Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (343.81 KB, 30 trang )

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
II. CÁC NGUYÊN TẮC, THỦ THUẬT SÁNG TẠO 7
1.Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation) 7
2.Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out) 8
3.Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ( Local quality) 8
4.Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry) 8
5.Nguyên tắc kết hợp ( Merging) 9
6.Nguyên tắc vạn năng ( Universality) 9
7.Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll) 9
8.Nguyên tắc phản trọng lượng ( Anti-Weight) 9
9.Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ ( Preliminary Anti – Action) 10
10.Nguyên tắc thực hiện sơ bộ (Preliminary Action) 10
11.Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning) 10
12.Nguyên tắc đẳng thế ( Equipotentiality) 10
13.Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round) 11
14.Nguyên tắc cầu (tròn) hóa (Spheroidality – Curvature) 11
15.Nguyên tắc linh động ( Dynamics) 11
16.Nguyên tắc “thiếu” hoặc “thừa” (Partial or Excessive Actions) 11
17.Nguyên tắc chuyển sang chiều khác (Another Dimension) 12
18.Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học (Mechanical vibrantion) 12
19.Nguyên tắc tác động theo chu kỳ ( Periodic Action) 13
20.Nguyên tắc liên tục tác động có ích (Continuty of Useful Action) 13
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 1
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
21.Nguyên tắc “vượt nhanh” (Skipping) 13
22.Nguyên tắc biến hại thành lợi (Blessing in Disguise or Turn Lemons into Lemonade)
13


23.Nguyên tắc quan hệ phản hồi (Feedback) 14
24.Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary) 14
25.Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service) 14
26.Nguyên tắc sao chép (Copying) 15
27.Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” (Cheap Short-Living Objects) 15
28.Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học (Mechanics Substitution) 15
29.Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí (Hydraulics and Pneumatics) 16
30.Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và màng mỏng (Flexible Shells and Thin Films).16
31.Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ (Porous Materials) 16
32.Nguyên tắc thay đổi màu sắc (Color Changes) 17
33.Nguyên tắc đồng nhất (Homogeneity) 17
34.Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần (Discarding and Recovering) 17
35.Nguyên tắc thay đổi các thông số Hoá Lý của đối tượng ( Parameter Changes) 18
36.Nguyên tắc sử dụng chuyển pha (Phase Transitions) 18
37.Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt ( Thermal Expansion) 18
38.Nguyên tắc sử dụng các chất oxy hóa mạnh ( Strong Oxidants) 19
39.Nguyên tắc thay đổi độ trơ (Inert Atmosphere) 19
40.Nguyên tắc sử dụng các vật liệu tổng hợp (Composite Structures) 19
PHẦN II. ÁP DỤNG MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG NGÔN NGỮ
LẬP TRÌNH C++ 20
I. KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 20
II. CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NGÔN NGỮ LẬP
TRÌNH C++ 20
1. Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation) 20
2. Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out) 22
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 2
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
3. Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry) 23
4.Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll) 23
5.Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning) 25

6.Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round) 25
7.Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary) 26
8.Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service) 27
9.Nguyên tắc sao chép (Copying) 27
10. Nguyên tắc thay đổi màu sắc (Color Changes) 28
PHẦN III. KẾT LUẬN 29
PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
LỜI CẢM ƠN
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 3
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Em xin chân thành cám ơn Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm đã trực tiếp hướng
dẫn, truyền đạt những tri thức và những kinh nghiệm quý báu cho lớp trong môn
học Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học thuộc chương trình đào tạo
Cao học ngành Công nghệ thông tin. Em cũng xin cảm ơn các anh chị và các bạn
trong lớp cao học khóa 7 năm 2012 đã nhiệt tình đóng góp ý kiến trong quá trình
học tập và trao đổi trên lớp.
Mặc dù em đã hết sức cố gắng vận dụng kiến thức đã học vào bài tiểu luận
này nhưng kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn bị hạn chế nên sẽ có thiếu sót trong
quá trình thực hiện. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy và các
anh chị để bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013
Học viên thực hiện
Lê Thị Nguyệt Châu
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 4
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN































Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 5
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
LỜI NÓI ĐẦU

