Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm CRD trên gà broiler nuôi trong chuồng kín tại Thái Nguyên và biện pháp điều trị bệnh của thuốc Tilmicox.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 65 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM





ĐỖ TRỌNG PHÚ

Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ MÙA VỤ ĐẾN TỶ LỆ NHIỄM CRD
TRÊN GÀ BROILER NUÔI TRONG CHUỒNG KÍN
TẠI THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH
CỦA THUỐC TILMICOX


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC





Hệ đào tạo :

Chính quy
Chuyên ngành

:

Thú y
Khoa :



Chăn nuôi - Thú y
Khóa học :

2010 - 2014




Thái Nguyên – 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM





ĐỖ TRỌNG PHÚ

Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ MÙA VỤ ĐẾN TỶ LỆ NHIỄM CRD
TRÊN GÀ BROILER NUÔI TRONG CHUỒNG KÍN
TẠI THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH
CỦA THUỐC TILMICOX

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC






Hệ đào tạo :

Chính quy
Chuyên ngành :

Thú y
Khoa :

Chăn nuôi - Thú y
Khóa học :

2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn :

TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ



Thái Nguyên – 2014

i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường, thực tập tốt nghiệp là
khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để
cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế
nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu
nay tôi đã hoàn thành bản kháo luận tốt nghiệp. Để hoàn thành được bản kháo
luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,

tận tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Để đáp lại tình cảm
đó, qua đây tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa, Ban
lãnh đạo và cán bộ xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bác Nguyễn Tiến Quang, đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự
quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy
Mỵ, BSTY Nguyễn Hồng Phong trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành
bản khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội
đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Sinh viên



Đỗ Trọng Phú

ii
LỜI NÓI DẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng và không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường đại
học Nông Lâm nói riêng. Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp
dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tay nghề, nâng cao kiến
thức chuyên môn, học tập phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời đây

là thời gian để sinh viên tự hoàn thiện mình, trang bị cho bản thân những kiến
thức về phương pháp quản lý, những hiểu biết xã hội để khi ra trường trở
thành một cán bộ khoa học kỹ thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và
có năng lực trong công tác.
Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi -
Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của cô
giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm CRD trên gà broiler nuôi
trong chuồng kín tại Thái Nguyên và biện pháp điều trị bệnh của thuốc
Tilmicox”
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và sự nỗ lực của
bản thân tôi đã hoàn thành bản khóa luận này. Do bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế,
kể cả phương pháp và kết quả nghiên cứu. Vì vậy tôi mong nhận được sự
đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản
khóa luận hoàn chỉnh hơn.





iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 16

Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 39

Bảng 2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 41


Bảng 2.3. Tình hình cảm nhiễm bệnh CRD Ross – 308 42

Bảng 2.4. Bệnh tích mổ khám của gà nhiễm bệnh CRD. 45

Bảng 2.5 Kết quả điều trị bệnh vụ hè 47

Bảng 2.6. Kết quả điều trị vụ thu 48

Bảng 2.7. Hiệu lực điều trị bệnh CRD của thuốc Tilmicox 49

Bảng 2.8. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 50







iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa
CRD : Chronic Respiratory Disease
MG : Mycoplasma gallimarum
MS : Mycoplasma synoviae
TĂ : Thức ăn
tr : Trang
TY : Thú y
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

VTM : Vitamin



v
MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI DẦU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 4
1.1.4. Nhận xét chung 7
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 8
1.2.2. Phương pháp tiến hành 9
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.3. Kết luận 17
1.3.1. Bài học kinh nghiệm 17
1.3.2. Tồn tại 17
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1. Đặt vấn đề 19
2.2. Tổng quan tài liệu 20
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 20

