Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

Xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.23 KB, 42 trang )

Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta theo cơ chế thò trường có sự quản
lý của Nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới công cụ quản lý kinh
tế. Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là phải làm thế nào để lợi nhuận
của doanh nghiệp đạt được tối ưu. Biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanh
nghiệp phải xác đònh được lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn xác đònh kết quả
kinh doanh nhanh chóng và chính xác được lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn
xác đònh kết quả kinh doanh nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hieenjtrong
kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán đầy đủ, kòp thời
Xác đònh kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà
quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Từ
đó đònh hướng phát triển cho tương lai.
Doanh nghiệp làm thế nào để thõa mãn nhu cầu của khách hàng, tức là
phải hạ được giá thành, tiết kiệm, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận của
công ty cũng như là cho lượng khách hàng của công ty ngày một gia tăng để dạt
hiệu quả kinh doanh tối đa và đứng vững trên thò trường.
Nhận thức được tầm quan trọng này ,trong thời gian thực tập tại “ Công ty Cổ
phần vật liệu & xây dựng đường sắt phía Nam“ em đã chọn đề tài : “Xác đònh kết
quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh “ cho báo cáo tốt nghiệp và cũng
là cơ hội cho em hiểu biết thêm về công tác tổ chức kế toán tại Xí Nghiệp .
Mặc dù ,em đã cố gắng hoàn thiện Báo Cáo Thực Tập cho tốt nhưng với
kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai xót .Em rất
mong nhận được sự thông cảm và góp ý của Thầy ,Cô và các Anh Chò Phòng Tài
Chính - Kế Toán để giúp em mở mang kiến thức, khắc phục khuyết điểm và quá
trình công tác sau này được hoàn thiện hơn .
- 1 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Báo Cáo Thực Tập gồm 03 chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán xác đònh kết quả kinh doanh và
phân phối kết quả kinh doanh


Chương 2: Thực trạng về kế tốn doanh thu và xách định kết quả kinh
doanh tại cơng ty.
Chương 3 : Nhận xét ,kiến nghò và kết luận về hiệu quả hoạt động kế
toán tại Công ty Cổ phần VITALY
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
Xác đònh kết quả hoạt động kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu và
toàn bộ chi phí của từng kỳ kế toán.
Lãi, lỗ
vềhoạt
động kinh
doanh
=
Doan
h thu
thuần
_
Giá
vốn
hàng
bán
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
_
Chi phí
hoạt

động tài
chính
_
Chi
phí
bán
hàng
_
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
1.1.1.1 . Khái niệm
- 2 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dòch và
các nghiệp vụ sau:
1.1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Bên nợ:
 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
được xác đònh là đã bán trong kỳ kế toán;
 Số thuế giá trò gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trò gia tăng tính
theo phương pháp trực tiếp;
 Doanh thu hàng bán bò trả lại kết chuyển cuối kỳ;
 Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
 Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

 Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh”
Bên có:
 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dòch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ, không có số dư cuối
kỳ.
1.1.1.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Xác đònh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ (5111, 5112, 5113)
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
- 3 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bò trả lại, khoản giảm giá
hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế
trong kỳ để xác đònh doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Có TK 531 – Hàng bán bò trả lại
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thuần sang TK 911 “Xác đònh kết quả kinh
doanh”, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Có TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh.
1.1.2 Chiết khấu thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã trừ, hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dòch vụ
với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

1.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ do bên mua mua hàng với khối
lượng lớn.
Bên nợ
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng phát sinh
trong kỳ.
Bên có
- 4 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ” để xác đònh doanh thu
thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Ciết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
1.1.2.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)
Có TK 111, 112, 131,…
+ Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua
phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại.
1.1.2.4 Sơ đồ chiết khấu thương mại.
111, 112, 131,… 333
(33311)
Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
Số tiền chiết khấu thương mại
Cho người mua 521 511

Doanh thu không Cuối kỳ
Có thuế GTGT kết chuyển
CKTM sang
TK doanh thu
- 5 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.3 Hàng bán bò trả lại
1.1.3.1 Khái niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trò của số sản phẩm, hàng hóa bò
khách hàng trả lại do ác nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh
tế, hàng bò kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
1.1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Bên nợ
Doanh thu của hàng bán bò trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào các khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên có
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bò trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ”
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
1.1.3.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bò trả lại, kế toán phản ánh giá
vốn của hàng bán bò trả lại.
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bò trả lại (nếu có)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141, 334, …

