Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty thương mại Bắc Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.99 KB, 39 trang )

Lời nói đầu
-----------------------------------------------
Câu nói "Học đi đôi với hành" có thể khẳng định rằng, bất cứ lý thuyết nào
trên sách vở hay trên trờng lớp cũng đều hớng tới đích chung đó là để áp dụng vào
thực tiễn, cụ thể là công cụ phục vụ cuộc sống , là sự tồn tại phát triển của xã hội,
mà một trong những việc đó là công tác kế toán trong quản lý kinh tế, nhất là
trong nền kinh tế hiện nay, làm thế nào để phát triển và tồn tại đang và vẫn là một
vấn đề thời sự nóng bỏng của tất cả các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, sau quá trình học tập về chuyên ngành kế toán của Trờng Cao
Đẳng KT-KT CN I HN, tôi đã về thực tập tại Công ty Thơng mại Bắc Ninh. Một
Công ty kinh doanh thơng mại trực thuộc Bộ Thơng mại có trụ sở tại thị xã Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Qua đợt thực tập này, tôi đã kết hợp giũa lý luận với thực
tiễn, giữa lý thuyết đã đợc học ở trờng với thực tế công tác kế toán ở Công ty th-
ơng mại Bắc Ninh.
Trong quá trình thực tập này, đợc sự quan tâm giúp đỡ tận tâm, nhiệt tình
của các thầy giáo, cô giáo và Ban Giám đốc công ty cùng các cô, các chú trong
Phòng kế toán cũng nh các Phòng ban chức năng khác của Công ty, tôi đã thực
hiện khảo sát thực tế công tác kế toán của Công ty một cách tổng hợp từ khâu
mua hàng đến khau kết thúc một chu kỳ kinh doanh của Công ty. Điều này đã
giúp cho kiến thức về công tác kế toán của tôi đợc củng cố, nâng cao một cách có
hệ thống và toàn diện để hoàn thành bản "Báo cáo thực tập tốt nghiệp".
Nội dung báo cáo thực tập của tôi gồm:
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Thơng Mại Bắc Ninh.
Phần II: Tình hình tổ chức công tác tài chính của C.Ty Thơng mại Bắc
Ninh.
Phần III: Tình hình hạch toán của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
Công ty.
Phần IV: Phân tích hoạt động kinh tế của Công ty Thơng Mại Bắc Ninh.
Phần V: Kết luận.
1
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Thơng Mại Bắc Ninh:


I. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
Công ty Thơng mại Bắc Ninh là một Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở
Thơng mại du lịch Bắc Ninh, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại.
Công ty đợc thành lập vào tháng 3 năm 1997 theo Quyết định của UBND tỉnh
Bắc Ninh do chia tách tỉnh Hà Bắc thành hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh. Tiền
thân của Công ty Thơng mại Bắc Ninh là Công ty Thơng mại Hà Bắc. Công ty
gồm 15 đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với đội ngũ cán bộ
công nhân viên chức có khả năng, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình với công việc.
Trong những năm mới thành lập, dới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Thơng
mại du lịch là một doanh nghiệp Nhà nớc chịu sự quản lý của Bộ Thơng mại,
UBND tỉnh và Sở Thơng mại Bắc Ninh. Doanh nghiệp có trụ sở đóng tại trung
tâm tỉnh lỵ đờng Lý Thái Tổ, phờng Suối Hoa, thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Công ty thực hiện chức năng quản lý và phân phối theo chỉ tiêu pháp lệnh của
Nhà nớc nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, bán, bán buôn, bán lẻ hàng nội
địa, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. Hiện nay, Công ty Thơng mại Bắc Ninh
đợc phép của Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh Bắc Ninh cho phép kinh doanh các loại
hàng kim khí, điện máy, xe đạp, xe máy, phụ tùng, hàng bách hoá bông vải sợi,
may mặc, công nghệ phẩm, tạp phẩm, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng, chất
đốt, vật liệu điện, vật t nông nghiệp, vật t thiết bị phơng tiện vận tải, rợu bia, nớc
giải khát, ăn uống, than cám, than cục phục vụ cho sản xuất phát triển, cho tất cả
các thành phần kinh tế trong tỉnh và trong cả nớc cũng nh xuất khẩu các mặt hàng
ra nớc ngoài nhằm kinh doanh có hiệu quả, nộp nghĩa vụ với Nhà nớc và có tích
luỹ đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức ngày càng đợc cải thiện.
Thực hiện tính tự chủ trong kinh doanh, hoạt động phải có lợi nhuận để bảo toàn
và phát triển đợc vốn. Vì vậy, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty phải thờng xuyên nắm bắt thông tin kinh tế trong cả nớc và nớc ngoài,
chủ động vật t tiền vốn, mua bán theo giá thoả thuận, tránh mọi sự thất thoát tài
sản tiền vốn nhằm đạt đợc hiệu quả cao.
Để đạt đợc mục đích trên thì Công ty phải tiến hành tổ chức mạng lới kinh
doanh, bố trí sắp xếp lao động hợp lý, tăng cờng lực lợng cán bộ nhằm đẩy mạnh