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 34
2.2.3 Giới thiệu về yếu tố thí nghiệm 37
2.3. Đối tượng và phương pháp tiến hành 38

vi
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 38
2.3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 39
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi 39
2.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 40
2.4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 40
2.4.2. Tình hình cảm nhiễm bệnh CRD trên đàn gà thí nghiệm 42
2.4.3 Bệnh tích của gà nhiễm CRD 44
2.4.4. Kết quả điều trị bệnh CRD 47
2.4.5. Hiệu lực điều trị bệnh CRD của thuốc Tilmicox 49
2.4.6. Chi phí thuốc trong điều trị 50
2.5. Kết luận – Tồn tại – Đề nghị 51
2.5.1. Kết luận 51
2.5.2. Tồn tại 51
2.5.3. Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
I. Tài liệu tiếng Việt 52
II. Tài liệu nước Ngoài 53
III. Tài liệu từ Internet 54









i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường, thực tập tốt nghiệp là
khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để
cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế
nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu
nay tôi đã hoàn thành bản kháo luận tốt nghiệp. Để hoàn thành được bản kháo
luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,
tận tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Để đáp lại tình cảm
đó, qua đây tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa, Ban
lãnh đạo và cán bộ xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bác Nguyễn Tiến Quang, đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự
quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy
Mỵ, BSTY Nguyễn Hồng Phong trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành
bản khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội
đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Sinh viên




Đỗ Trọng Phú

i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường, thực tập tốt nghiệp là
khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để
cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế
nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu
nay tôi đã hoàn thành bản kháo luận tốt nghiệp. Để hoàn thành được bản kháo
luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,
tận tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Để đáp lại tình cảm
đó, qua đây tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể,
cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa, Ban
lãnh đạo và cán bộ xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bác Nguyễn Tiến Quang, đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự
quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy
Mỵ, BSTY Nguyễn Hồng Phong trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành
bản khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội
đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Sinh viên




Đỗ Trọng Phú
3
đài, tivi, sách báo. Đây là điều kiện để nhân dân trong xã nắm bắt kịp thời
được các chủ trương của Đảng và Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật
để phục vụ đời sống hàng ngày.
- Về y tế
Trong xã có trạm y tế xã luôn làm tốt các công tác dự phòng, các
trương trình y tế Quốc Gia. Duy trì và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các
dịch bệnh có nguy cơ xảy ra trên địa bàn. Năm 2013 tổng số khám và điều trị
cho nhân dân được 11.000/7.000 lượt người, duy trì công tác tiêm chủng và
cho trẻ em uống vitamin đạt 100%. Tỷ lệ người sử dụng nước sạch bằng
73%. Tổ chức khám sức khỏe cho các đối tương chính sách, tổ chức tập huấn
VSATTP và khám định kỳ cho các đối tượng kinh doanh.
- Về giáo dục
Có nhiều cơ quan trường học đóng trên địa bàn xã như: trường Mầm
Non Khánh Hòa, trường tiểu học Sơn Cẩm I, trường tiểu học Sơn Cẩm II,
trường trung học cơ sở Sơn Cẩm I, trường trung học cơ sở Sơn Cẩm II, trường
phổ thông trung học Khánh Hòa. Các trường luôn thực hiện nghiêm túc quy định
của nghành giáo dục, góp phần xây dựng nền giáo dục lành mạnh, điều kiện học
sinh học tập ngày càng tốt hơn. Làm tốt công tác khuyến học khuyến tài.
- Về an ninh chính trị
Xã có đội ngũ dân quân, an ninh từng bước nâng cao về chất lượng.
Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa hai lực lượng trong việc tuần tra canh gác,
đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn, duy trì chế độ trực ban. Lập và làm kế
hoach hoạt động ký kết giữa hai lực lượng về đảm bảo an ninh trật tự giữa
Công an và Quận sự. Năm 2013 tổ chức tập huấn dân quân cho 121 đồng chí,
tổ chức diễn tập đạt kết quả cao. Phối hợp với các đoàn thể ban Phòng chống
tội phạm – Tệ nạn xã hội tổ chức 03 buổi tuyên truyền tại xóm Hiệp Lực, Cao

