Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Một số giải pháp nâng cao chất lượng việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tại trường tiểu học Tân Hương I - Tân Kỳ trong giai đoạn hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.03 KB, 32 trang )

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
một số giải pháp
nâng cao chất lợng việc
thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học
tại trờng Tiểu học Tân Hơng I - Tân Kỳ
trong giai đoạn hiện nay
Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị của
mỗi nớc, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nớc. Vì vậy, ngay từ khi giành đợc
chính quyền, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Do đó xác
định Giáo dục và Đào tạo là nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam. Mặt khác
Giáo dục có một vai trò vô cùng to lớn đó là: Vai trò của giáo dục to lớn tới mức, nó có
thể ảnh hởng đến sự tồn vong của cả một dân tộc. Vì sao vậy? Vì giáo dục chính là trụ
cột của một quốc gia để tạo dựng, giữ gìn và phát triển hệ giá trị xã hội.
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh, kinh
tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lợng sản xuất.
Trong bối cảnh đó giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế
xã hội. Các nớc trên thế giới kể cả những nớc đang phát triển đều coi giáo dục là nhân
tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Đảng và Nhà
nớc ta đặt Giáo dục ở vị trí cao. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Đảng đã khẳng định: Phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc
1(1)
. Vì vậy, đồng thời với việc chăm lo tăng trởng kinh tế,
phải chăm lo phát triển nguồn lực con ngời, chuẩn bị lớp ngời có đủ phẩm chất và năng
lực phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nớc trong thời kỳ đổi mới. Muốn vậy, xã hội
phải dựa vào giáo dục, chỉ có giáo dục mới đáp ứng đợc yêu cầu đó.


Đảng và Nhà nớc đã xác định: Giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, đầu t cho
giáo dục là đầu t cho sự phát triển. Đáp lại sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc , ngành
giáo dục cũng luôn hoàn thành sứ mệnh trồng ngời, đào tạo cho xã hội nguồn nhân
lực đáp ứng sự phát triển trong mỗi thời kỳ. Để tồn tại, phát triển phù hợp với thực tiễn,
không có con đờng nào khác Giáo dục cần phải đổi mới, Đổi mới là con đờng tất
yếu.Song đổi mới phải trên cơ sở kế thừa cái cũ, phát huy nét đẹp truyền thống, nhanh
chóng tiếp cận cái mới, cái văn minh của nhân loại.
Giáo dục trong những năm gần đây đã, và đang thực hiện cuộc vận động Hai
không là đang tự khẳng định lại mình lấy lại uy tín và lòng tin với nhân dân đó chính
là sự nhạy bén của Giáo dục nhằm đáp ứng với yêu cầu xã hội hiện đại.
Nghị quyết 40 của Quốc hội khoá X đã đa ra chủ trơng đổi mới chơng trình giáo dục
phổ thông trên phạm vi cả nớc. Nội dung đổi mới gồm: Đổi mới chơng trình và nội
dung sách giáo khoa, đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới điều kiện dạy học, đổi mới
công tác kiểm tra đánh giá, thì đổi mới phơng pháp dạy học là then chốt.
1
.1. Đảng cọng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb CTQG, H, 2001, Tr. 112.
1
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
Đổi mới phơng pháp dạy học (PPDH) ở Tiểu học đã và đang đợc các cấp lãnh đạo
Giáo dục, cũng nh đông đảo đội ngũ giáo viên hết mực quan tâm. Đổi mới PPDH là sự
phối hợp giữa bồi dỡng giáo viên, biên soạn SGK, thiết bị dạy học, đánh giá học sinh và
quản lí chỉ đạo. Tất cả sự chuẩn bị, đầu t đó cuối cùng phải đọng lại ở những bài dạy,
tiết dạy mà vai trò chính là ngời giáo viên trong mỗi giờ lên lớp. Vậy làm thế nào để
giáo viên tiểu học dạy học phù hợp với từng đối tợng học sinh, để mọi học sinh dù yếu
hay giỏi đều không phải đứng ngoài lề tiết học?
Với ý nghĩa lớn lao đó, chúng tôi chọn việc tìm hiểu "Một số giải pháp
nhằm
nâng cao chất lợng việc thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học tại trờng

