Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

tiết 79 Tình cảnh lẻ loi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.75 KB, 3 trang )

Ngày 13/3/2011
Tiết 79
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
( TRÍCH CHINH PHỤ NGÂM)
Nguyên tác chữ Hán: ĐẶNG TRẦN CÔN
Bản diễn Nôm: ĐOÀN THỊ ĐIỂM( ? )
A/.MỤC TIÊU:
Giúp H:
1/. Hiểu được nỗi đau khổ của người chinh phụ bắt nguồn từ tình cảnh cô đơn khi
người chinh phu phải ra trận vắng nhà. Thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh
phong kiến và đề cao hạnh phúc lứa đôi của tác phẩm.
2/. Thấy được sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm của nhân vật
đoạn trích.
3/. Biết cách đọc hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc
B/.CHUẨN BỊ:
* GV:SGK, SGV, thiết kế bài học
* HS: SGK; đọc hiểu bài “TCLLCNCP”, tiểu dẫn, phần chú thích.
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi
tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/.Ổn định tổ chức: kiểm diện HS.
2/.Kiểm tra bài cũ: (4p)
Hãy đọc thuộc lòng một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ văn 10 mà
em yêu thích? Qua bài thơ đó đưa lại cho em những hiểu biết gì?
3/. Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn 10p
- Phần tiểu dẫn chúng ta sẽ tìm
hiểu những nội dung gì?


- Những kiến thức nào về tác giả và
dịch giả giúp ta tìm hiểu văn bản
thơ?
- Nêu HCST, xác định đề tài, thể
loại của tác phẩm?
I/. Tiểu dẫn
1/. Tác giả và dịch giả
a/. Tác giả : Đặng Trần Côn sinh ( ? )
- Sống khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.
- Bản thân là người thông minh, hiếu học và
tài hoa nhưng tính tình phóng túng không
muốn ràng buộc vào chuyện thi cử.
- Sáng tác nổi bật là tác phẩm “Chinh phụ
ngâm”, một số bài thơ và phú chữ Hán.
b. Dịch giả : Đoàn Thị Điểm ( 1705-1748 )
- Hiệu Hồng Hà nữ sĩ.
- Bà là người tài sắc, thông minh, có tài đối
đáp.
- Tp: Truyền kì tân phả.
-> Thế kỉ chiến tranh pk phi nghĩa liên miên,
nhân dân khổ cực, gia đình li tán-> Ý thức
đòi quyền sống và hạnh phúc của con người.
-> Văn chương tài hoa.
3/. Tác phẩm: “Chinh phụ ngâm”
Vũ Thị Thu Hương
1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Hiệu quả của thể thơ này?
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm?

Đọc và xác định bố cục của văn
bản?
- Giọng đọc: buồn buồn, đều đều
- Nhịp: chậm rãi
a. Đề tài: Người phụ nữ có chồng ra trận
-> phổ biến(Khuê oán- Vương Xương Linh,
người con gái Nam Xương- N. Dữ, Con cò
lặn lội Cao Bằng)
b. HCST: Đầu thế kỉ 18
c) Thể loại:
- Nguyên tác viết bằng chữ Hán, gồm 478
câu được viết theo thể đoản trường cú (câu
ngắn, dài xen nhau).
- Bản dịch Nôm viết theo thể song thất lục
bát.
-> âm điệu phù hợp với tâm trạng của
người chinh phụ: Buồn triền miên
d) Nội dung:
- Tâm trạng của người chinh phụ
- Oán ghét chiến tranh phong kiến phi
nghĩa
- Khao khát tình yêu hạnh phúc lứa đôi.
e) Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình
- Miêu tả nội tâm tinh tế, sâu sắc.
4/. Đoạn trích:
a) Xuất xứ: Câu 193 – 216, trích “ CPN- Đ.Tr.
Côn ( ĐTĐ)
b) Bố cục: 3 phần: 8/8/8
- Đoạn1(8 dòng)