Sơn 3 và Cao Sơn 2. Nói chung tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội trên địa bàn cơ bản ổn định.
4
*Tình hình kinh tế
Xã Sơn Cẩm có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng
hoạt động: nông – Công nghiệp, Lâm nghiệp và dịch vụ, tạo mối quan hệ hữu cơ
hỗ trợ thúc đẩy nhau. Tuy vậy sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm hơn 50% bao
gồm cả nghành trồng trọt và chăn nuôi. Đối với sản xuất nông nghiệp năm 2013
năng suất bình quân đạt 51,7 tạ/ha, tổng sản phẩm lương thực có hạt đạt; 2652,6
tấn. Chăn nuôi với quy mô nhỏ mang tinh chất tận dụng là chủ yếu.
Trong những năm gần đây, cơ sơ hạ tầng của xã được chú ý đầu tư phát
triển, đặc biệt là hệ thống giao thông thủy lợi tạo điều kiện nhân dân đi lại,
làm ăn… thúc đẩy kinh tế của xã phát triển.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
* Tình hình sản xuất nghành trồng trọt
Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu của nhân
dân. Do vậy sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát
triển. Cây nông nghiệp chủ yếu và là cây trồng mũi nhọn trên địa bàn của xã
là cây lúa với diện tích trồng khá lớn (280 ha). Để nâng cao hiệu quả sản xuất,
xã đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm) đưa các giống lúa mới có năng
suất cao vào sản xuất. Ngoài ra còn có một số cây khác được trồng khá nhiều
như: khoai lang, lạc, ngô, đậu tương… và một số rau màu khác được trồng
xen giữa các vụ lúa nhưng chủ yếu là trồng vào mùa đông.
Để nâng cao năng suất cây trồng xã không ngừng đầu tư cải thiện hệ
thống thủy lợi, năm 2013 tu sửa tuyến mương của 2 Htx và các trạm bơm, hồ
đập chứa nước phục vụ sản xuất Người dân đã biết áp dụng các biện pháp
kỹ thuật mới vào sản xuất, mạnh dạn đưa các giống mới vào sản xuất.
- Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song diện tích vườn
tạp là chủ yếu, cây trồng thiếu tập trung lại chưa thâm canh, nên năng suất
5

thấp,sản phẩm chủ yếu mang tính tự cung tự cấp, chưa mang tính hàng hóa.
Cây ăn quả chủ yếu là: na, nhãn, vải…
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm của vùng trung du miền núi, do đó
diện tích đất đồi núi khá cao. Xã đã có chính sách giao đất, giao rừng cho các
hộ nông dân nên diện tích đất lâm nghiệp đã được nâng cao (năm 2013 đã
trồng mới và trồng lại được 43,5 ha rừng). Xã đã hướng dẫn hoạt động và
khai thác gỗ trên địa bàn theo quy định. Trong năm 2013 giảm hiện tượng
chặt phá trái phép, làm tốt công tác phòng cháy chữa cháy, trong năm không
xảy ra cháy rừng.
* Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi của xã chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình, tận dụng các
phụ phẩm của ngành trồng trọt là chủ yếu. Tuy nhiên, trong những năm gần
đây nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới có
năng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi nên sản phẩm của ngành
chăn nuôi từng bước được nâng cao và đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị
trường cụ thể như sau:
- Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò của xã năm 2013 khoảng 145 con, trong đó chủ yếu
là trâu. Hình thức chăn nuôi trâu bò chủ yếu là tận dụng bãi thả tự nhiên và
sản phẩm phụ của ngành trồng trọt, nên thức ăn cung cấp cho trâu bò chưa
thật đầy đủ cả về số lượng và chất lượng. Việc dự trữ thức ăn cho trâu bò
vào vụ đông chưa được quan tâm đầy đủ, vì vậy về mùa đông trâu bò
thường có sức khỏe kém nên hay mắc bệnh. Chuồng trại và công tác vệ
sinh chưa được chú trọng, từ đó trâu bò thường xuyên bị mắc các bệnh ký
sinh trùng và một số bệnh khác.
- Chăn nuôi lợn
Việc chăn nuôi lợn chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình với số lượng ít.
Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của
6
ngành trồng trọt như: ngô, khoai, sắn… vì vậy năng suất chăn nuôi lợn chưa