- 6 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bò trả lại phát sinh
trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ hoặc tài khoản
doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ (5111, 5112)
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531 – Hàng bán bò trả lại
1.1.3.4 Sơ đồ kế toán hàng bán bò trả lại
- 7 -
632
Nhận lại hàng hóa nhập kho
155, 156
111, 112 641
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bò trả lại
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Lưu ý: TK 531 chỉ phản ánh giá trò của số hàng đã bán bò trả lại (Tính theo đúng
đơn giá ghi trên hoa đơn) và số lượng hàng trả lại. Các khác phát sinh liên quan
đến việc hàng bán bò trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641
“Chi phí bán hàng”
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ – đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dòch vụ, hoàn thành và đã được xác
đònh là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác đònh kết quả kinh
doanh trong kỳ.
- 8 -
111, 112, 131
Doanh thu hàng bán bò trả lại

(có cả GTGT) của đơn vò
Hàng bán bò Doanh thu
trả lại hàng bán bò
trả lại(không có
thuế GTGT)
531 511, 512
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu
của hàng bán bò trả lại
phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT
333
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
* Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Bên nợ
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
Trò giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ đã bán trong kỳ.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố đònh không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ;
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
Chi hí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
Số trích lọc dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử
dụng hết)
Bên có

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh”
Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác
đònh kết quả hoạt động kinh doanh.
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- 9 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.4.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ hoàn thành được xác đònh là đã
bán trong kỳ.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156, 157,…
+ Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán
* Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 156, 138 (1381)
* Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành ghi
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế)
+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911
Kế toán ghi:
Nợ TK 911 – xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
1.1.4.4 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
- 10 -

Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
154 632
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
Không qua nhập kho
157 155,156
Thành phẩm sx ra Khi hàng gửi Thành phẩm, hàng hóa
gửi đi bán không qua đi bán được đã bán bò trả lại nhập kho
nhập kho
155, 156 911
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng
Thành phẩm, hàng hóa bán của thành phẩm,
xuất kho gửi đi bán hàng hóa, dòch vụ đã tiêu thụ
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
154 159

Cuối kỳ, k/c giá thành dòch vụ hoàn thành Hoàn thành nhập dự phòng
tiêu thụ trong kỳ giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.5.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dòch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu
- 11 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hóa,…
1.1.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Bên nợ

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dòch vụ.
Bên có
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh” để
tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí bán hàng cho những sản
phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau.
Tài khoản 641 – chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
1.1.5.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán
các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dòch vụ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có các TK 334, 338,…
+ Chi phí điện nước mua ngoài, chi phí điện thoại, fax, chi phí thuê ngoài TSCĐ
có giá trò không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
- 12 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
+ Số tiền phải trả cho đơn vò nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên
quan đến hàng ủy thác xuất khẩu và phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ chứng từ liên
quan.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
+ Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào TK 911
“Xác đònh kết quả kinh doanh”.
Nợ TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
1.1.5.4 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
- 13 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang

- 14 -
133 641
111, 112, 152,…
Chi phí vật liệu, công cụ
111, 112

334, 338
Các khoản thu giảm chi
Chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương
214
Chi phí khấu hao TSCĐ 911
K/c chi phí bán hàng
142, 242, 335
Chi phí phân bổ dần,
chi phí trích trước
512
Thành phẩm, hàng hóa, 352
dòch vụ tiêu dùng nội bộ Hoàn nhập dự phòng phải
trả về chi phí bảo hành
333 (33311) sản phẩm, hàng hóa
111, 112, 141, 331,…

Chi phí dòch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
133
Thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ nếu tính vào
chi phí bán hàng
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan chung đến toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp, các chi phí này phát sinh trong quá trình quản lý
hành chính và các chi phí khác có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp.
1.1.6.2 Kết cấu nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Bên nợ
 Các chi phí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
 Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có
 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác đònh kết quả kinh
doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.1.6.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
+ Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ
phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có TK 334, 338
+ Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa,
vật kiến trúc, kho tàng, thiết bò truyền dẫn,…
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
+ Thuế môn bài, tiền thuê đất,… phải nộp Nhà nước
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sữa chữa TSCĐ một lần
với giá trò nhỏ.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331, 335,…
- 15 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào TK 911 để
xác đònh kết quả kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6.4 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nhiệp
- 16 -

×