bán ra, nâng cao ý thức phục vụ tiết kiệm chi phí, sử dụng đồng vốn có hiệu quả.
Mặt khác, Công ty mở rộng mạng lới kinh doanh trực tiếp trong khu vực tỉnh
Bắc Ninh, ngoài ra Công ty còn mở 2 Văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh, thực hiện chức năng XMC trực tiếp cũng nh uỷ thác nhằm tăng thêm
lợi nhuận cho Công ty và tạo việc làm nâng cao đời sống của công nhân viên
chức.

II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Thơng
Mại Bắc Ninh:
2
- Để thực hiện đợc chức năng nhiệm vụ trên, Công ty đã tổ chức bộ máy
quản kinh doanh nh sau:
* Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc.
+ Giám đốc: Có trách nhiệm quản lý công tác tổ chức tài chính, hoạt động
và kết quả kinh doanh của toàn Công ty. Bên cạnh đó Giám đốc phải chịu trách
nhiệm nắm bắt các chủ trơng chính sách của Nhà nớc, Bộ Thơng mại, Bộ Tài
chính, Tổng cục Thuế và các cơ quan chức năng khác nh mối quan hệ với Chính
quyền địa phơng .để ra Quyết định quy định cho toàn Công ty.
+ Phó Giám đốc: Thăm nắm thị trờng, những biến động trong quá trình sản
xuất kinh doanh và phụ trách chỉ đạo kinh doanh.
* Các Phòng ban:
1- Phòng Tổ chức hành chính:
Quản lý và điều chỉnh nhân sự, đáp ứng nhu cầu của Công ty và các đơn vị
trực thuộc.
Thực hiện các công việc quản lý Hồ sơ, Công văn đối nội với Công ty và
đối ngoại với các cơ quan quản lý cấp trên với các cấp Chính quyền địa phơng
cũng nh soạn thảo công văn, giấy tờ, giúp cho công tác quản lý hành chính tỏ
chức của Công ty.
2- Phòng Kế toán - tài chính:
Gồm 7 ngời có chức năng quản lý tài sản vốn, hàng hoá, vật t của Công

ty thông qua việc thu thập sử lý chứng từ có giá trị bằng tiền ở công tác kế toán,
trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, theo dõi và phản ánh việc sử
dụng tiền vốn tài sản của Công ty.
Cuối niên độ kế toán, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện công tác báo
cáo kết quả kinh doanh với các cơ quan chức năng một cách chính xác, kịp thời,
đồng thời tính toán với các khoản thuế phải nộp và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ với
ngân sách Nhà nớc.
Thực hiện việc kiểm tra tài chính nội bộ, lập kế hoạch tài chính cho kỳ
sau.
3- Phòng pháp chế kế hoạch nghiệp vụ:
Có nhiệm vụ tham mu giúp ban Giám đốc công ty kinh doanh đúng Pháp
luật Nhà nớc, sử lý, giải quyết các vấn đề liên quan trong việc tranh chấp hợp
đồng kinh tế, lập kế hoạch, giao chỉ tiêu cho từng đơn vị, báo cáo tiến độ sản xuất
kinh doanh, kiểm tra đơn vị, ký kinh doanh.
Giám sát và đôn đốc việc thực hiện các văn bản Pháp quy, các chế độ
chính sách, các quy định của cấp trên.
3
4- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm nắm bắt những chủ trơng chính sách của Nhà nớc, Bộ
Thơng mại, của các ngành chức năng để thực hiện đúng những yêu cầu đó, thăm
dò thị trờng, mở rộng mối quan hệ với khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Công ty, hạch toán kết quả
kinh doanh khi kết thúc một lô hàng xuất hoặc nhập khẩu.
5- Hệ thống các Cửa hàng:
Các trạm kinh doanh và chi nhánh văn phòng đại diện đợc lập ra; Để mở
rộng mạng lới, quy mô kinh doanh nhằm phục vụ nhân dân và thu hút khách hàng
tăng doanh thu bán hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn thu thêm lợi nhuận cho
Công ty, phục vụ nhân dân trong tỉnh và ngoài tỉnh để tạo công ăn việc làm, tăng
thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
Về măt tổ chức quản lý kinh doanh: Các Cửa hàng đều chịu sự chỉ đạo của