cao. Tuy nhiên có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn cho chăn nuôi,
biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công tác thú y vào chăn
nuôi như: sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp ngoài thị trường để rút ngắn thời
gian chăn nuôi cũng như tăng năng suất, chú trọng hơn vào công tác vệ sinh,
chọn giống cũng như phòng bệnh cho vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho người chăn nuôi. Tổng sản lượng thịt hơi các loại năm 2013 là 980 tấn.
- Chăn nuôi gia cầm
Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở xã Sơn Cẩm khá phát triển, chủ yếu là
chăn nuôi gà theo hình thức chăn thả tự nhiên. Bên cạnh đó có một số hộ gia
đình đã đầu tư vốn xây dựng trang trại quy mô từ 3.000 – 8.000 gà thịt/ lứa,
sử dụng thức ăn hỗn hợp của một số công ty như: C.P, Dabaco… áp dụng lịch
tiêm phòng vaccine phòng bệnh nghiêm ngặt, ngoài ra còn áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên đã đưa năng suất lên cao. Trong năm
2013, xã đã thực hiện tiêm phòng cúm cho đàn gia cầm tổng 3 lần tiêm được
64.239 lượt con. Tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc trên địa bàn toàn xã,
khống chế các loại dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.
* Công tác thú y
Công tác thú y có vai trò quan trọng đến việc chăn nuôi, nó quyết định
đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện
nuôi quảng canh. Ngoài ra nó con ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Vì
vậy công tác thú y luôn được ban lãnh đạo xã quan tâm, chú trọng. Năm 2013
xã đã thực hiện tiêm phòng cho vật nuôi và đạt được một số kết quả sau:
- Tổ chức tiêm phòng dại cho đàn chó 2 đợt được 3199con/2974 con (
trong đó bổ sung lần 2 được 225 con).
- Tiêm phòng Cúm cho gia cầm tổng 3 đợt được 64.239 lượt con.
- Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò tổng 2 đợt tiêm là 290 con.
7
- Tổ chức tập huấn về kỹ thuật trồng lúa cao sản và cây chè được 15 lớp ở
xóm, tập huấn kỹ thuật trồng trọt phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng với 500 lượt
người tham gia. Tiếp tục thực hiện các ô mẫu mới về trồng trọt và chăn nuôi.

Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã phát
triển mạnh, đảm bảo an toàn.
* Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Tập trung chủ yếu các ngành sản xuất gạch đỏ, duy trì hiệu quả phát
triển tốt. năm 2013 ước tính đạt 12 triệu viên.
Cơ khí - dịch vụ duy trì và hoạt động chủ yếu là các cơ sở xóm dọc trục
đường quốc lộ và trục đường mỏ Khánh Hòa tăng thu nhập cho nhân dân.
Các doanh nghiệp trong xã tích cực đầu tư xây dựng cơ bản phát triển
sản xuất.
1.1.4. Nhận xét chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Xã Sơn Cẩm là xã phía Nam của huyện Phú Lương có đường quốc lộ 3
chạy qua, giữa một bên là các tỉnh có trình độ phát triển tương đối thấp thuộc
vùng biên giới phía Bắc, với một bên là thành phố Thái Nguyên là vùng kinh
tế trọng điểm có trình độ phát triển tương đối cao.
Xã rất nhiều tài nguyên thiên nhiên gồm các loại nguyên liệu nông lâm
sản, quặng, than…
Xã tiếp giáp với một vùng trung tâm đào tạo và khoa học lớn của vùng
núi đó là thành phố Thái Nguyên và các trung tâm công nghiệp Sông Công
cách thành phố khoảng 30km về phía Hà Nội.
Với những điều kiện này, xã có thể gửi cán bộ kỹ thuật đi đào tạo tại
các trường trung tâm dạy nghề để về phục vụ cho xã. Ngoài ra với kết cấu hạ
tầng ngày càng hoàn thiện, gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía bắc với các
tỉnh vùng núi phía Bắc nên thu hút rất nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước
tạo điều kiện cho nền kinh tế của xã phát triển, cũng như việc tiếp cận khoa
học kỹ thuật của xã thuận lợi hơn.
8
1.1.4.2. Khó khăn
- Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển chưa đồng bộ, nhiều nơi còn ở
tình trạng yếu kém, hạn chế khả năng thu hút đầu tư vào địa bàn hoặc không