Sáng tạo và tư duy sáng tạo là một kỹ năng quan trọng của các công dân thế
hệ tương lai. Nhà tương lai học Alvin Toffler cho rằng thế kỷ 21 là thế kỷ của tư
duy sáng tạo. Công việc nào cũng đòi hỏi phải có sự sáng tạo mới có thể mang lại
hiệu quả. Ở Hoa Kỳ, kỹ năng sáng tạo được coi là kỹ năng quan trọng nhất đối với
người lao động. Đối với người trí thức, sáng tạo phải là năng lực, là phẩm chất
chính trong mọi suy nghĩ và hành động của mình. Để có sáng tạo cần phải hiểu biết
về phương pháp và có sự rèn luyện về bản lĩnh.
Các kiến thức về phương pháp luận sáng tạo được dạy ở nhiều nước trên thế
giới. Ở Việt Nam cũng được đưa vào giảng dạy trong nhà trường để truyền bá kiến
thức này, các học viên đều rất thích thú và đã vận dụng rất có hiệu quả trong công
việc của mình.
Nhận thấy tính bổ ích và thiết thực của nó, Trường Đại học Công nghệ
Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM đã đưa vào trong chương trình Cao học
giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học.
Ngoài các buổi học được giảng viên truyền đạt trực tiếp trên lớp, các học
viên được giao tìm hiểu các chủ đề liên quan đến môn học để thấu hiểu sâu sắc từng
vấn đề đó và trình bày lại những hiểu biết thông qua một bài tiểu luận.Qua thời gian
tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, em đã đúc kết lại những vấn đề cơ bản, quan trọng
nhất của vấn đề nghiên cứu và trình bày lại trong bài tiểu luận này với chủ đề “Áp
dụng các nguyên tắc sáng tạo trong ngôn ngữ lập trình C++”.
Để thực hiện bài tiểu luận này, tài liệu tham khảo chính là các bài giảng môn
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học của GS.TSKH Hoàng Văn
Kiếm, giảng viên phụ trách môn học này. Ngoài ra, bài viết cũng tham khảo thêm
một số tài liệu khác có liên quan đến chủ đề của tiểu luận được liệt kê ở phần tài
liệu tham khảo.
PHẦN I. LÝ THUYẾT SÁNG TẠO TRIZ
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 6
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
I. SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRIZ
Genrich Saulovich Altshuller (1926 – 1998), một

người Nga gốc Do Thái, người khai sinh ra phương pháp
luận sáng tạo TRIZ, là phương pháp đã giúp cho việc cải
tiến, đổi mới, sáng tạo ra sản phẩm mới trong một khoảng
thời gian ngắn nhất, ông là một trong những nhà bác học
kiệt xuất nhất của thế kỷ 20.
Ông sinh tại Tasken thủ đô của Udơbêkixtan, lúc đó
là một nước Cộng hòa trong Liên bang Xô viết. Là một cậu bé thông minh, ham
sáng tạo, năm 14 tuổi đã có vài bằng chứng nhận tác giả sáng chế. Sau khi tốt
nghiệp Đại học công nghiệp. Ông giảng dạy ở Đại học Bacu trong nhiều năm (Bacu
là thủ đô của nước Cộng hòa Xô viết Azerbaijan, nằm trong Liên bang Xô viết).
Ông tác giả của hàng chục cuốn sách và khoảng 400 bài luận về TRIZ. Ông cũng là
tác giả của hàng trăm phát minh, sáng chế suất sắc. Ngoài ra Altshuller còn viết
khoảng 5 cuốn sách về khoa học viễn tưởng.
Những thập niên 80, hàng năm thành phố ở Liên Xô đã mở trường, trung
tâm, câu lạc bộ dạy về tư duy sáng tạo. Cuối những năm 80, Altshuller chuyển qua
nghiên cứu về một lý thuyết có thể xây dựng “Con người sáng tạo”. Theo ông, có
những phương pháp nhất định, giúp con người có thể học rất tự nhiên, không hề gò
bó, nhưng có thể mang lại cho họ khả năng nhạy bén và sáng tạo hẳn hơn. Phương
pháp luận này gọi là TRIZ hiện đại, được các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật,…
đánh giá rất cao.
II. CÁC NGUYÊN TẮC, THỦ THUẬT SÁNG TẠO
40 nguyên tắc sáng tạo của TRIZ là một cống hiến quan trọng nhất của
Genrich S. Altshuller trong lý thuyết sáng tạo TRIZ. Nhận thấy ý nghĩa thực tiễn
của nó trong đời sống, chúng ta trình bày với hy vọng rằng có thể áp dụng nó một
cách thành công trong học tập, trong công việc và đời sống hàng ngày để có nhiều
niềm vui và sự thành công.
1. Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation)
 Chia đối tượng thành các phần độc lập.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 7
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm

 Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
 Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
Ví dụ: Đồ gỗ lắp ghép, mô đun máy tính, thước gấp, trò chơi sắp hình Lego
2. Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out)
 Trích ( vứt bỏ hoặc tách ra ) phần hoặc tính chất “ nhiễu loạn, gây phiền
phức” ra khỏi đối tượng.
 Trích phần hoặc tính chất cần thiết ra khỏi đối tượng.
Ví dụ: Để đuổi chim khỏi các sân bay, sử dụng băng ghi âm tiếng các con
chim đang sợ hãi ( âm thanh được tách ra khỏi các con chim)
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ( Local quality)
 Chuyển cấu trúc của đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên
ngoài) từ đồng nhất sang không đồng nhất.
 Các phần khác nhau của đối tượng phải thực hiện ( hoặc phải có) các
chức năng khác nhau.
 Đặt mỗi phần của đối tượng phải ở dưới các điều kiện hoạt động tối ưu.
Ví dụ: - Để tránh bụi từ các mỏ than, người ta dùng một dạng màn bằng
nước có dạng hình nón nhưng lại làm cản trở việc quan sát. Giải pháp là
dùng một lớp màn thưa xung quanh nón màn mau.
- Bút chì có gắn cục tẩy.
4. Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry)
 Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng
 Nếu vật thể đã bất đối xứng rồi thì phải giảm bậc đối xứng ( tăng độ bất
đối xứng).
Ví dụ: - Làm một mặt của lốp xe khỏe hơn mặt kia để chịu được tác động
của lề đường.
- Khi tháo cát ướt bằng một cái phễu đối xứng, cát tạo ra một cái vòm
ở lỗ, gây ra dòng chảy bất thường. Một cái phễu bất đối xứng sẽ loại trừ
hiệu ứng vòm này.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 8
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm

5. Nguyên tắc kết hợp ( Merging)
 Kết hợp về không gian những đối tượng đồng nhất hoặc những đối tượng
dành cho những thao tác kề nhau.
 Kết hợp về mặt thời gian những thao tác đồng nhất hoặc kề nhau.
Ví dụ: Yếu tố hoạt động của một máy xúc quay có những vòi hơi đặc biệt để
làm tan và làm mềm đất đông cứng
6. Nguyên tắc vạn năng ( Universality)
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của các đối tượng khác.
Ví dụ: - Ghế sofa có chức năng của một cái giường
- Ghế của xe tải nhỏ có thể điều chỉnh thành chỗ ngồi, chỗ ngủ hoặc
để hàng hóa.
7. Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll)
 Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa
đối tượng thứ ba
 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
Ví dụ: - Ăng ten rút, có thể thu ngắn kéo dài được
- Ghế có thể chất chồng lên nhau để cất đi
- Búp bê gỗ Matorioska nổi tiếng của người Nga
- Bút chì bấm với những mẩu chì dự trữ để bên trong.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng ( Anti-Weight)
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng
khác có lực nâng.
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử
dụng các lực thủy động, khí động
Ví dụ: - Thiết bị trục vớt các tàu bị chìm
- Bánh sau của xe ôtô đua có thể tăng áp suất từ ôtô lên mặt đất.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 9
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ ( Preliminary Anti – Action)

 Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc.
 Nếu đối tượng đã chịu ứng suất cung cấp một ứng suất ngược lại ( ngược
chiều, ngược dấu) .
Ví dụ: - Các cấu kiện Bê tông có hiệu suất trước
- Gia cố cột hoặc nền móng
- Gia cố trục tạo thành từ vài ống truớc tiên được vặn theo một số góc
đặc biệt.
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ (Preliminary Action)
 Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với
đối tượng.
 Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
Ví dụ: - Lưỡi dao tự mài sắc, với đường rãnh trên mặt, cho phép phần cùn
của lưỡi dao có thể được bẻ đi, để lại phần sắc
- Viên đá mài có chất dính kết các hạt đá và tạo độ rỗng, để khi hạt
đá bị cùn, sẽ tự văng đi để cho các hại mới sắc hơn lộ ra, Viên đá vẫn còn
sắc,…
11. Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning)
 Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
Ví dụ: Hàng hóa được bố trí để ngăn cản việc ăn cắp đồ.
12. Nguyên tắc đẳng thế ( Equipotentiality)
 Thay đổi điều kiện làm việc không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
Ví dụ: Dầu động cơ ô tô được công nhân thay trong các hố dưới gầm xe để
tránh sử dụng những công cụ nâng bốc đắt tiền.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 10
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
13. Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round)

 Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ:
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).
 Làm cho phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài)
thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
 Lật úp vật thể
Ví dụ: Khi mài vật thể thì di chuyển đá mài sẽ đỡ bị mòn hơn
14. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa (Spheroidality – Curvature)
 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành
mặtcầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
 Sử dụng các con lăn, viên bi, vật thể có hình vòng xoắn.
 Thay thế chuyển động thẳng thành chuyển động quay, sử dụng lực ly
tâm.
Ví dụ: Máy tính sử dụng con chuột hay viên bi hình cầu di chuyển hai chiều
trên màn hình.
15. Nguyên tắc linh động ( Dynamics)
 Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao
cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
 Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
 Nếu đối tượng vốn bất động thì phải làm cho nó chuyển động và có thể
tương tác được.
Ví dụ: - Đèn chớp với cái cổ ngỗng linh động giữa thân và bóng đèn
- Mạch máu trong cơ thể người có hình ống. Để giảm cặn hoặc mạch
máu không quá tải, chỉ một nửa mạch máu có dạng ống có thể mở ra.
16. Nguyên tắc “thiếu” hoặc “thừa” (Partial or Excessive Actions)
 Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết mong muốn thì nên cố
đạt đến cái đơn giản nhất, có thể nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”
dưới mức 100%. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải
hơn.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 11
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm

Ví dụ: - Một ống xi lanh được sơn bằng cách bơm sơn, nhưng bơm quá nhiều
sơn. Lượng sơn thừa được lấy ra bằng cách quay nhanh ống xi lanh.
- Để lấy hết hột kim loại ra khỏi một cái thùng, người đóng đai thùng có
một cái phễu đặc biệt có thể bơm để cung cấp áp suất cố định bên trong
thùng.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác (Another Dimension)
 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo
đường(một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di
chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan
đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn
giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều).
 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
 Đặt đối tượng nằm nghiêng.
 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau
củadiện tích cho trước.
Ví dụ: Một nhà kính có một gương cầu lõm đặc ở phía bắc của ngôi nhà để
cải thiện ánh sáng ở phía đó thông qua phản xạ ánh sáng ban ngày.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học (Mechanical vibrantion)
 Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động
(đến tầng số siêu âm).
 Sử dụng tầng số cộng hưởng.
 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
Ví dụ: - Tháo khỏi khuôn đúc ra khỏi vật thể bằng rung động sẽ không hại
đến bề mặt vật thể.
- Cưa tay thông thường được thay bằng dao rung động
- Làm rung khuôn đúc trong khi đổ vật liệu vào để giúp dòng chảy
thuận tiện.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 12

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ ( Periodic Action)
 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi tần số, chu kỳ.
 Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
Ví dụ: - Tác động để mở đai ốc nên dùng xung lực hơn là một lực liên tục
- Đèn báo nhấp nháy sáng có tác dụng thu hút chú ý hơn đèn phát
sáng liên tục.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích (Continuty of Useful Action)
 Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
 Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
Ví dụ: - Một cái mũi khoan có cạnh để cắt cho phép cắt theo cả hai chiều tới
và lui.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh” (Skipping)
 Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
 Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Ví dụ: Máy cắt ống kim loại mỏng có thể tránh cho ống không bị biến dạng
trong quá trình cắt khi cắt với tốc độ nhanh.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi (Blessing in Disguise or Turn Lemons into
Lemonade)
 Sử dụng những yếu tố có hại hoặc các tác động môi trường để thu được
hiệu quả tích cực.
 Khắc phục yếu tố có hại bằng cách kết hợp nó với yếu tố có hại khác.
 Tăng cường tác động có hại đến mức nó tự triệt tiêu tác hại.
Ví dụ: - Cát sỏi ẩm đông cứng khi vận chuyển qua thời tiết lạnh. Nếu quá
lạnh (dùng ni tơ lỏng) thì hỗn hợp này trở nên giòn, cho phép bốc dỡ vận
chuyển được dễ dàng hơn.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 13