Tiểu học Tân Hơng1-Huyện Tân Kỳ trong giai đoạn hiện nay,
làm đề tài
nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lợng giáo dục của nhà trờng Tiểu học Tân H-
ơng 1- Huyện Tân Kỳ .
II. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông nói
chung và đổi mới PPDH nói riêng, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm thực hiện có
hiệu quả việc đổi mới PPDH của giáo viên tiểu học tại trờng Tiểu học Tân Hơng1-
huyện Tân Kỳ trong giai đoạn hiện nay.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc đổi mới phơng pháp giảng dạy
trong trờng Tiểu học Tân Hơng I Tân Kỳ .
- Điều tra, đối chiếu thực trạng chất lợng giảng dạy ở trờng Tiểu học Tân Hơng I
Tân Kỳ 4 năm học qua (2005 2006; 2006-2007; 2007-2008; 2008-2009).
- Từ đó đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm đổi mới phơng pháp , nâng cao
chất lợng giảng dạy của giáo viên trong trờng Tiểu học Tân Hơng I Huyện Tân Kỳ
IV. Phơng pháp nhiên cứu
1. Nghiên cứu lý luận: Tra cứu các văn bản pháp quy có liên quan đến nâng cao
chất lợng giáo dục, tài liệu bài giảng của Trờng Chính trị Nghệ An, các văn bản chính
trị, Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục,
2. Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra cơ bản, thu thập thông tin và xử lý thông tin có
liên quan đến đề tài.
3. Phơng pháp hỗ trợ: Bảng biểu, thống kê, sơ đồ
V. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài: " Một số giải pháp
nhằm nâng cao
chất lợng việc thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học
Tân Hơng1-Huyện Tân Kỳ trong giai đoạn hiện nay
chỉ nghiên cứu trong tr-
ờng Tiểu học Tân Hơng I trong khoảng thời gian từ năm học 2005-2006 đến năm học
2008-2009 nên những kết luận của đề tài không mang tính khái quát cho toàn tỉnh. Tuy

nhiên có thể áp dụng đợc cho những trờng có điều kiện kinh tế xã hội tơng tự nh ở
địa phơng trờng tôi.
Phn th nht
2
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện
đổi mới phơng pháp giảng dạy của giáo viên tiểu học
I. Cơ sở lý luận
1.Quan điểm của Đảng và những vấn đề chung về đổi mới nội dung chơng trình
và phơng pháp giáo dục.
Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực rất quan trọng của đời sống xã hội, nó liên quan
đến nhiều lĩnh vực khác, cho nên Đảng ta rất chú trọng phát triển Giáo dục và đào tạo.
Những năm qua quan điểm của Đảng ta về đờng lối phát triển giáo dục và đào tạo chủ
yếu tập trung ở Nghị quyết Trung ơng 2 khóa VIII ( Nghị quyết chuyên đề về Giáo dục
và đào tạo); Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa 9;
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa IX; Văn kiện đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX thứ X.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nêu rõ: Ưu tiên hàng đầu cho
việc nâng cao chất lợng dạy và học. Đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy
và học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
(1)
.
Luật Giáo dục ghi rõ về yêu cầu đổi mới là : Ph ơng pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
(2)

.
Tại Điều 27 Luật Giáo dục (2005 )chỉ rõ mục tiêu của Giáo dục Tiểu học: Mục
tiêu giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
2(3)
.
Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đợc khẳng định trong Nghị quyết
40/2000 Quốc hội khoá X và trong Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 do Thủ t-
ớng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001.
Qua các văn kiện này thể hiện một số quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục đào tạo
nh sau:
- Giáo dục đào tạo nhằm xây dựng con ngời có đầy đủ phẩm chất để xây dựng và
bảo vệ đất nớc.
- Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cùng với khoa học và công nghệ là yếu
tố quyết định góp phần tăng trởng và phát triển xã hội.
- Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, mọi ngời, mọi cấp cần quan tâm tới
giáo dục và đào tạo.
- Chăm lo giáo dục đào tạo là chăm lo con ngời va xã hội phát triển với các yêu cầu
và tiêu chí đợc xác lập
2
1. Đảng cọng sản Việt Nam: văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầm thứ X, Nxb CTQG, 2006, Tr. 207.
2. Luật Giáo dục 2005, Nxb LĐ, 2005, Tr. 30
3. Luật Giáo dục 2005, Nxb LĐ, 2005, Tr. 28.
3
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải tuân theo nguyên lý: Học đi đôi với hành, giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trờng kết

hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Thực hiện các chủ trơng của Đảng, Bộ Giáo dục&Đào tạo đã ban hành chơng trình
và sách giáo khoa (SGK) mới áp dụng từ năm học 2002 - 2003 trên phạm vi cả nớc. Đổi
mới chơng trình, SGK kéo theo sự thay đổi về phơng pháp giảng dạy của giáo viên. Nh-
ng đổi mới phơng pháp dạy phải nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo, tự phát hiện và tự giải quyết các vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức mới với sự h-
ớng dẫn, tổ chức của giáo viên. Giáo viên đóng vai trò là ngời cố vấn, định hớng, tổ
chức hoạt động học tập cho học sinh.
Để đạt đợc nh vậy ngời thầy nhất thiết phải biết chọn lựa nội dung dạy học sao cho
sát đúng đối tợng học sinh mình, chọn lựa nội dung dạy học phải cơ bản, ,cần tinh giản
những nội dung rờm làm rối, hay gây nhiễu hay quá khó, quá dễ đối với học sinh. Mặt
khác nội dung lại phải hiện đại, cập nhật và có tính thời sự, thiết thực, nhng nhất thiết
lại cần phù hợp nội dung từng chủ đề, chủ điểm của môn học. Nội dung chọ lựa sao cho
học sinh đợc thực hành nhiều nhất. Đặc biệt là phải xem trọng tính phù hợp với điều
kiện của lớp, của địa phơng và của đối tợng học sinh.
Bên cạnh đó ngời thầy cần đổi mới các hình thức tổ chức dạy học, phối hợp nhiều
hình thức dạy học nh dạy học cả lớp, dạy học theo hiện trờng, dạy học cá nhân, dạy học
theo nhóm nhỏ, dạy học có sử dụng đồ chơi học tập,.... Đổi mới cả môi trờng giáo dục,
biết tận dụng môi trờng phòng học, mỗi phòng học là một môi trờng giáo dục, sử dụng
các bức tờng và không gian lớp học để tổ chức các hoạt động giáo dục.
2. Quan điểm về đổi mới phơng pháp dạy học
* Phơng pháp dạy học
Phơng pháp dạy học (PPDH) đợc hiểu là cách thức, là con đờng, là phơng tiện để
đạt đến mục đích dạy học, là những việc làm cụ thể đợc giáo viên thực hiện để tổ chức
và hớng dẫn cho học sinh học tập, quản lý và đánh giá việc học tập của học sinh nhằm
đạt đợc mục đích yêu cầu cụ thể của từng tiết học, từng bài học, thầy tổ chức - trò hoạt
động.
* Vấn đề đổi mới PPDH:
Đổi mới phơng pháp giảng dạy không phải là tạo tạo ra một phơng pháp khác với
phơng pháp cũ.Sự phát triển hay một cuộc cách mạng trong khoa học giáo dục thực chất

là tạo đợc một tiền đề để cho những nhân tố tích cực của cái cũ vẫn có cơ hội phát triển
mạnh mẽ hơn. Đồng thời tạo ra cái mới tiến bộ hơn, tốt hơn cái đã có. Nói nh vậy
không có nghĩa là chúng ta dung hòa để làm hơi khác hay tơng tự cái đã có. Mà phải
có cái mới thực sự đáp ứng đợc đòi hỏi của sự tiến bộ. Nếu dạy học theo phơng pháp cũ
có u điểm lớn là phát huy trí nhớ, tập cho học sinh làm theo một điều gì đó, thì phơng
pháp mới vẫn cần phát huy những u điểm đó. Song cái khác căn bản ở đây là phơng
pháp dạy học cũ đã phần nhiều bỏ quên học sinh, nên bình thờng học sinh bị động
trong tiếp nhận. Còn phơng pháp giảng dạy mới phải phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh.
4
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
Đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là yêu cầu
bắt buộc đối với mọi giáo viên. Thông thờng ở các giờ dạy thao giảng hay dự thi giáo
viên dạy giỏi tất cả giáo viên đều nỗ lực trong việc đổi mới phơng pháp dạy học, dù còn
có ngời cha thành công nh mong muốn. Trên thực tế, khảo sát va điều tra xã hội học
cho thấy tỷ lệ giáo viên thực hiện đợc yêu cầu này ở các trờng cha phải là nhiều.
Bàn về Đổi mới PPDH Bộ trởng Trần Hồng Quân đã chỉ rõ: trong những đổi mới
về giáo dục - đào tạo thì đổi mới PPDH có vị trí đặc biệt quan trọng vì hoạt động học
đang là hoạt động chủ yếu của nhà trờng và xét cho cùng thì khoa học giáo dục là
khoa học về phơng pháp, sáng tạo về khoa học giáo dục thực chất là sáng tạo về ph-
ơng pháp giáo dục trong đó có PPDH. Kinh nghiệm của nhiều nớc trên thế giới chỉ ra
rằng cuộc cách mạng về phơng pháp (phơng pháp lựa chọn nội dung, phơng pháp dạy
học, phơng pháp sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện đại) sẽ đem lại bộ mặt mới, sức
sống mới cho giáo dục trong xã hội hiện đại. Hơn nữa, ở các bậc học càng thấp, vai trò
của phơng pháp càng quan trọng. Đặc biệt ở bậc tiểu học là bậc học nền tảng, lại bao
gồm số học sinh đông nhất.
*) Bản chất của dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh:
Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua hàng loạt các tác động của giáo

