối tợng chính là nguyên vật
liệu và sản phẩm gia công đợc dicchj chuyển qua biên giới. Đối tợng của
hợp đồng gia công phải không đợc vi phạm danh mục hàng hoá đợc phép
xuất nhập khẩu theo quy định 96/TM XNK ngày 14-2-1995.
3.1. Các điều khoản của hợp đồng:
Phần mở đầu : Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp đồng, tên và dịa chỉ
giao dịch, quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng . của cá
bên nhận gia công và bên đặt gia công.
Điều khoản tên và số lợng thành phẩm : Tên và số lợng thành phẩm
phải đợc ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chÝnh x¸c

13


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

của hàng hoá. Nếu hợp đồng thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ
thể tên và số lợng của từng loại.
Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điều khoản rất quan trọng
để xác định đối tợng của hợp đồng. Thờng thì phẩm chất quy cách đợc quy
định chi tiết tỷ mỷ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tơng tự nh mẫu
mà hai bên đà thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểm
nghiệm chất lợng sản phẩm. Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiển nghiệm
của nớc đặt gia công hay nớc nhận gia công. Văn bản kiểm nghiệm phẩm
chất và quy cách thành phẩm đợc mỗi bên giữ một bản, cơ quan kiểm
nghiệm giữ một bản.
Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tợng của hợp
đồng gia công thờng toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sản
phẩm gia công nhng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính. Điều khoản về
nguyên vật liệu phải đợc quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên
nguyên vật liệu, số lợng phẩm chất.và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu.
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại
hợp đồng. Trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài, việc quy định giá cả hết
sức chi tiết, cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn.
Điều khoản về phơng thức thanh toán : Là điều khoản quan trọng đợc
các bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng. Thông thờng trong hợp
đồng gia công cho nớc ngoài áp dụng phơng thức thanh toán bằng ngoại tệ
mạnh và theo thủ tục L/C.
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng : Điều khoản
này quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn
giao sản phẩm. Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng đợc

thực hiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh
ảnh hởng đến quyền lợi của các bên.
Điều khoản về kiểm tra hàng hoá : Đây là điều khoản quan trọng quy
định việc kiểm tra nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc cơ quan nào. Trong
trờng hợp hai bên đà thoả thuận cơ quan kiểm tra thuộc phía Việt Nam mà
vào thời điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sang thì quyết
định của chuyên gia đợc coi là quyết định cuối cung vơí điều kiện quyết
định đó phải đợc lập thành văn bản.Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gi sẽ
căn cứ vào những điêù kiện về quy cách phẩm chất đà đợc quy định trong
hợp đồng.
Điều khoản về phạt hợp đồng : Đây là điều khoản mang tính chế tài
đảm bảo cho hợp đồng đợc thực hiện. Trong hợp đồng gia công cho nớc
14


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

ngoài, điều khoản về phạt hợp đồng đợc quy định với việc vi phạm thời gian
giao nhận hàng hóa. Về việc quy định mức phạt cho hai bên phải đợc ghi cụ
thể, rõ ràng trong hợp đồng làm căn cứ cho việc thực hiện trong trờng hợp
một trtong hai bên bị phạt hợp đồng.
Điều khoản về trtọng tài : Đây là điều khoản rất quan trọng là cơ sở
cho việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trong điều
khoản này, các bên thoả thuận và quy định một cơ quan giải quyết tranh
chấp. Nếu trong điều khoản này không quy định cụ thể thì khi có tranh
chấp, vụ việc đợc đa ra trọng tài quốc tế.
Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các diều kiện và thời
hạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực. Thông thờng, hợp đồng
có hiệu lực ngay kể từ khi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia công
xuất khẩu thì thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thới điểm sau khi thông qua