- Đoạn 2(8)
- Đoạn 3 (8)
HĐ2: Tìm hiểu 8 dòng đầu
- Tâm trạng của người chinh phụ
được khắc họa qua những biểu hiện
nào?
- Chỉ ra những hành động, cử chỉ
của người chinh phụ và giá trị biểu
đạt của nó?
- Hãy chỉ ra những yếu tố ngoại
cảnh giúp thể hiện tâm trạng của
người chinh phụ? Chỉ ra ý nghĩa
diễn tả nội tâm của yếu tố đó?
II/. ĐỌC – HIỂU:
1/. Đoạn 1: 8 dòng đầu
* Hành động, cử chỉ:
- Dạo: thầm gieo (Bước nặng nề, mệt mỏi)
- Ngồi, buông, cuốn rèm( Hành động lặp đi lặp
lại), động tác thẫn thờ
=> Tâm trạng: Buồn rầu, bồn chồn, lo lắng
không yên
* Ngoại cảnh: tả cảnh ngụ tình
- Hiên vắng, rèm thưa: Cảnh vắng vẻ, hiu hắt
=> Tâm trạng trống trải, lẻ loi
- Thước chẳng mách tin: Chờ mong vô vọng
- Suy nghĩ của em về hình ảnh
này?
- LHMR: “ Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt?”
- Hình ảnh ngọn đèn: Điệp lại 3 lần, điệp bắc

cầu.
+ H/ả quen thuộc (cm)->Sự nhỏ bé; sự thao
thức, khắc khoải, chờ đợi và hy vọng.
+ Khát khao sự đồng cảm, chia sẽ.
Tự hỏi và trả lời: (đèn biết chăng?)
Vũ Thị Thu Hương
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Dùng ngoại cảnh để diễn tả tâm
trạng của nhân vật, nt gì?
- Hãy làm rõ giá trị biểu đạt của
nghệ thuật đối?
- Ngoài những biện pháp nghệ
thuật trên tác giả còn sử dụng
những biện pháp nt nào nữa để
miêu tả tâm trạng người chinh phụ?
- Tình cảm và thái độ của tg, dịch
giả?
Nét đặc sắc của đoạn thơ này là gì?
Cách đọc hiểu thể loại thơ trữ tình?
- Làm rõ tâm trạng
- NT miêu tả tâm trạng: Tả
cảnh ngụ tình, điệp, đối,
không gian, thời gian, miêu
tả trực tiếp
(đèn chẳng biết).
->Người chinh phụ tự ý thức được cảnh ngộ cô
đơn của mình
+ Tô đậm nỗi cô đơn, sầu tủi.
+ Nỗi buồn triền miên không dứt.

-> H/a giàu giá trị biểu cảm.
=> Tả cảnh ngụ tình.
* Nghệ thuật đối:
+ Dạo hiên vắng…>< Ngồi rèm thưa…
+Ngoài rèm…>< Trong rèm…
-> Hiện lên cả không gian thời gian
-> Nổi buồn bao trùm cả không gian và thời
gian.
=>Tác giả như đi đến tận cùng của nỗi buồn
trong lòng chinh phụ.
* Nhịp, vần, không gian, thời gian, giọng
điệu: thống thiết, than vãn, oán trách.
=> Tình cảm của tác giả, dịch giả: Đồng cảm,
sẽ chia; tố cáo chiến tranh phong kiến phi
nghĩa; đề cao khát vọng hạnh phúc.
* Tiểu kết:
- Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế,
sâu sắc tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ:
Buồn, cô đơn, khát khao tình yêu, hạnh phúc.
- Đoạn trích thể hiện bút pháp tả tâm trạng
đặc sắc (Tả qua hành động, cử chỉ; tả cảnh ngụ
tình; giọng điệu tha thiết; điệp từ, điệp ngữ ).
- Thấy được tài năng và sự cảm thông vô bờ
của tác giả và dịch giả.
Củng cố, dặn dò
- Nắm nội dung và nghệ thuật chủ yếu của đoạn trích
- Soạn phần sau
Vũ Thị Thu Hương
3

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×