viên là bản chất của phơng pháp dạy học mới. Khi nói đến tính tích cực, chúng ta quan
niệm là lòng mong muốn hành động đợc nảy sinh từ phía học sinh, đợc biểu hiện ra bên
ngoài hay bên trong của sự hoạt động. Nhờ phát huy đợc tính tích cực mà học simnh
không còn bị động, thụ động. Học sinh trở thành cá nhân trong một tập thể mang khát
vọng đợc khám phá, hiểu biết.
Muốn vậy, điều khó khăn nhất đối với giáo viên là: Trong một giờ lên lớp, phải
làm sao cho học sinh học tốt nhật cũng đợc thỏa mãn nhu cầu tri thức, thấy tri thức là
một chân trời mới. Còn những học sinh học yếu nhất cũng không thấy bị bỏ rơi, các em
cũng đợc tham gia vào quá trình khám phá cái mới. Điều này là đặc biệt cần thiết, vì
học sinh sẽ hào hứng đi tìm tri thức chứ không bị động, bị nhồi nhét nữa.
Trớc nay, một bộ phận không nhỏ giáo viên chúng ta đã quen với cách dạy đọc
chép, thuyết giảng, lệ thuộc sách giáo khoa. Căn bệnh cố hữu là chây ì, ngại đổi mới,
thậm chí lời biếng khiến nhiều giáo viên trong đó có cả những giáo viên lâu năm, đã
thuộc làu từng nội dung trong sáchgiáo khoa nên khi giảng thờng đọc luôn cho học sinh
chép, điều đó đã tạo nên thói quen thụ động của trò. Thầy nói sao, trò ghi vậy và chỉ
biết học thuộc lòng, không cần suy nghĩ.
Nói nh vậy, không có nghĩa là phủ nhận hoàn toàn các phơng pháp mà các thầy cô tr-
ớc đây đã từng áp dụng, bởi nhẽ đã có không ít các thầy cô giáo vẫn có nhiều giờ dạy tốt,
học tốt. Nhiều giáo viên đa rất thành công trong việc áp dụng phơng pháp mới trong dạy
học mà nhờ đó số học sinh giỏi ngày một tăng lên. Chất lợng học tập của học sinh cũng
đợc nâng lên rõ rệt.
Dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh là vấn đề mà trong lý
luận cũng nh thực tiễn giáo dục đã đặt ra trong nhiều năm nay. Đó là cách dạy học làm
thế nào để phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh để đáp ứng mục tiêu
5
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
đào tạo. Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh thông qua hàng loạt các tác động
của giáo viên có thể khái quát thành những nội dung cơ bản sau:

- Một là : Việc dạy học phải xuất phát từ ngời học, từ đầu vào tức là phải xuất phát từ
nhu cầu, động cơ và đặc điểm của học sinh. Việc tiến hành việc dạy học phải dựa trên
những năng lực đã có của học sinh. tức là :
+) Phải lấp lỗ hổng về kiến thức cho học sinh (nếu có) do việc học tập trớc đó để
lại
+) Không dạy những kiến thức học sinh đã nắm vững mà dạy cái học sinh cần.
+ Phải đảm bảo cho việc học tập hiệu quả hơn, có tính liên tục để học lên lớp trên.
+ Phải chú ý đến trình độ tiếp thu của học sinh trong cùng một lứa tuổi.
- Hai là: Phải chú ý đến t duy của học sinh, không gò ép cách suy nghĩ của học sinh
theo một cách duy nhất của giáo viên mà phải cụ thể hoá việc dạy học cho từng đối t-
ợng học sinh một.
- Ba là: Phải làm sao cho học sinh chủ động hoạt động cả về thể chất lẫn tinh thần chứ
không để học sinh bị động tiếp thu mà đòi hỏi học sinh phải tích cực suy nghĩ, tích cực
hoạt động.
- Bốn là: Phải tạo điều kiện để học sinh thờng xuyên tự kiểm tra, tự đánh giá quả
trình học tập của mình để không ngừng cải tiến phơng pháp học tập, dần dần tiến lên có
đợc phơng pháp tự học, tự giải quyết các vấn đề trong lý luận và trong thực tiễn một
cách độc lập, sáng tạo. Từ đó mà có đợc ý chí năng lực tự học, sáng tạo suốt đời.
Dạy học luôn phải tuân theo quy luật của quá trình đó là: sự thống nhất biện
chứng giữa dạy và học. Quá trình dạy học cần coi trọng nguyên tắc bảo đảm sự thống
nhất giữa vai trò tự giác tích cực, độc lập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên.
Với vai trò chủ đạo của mình giáo viên phải phát huy tính tích cực tự giác độc lập
của học sinh trong tất cả các khâu trong quá trình dạy học. Qúa trình nhận thức của ng-
ời học là quá trình trong đó ngời học với t cách là chủ thể phản ánh thế giới khách quan
vào ý thức của mình, nắm vững bản chất và quy luật của nó, vận dụng quy luật này để
biến đổi và cải tạo nó. Những điều trình bày trên đây khắng định: đổi mới PPDH theo
hớng phát huy tính tích cực tự lực của học sinh là một xu hớng đúng đắn, tiến bộ, phù
hợp với yêu cầu của thời đại và sự phát triển của đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
* Các đặc trng của phơng pháp dạy học tích cực
- Học sinh phải tự mình tìm ra kiến thức cùng với cách tìm ra kiến thứẩiphỉ bằng