khuyến khích đầu tư trong dân.
Sản xuất nông nghiệp trong xã vẫn là chủ yếu, năng suất lao động xã
hội thấp, khả năng tích lũy không đáng kể.
- Không có khu vực vành đai, vùng đệm, nên công tác phòng bệnh còn
gặp nhiều khó khăn.
- Đất đai bạc màu, nghèo chất dinh dưỡng và khí hậu của một số tháng
trong năm không thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.
- Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được hình thành từ lâu nên thiết bị
công nghệ quá cũ và lạc hậu, sản phẩm còn hạn chế. Các mỏ than khai thác từ
lâu, hầu như đã cạn kiệt, khó khai thác.
- Xã thiếu nhiều lao động có tay nghề cao, các nhà quản lý kinh doanh
có chuyên môn giỏi, có trình độ đáp ứng những thách thức gay gắt của nền
kinh tế thị trường.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
* Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi
- Công tác giống
- Công tác thức ăn
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
* Công tác thú y
Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra công
việc phải thực hiện như sau:
- Ra vào trại đúng nội quy.
- Làm tốt công tác vệ sinh môi trường và xung quanh chuồng trại.
9
- Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng vaccine.
- Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi.
- Tích cực tham gia các phòng trào hoạt động chung.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Trong thời gian thực tập tại cơ sơ theo yêu cầu của nội dung thực tập

tốt nghiệp tôi đề ra một số biện pháp thực tập như sau:
- Tìm hiểu kỹ tình hình chăn nuôi ở cơ sơ thực tập.
- Có kế hoạch làm việc hợp lý.
- Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp qua các việc chăm sóc nuôi dưỡng,
tiêm phòng và vệ sinh thú y để nâng cao tay nghề và áp dụng những kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Luôn chấp hành tham gia các hoạt động của cơ sở, tiếp thu ý kiến của
kỹ thuật viên, của thầy giáo hướng dẫn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới mà bản thân tôi đã được
học và tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất.
- Tích cực bám sát cơ sở để nắm bắt phát hiện những nơi có dịch bệnh
xảy ra, để có biện pháp can thiệp kịp thời.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong quá trình thực tập tại xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương, được sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cán bộ xã cũng như công nhân
viên của trại, cùng với sự nỗ lực của bản thân. Tôi đã có được những kinh
nghiệm quý báu và đạt được một số kết quả như sau:
* Công tác chăn nuôi
- Công tác chuẩn bị chuồng trại nuôi gà.
Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 12 – 15 ngày,
chuồng được quét dọn sạch sẽ bên trong và bên ngoài, hệ thống cống rãnh
thoát nước, nền chuồng, vách ngăn được quét vôi. Sau đó được tiến hành
phun thuốc sát trùng bằng dung dịch Farmsafe với nồng độ 1:200.

ii
LỜI NÓI DẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng và không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường đại
học Nông Lâm nói riêng. Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp

dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tay nghề, nâng cao kiến
thức chuyên môn, học tập phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời đây
là thời gian để sinh viên tự hoàn thiện mình, trang bị cho bản thân những kiến
thức về phương pháp quản lý, những hiểu biết xã hội để khi ra trường trở
thành một cán bộ khoa học kỹ thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và
có năng lực trong công tác.
Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi -
Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của cô
giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm CRD trên gà broiler nuôi
trong chuồng kín tại Thái Nguyên và biện pháp điều trị bệnh của thuốc
Tilmicox”
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và sự nỗ lực của
bản thân tôi đã hoàn thành bản khóa luận này. Do bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế,
kể cả phương pháp và kết quả nghiên cứu. Vì vậy tôi mong nhận được sự
đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản
khóa luận hoàn chỉnh hơn.