một số thủ tục bắt buộc ( nhận đợc giấy phép nhập khẩu. )
Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài còn có những điều
khoản khác để phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng ( ví dụ nh điều
khoản bảo vệ máy móc thiết bị của bên nhận gia công trong trờng hợp thuê
của bên đặt gia công theo hợp đồng leasing. ). Những diều khoản này có
thể quy định hoặc không quy định tuỳ theo từng hợp đồng cụ thể và không
phải là điều khoản bắt buộc.
3.2.Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng gia công xuất khẩu
phải tiến hành tuỳ thuộc vào từng hợp đồng cụ thể. Thông thờng sau khi
ký kết hợp đồng doanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công việc
sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu : Sau khi ký hợp đồng gia công, bên đặt gia
công phải tiến hành giao nguyên phụ liệu để bên nhận gia công tiến hành
gia công. Bên nhận gia công phải tiến hành xin giấy phép của Bộ thơng mại
để đa số nguyên phụ liệu của bên đặt gia công vào trong nớc.
- Mở và kiểm tra L/C: Đối với trờng hợp thanh toán qua th tín dụng.
- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng: Đây là vấn đề mấu chốt
trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nó quyết định uy tín cũng nh
đảm bảo hợp đồng. Các vấn đề chủ yếu bao gồm: Tiến hành gia công thử,
tổ chức gia công, đóng gói bao bì hàng xuất khẩu, kẻ vẽ ký mà hiệu, kiểm
tra chất lợng hàng hoá.

15


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Thuê tàu chở hàng (hoặc uỷ thác thuê tàu) theo các điều kiện ghi
trong hợp đồng.

- Làm thủ tục hải quan: Bên nhận gia công phải khai báo hàng hoá lên
tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra.
-

Giao hàng hoá lên tàu hoặc đại lý vân tải:

- Làm thủ tục thanh toán;
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
4. Sơ lợc về thị trờng gia công xuất khẩu hàng may mặc cđa ViƯt Nam

hiƯn nay.
4.1. ThÞ trêng trong níc:
ThÞ trêng néi địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong nớc.Với số dân khoảng 80 triệu ngời đà tạo sức cầu rất lớn. Sẽ là rất phiến
diện nếu nh chỉ chú trọng thị trờng nớc ngoài trong khi thị trờng trong nớc
lại bỏ ngỏ cho sản phẩm nớc ngoài tràn vào.Hiện nay, hàng Trung Quốc với
mẫu mà đẹp, giá rẻ hầu nh đà hấo dẫn đợc ngời tiêu dùng nớc ta. Đến năm
2010,dân số nớc ta sẽ vào khoảng 97 triệu ngời,sức mua hàng sẽ rất lớn.
Nếu chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc hợp lý thì đây sẽ là
thị trờng tiềm năng rất lớn
4.2. Thị trờng nớc ngoài
Thị trờng EU:là một trong những thị trờng lớn của Việt
Nam,hàng năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USD quần áo.Hiện nay hạn
ngạch mà EU cấp cho Việt Nam hàng năm khoảng 30 nghìn tấn hàng dệt
may,trị giá trên 600 triệu USD. Việt nam và EU đà ký hiệp định về hàng
may mặc từ tháng 12/1992.Ngày 16/7/1996 vừa qua tại Brucxen-Bỉ,chúng
ta đà ký hiệp định về Buôn bán hàng dệt-may mặc . Trong hiệp định qui
định rõ danh mục hàng hoá và kim ngạch mà Việt Nam đợc đa vào EU tổng
cộng 151 nhóm hàng trong đó có 108 nhóm hàng theo hạn ngạch va 43
nhóm hàng phi hạn ngạch. Đặc biệt, hiệp định còn qui định rõ ViệtNam và
EU sẽ xem xét đến khả năng tăng số lợng có tính đến nhu cầu của ngành

công nghiệp dệt EU và khả năng xuất khẩu của Việt nam . Đây là thị trờng
lớn, các doanh nghiệp Việt nam cần tuân thủ các qui định để không làm
tổn hại đến quan hệ giữa nớc ta và cộng đồng kinh tế Châu âu
Thị trờng Nhật Bản là thị trờng lớn lại không cần hạn ngạch.Năm
1997,hàng dệt may của ta xuất khẩu sang Nhật xấp xỉ đạt 200 triệu USD,

16


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

chđ u lµ áo jacket,sơ mi nam,áo kimono... Đây là thị trờng khó tính nhng chứa đựng rất nhiều tiềm năng.
Thị trờng CANADA là thị trờng cần có hạn ngạch, hàng dệt may của ta vào
thị trờng này chủ yếu là quần áo thể thao, áo sơ mi, áo dài phụ nữ. Con ngời
Canada hiếu khách, lịch sự vừa phóng khoáng nên sản phÈm dƯt may cđa
chóng ta xt sang cịng cã phÇn dễ dàng hơn các thị trờng khác. Tuy nhiên
, ở thị trờng này thì số lợng đối thủ cạnh tranh cũng rất nhiều. Theo số liệu
thống kê thì đây là thÞ trêng lín thø ba cđa ViƯt nam
ThÞ trêng Hoa kỳ và Bắc Mỹ: Hàng năm Mỹ phải nhập khoảng 34 tỷ
USD quần áo. Nguồn nhập chủ yếu từ các nớc châu á nh:
Trung Quốc