hành động của chính mình.
- Học sinh tự thể hiện mình và hợp tác với mọi ngời với các bạn .
- Giáo viên là ngời tổ chức và hớng dẫn quá trình học tập của ngời học.
- Ngời học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh việc học tập của mình.
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để điều chỉnh phơng
pháp, hình thức và nội dung học tập sao cho đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phơng hớng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập
*) Thứ nhất : Ngời giáo viên cần phải kiên quyết vợt qua thói quen đã ăn sâu,
bám rễ về việc dạy học theo kiểu truyền thống.
6
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
- Sự cần thiết phải đổi mới phơng pháp dạy học để tích cực hóa hoạt động của học
sinh thì đã quá rõ, song để thực hiện đợc rộng khắp trong toàn ngành thật không đơn
giản. Nó đòi hỏi ngời thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự
mình vợt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ. Nó đòi hỏi thay đổi nhận thức về sự
trao đổi chủ thể trong một tiết dạy và phục vụ cho điều ấy là biết bao công sức.
- Giáo viên cần phải làm quen với khoa học công nghệ thông tin và những phơng
tiện dạy học hiện đại .
- Sử dụng đợc đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi
hỏi mới về kiến thức cũng nh tâm lý của học trò .
*) Thứ hai : Dạy học sát đối tợng học sinh, phải gây đợc hứng thú học tập và
phân hóa học sinh theo nhóm đối tợng .
- Hứng thú là sự thúc đẩy nhằm làm giảm sự căng thẳng, mệt mỏi, giúp cho việc
nắm vững tri thức thoải mái dễ dàng hơn, có hiệu quả hơn.
- Đối với học sinh tiểu học, hứng thú của các em thể hiện ở thái độ, cảm xúc với
những sự kiện gây ấn tợng, những hiện tợng tự nhiên, dới sự tổ chức và hớng dẫn của
giáo viên.
- Ngời giáo viên cần khơi dậy đợc hứng thú cho tất cả học sinh trong từng tiết học

thì mới mong phát huy đợc tích cực tự giác trong hoạt động học tập. Nguồn gốc cơ bản
của sự hứng thú đối với hoạt động học tập trớc hết là nội dung của hoạt động đó và
những biện pháp đặc biệt nhằm nâng cao tác động kích thích của nội dung đó. Ngoài ra
có thể tổ chức những trò chơi nhận thức trong quá trình dạy học.
- Nếu kích thích đợc trí tò mò của trẻ chúng ta sẽ thấy đợc sự háo hức, niềm khao
khát hiểu biết vô bờ. Chúng đang mong đợi thầy, cô truyền cho cách tự phát hiện, tự
chiếm lĩnh tri thức một cách tự nhiên nhất, giản đơn nhất và cũng khó quên nhất.
- Sự phân hoá là một trong những con đờng thực hiện sự cá biệt hóa nhằm làm cho
việc học tập phù hợp với năng lực, hứng thú, nguyện vọng từng cá nhân học sinh. Chính
vì vậy mà việc học tập của học sinh trở nên tích cực tự lực sáng tạo.
*) Thứ ba: Kết hợp giữa các hình thức dạy học
- Trong dạy học phải kết hợp giữa tập thể với cá nhân. Học tập theo nhóm là giảng
dạy kết hợp giữa tập thể và cá nhân. Học theo nhóm là một hình thức học tập trong đó
học sinh trong nhóm trao đổi những ý tởng, kiến thức với nhau giúp đỡ hợp tác với nhau
trong học tập để cùng nhau nắm vững tri thức.
- Trong quá trình dạy học ngời thầy phải nắm vững trình độ nhận thức, đặc điểm của
từng cá nhân học sinh để từ đó tìm ra những cách tác động phù hợp với nhận thức của
từng cá nhân học sinh. Có nh vậy mới thực hiện đợc ý tởng cá nhân hoá trong quá trình
giáo dục.
*) Thứ t: Đổi mới môi trờng và phơng tiện dạy học :
- Việc tận dụng môi trờng lớp học (bốn bức tờng), và không khí lớp học, trong quá
trình dạy học phần nào gây đợc hứng thú học tập cho học sinh, phát huy tính tích cực,
sáng tạo cho ngời học.
7
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
Đổi mới các phơng tiện dạy- học là một yêu cầu cấp thiết, trong quá trình dạy học vì
vậy cần khuyến khích giáo viên, phụ huynh, học sinh làm đồ dùng dạy học bằng những
vật liệu có sẵn ở địa phơng.