11
Những dụng cụ được thay thế và những dụng cụ thay thế phải được cọ rửa, sát
trùng và phơi nắng trước khi sử dụng. Hàng ngày vào các buổi sáng sớm và
đầu giờ chiều phải tiến hành cọ rửa máng uống, thu dọn máng ăn đảm bảo
máng ăn, máng uống luôn sạch sẽ. Qua quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và theo
dõi thì nhu cầu nước uống, thức ăn của gà tăng dần theo lứa tuổi. Lượng thức
ăn còn thay đổi theo thời tiết. Sau khi cho gà uống nước khoảng 15 phút rồi sau
đó tiến hành cho gà ăn, ở giai đoạn này cho gà ăn tự do đến khi xuất bán.

- Chế độ chiếu sáng
Ta phải điều chỉnh chế độ chiếu sáng thích hợp để thúc đẩy cho gà ăn
nhiều hơn. Ở giai đoạn úm gà, gà cần nhiều ánh sáng để phát triển do đó chế
độ chiếu sáng ở giai đoạn này thường lớn. Tuy nhiên khi gà lớn thì chế độ
chiếu sang cần ít đi. Vì khi này ánh sáng kích thích gà vận động làm giảm khả
năng tích lũy của gà, do đó phải giảm ánh sáng để gà tăng trưởng nhanh hơn,
và tránh hiện tượng gà mổ nhau.
* Công tác thú y
- Công tác phòng bệnh cho đàn gà
Trong chăn nuôi công tác phòng dịch bệnh rất quan trọng, nó là yếu
tố quyết định đến hiệu quả chăn nuôi. Do vậy, trong quá trình chăn nuôi,
chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật công nhân viên của trại thường xuyên
quét dọn chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun
thuốc sát trùng, tẩy uế máng ăn, máng uống, cũng như phải sát trùng giầy
dép trước khi vào chuồng gà. Trước khi vào chuồng cho gà ăn, uống phải
thay bằng quần áo lao động được giặt sạch. Gà nuôi ở trại được sử dụng
thuốc phòng bệnh theo lịch trình sau.
- Phòng bệnh bằng vacxin
Phòng vacxin cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động đảm bảo an
toàn trước dịch bệnh. Trước và sau khi sử dụng vacxin 1 ngày không được
dùng nước có pha thuốc khử nước để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng của
12
vacxin mà cho gà uống nước đường glucoza và vitamin để tăng cường sức đề
kháng cho gà. Vacxin được pha để nhỏ mắt,mũi hay uống tùy thuộc vào
phương pháp sử dụng do nhà sản xuất vacxin khuyến cáo.
Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt như sau:
Ngày
tuổi
Loại vaccine Cách làm vaccine
7 Ma5+clone30 (ND+IB) Nhỏ 1 giọt vào mắt

14 CevacIBDL (Gumboro lần1) Nhỏ 1 giọt vào miệng
18 Gumboro D78 (lần 2) Pha vào nước cho uống
21 ND Avinew+ IB H120 Pha vào nước cho uống

Trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng,thường xuyên phải theo dõi tình
hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán, phát hiện bệnh và có những hướng
điều trị kịp thời. Trong thời gian nuôi gà thường gặp một số bệnh như sau:
* Bệnh nấm đường tiêu hóa
- Nguyên nhân:
+ Bệnh nấm đường tiêu hóa ở gà do một loại nấm tên là Candida
albicans gây ra.
+ Candida albicans là loại nấm men đơn bào có đường kính 2-4µ,
sinh sản thành chuỗi và sinh nội độc tố. Nhiệt độ thích hợp 20-37
0
C.
Candida albicans có sức đề kháng yếu: trong mủ, nước tiểu, nấm tồn tại
trong vòng 1 tháng; ánh nắng, nước sôi diệt nhanh; ở nhiệt độ 70
0
C nấm
mất hoạt lực sau 10-15 phút, nhưng sức đề kháng sẽ tăng lên trong điều
kiện khô và lạnh. Các chất hóa học như iod, formol 2%, chloramin, thuốc
tím đều có tác dụng diệt nấm tốt.
13
- Triệu chứng thường gặp ở 2 thể:
+ Thể cấp tính: Thể này thời gian nung bệnh trong vòng 3 ngày, chỉ
xuất hiện ở loại gia cầm con từ 5-10 ngày tuổi. Đầu tiên chỉ vài con sau lan ra
cả đàn. Gà ủ rũ, biếng ăn, tiêu chảy. Giai đoạn cuối con gà có thể bị liệt chân,
sau đó chết.
+ Thể á cấp tính: Thể này kéo dài trong vòng 3-15 ngày, chủ yếu ở loại
gà 10-45 ngày tuổi. Dấu hiệu đầu tiên xuất hiện những đốm trắng trên niêm