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
- Khi nung nóng kim loại bằng dòng điện cao tần, chỉ có phần ngoài
trở nên nóng. Hiệu ứng này được dùng để nung nóng bề mặt trong phương
pháp nhiệt luyện tôi bề mặt.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi (Feedback)
 Thiết lập quan hệ phản hồi
 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi, đảo ngược nó.
Ví dụ: - Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra
và bật bơm nếu áp suất quá thấp.
- Nước đá và nước được đo một cách tách biệt nhưng cần kết hợp để
tính tổng khối lượng riêng. Vì nước đá khó có thể pha chế một cách chính
xác, do đó nó được đo trước. Khối lượng đó được đổ vào một dụng cụ điều
khiển nước, để có thể pha chế với liều lượng cần thiết.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary)
 Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp để truyền hay thực hiện một
hành động.
 Tạm thời nối một vật thể với một vật thể khác mà nó dễ dàng được tháo
bỏ đi.
Ví dụ: - Để làm giảm năng lượng mất mát khi đặt một dòng điện vào một
kim loại nóng chảy, người ta dùng các điện cực làm nguội và các kim loại
nóng chảy trung gian có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
25. Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service)
 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa
chữa.
 Tận dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư thừa hoặc bỏ đi.
Ví dụ: - Để tránh cho đường ống vốn làm từ vật liệu dễ bị ăn mòn, bề mặt
của ống được phủ một loại vật liệu chống ăn mòn (sơn phủ xi mạ kẽm)
- Trong máy hàn điện Hồ quang tự động, que hàn được cung cấp
bằng một cơ cấu đặc biệt. Để đơn giản, hệ thống cung cấp là cuộn dây có
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 14

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
dòng điện vừa cung cấp cho qua trình ra dây hàn vừa để cung cấp dòng điện
gây hồ quang ở vùng mối hàn.
26. Nguyên tắc sao chép (Copying)
 Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không
tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao đơn giản, rẻ tiền hơn, thuận tiện hơn.
 Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh,
hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
 Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh
sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao
hồng ngoại hoặc tử ngoại.
Ví dụ: - Chiều cao của tòa nhà hoặc ống khói có thể được xác định bằng
cách đo bóng của chúng.
- Dùng Định luật Tỷ lệ (đồng dạng), khi tính toán thiết kế.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” (Cheap Short-Living Objects)
 Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có thể chất lượng
kém hơn (thí dụ như tuổi thọ kém đi).
Ví dụ: - Giấy vệ sinh dùng một lần
- Cốc, chén, dĩa bằng giấy dùng một lần.
28. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học (Mechanics Substitution)
 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện học, quang học, nhiệt học, âm học hoặc
mùi vị.
 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối
tượng.
 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
 Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 15
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Ví dụ: Để tăng liên kết của lớp son kim loại và vật liệu dẻo nóng, quá trình

được thực hiện bên trong một trường điện từ, trường này tạo lực tác động
lên kim loại.
29. Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí (Hydraulics and
Pneumatics)
 Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và chất
lỏng. Các phần này có thể dùng không khí nén hoặc bơm nước để làm
phồng lên, hoặc dùng đệm hơi hay đệm thủy tĩnh.
Ví dụ: - Để tăng cặn của ngành hóa công nghiệp, một cái ống hình xoáy ốc
với các vòi hơi được dùng. Khi những luồng không khí đi qua các vòi, cái
ống đó sẽ tạo ra một bức tường bằng khí, làm giảm vật cản.
- Để vận chuyển những đồ dễ vỡ người ta dùng phong bì bọt khí hoặc
vật liệu bọt.
- Túi bánh Poca được bơm phồng làm cho các bánh bên trong không
bị va chạm vỡ vụn.
30. Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và màng mỏng (Flexible Shells and
Thin Films)
 Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối, kết cấu đặc
 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng
mỏng.
Ví dụ: - Để tránh hơi nước bốc bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp
nhựa tổng hợp. Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt
hơn vì màng nhựa cho phép ôxy lưu thông qua tốt hơn hơi nước.
31. Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ (Porous Materials)
 Dùng vật liệu xốp hoặc các yếu tố xốp cho đối tượng hoặc sử dụng thêm
những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…).
 Nếu đối tượng đã có tính xốp, hay được làm xốp, hay có nhiều lỗ, sơ bộ
tẩm nó bằng chất nào đó.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 16
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Ví dụ: Để hạn chế việc bơm chất lòng làm nguội vào máy, một số bộ phận