:8,9 tỷ

Đài Loan

:4 tỷ

Hàn Quốc


:3 tỷ

Các nớc ASIAN

:2,5 tỷ

Năm 1998, Mỹ mới nhập của Việt nam khoảng 10 triệu USD, tuy nhiên thị
trờng này có tiềm năng rất lớn, gấp đôi thị trờng Châu Âu.
Thị trờg SNG Kể từ khi các nớc XHCN Đông âu tan rà thì kim ngạch
xuất khẩu hàng may mặc của ta vào thị trờng này giảm hẳn . Hiện nay , chủ
yếu là do các thơng gia buôn chuyến,còn kim ngạch do các doanh nghiệp
thì ở mức thấp do cha tìm đợc phơng thức thanh toán thích hợp thay thế cho
phơng thức hàng đổi hàng truyền thống.
Thị trờng Châu á: Trong các nớc Châu á, Việt Nam có quan hệ làm ăn
với các đối tác ở các nớc nh: Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan,Hàn
Quốc, Singapore,Irăc.Các công ty ở các nớc này vừa là ngời đặt gia công
vừa là ngời môi giới trung gian giữa Việt Nam vầ khách hàng Châu Âu, họ
thờng mua hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện tái xuất khẩu.
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam có đặc
điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồng gia công đợc ký kết thei hình thức
đơn giản là nhận nguyên vật liệu vầ giao lại thành phẩm. Và phần lớn các
hợp đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt gia công cung cấp. Chúng ta
ít có cơ hội sử dụng đợc các nguyên vật liệu của mình. Gia công xuất khẩu
là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao động. Chúng ta vẫn thờng thực hiện
giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu theo điều kiện
CIF cảng Việt Nam.

17



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Các hợp đồng gia công thờng tập trung vào một số công ty của HồngKông
Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc EU. Việc ký kết hợp đồng với
khách hàng EU thờng vẫn phải qua các môi giới trung gian là các công ty
của Đài Loan, Hồng Kông.
V. Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc của Việt Nam.

Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nớc các nớc đều đề chiến lợc
phát triển kinh tế phù hợp. Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát triển
nh Việt Nam hiện nay thì chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc dựa vào các
nguồn lực sẵn có của đất nớc là rất cần thiết.Việt Nam là một đất nớc có
dân số khoảng gần 80 triệu ngời,đây là nguồn lao động rất rồi dào cho nên
nếu đợc khai thác tốt thì đó sẽ là một nguồn lực để htúc đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Với một nền công nghệ, kỹ
thuật tơng đối lạc hậu thì bên cạnh việc đầu t phát triển các ngành công
nghiệp mũi nhọn hiện đại thì việc quan tâm đúng mức đầu t phát triển các
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động là rất cần thiết. Nó cho phép
khai thác triệt để các lợi thế so sánh của đất nớc và htu hút đợc nguồn công
nghệ kỹ thuật tiên tiến cho đất nớc. Nền công nghiệp dệt may sử số vốn
không lớn nhng lại sử dụng nhiều lao động và lực lợng lao động này lại
không cần đòi hỏi có trình độ học vấn cao đây là điều rất phù hợp với điều
kiện của Việt Nam hiện nay. Mặt khác ngành công nghiệp dệt may sư dơng
nhiỊu lao ®éng sÏ gióp cho viƯc chun đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu ngoại tệ
cho đất nớc. Trong tình hình đa số hàng hoá của Việt Nam nói chung và
mặt hàng may mặc nói riêng có các nhÃn hiệu thơng mại đợc ngời dân trên
thế giới biết đến và a chuộng không phải là nhiều cho nên cùng với việc mở
rộng các quan hệ quốc tế và tạo điều kiện cho hàng hoá thâm nhập vào thị
trờng nóc ngoài thì việc gia công xuất khẩu hàng may mặc là điều cần thiết.