Ban Giám đốc, các Phòng ban của Công ty.
Ban Giám đốc Công ty hoặc lãnh đạo Phòng kinh doanh có quyền điều
động cán bộ Công ty từ Cửa hàng này sang Cửa hàng khác.
- Phòng Tổ chức hành chính có thể điều chỉnh cán bộ ở các Cửa hàng.
Công ty Thơng mại Bắc Ninh gồmg có 15 đơn vị trực thuộc.
1- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Gia Bình.
2- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Lơng Tài.
3- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Thuận Thành.
4- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Quế Võ.
5- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Yên Phong.
6- Trung tâm Thơng mại Tiên Sơn.
7- Bách hoá Tổng hợp Bắc Ninh.
8- Cửa hàng may đo.
9- Cửa hàng Đáp Cầu.
10- Cửa hàng Thị Cầu.
11- Cửa hàng nông sản thực phẩm.
12- Trạm kinh doanh tổng hợp.
13- Cửa hàng vật liệu xây dựng.
14- Chi nhánh tại Hà Nội.
15- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh.
4
Ban giám đốc
III. Công tác kế toán ở Công ty Thơng mại Bắc Ninh.
Công ty Thơng mại Bắc Ninh có mạng lới kinh doanh thơng mại tơng đối
rộng lớn, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, điều kiện kế toán thủ công.
Do đó Phòng kế toán Công ty áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
5
Phòng TC - KH Phòng KT - TC
Phòng Pháp chế
KH

Phòng KD XNK
2 9 12111087
6
51 133 4 1514
Mô hình kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung mỗi đội
trực thuộc Công ty đều có 1 kế toán theo dõi tình hình xuất nhập dự trữ hàng hoá,
tồn kho hàng hoá và các chi phí liên quan đến hoạt động của đơn vị đó. ở các đơn
vị này thực hiện kế hoạch kế toán theo hình thức hạch toán phụ thuộc cuối tháng.
Cuối kỳ, kế toán báo cáo tình hình tồn kho chi phí và tính kết quả kinh doanh nộp
báo cáo về Phòng kế toán Công ty , Phòng kế toán Công ty căn cứ vào các báo
cáo kế toán của các đơn vị để tổng hợp việc hạch toán và quyết toán hàng tháng,
hàng quý.
Hàng tồn kho của Công ty đợc áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên, hàng hoá xuất kho, nhập kho theo giá thực tế, tình hình nhập xuất hàng
hoá đợc kế toán theo dõi từng lần phát sinh kể cả về số lợng và đơn giá.
Công ty nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ khi mua hàng hoá và thuế
VAT đầu vào đợc khấu trừ, khi bán hàng hoá có thuế VAT đầu ra phải nộp. Đến
cuối tháng khấu trừ thuế VAT đầu vào, đầu ra để xác định thuế VAT đầu ra phải
nộp hoặc thuế VAT đầu vào còn đợc tiếp tục khấu trừ.
Cũng nh về mặt tổ chức của các Cửa hàng thuộc sự chỉ đạo của Ban Giám
đốc Công ty và các Phòng thì về mặt công tác kế toán các Cửa hàng chịu sự quản
lý của Công ty. Vì vậy, có thể khái quát bộ máy tổ chức của Phòng kế toán công
ty Thơng mại Bắc Ninh theo sơ đồ sau:
6
Chứng từ gốc
bảng kê
Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính

7
Phßng kÕ to¸n tµi chÝnh
Cöa hµng
vµ c¸c chi nh¸nh
Phßng Tæ chøc
Hµnh chÝnh
Phßng ph¸p chÕ
KÕ ho¹ch
Phßng kinh
doanh XNK
Phần II: Công tác tài chính
I. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tài chính của Công ty
Thơng mại Bắc Ninh:
Công ty Thơng mại Bắc Ninh đợc thành lập vào tháng 3 năm 1997, trong
tình hình chia tách tỉnh Hà Bắc để tái lập 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Trớc tình
hình đó, Công ty Thơng mại Bắc Ninh gặp rất nhiều khó khăn và phải ổn định
toàn bộ bộ máy quản lý, cơ sở vật chất của Công ty Thơng mại Hà Bắc bàn giao
làm 2 Công ty Thơng mại Bắc Ninh và Công ty Thơng mại Bắc Giang. Trong thời
kỳ này, Nhà nớc thực hiện chính sách mới, thời kỳ mới theo hình thức kinh tế thị
trờng cho phù hợp với nền kinh tế hiện nay. Công ty Thwong mại Bắc Ninh phải
tìm hiểu và nghiên cứu thị trờng vì sự thay đổi này nó có tác động đến hoạt động
kinh doanh và có vai trò quyết định đối với hoạt đông jtài chính của các doanh
nghiệp nói chung và Công ty Thơng mại Bắc Ninh nói riêng.
Địa bàn Công ty Thơng mại Bắc Ninh cách không xa thủ đô Hà Nội, nên
hoạt động kinh doanh Thơng mại của Công ty bị chèn ép rất nhiều, nguồn vốn
kinh doanh còn thiếu, Công ty phải huy động vốn và thờng xuyên vay thêm Ngân
hàng để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Chính vì thế Công ty còn có rất nhiều khó khăn đối với hoạt động kinh
doanh thơng mại, ảnh hởng xấu của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á và
các nớc trong khu vực, có nhiều chiều hớng giảm xong cha trở lại mức bình thờng

nh đầu năm 1997, dẫn đến sức mua giảm, thị trờng XNK bị thu hẹp đúng giá vẫn
ở mức cao, do đó việc tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu gặp nhiều khó khăn. hơn nữa,
từ 01 tháng 1 năm 1999 Nhà nớc bắt đầu thi hành Luật thuế VAT và thuế thu
nhập Doanh nghiệp. Đây là luât thuế mới lần đầu tiên đợc áp dụng ở nớc ta. Do
vậy, cũng còn có nhiều bất cập mà vừa làm Nhà nớc vừa phải nghiên cứu điều
chỉnh cho phù hợp các doanh nghiệp nói chung.
Khi áp dụng Luật thuế mới cũng còn có nhiều bỡ ngỡ, lúng túng trong khi
ghi chép và hạch toán, do vậy cũng làm cho thị trờng những tháng đầu năm có
phần nào mất ổn định theo xu thế chậm lại, sức mua giảm, ngời bán, ngời mua có
t tởng chông chờ, nghe ngóng.
Dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Sở Thơng mại - Du lịch
những tháng đầu năm qua, Công ty Thơng mại Bắc Ninh đã lãnh chỉ đạo các
Phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó
khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Bằng sự lãnh đạo nhiệt tình, năng động sâu sát với thực tế từ Công ty xuống
các đơn vị cộng với sự quyết tâm cao của tập thể CNV lao động trong toàn Công
ty. Những tháng qua, hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty vẫn duy trì từ mức
tăng trởng khá và đạt đợc những kế quả sau đây:
8
Tổng doanh thu: 75.850 triệu đồng đạt 75% kế hoạch so với cùng kỳ năm
2001 đạt 165%
Trong đó:
+ Kinh doanh hàng nội địa: 35.850 triệu đồng đạt 71% kế hoạch.
+ Kim ngạch XNK là: 2.209.000 USD đạt 70% kế hoạch.
Trong đó: - Xuất khẩu: 609.000 USD.
- Nhập khẩu: 1.600.000 USD.
Tổng nộp ngân sách: 16.608 triệu đồng.
Trong đó: - Thuế VAT là: 4.353 triệu đồng.
- Nộp tại địa phơng: 696 triệu đồng.
Đạt 137 % kế hoạch so với cùng kỳ năm 2001 đạt 166%.