của máy được nhét đầy các vật liệu xốp thấm hết các chất lỏng đó, sẽ làm
cho máy nguội đồng nhất trong thời hạn ngắn.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc (Color Changes)
 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
 Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài để dễ
quan sát.
 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng
các chất phụ gia màu, huỳnh quang.
 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
Ví dụ: - Một miếng gạc trong suốt có thể cho phép theo dõi vết thương mà
không cần tháo ra
- Màn chắn nước để bảo vệ công nhân máy cán thép khỏi bị nóng
nhưng màn đó cũng không cản trở việc quan sát thép nóng chảy. Người ta
làm cho nước có màu để tạo một hiệu ứng lọc ( để giảm bớt cường độ ánh
sáng) trong khi vẫn giữ tính trong suốt của nước.
33. Nguyên tắc đồng nhất (Homogeneity)
 Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ
cùng một vật liệu, hoặc từ vật liệu gần với vật liệu chế tạo đối tượng cho
trước về các tính chất, cấu tạo.
Ví dụ: Bề mặt của máng chuyển vật thể cứng được làm cùng loại vật liệu với
vật thể chạy trên đó cho phép phục hồi liên tục bề mặt của máng.
34. Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần (Discarding and Recovering)
 Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải
tự phân hủy (hoà tan, bay hơi…) hoặc phải biến dạng, lúc này phải loại
bỏ.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 17
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
 Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá
trình làm việc.

Ví dụ: - Ca tút (vỏ bằng đồng) của viên đạn được lấy ra ngay sau khi súng
bắn.
- Phần thân của tên lửa phải tách ra sau khi đã hoàn thành chức
năng của nó.
35. Nguyên tắc thay đổi các thông số Hoá Lý của đối tượng ( Parameter
Changes)
 Thay đổi trạng thái đối tượng (thể rắn, thể lỏng, thể khí)
 Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc, sự kết tập, độ linh động,…
 Thay đổi tính chất cơ học ( độ cứng, độ bền, độ dẻo dai…)
 Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
Ví dụ: Trong một hệ có những vật liệu dễ vỡ, bề mặt của cái vặn xoáy tròn
ốc được tạo thành từ vật liệu dẻo với hai lò xo xoáy ốc. Để điều khiển quá
trình, bước của đinh ốc có thể thay đổi.
36. Nguyên tắc sử dụng chuyển pha (Phase Transitions)
 Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay
đổi thể tích thì thay đổi tính chất cơ, lý, hóa; Chuyển từ pha rắn sang pha
lỏng hoặc pha lỏng sang pha khí hay chuyển ngược lại thì hấp thu hay tỏa
ra nhiệt năng…
Ví dụ: Ứng dụng trong tủ lạnh nước đông thành nước đá để hạ nhiệt độ
xuống thấp.
37. Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt ( Thermal Expansion)
 Sử dụng sự giãn nở hay co rút vì nhiệt của các vật liệu.
 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác
nhau.
Ví dụ: - Để điều kiện đóng mở trong nhà kính, một tấm gồm hai kim loại có
hệ số giãn nỡ nhiệt khác nhau được nối với cửa sổ. Khi nhiệt độ thay đổi thì
sẽ làm cho tấm cong lên hoặc cong xuống làm cho cửa sổ đóng mở.
- Các lạo role, công tắc nhiệt điện
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 18
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm

38. Nguyên tắc sử dụng các chất oxy hóa mạnh ( Strong Oxidants)
 Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
 Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
 Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
 Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
Ví dụ: Để thu nhiều nhiệt hơn tù ngọn lửa, oxy đuợc cung cấp thay cho
không khí thường.
39. Nguyên tắc thay đổi độ trơ (Inert Atmosphere)
 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
 Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hoà.
 Thực hiện quá trình trong chân không.
Ví dụ: - Để tránh bông khỏi bắt lửa trong kho hàng, người ta dùng khí trơ
khi vận chuyển bông tới khu tập kết.
- Một số bình chữa lửa dùng khí trơ để cách ly oxy với chất cháy hoặc
mồi lửa.
40. Nguyên tắc sử dụng các vật liệu tổng hợp (Composite Structures)
 Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (
composite). Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới.
Ví dụ: Cánh máy bay làm bằng vật liệu composite thì bền hơn và nhẹ hơn.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 19
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
PHẦN II. ÁP DỤNG MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG
TẠO TRONG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++
I. KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Như ta biết, mọi bài toán có thuật toán đều có thể giải được trên máy tính
điện tử. Khi giải bài toán trên máy tính điện tử, sau các bước xác định bài
toán và xây dựng hoặc lựa chọn thuật toán khả thi là bước lập trình.
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình
cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán. Chương trình
viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung phụ thuộc vào loại máy,

nghĩa là một chương trình có thể thực hiện trên nhiều loại máy khác nhau.
Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và
thực hiện ngay, còn chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao phải
được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện
được.
Với cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối, máy tính chưa
có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toán được. Ta cần diễn tả thuật toán
bằng một ngôn ngữ sao cho máy tính có thể thực hiện được. Kết quả diễn tả
thuật toán như vậy cho ta một chương trình, ngôn ngữ để viết chương trình
được gọi là ngôn ngữ lập trình.
II. CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH C++
1. Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation)
 Nguyên tắc này được áp dụng trong việc khái báo mô đun máy tính trong lập
trình. Nếu bạn thoát khỏi trình thông dịch và chạy nó lại, những gì bạn đã
định nghĩa (hàm và biến) đều bị mất. Do đó, nếu bạn muốn viết một chương
trình dài hơn, thì tốt nhất bạn nên dùng một trình soạn thảo để chuẩn bị đầu
vào cho trình thông dịch và chạy nó với tập tin vào này. Việc này được gọi là
tạo kịch bản (script). Khi chương trình của bạn trở nên dài hơn, bạn sẽ muốn
tách nó ra thành nhiều tập tin để dễ duy trì. Bạn sẽ muốn dùng một hàm
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 20
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
thuận tiện mà bạn đã viết trong nhiều chương trình mà không cần phải chép
lại định nghĩa của nó vào các chương trình đó.
 Để hỗ trợ việc này, Python có một cách đặt các định nghĩa vào một tập tin và
dùng chúng trong một kịch bản hoặc trong một phiên làm việc với trình
thông dịch. Tập tin này được gọi là mô-đun (module); các định nghĩa từ một
mô-đun có thể được nhập (import) vào các mô-đun khác hoặc vào mô-đun
chính (tập hợp các biến mà bạn có thể truy cập tới trong một kịch bản được
chạy ở cấp cao nhất và trong chế độ máy tính).

 Mô-đun là một tập tin chứa các định nghĩa và câu lệnh Python. Tên tập tin là
tên của mô-đun với đuôi .py được gắn vào. Trong một mô-đun, tên của mô-
đun (là một chuỗi) có thể được truy cập qua một biến toàn cục __name__.
Ví dụ, dùng trình soạn thảo của bạn để tạo một tập tin đặt tên là fibo.py
trong thư mục hiện tại với nội dung sau:
# Fibonacci numbers module
def fib(n): # write Fibonacci series up to n
a, b = 0, 1
while b < n:
print b,
a, b = b, a+b
def fib2(n): # return Fibonacci series up to n
result = []
a, b = 0, 1
while b < n:
result.append(b)
a, b = b, a+b
return result
Bây giờ chạy trình thông dịch Python và nhập mô-đun này với dòng lệnh
sau:
>>> import fibo
Việc này sẽ không nhập trực tiếp các tên hàm định nghĩa trong fibo vào
bảng ký hiệu (symbol table); nó chỉ nhập tên mô-đun fibo mà thôi. Dùng
tên mô-đun bạn có thể truy cập các hàm:
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 21
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
>>> fibo.fib(1000)
1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 144 233 377 610 987
>>> fibo.fib2(100)
[1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89]