mạc miệng, hầu, họng, dần dần phát triển thành màng giả lan khắp niêm mạc.
Niêm mạc bong ra để lộ những vết loét màu đỏ, sau chuyển sang màu vàng.
Giai đoạn này gà ủ rũ, kém ăn, sau vài ngày tiêu chảy, liệt cánh, mồm há, dần
dần con vật kiệt sức chết. Bệnh ở gà 1-3 tháng tuổi ít chết và thường chuyển
sang thể mãn tính. Thông thường chỉ thấy gà chậm lớn, nhẹ cân; chúng trở
thành nguồn truyền nhiễm.
- Bệnh tích: Bệnh tích điển hình tập trung ở niêm mạc đường tiêu hóa.
Bệnh tích ở diều rất điển hình: niêm mạc diều phủ nhiều niêm dịch màu trắng
sữa, dưới lớp dịch nhờn là những điểm trắng rải rác khắp xen kẽ với những
điểm xuất huyết. Bệnh có thể lan đến túi hơi làm vỡ túi hơi. Bệnh lan đến dạ
dày và ruột làm cho dạ dày, ruột chứa nhiều dịch nhờn màu trắng, đôi chỗ có
tụ máu xuất huyết.
- Điều trị: dùng dung dịch sulfat đồng 1gam/2lít, hoặc cho uống
Gentaviolet liều dung là 80ml+100lít nước cho uống 2 tiếng rồi đổ bỏ.
* Bệnh cầu trùng
- Nguyên nhân:
+ Là bệnh do ký sinh trùng Eimeria gây ra. Gây bệnh ở gà có 9 loại cầu
trùng khác nhau. Tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất ở giai đoạn từ 15 – 45 ngày tuổi.
+ Bệnh xảy ra quanh năm nhưng nặng nhất là vào vụ xuân hè khi thời
tiết nóng ẩm.
14
- Triệu chứng thường gặp ở 2 thể:
+ Cầu trùng manh tràng: Gà bệnh ủ rũ, bỏ ăn, uống nhiều nước, phân
lỏng lẫn máu tươi hoặc có màu sôcôla, mào, chân nhợt nhạt (do thiếu máu);
có thể chết hàng loạt nếu không điều trị kịp thời.
+ Cầu trùng ruột non: Gà ủ rũ xù lông, cánh sã, chậm chạp ỉa chảy,
phân màu đen như bùn, đôi khi có lẫn máu, gà gầy chậm lớn, chết rải rác
có màu.
- Bệnh tích: Ruột non sưng phồng, bên trong có nhiều dịch nhầy lẫn
máu và fibrin, bề mặt niêm mạc có những đốm trắng xám.

- Điều trị: Avicoc 1gam/lít nước, cho uống 3 – 5 ngày, và để chống
chảy máu có thể kết hợp cho uống thêm vitamin K, hoặc cho uống Coxiclin;
thành phần chính là Toltrazuril 2,5%, liều điều trị 1ml/1 lít nước.
* Bệnh bạch lị
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn gram âm salmonella gallinarum và
salmonella pullorum gây ra, chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp. Gà
đã khỏi bệnh vẫn tiếp tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan
quan trọng và nguy hiểm nhất.
- Triệu chứng
+ Ở gà con: Gà bị bệnh nặng từ mới nở đến 2 tuần tuổi, tỷ lệ mắc bệnh
cao nhất vào lúc 24 - 28 giờ sau khi nở. Biểu hiện: Gà yếu, bụng trễ do lòng
đỏ không tiêu, tụ tập thành từng dám, kêu xáo xác, ủ rũ. Lông xù, ỉa chảy,
phân trắng mùi hôi khắm có bọt trắng, có khi lẫn máu, phân bết quanh hậu
môn, gà chết 2 - 3 ngày sau khi phát bệnh.
+ Ở gà lớn: Gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính). Gà biểu hiện gầy
yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…
- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ,
tím ở lách, tim, phổi có các hoại tử.