Trên đây là một số định hớng nhằm phát huy tính tích cực tự lực của học sinh
trong quá trình học tập. Trong dạy học GV cần linh hoạt vận dụng nhiều phơng pháp
dạy học khác nhau cho phù hợp nội dung, phù hợp với đặc điểm của từng học sinh, phù
hợp với năng lực sở trờng của bản thân .
II). Cơ sở thực tiễn
Bàn về đổi mới phơng pháp dạy học trong khoảng hơn 10 năm lại đây, chúng
ta tốn không ít thời gian và giấy mực. Song trong thực tế PPDH cha thực sự trở thành
chìa khóa, một công cụ để giúp thầy cô giáo trong giảng dạy, mà phơng pháp dạy học
vẫn nằm trong chữ nghĩa giấy tờ. Nhiều khi đọc để hiểu đợc cũng không phải là dễ, dẫn
đến một thực trạng khiến nhiều ngời quan tâm đến vấn đề này không khỏi băn khoăn.
Khi bàn về hiện trạng phơng pháp dạy học những năm gần đây, chúng ta phải
tránh một nhận xét chung chung là : chúng ta đã sử dụng PPDH trì trệ, lạc hậu. Tuy
nhiên, cũng không thể nói trong thực tế ngày này phơng pháp truyền thống vẫn đợc coi
là u việt, bởi thực chất của PPDH trong những năm vừa qua chủ yếu vẫn xoay quanh
việc thầy truyền đạt trò tiếp nhận , ghi nhớ thậm chí ở một số bộ môn do thúc
bách về quỹ thời gian và dung lợng kiến thức trong một giờ học dẫn tới việc thầy đọc
trò chép hay thầy đọc chép và trò đọc chép
Chủ trơng trọng tâm của toàn ngành giáo dục hiện nay là đổi mới PPDH theo h-
ớng tích cực, nâng cao tính chủ động cho ngời học. Vấn đề có tính thời sự nóng bỏng
này đang đợc xúc tiến trong thực hiện trong tất cả các trờng học mọi bậc học trong cả
nớc.
Làm thế nào để nâng cao chất lợng dạy học, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục
trong tình hình hiện nay là vấn đề đang đợc các nhà trờng quan tâm nhiều nhất.
Bộ GD&ĐT Chủ trơng đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiếp tục thực hiện đổi mới
PPDH. Nghị quyết trung ơng hai khoá XIII đã chỉ rõ: Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp
giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nếp t duy
sáng tạo của ngời học. Từng bớc áp dụng các PPDH tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào
quá trình dạy học
Thế nhng, chúng ta thấy rõ rằng mặc dầu mỗi phơng pháp mới đều rất hay, nhng
GV lại rất lúng túng khi đổi mới PPDH, phần đông giáo viên chúng ta chỉ áp dụng ph-

ơng pháp mới trong những tiết học có ngời khác đánh giá dự giờ, nhiều ngời thì nhại lại
thiết kế của ngời khác một cách máy móc, thụ động. Có ngời thậm chí không biết áp
dụng PPDH mới là nh thế nào.. Có không ít giáo viên hầu nh không thay đổi PPDH
truyền thống, ngại đổi mới, bảo thủ và lạc hậu và hình nh họ đứng ngoài vad thờ ơ với
việc đổi mới PPDH.
Tuy nhiên, bên cạnh thực tế đó chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể: nền
giáo dục nớc nhà đang ngày càng khởi sắc. Việc áp dụng khoa học công nghệ, tiếp cận
với trình độ khoa học tiên tiến của thế giới đối với Việt Nam chúng ta đợc đánh giá là
bớc nhảy vọt. Đội ngũ giáo viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn, cũng nh
8
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
trình độ lý luận chính trị. Số lợng giáo viên giỏi các cấp ngày một nhân lên đây là lực l-
ợng nòng cốt đang vận dụng những PPDH tiên tiến, phù hợp với thực tiễn, góp phần
làm nên những kỳ tích của nên giáo dục Việt Nam.
Phơng pháp giảng dạy phù hợp sẽ phát huy hiệu quả, trực tiếp ảnh hởng đến chất
lợng giờ dạy. Nhiều khi cùng một nội dung dạy học nhng khi sử dụng các phơng pháp
khác nhau sẽ cho các kết quả khác nhau. Nếu không thay đổi nội dung dạy học thì việc
thay đổi phơng pháp cũng chẳng ích gì, ngợc lại, nếu nội dung dạy học có khoa học,
hiện đại mà không thay đổi phơng pháp cho phù hợp thì chất lợng cũng chẳng thể hơn.
Trong bối cảnh mới tốc độ phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật, lợng tri thức
của nhân loại tăng lên nhanh chóng theo cấp số nhân. Khái niệm học vấn phổ thông
trong những năm đầu của thế kỷ 21đã khác rất xa so với 20 hay 30 năm về trớc. Con đ-
ờng đa học vấn phổ thông đến với thế hệ trẻcũng đợc mở rộng với rất nhiều kênh thông
tin khác nhau, mà kênh qua nhà trờng chỉ là một trong số đó, cho dù có là kênh chính.
Vì vậy những gì là hạn chế, lạc hậu của nội dung, chơng trình và không loại trừ phơng
pháp đều phải đợc laọi bỏ để thay thế vào đó những gì là mới mẻ, cập nhật và phù hợp
nhất làm sao mang lại hiệu quả cao nhất trong dạy học.
Vậy việc đổi mới về nội dung, hình thức và phơng pháp là đòi hỏi của thực tế