- Lợi nhuận thực hiện: 60 triệu đồng đạt 66 % kế hoạch so với cùng kỳ năm
2001 đạt 157%.
- Thu nhập bình quân là: 400.000đ/ngời/tháng đạt 100% kế hoạch, so với
cùng kỳ năm 2001 đạt 115%.
II. Tình hình tổ chức công tác quản lý tài chính Công ty:
1- Sự phân cấp quản lý tài chính của Công ty:
Vốn của Công ty đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức tập
trung:
- Các loại tài sản, vật t, hàng hoá, công cụ, dụng cụ của Công ty đợc Phòng
kế toán Công ty quản lý tập trung, Công ty đa vốn xuống các Phòng Kinh doanh,
các chi nhánh và Cửa hàng dới dạng tiền mặt hoặc hàng hoá cvật t đã đợc Công ty
mua về. Để quản lý chặt chẽ số tiền vỗn của Công ty trong quá trình mua, bán
hàng hoá và các chi phí liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh. Công ty
đã bố trí mỗi đơn vị trực thuộc có 1 Tổ trởng kế toán theo dõi chung. Kế toán theo
hình thức hạch toán độc lập với Phòng kế toán Công ty, tình hình XNK, tồn kho
hàng hoá, công nợ và nộp tiền bán hàng về Cửa hàng, sau đó cuối tháng Cửa hàng
quyết toán với Phòng kế toán Công ty.
2- Công tác kế hoạch tài chính của Công ty:
9
Vốn công ty
Phòng kinh doanh
và các chi nhánh
Các cửa hàng
- Xuất phát từ tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, Công ty có quyền
chủ động quyết định hoặc sáng tạo trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
tự điều hành vốn, thực hiện nguyên tắc kinh doanh phải có lãi và có lợi nhuận
ngày càng cao.
Kết hợp với việc tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động. Muốn đạt đợc
những mục tiêu đó, đòi hỏi Công ty phải lập kế hoạch tài chính hàng năm vào
cuối quý III, đầu quý IV, Phòng kế toán Công ty đã xây dựng kế hoạch tài chính

trình cấp trên và đợc phê duyệt kế hoạch năm nh sau:
a/ Tổng doanh thu: 101.000 triệu đồng.
Trong đó kinh doanh hàng nội: 50.000 triệu đồng.
b/ Kim ngạch XNK: 3.000.000 USD.
Trong đó xuất khẩu: 1.000.000 USD.
c/ Tổng nộp ngân sách Nhà nớc: 800 triệu đồng.
d/ Lợi nhuận thực hiện: 100 triệu đồng.
e/ Thu nhập bình quân: 400.000đ/ngời/tháng.
Căn cứ vào kế hoạch cấp trên duyệt giao Công ty triển khai nhiệm vụ cho
từng đơn vị cơ sở.
Đối với những lô hàng mua vào với giá trị cao và với hàng XNK, các đơn vị
phải lập phơng án kinh doanh và quyết toán từng lô hàng. Cuối tháng, cuối quý,
cuối năm Công ty báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với cơ quan chức năng.
Nói tóm lại, công tác xây dựng kế hoach tài chính ở Công ty Thơng mại Bắc
Ninh mới chỉ là kế hoạch tài chính ngắn hạn cha có tầm phát triển chiến lợc trong
hoạt động kết quả kinh doanh lâu dài trong những năm tói của Công ty.
3- Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty:
Theo số liệu trích từ Bảng cân đối kế toán ở thời điểm 30/6/2001, số liệu đầu
năm 2002 và số liệu 30/6/2002 (là số cuối kỳ) cơ cấu tài sản và nguồn vốn của
Công ty nh sau:
Bảng cân đối kế toán
10
Bảng 1: Cơ cấu tài sản.
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Tài sản Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
A TSLĐ và đầu t ngắn hạn 14.403.782.096 23.231.173.377 8.827.391.281 61,28