>>> fibo.__name__
'fibo'
Nếu bạn định dùng một hàm thường xuyên, thì bạn có thể gán nó vào một
tên cục bộ:
>>> fib = fibo.fib
>>> fib(500)
1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 144 233 377
2. Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out)
 Trong lập trình C++ , muốn “Tách từ ra khỏi chuỗi và đưa vào mảng” ta
dùng hàm strtok():
#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <string.h>
int main()
{
char ch[50];
char *chcp;
printf("Nhap chuoi: ");
gets(ch);
puts(ch);
printf("\n");
chcp=strtok (ch," ");
while (chcp != NULL)
{
printf("%s\n", chcp);
chcp = strtok(NULL," ");
}
printf("\n");
system ("pause");
return 0;

}
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 22
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
3. Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry)
 Trong tìm kiếm nhị phân đã ứng dụng nguyên tắc phản đối xứng nếu không
tìm thấy thì trả về giá trị “không thấy”. Sau đây là mã giả của thuật toán tìm
kiếm nhị phân:
- Dữ liệu vào: danh sách tăng dần lưu trong mảng A
từ phần tử thứ min đến phần tử thứ max
phần tử cần tìm x
- Kết quả: thứ tự của x trong A nếu tìm thấy, nếu
không trả về KHÔNG_THẤY
while min < max
mid ← ⌊(min+max)/2⌋
if x > A[mid]
min ← mid + 1
else
max ← mid
if min ≤ max and A[min] = x
return min
else
return KHÔNG_THẤY

4. Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll)
 Trong lập trình C++, mảng hai chiều thể hiện nguyên tắc chứa trong,
mảng trong mảng a[i][j] xếp lồng vào nhau. Sau đây là bài toán: Tìm số
nguyên tố Max trong mảng hai chiều.
<!
#include<stdio.h>
int SNT(int n)

{
if(n==1)
return 0;
for(int i=2;i<=n/2;i++)
if(n % i == 0)
return 0;
return 1;
}
void NhapMT(int a[][10], int m, int n)
{
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 23
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
for (int i=0; i<m; i++)
for (int j=0; j<n; j++)
{
printf("\nNhap a[%d][%d]: ",i,j);
scanf("%d", &a[i][j]);
}
}
int Timmax(int a[][10], int m, int n)
{
int i, j;

int max=-1;

for (int i=0; i<m; i++)
for (int j=0; j<n; j++)
{
if (a[i][j]>max && SNT(a[i][j]))
max=a[i][j];

}
return max;
}

void main()
{
int m;
int n;
int a[10][10];

printf("\nNhap m: ");
scanf("%d", &m);
printf("\nNhap n: ");
scanf("%d", &n);


NhapMT(a,m,n);
int max=Timmax(a,m,n);
if(max==-1)
printf("K co so nguyen to trong mang tren.");
else
printf("\nMax SNT trong ma tran la: %d",Timmax(a,m,n));
}
>
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 24
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
5. Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning)
 Trong lập trình C++, ta dùng thêm biến tạm “dem” để lưu trữ dự phòng và
gọi khi cần hay trong quá trình thực thi chương trình.
#include<stdio.h>

#include<conio.h>
main()
{
int n, i, j, a[n],x,dem=0;//them bien dem
do{
printf("Nhap so phan tu cua mang la so duong:
\n");
//nhap so phan tu mang
scanf("%d", &n);
if(n<1) printf(" phai nhap so duong!.Nhap
lai.\n");
}while(n<1);
//nhap cac phan tu cua mang
for(i = 0 ; i < n ; i++)
{
x=i+1;
printf("nhap phan tu thu %d cua mang: ",
x);
scanf("%d", &a[i]);
}
//hien thi cac phan tu chan~
//printf("Cac phan tu chan~ cua mang a la: ");
for(i = 0 ; i < n ; i++)
if(a[i]%2==0) dem+=1;//them bien dem vao day

if(dem==0) printf("toan phan tu le!")
else {
for(i = 0 ; i < n ; i++)
if(a[i]%2==0)
printf("phan tu chan day:

%d\t",a[i]);
}
getch();
}
6. Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round)
 Trong lập trình, nguyên tắc đảo ngược được sử dụng trong việc viết
chương trình in ra dãy số đảo ngược hay một chuỗi ngược lại,…
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 25

×