khách quan, mang tính quy luật phổ biến mà mọi quốc gia, mọi nền giáo dục đều phải
chấp thuận. Trong đó phải đổi mới phơng pháp dạy học là khâu then chốt nhất.
9
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
Phn th 2
Thực trạng chất lợng dạy học và chỉ đạo đổi mới Phơng
pháp dạy học ở trờng Tiểu học Tân hơng 1
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Vài nét về tình hình địa phơng
Tân Hơng là một xã mới thành lập từ năm 2005, đợc chia tách từ 3 xã : xã Nghĩa
Hành, xã Kỳ Sơn và xã Hơng Sơn là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao chiếm tới hơn 41 %, giao
thông đi lại tơng đối thuận lợi, có tới 4 km đờng mòn Hồ Chí Minh chạy qua, nhng giao
thông liên thôn, liên xóm thì khá phức tạp, lắm khe, nhiều suối cha có đờng bê tông mà
chủ yếu là đờng đất, đá mà cha nắng thì đã khô bụi mù mịt, cha ma thì đã trơn nh đổ
mỡ, nhiều đoạn đờng còn ngập lụt nớc băng cả mấy ngày trời mới rút đợc, đây là sự cản
trở không nhỏ tới công tác duy trì sĩ số HS của các nhà trờng. Diện tích tự nhiên của
toàn xã là 3127,46 ha, dân số 7538 ngời trong đó tôn giáo (385 hộ) 2000 ngời. Toàn xã
chỉ có 15 xóm nhng có tới 8 xóm vùng đặc biệt khó khăn đợc hởng chơng trình hỗ trợ
135 của Chính phủ. Tình hình dân trí của xã nhà còn thấp, không đồng đều, nên sự nhận
thức về các Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nớc còn hạn chế. Việc quan tâm
đầu t cho giáo dục đang rất khiêm tốn, còn nặng về t tởng ỷ lại, trông chờ vào các dự
án. Kinh tế của xã nhà 100% dựa vào nghề nông, mức thu nhập bình quân thấp. Do đó,
cơ sở vật chất các trờng học còn thiếu thốn nhiều. xã có 3 trờng học trong đó có 2 trờng
Tiểu học và 1 trờng Mầm non, cha có trờng Trung học cơ sở. Các nhà trờng hầu nh cha
đủ phòng học, đặc biệt là trờng Mầm non còn phải học tạm nhà hội trờng của xóm.
Thiếu trầm trọng vẫn là phòng chức năng. Trang bị phòng học sơ sài, thiếu điện thắp
sáng, thiếu các phơng tiện dạy học gây không ít khó khăn cho giáo viên khi giảng dạy...
2. Tình hình giáo dục của trờng Tiểu học Tân Hơng 1 hiện nay

Cùng với tình hình phát triển giáo dục chung của huyệnTân Kỳ, trong những năm
gần đây trờng Tiểu học Tân Hơng 1 có những bớc phát triển rõ rệt.Toàn trờng hiện nay
có 10 lớp, trong đó: Khối 5 - 2 lớp , Khối 4 - 2 lớp , Khối 3 - 2 lớp , Khối 2 - 2 lớp ,
Khối 1 - 2 lớp. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Năm 2004 trờng đã đợc công nhận
đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. Trờng có tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên
là 26 đồng chí. Trong đó Đại học 11 đồng chí; Cao đẳng 6 đ/c: Hiện nay, nhà trờng
đang tập trung giữ vững và nâng cao chất lợng giáo dục, đặc biệt là thực hiện tốt việc
đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông. Hiện tại nhà trờng đang thực hiện các đề án về
giáo dục, đặc biệt là đề án nâng cao chất lợng giáo dục, xây dựng trờng đạt chuẩn quốc
gia(theo quy định của Bộ GD&ĐT) vào tháng 5 năm 2010.

II. Quá trình thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học tại trờng Tiểu
học Tân Hơng 1- huyện Tân Kỳ trong 4 năm qua
Từ khi Bộ GD&ĐT triển khai chơng trình và SGK mới năm 2002, trờng Tiểu học
Tân Hơng 1 đã có kế hoạch chỉ đạo việc đổi mới PPDH nói chung và PPDH phát huy
10
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.
tính tích cực học tập của học sinh nói riêng. Ban giám hiệu nhà trờng và GV đều nhận
thức đợc việc đổi mới PPDH và dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh là
rất quan trọng. Qua từng năm thay sách, trờng đã chú trọng công tác bồi dỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho giáo viên khá cụ thể.
+ Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủ tr-
ơng đổi mới phơng pháp dạy học.
+ Tổ chức cho giáo viên học tập tiếp thu chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy học.
Tổ chức lớp học, mời chuyên viên phòng Giáo dục giảng dạy để nắm hệ thống kiến
thức lý thuyết về các phơng pháp dạy học, nhất là các phơng pháp dạy học mới.
+ Tổ chức cho giáo viên xem băng hình về những tiết dạy thể nghiệm để học tập
và rút kinh nghiệm.