1. Tiền 1.034.406.398 965.827.377 - 768.579.021 - 74,30
2. Các khoản phải thu 1.960.222.797 16.556.657.645 15.162.718.490 1.131,59
3. Hàng tồn kho 10.416.768.567 5.712.605.043 - 4.704.163.524 - 45,15
4. TSCĐ 992.384.334 686.382.777 - 306.601.557 - 30,83
B TSCĐ và đầu t dài hạn 3.198.070.413 37.383.220.777 540.149.764 16,88
1. TSCĐ 3.196.170.813 3.701.144.925 504.974.912 15,79
2. Chi phí XDCB dở dang 1.899.600 37.075.252 35.175.652 1.851,73
Cộng 17.601.852.509 26.969.394.889 9.362.541.780 53,19
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn.
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Nguồn vốn Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
A Nợ phải trả 14.434.178.971 23.332.611.876 8.898.432.905 61,64
1. Nợ ngắn hạn 12.754.252.771 21.271.312.344 8.517.059.573 66,77
2. Nợ dài hạn 1.673.321.200 1.667.862.908 - 5.458.292 - 0,32
3. Nợ khác 6.605.000 393.436.624 386.831.624 5.856,64
B Nguồn vốn chủ sở hữu 3.167.673.538 3.636.782.431 469.108.875 14,80
1. Nguồn vốn quỹ 3.167.673.538 3.636.782.431 469.108.875 14,80
Cộng 17.601.852.509 26.969.394.289 9.362.541.780 53,19
Nhận xét:
- Tỷ trọng tài sản của Công ty:
Tổng TSCĐ và đầu t dài hạn
Tỷ trọng TSCĐ = x 100
Tổng tài sản
Quý II/2001 =
509.852.601.17
413.070.198.3

x 100% = 18,16%.
Quý II/2002 =
289.394.964.26
977.220.738.3
x 100% = 13,86%.
11
- Tỷ trọng TSCĐ và đầu t ngắn hạn:
Quý II/2001 = 100% - 18,16% = 81,84%
Quý II/2002 = 100% - 13,86% = 86,14%
Qua bảng cơ cấu tài sản của Công ty trên, quýII/2002 so với quý II/2001 đi
lên là: 9.362.541.780đ, với tỷ lệ tăng 53,19%. Việc tăng lên của Công ty là do:
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng 8.827.391.281đ, với tỷ lệ tờn ứng là
61,28%.
TSCĐ và đầu t dài hạn quýII/2002 so với quý II/2001 tăng 540.149.764đ với
tỷ lệ tăng tơng ứng là 16,88%.
Mặt khác trong tổng giá trị tổng số thì TSCĐ và đầu t dài hạn chiếm tỷ
trọng ít, còn chủ yếu là TSLĐ và đầu t ngắn hạn.
Điều đó là phù hợp với Công ty kinh doanh Thơng mại.
Tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của Công ty:
Tổng nợ phải trả lên nguồn vốn
Mức độ chiếm dụng = x 100
Tổng tài sản
Quý II/2001 =
509.852.601.17
971.178.434.14
x 100% = 82%.
Quý II/2002 =
289.394.964.26
876.611.332.23
x 100% = 13,86%.

Tổng các khoản phải thu lên tài sản
Mức độ chiếm dụng vốn = x 100
Tổng tài sản
Quý II/2001 =
509.852.601.17
155.939.339.1
x 100% = 1,61%.
Quý II/2002 =
284.394.964.26
645.657.556.16
x 100% = 61,40%.
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của công ty quý II/2002 so
với quý II/2001 tăng 9.367.541.780đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 53,19% việc tăng
lên của nguồn vốn là do:
12
Nợ phải trả quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 8.898.432.950đ tỷ lệ tăng t-
ơng ứng là 61,64%. Do đó, đã làm cho nguồn vốn tăng lên nhng sự tăng này là
không tốt do đó Công ty phải xem xét.
Nguồn vốn chủ sở hữu quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 469.168.875đ với
tỷ lệ tăng tơng ứng là 14,8% do đó đã làm cho nguồn vốn tăng. điều này là tốt cho
Công ty.
Bảng 3: bảng đánh giá hiệu quả sử dụng.
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
1. Tổng doanh thu 32.838.425.479 51.485.344.417 18.646.918.938 56,78
2. Tổng lãi gộp 1.344.378.808 2.386.303.661 1.041.924.853 77,50