Gia công xuất khẩu hàng may mặc sẽ tận dụng đợc mọi lợi thế so sánh của
đất nớc, giúp cho việc nâng cao đợc trình độ quản lý và tiếp cận với các phơng thức kinh doanh hiện đại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thâm
nhập dễ hơn vào thị trờng thế giới. Vì lý do đó và với điều kiện của nền
kinh tế hiện nay với vấn đề thiếu vốn, thiếu công nghệ thì việc gia công
xuất khẩu hàng may mặc là điều cần thiết.
Mặt khác, tuy số lợng lao động cao nhng tỷ lệ lao động kỹ thuật có tay
nghề lại rất thấp, cho tới nay chỉ có khoảng 11% lực lợng lao động đợc đào
tạo chuyên môn kỹ thuật. Do đó vấn đề đặt ra là phải đầu t vào các nghành
sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏi chất lợng lao động quá cao. Gia
công may mặc xuất khẩu có thể đáp ứng đợc yêu cầu này.
18


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Trình độ tiếp thị và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của chúng ta còn
thấp. Phát triển gia công xuất khẩu và sử dụng các trung gian là một bớc để
các doanh nghiệp Việt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờng
quốc tế.
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuất
khẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và
tất yếu.

Chơng II:
thực trạng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại
công ty may chiến thắng
I. Tổng quan về công ty may Chiến thắng.

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đợc thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng

Công Ty dƯt may viƯt nam phª dut kÌm theo diỊu lƯ tổ chức và hoạt động
của công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nớc, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của
tổng công ty
Tên công ty:
Tên giao dịch việt nam là: công ty may chiến thắng
Tên giao dịch quốc tế là: CHIEN THANG GARMENT COMPANY
Viết tắt là: CHIGAMEX
Trụ sở chính:số 10 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Quá trình phát triển của công ty:
Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968, lúc đầu có tên
là xí nghiệp may Chiến Thắng

19


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

A.Giai đoạn trớc đổi mới (1968-1986)
Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may
Lê Trực (thuộc tổng công ty dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xởng may cấp
I Hà Tây, Bộ nội thơng quyết định thành lập ví nghiệp may Chiến Thắng có
trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình, Hà Nội và giao cho cục vải sợi
may mặc quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo,
mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợi
may mặc cho các lực lợng vũ trang và trẻ em
Tổng số lao động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325 ngời bao gồm cả

lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó có 147 lao động nữ
Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng đợc chính thức chuyển
giao cho bộ Công Nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ là chuyên may hàng
xuất khẩu, chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động.
Trong những năm 1973-1975 chiến tranh chấm dứt ở miền bắc, may
Chiến thắng đà nhanh chóng phục hồi và mở rộng sản xuất
Chỉ trong vòng 7 năm từ khi thành lập (1968-1975), Xí nghiệp đà có bớc tiến bộ vợt bậc, giá trị tổng sản lợng tăng 10 lần, sản lợng sản phẩm tăng
hơn 6 lần, đạt 1.969.343 sản phẩm. Giá trị xuất khẩu từng bớc đợc nâng lên
Giai đoạn 1976-1986: ổn định và từng bớc phát triển sản xuất
- ổn định và đẩy mạnh xuất khẩu 1976-1979
-Năm 1976 doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng, lợi nhuận đạt trên
1,6 tỷ đồng
-Năm 1977 doanh thu xuất khẩu đạt 7 triệu đồng , lợi nhuận ngày
càng đợc tiếp tục tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn
định
-Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của công ty may
Chiến Thắng. Tổng giá trị sản lợng đà tăng gấp 11 lần trong khi dó tổng số
cán bộ cong nhân viên chỉ tăng có 3 lần. Cơ cấu sản phẩm ngày càng đợc
tăng cao về mặt kỹ thuật và chủng loại
-Năm 1979là năm đạt sản lợng cao nhất của xí nghiệp trong vòng 10
năm trớc đó. Xí nghiệp đà thực hiện tốt năm chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc.
Giá trị tổng sản lợng đạt 101,75%, tổng sản lợng đạt 101,05%, riêng sản
phẩm xuất khẩu đà đạt trên 1 triệu chiếc, doanh thu xuất khẩu đạt trên 10,7
triệu đồng, lợi nhuận gộp là 2 triệu đồng. Mặc dù sản xuất đợc đẩy mạnh
nhng phong cách quản lý của doanh nghiệp vẫn nặng về bao cấp. Sản xuất
vẫn theo phơng thức giao nhận chứ cha hạch toán lỗ lÃi. Do cách quản lý cũ
nên lợi nhuận nộp hàng năm vÃn là lợi nhuận định mức đợc qui định trên
giá thành phẩm.
-Đối mặt với khó khăn tìm hớng đi mới (1980-1986)
20




×