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 16

Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 39

Bảng 2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 41

Bảng 2.3. Tình hình cảm nhiễm bệnh CRD Ross – 308 42


Bảng 2.4. Bệnh tích mổ khám của gà nhiễm bệnh CRD. 45

Bảng 2.5 Kết quả điều trị bệnh vụ hè 47

Bảng 2.6. Kết quả điều trị vụ thu 48

Bảng 2.7. Hiệu lực điều trị bệnh CRD của thuốc Tilmicox 49

Bảng 2.8. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 50






16
* Tham gia các hoạt động khác
Trong quá trình thực tập ngoài việc chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà thí
nghiệm bản thân tôi còn tham gia một số công việc như sau:
- Tiêu độc, khử trùng dụng cụ chăn nuôi, chuồng trại và khu vực
xung quanh.
- Chăm sóc những con gà khác không thuộc đàn gà thí nghiệm
- Quét dọn kho để trấu và cám, đi đóng trấu.
- Thịt những con gà không đủ trọng lượng quy định của công ty để bán.
- Đóng phân gà vào bao ( khi gà đã xuất chuồng ).
- Nhổ cỏ khu vưc xung quanh chuồng trại.
* Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Sau 6 tháng thực tập tại nông hộ thuộc xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương,
tôi đã tham gia và hoàn thành được một số công tác phục vụ sản xuất đã đề ra.

Kết quả của công tác này được thể hiện tổng quát qua bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả
An toàn/khỏi

( con )
Tỷ lệ
(%)
1. Nuôi dưỡng chăm sóc
- Đàn gà thịt Roos 308 6.000 5.784 96,40
2. Phòng bệnh
- Newcastle 6.000 6.000 100
- Gumboro 11.831 11.831 100
- ND-IB 5.845 5.845 100
- Cho uống thuốc tím 5.812 5.812 100
3. Điều trị bệnh
- Bệnh CRD 1262 1140 90,33%
4. Công tác khác
- Úm gà con 6.000 5.921 98,68
- Sát trùng chuồng trại 760m
2

760m
2

100
17

1.3. Kết luận
1.3.1. Bài học kinh nghiệm
Qua thời gian thực tập ở nông hộ thuộc xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương
được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo xã, của cán bộ kỹ thuật trại, cũng như
của chủ trại, đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn tận tình của cô giáo T.S
Nguyễn Thị Thúy Mỵ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi bước đầu tiếp xúc
với thực tế sản xuất. Qua đợt thực tập này tôi thấy mình đã trưởng thành hơn
rất nhiều. Điều quan trộng nhất là tôi đã rút ra được bài học kinh nghiêm bổ
ích về chuyên môn từ thực tiễn sản xuất như:
- Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
- Nắm được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng , quy trình phòng bệnh
cho đàn gà.
- Biết cách chuẩn đoán và biện pháp điều trị một số bệnh thông thường.
- Tay nghề thực tế được nâng cao rõ rệt.
Ngoài ra trong thời gian thực tập, do được tiếp xúc với thực tế sản xuất
đã giúp tôi có niềm tin vào bản thân, rèn luyện tác phong làm việc, trau dồi
cũng là một việc rất cần thiết đối với bản thân tôi cũng như tất cả các bạn
sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường.
1.3.2. Tồn tại
Trong thời gian thực tập với kết quả thu được tôi thấy mình còn những
tồn tại sau:
- Vì thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cho
nên kết quả thu được chưa cao.

×