3. Tổng giá trị tài sản sử
dụng bình quân
3.676.170.813 2.601.145.725 1.075.025.088 29,24
4. Hệ số phụ việc (d1/d3) 8,93 19,79 10,86
5. Hệ số sinh lợi (d2/d3) 0,36 0,91 0,55
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy Tổng giá trị TSLĐ sử dụng bình quân tròn quý II/2002
giảm - 1.075.025.088đ tỷ lệ giảm - 29,24%. Trong khi đó doanh thu quý II/2002
so với quý II/2001 tăng 18.646.918.938đ, tỷ lệ tăng 56,78% làm cho lãi gộp tăng
1.041.924.853đ tỷ lệ tăng 77,5%.
Tổng giá trị TSCĐ sử dụng bình quân giảm, tổng doanh thu tăng, tổng số lãi
gộp tăng làm cho hệ só phục vụ tăng 10,86đ và hệ số sinh lợi tăng 0,55đ.
Hệ số phục vụ quý II/2002 so với quý II/2001 cho biết cứ 1 đồng TSCĐ của
Công ty đa vào kinh doanh sẽ tạo thêm đợc 0,55đ lãi gộp so với quý II/2001
Bảng 4: bảng đánh giá hiệu quả sử dụng tslđ.
13
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
1. Tổng doanh thu 32.838.425.479 51.485.344.417 18.646.918.938 56,70
2. Tổng doanh thu thuần 32.544.040.214 51.417.283.367 18.873.243.153 58,00
3. Tổng lãi gộp 1.344.378.808 2.386.303.661 1.041.924.853 77,50
4. Tổng nợ ngắn hạn bình
quân
2.125.708.713 3.888.768.646 1.763.059.933 82,93
5. Tổng giá trị TSLĐ sử dụng
bình quân

5.473.070.913 8.580.890.736 3.107.819.823 56,78
6. Hệ số phục vụ (d1/d5) 6,0 6,02
7. Hệ số đảm nhiệm (d5/d2) 0,17 0,17
8. Hệ số sinh lợi (d3/d5) 0,245 0,278
9. Hệ số thanh toán (d5/d4) 0,57 2,20
Nhận xét:
Do tổng giá trị sản lợng TSLĐ sử dụng bình quân quý II/2002 so với quý
II/2001 tăng 8.107.819.823đ với tỷ lệ tăng 56,78%. Tổng doanh thu tăng
18.646.918.938đ so với quý II/2001 đối với tỷ lệ tơng ứng là 56,78% và doanh thu
thêm cũng tăng 58%.
Nợ ngắn hạn bình quân quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 1.763.059.933đ
tỷ lệ tăng 82,93% là bình thờng làm cho hệ số thanh toán TSLĐ giảm đi không
đáng kể.
Hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lợi đều thấp cho ta thấy việc sử dụng TSLĐ
của Công ty cha tạo ra nhiều kết quả kinh doanh cho công ty và chứng tỏ các
khoản cho chi phí của Công ty vẫn còn cao, Công ty cần có biện pháp khắc phục.
Bảng 5: một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
của công ty quý ii/2001 và quý ii/2002.
14
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
1. Tổng doanh thu 32.838.425.479 51.485.344.417 18.646.918.938 56,78
2. Chi phí 1.339.174.624 2.278.146.546 938.971.928 78,53
3. Tổng lợi nhuận 25.295.372 137.560.258 112.264.886 443,81
4.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

0,077 0,26 0,18
5. Tỷ suất chi phí doanh thu 4,07 4,42 0,35
6.
Thu nhập bình quân đầu ngời
295.000 400.000 105.000 35,59
Nhận xét:
So với quý II/2001, quý II/2002 doanh thu tăng 18.646.918.938đ với tỷ lệ
tăng là 56,7% làm cho tổng lợi nhuận tăng 112.264.886đ đạt tỷ lệ 443,81%. Mặc
dù số tiền lợi nhuận đạt đợc so với doanh thu chiếm tỷ suất nhỏ, quý II/2002 so
với quý II/2001 tăng 0,18%. tổng doanh thu tăng nhng tổng chi phí quý II/2002 so
với quý II/2001 tăng 938.917.928đ với tỷ lệ tăng 78,0.
Vì tỷ lệ tăng ủa doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí, do đó làm cho tỷ
suất chi phí so với doanh thu quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 0,35%. điều này
là không tốt.
Mặt khác tổng doanh thu tăng làm cho thu nhập bình quân đầu ngời quý
II/2002 so với quý II/2001 ở Công ty tăng là 105.000đ/ngời/tháng với tỷ lệ tăng t-
ơng ứng là 35,59%. Điều này là rất tốt , nó đảm bảo đời sống cán bộ công nhân
viên toàn công ty.
Bảng 6: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
15

×