+ Tiến hành cho giáo viên dạy thể nghiệm tất cả các môn học và tổ chức rút kinh
nghiệm. Bên cạnh đó nhà trờng còn lựa chọn những đồng chí giáo viên có trình độ, năng lực
chuyên môn giỏi dạy mẫu, dạy thể nghiệm để Giáo viên cùng nhau học tập, trao đổi thảo
luận rút kinh nghiệm trong đổi mới PPDH.
+ Tăng cuờng dự giờ thăm lớp, học tập chuyên môn dới nhiều hình thức.Yêu cầu
mỗi giáo viên dự giờ ở các lớp ít nhất 1 tiết/ tuần. Dự đủ số môn, có ghi chép đầy đủ,
nhận xét đánh giá và cuối tháng có tổng hợp báo cáo hiệu trởng. Làm nh vậy, giáo viên
sẽ luôn có ý thức chuẩn bị giảng dạy tốt.
+ Đi liền với đổi mới phơng pháp là sử dụng các phơng tiện dạy học. Vì vậy, trờng cử
GV giỏi Tỉnh tập huấn cho giáo viên về cách sử dụng các phơng tiện, đồ dùng dạy học
của từng lớp, từng môn học, từng bài học.
+ Tổ chức các đợt phát động làm đồ dùng dạy học. Một số giáo viên đã biết tận dụng
những vật liệu có sẵn, dễ kiếm, rẻ tiền ở địa phơng để xây dựng cho mình bộ đồ dùng dạy
học.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên đi học vi tính, sử dụng vi tính thành
thạo để soạn bài .
+ Công tác kiểm tra đánh giá đợc tiến hành khá kịp thời, khoa học, vì thế sớm phát hiện
ra những sai sót để uốn nắn, đồng thời động viên khuyến khích những giáo viên tích cực
trong việc đổi mới PPDH.
Trong quá trình triển khai thực hiện đổi mới PPDH, chúng tôi nhận thấy đã đạt đợc
những kết quả và những hạn chế nh sau:
1. Những kết quả đạt đợc và nguyên nhân
a) Những kết quả đạt đợc:
- Trong những năm qua đợc sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Phòng
GD&ĐT Tân Kỳ, sự quan tâm của UBND xã Tân Hơng, sự chỉ đạo sâu sát của Ban
giám hiệu nhà trờng, sự kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà
trờng, phong trào thi đua dạy tốt - học tốt trong nhà trờng đã dấy lên rầm rộ.
Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông và thay sách giáo khoa đã đợc Đảng uỷ,
chính quyền địa phơng, các tổ chức đoàn thể quan tâm tạo sức mạnh đồng bộ giúp nhà
trờng xây dựng cơ sở vật chất, phòng học, mua sắm thiết bị cho học sinh tạo điều

kiện cho giáo viên đổi mới PPDH.
11
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng việc thực hiện đổi mới
phơng pháp giảng dạy tại trờng Tiểu học Tân Hơng 1 trong giai
đoạn hiện nay.

Bảng 1: Số lợng phòng học của trờng tiểu học Tân Hơng 1
Năm học Số lớp
Phòng học
số
phòng
Trong đó
Kiên cố Cấp 4
xuống
cấp
Phòng
tranh
2005
2006
12 12
0 12 12
0
2006
2007
11 12
0 12 12
0
2007
2008
11 11

0 12 7
0
2008
2009
10 11
0 12 7
0
Qua những số liệu đã đợc thống kê chúng ta thấy tổng số phòng học xuống cấp
giảm dần; trong năm học 2009 - 2010 trờng đợc xây dựng 8 phòng học hai tầng, hiện
đang thi coong với dự án tài trợ của Hội đồng Phi chính phủ. Đây là điều kiện thuận lợi
giúp giáo viên sử dụng không gian lớp học làm phơng tiện dạy học, thực hiện đổi mới
phơng pháp thuận lợi hơn.
- Trình độ quản lý cũng nh trình độ của giáo viên đợc nâng lên nhiều. Giáo viên
ai nấy đều lo lắng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiêph vụ. Số giáo viên đạt
chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao. Năng lực giảng dạy của giáo viên ngày càng tiến
bộ. Học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, tự giác, trung thực và tin tởng hơn vào
thầy cô giáo. Chất lợng giáo dục nâng lên qua các năm. Nền nếp sinh hoạt của của tr-
ờng ngày càng đi vào quỹ đạo tốt, cảnh quan trờng học ngày càng đổi mới. Mạng lới tr-
ờng học đã ở giai đoạn khá ổn định.
Bảng 2: Trình độ cán bộ giáo viên trờng Tiểu học Tân Hơng 1
Năm học
Tổng
số
Trình độ quản lý Trình độ giáo viên
Tổng
số
Trung
cấp
CĐ ĐH
Trên

ĐH
Tổng
số

cấp
Trung
cấp
CĐ ĐH
Trên
ĐH
2005 - 2006
24 2 1 0 1 0 22 0 10 3 9 0
2006 - 2007
25 2 1 0 1 0 21 0 6 5 10 0
2007 - 2008
26 2 1 1 1 0 20 0 3 6 11 0
2008 - 2009
26 2 0 0 2 0 20 0 3 6 11 0
Số liệu thống kê trên cho thấy trình độ giáo viên ngày càng nâng lên. Trình độ
của cán bộ quản lý đạt trên chuẩn 100%. Số cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên
chuẩn chiếm tới 86,4%. Phong trào học tập nâng cao trình độ đang đợc hởng ứng sôi
nổi. Tuy nhiên, số cán bộ quản lý và giáo viên trên đại học không có. Hiện tại có 2 đ/c
(1 cán bộ quản lý và 1giáo viên) đang học trung cấp lý luận chính trị chuẩn bị tốt
nghiệp.
12

×