Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ BẰNG NGÔN NGỮ ANH Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp (chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (199.97 KB, 18 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỀ ÁN
ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
BẰNG NGƠN NGỮ ANH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
(chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu)
Mã số: 60620115

Khánh Hòa, 8/2014


MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN.........................................................................4
1. Tên đề án:..........................................................................................................................4
2. Vắn tắt về chương trình đào tạo:.....................................................................................4
3. Số khóa đào tạo và thời gian dự kiến triển khai:...........................................................4
4. Chỉ tiêu đào tạo:................................................................................................................4
5. Kinh phí:............................................................................................................................4

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN.......................................................................................4
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.............................................................................5
1. Căn cứ pháp lý:.................................................................................................................5
2. Nhu cầu đào tạo:...............................................................................................................6
3. Về Dự án NORHED:........................................................................................................6

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.............................................................................7
1. Thơng tin chung về chương trình:...................................................................................7
2. Mục tiêu đào tạo:..............................................................................................................7
2.1. Mục tiêu chung:..........................................................................................................7


2.2. Chuẩn đầu ra:............................................................................................................7
2.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:............................................................................8
3. Đối tượng đào tạo:............................................................................................................8
4. Nội dung chương trình:....................................................................................................8
4.1. Cấu trúc chương trình:.............................................................................................8
4.2. Danh mục học phần:..................................................................................................8
4.3. Mô tả các học phần:...................................................................................................9
5. Tổ chức đào tạo; kiểm tra, đánh giá; và điều kiện tốt nghiệp:...................................12
6. Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy:........................................................................12
7. Phụ trách các hướng nghiên cứu của đề tài luận văn:................................................13

V. TUYỂN SINH........................................................................................................14
1. Đối tượng tuyển sinh:.....................................................................................................14
2. Phương thức tuyển sinh:................................................................................................14
3. Chỉ tiêu tuyển sinh:.........................................................................................................14
4. Tuyển sinh khóa đầu tiên:..............................................................................................14

VI. NĂNG LỰC ĐÀO TẠO......................................................................................14
3.1. Đội ngũ giảng viên, nhà khoa học của Trường Đại học Nha Trang:..................17

2


Bao gồm các giảng viên của Khoa Kinh tế và từ các khoa, viện khác trong Trường
có đủ năng lực Anh ngữ để giảng dạy và nghiên cứu. Cụ thể:...................................17
3.2. Đội ngũ giảng viên, nhà khoa học thuộc các trường đại học quốc tế:.................17

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN...................................................................................19
VIII. KẾT LUẬN.......................................................................................................19


3


I.

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
Tên đề án:
Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ bằng ngơn ngữ Anh chun ngành Kinh tế nông
nghiệp (chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu).
1.

Vắn tắt về chương trình đào tạo:
- Tên chương trình:
+ Tiếng Việt: Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
+Tiếng Anh: Marine Ecosystem Management and Climate Change.
- Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nơng nghiệp;
Mã số: 60620115.
- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ.
- Ngôn ngữ đào tạo: Ngôn ngữ Anh.
- Định hướng đào tạo: Nghiên cứu.
- Phương thức đào tạo: Tín chỉ.
- Khối lượng kiến thức tồn khóa: 60 tín chỉ.
- Hình thức đào tạo: chính quy, tồn thời gian.
- Thời gian đào tạo: 2 năm.
- Cơ sở đào tạo và cấp bằng: Trường Đại học Nha Trang, Số 02 Nguyễn Đình
Chiểu, Nha Trang, Việt Nam. Người đại diện: TS Vũ Văn Xứng – Hiệu trưởng.
- Các cơ sở đào tạo quốc tế tham gia:
+ Trường ĐH Tromso, Breivika, 9037 Tromsø, Na Uy;
+ Trường ĐH Bergen, Muséplassen 2, 5006 Bergen, Na Uy; và
+ Trường ĐH Ruhuna, Wellmdama, Matara, Sri Lanka.

Người đại diện cho các cơ sở đào tạo quốc tế: TS. Kathrine Tveiteras, Trường
ĐH Tromso.
2.

Số khóa đào tạo và thời gian dự kiến triển khai:
Đề án dự kiến tuyển sinh và tổ chức đào tạo 3 khóa (5 năm) và bắt đầu thực
hiện từ năm 2015.
3.

Chỉ tiêu đào tạo:
Chỉ tiêu đào tạo mỗi khóa học dự kiến là từ 20 – 30 học viên, lấy từ tổng chỉ
tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ hàng năm của Trường Đại học Nha Trang.
4.

Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Đề án được tài trợ một phần bởi dự án NORHED. Dự án sẽ
cấp học bổng toàn phần cho 6 học viên của mỗi khóa đào tạo và tài trợ kinh phí đào
tạo cho 6 học viên được nhận học bổng này.
Các học viên khơng thuộc diện được cấp học bổng phải đóng học phí theo mức
học phí của chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt (chương trình đại trà) theo quy định
của Trường Đại học Nha Trang.
5.

II.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo thạc sĩ bằng ngơn ngữ Anh chuyên
ngành Kinh tế nông nghiệp chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí
hậu dưới sự chủ trì của Trường Đại học Nha Trang và sự tham gia của các trường đại
học quốc tế nhằm các mục tiêu sau:

1. Cung cấp cho học viên các kiến thức và kỹ năng quản lý kinh tế, trong đó
4


chú trọng những ảnh hưởng của xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu đến q trình
phát triển kinh tế nông nghiệp và hệ sinh thái biển.
2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên Trường Đại học Nha Trang dưới
hình thức tham gia giảng dạy một số học phần, tạo điều kiện cho các giáo sư, tiến sĩ,
giảng viên Việt Nam trao đổi học thuật, hay thụ hưởng trực tiếp với tư cách là học viên
chính thức của chương trình, góp phần vào q trình phát triển bền vững của Trường
Đại học Nha Trang nói riêng và nghề cá Việt Nam nói chung.
3. Mở rộng và đào sâu kinh nghiệm của đội ngũ chuyên gia các nước Na Uy,
Sri Lanka và các nước khác để vận dụng vào điều kiện nghề cá đặc thù ở Việt Nam,
đóng góp đáng kể cho hoạt động chuyên môn cả trong và ngoài nước của chuyên gia
Na Uy, Sri Lanka và các nước khác.
4. Hướng luận văn thạc sĩ của các học viên vào việc giải quyết các vấn đề phát
sinh trong thực tiễn của Việt Nam và các nước trong khu vực bằng các phương pháp
luận khoa học và kiến thức chuyên ngành của Na Uy cũng như cộng đồng chung Châu
Âu và các nước phát triển khác.
5. Tận dụng tối đa nguồn hỗ trợ tài chính của Na Uy cho Việt Nam và các nước
trong khu vực.
6. Gắn chương trình hợp tác với yêu cầu phát triển các ngành liên quan tới quản
lý, khai thác tài nguyên biển và biến đổi khí hậu của Việt Nam và các nước trong khu
vực.
III.

CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giáo dục Đại học.

- Điều lệ trường đại học ban hành tại Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/
9/2010 của Thủ tướng chính phủ.
- Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu
hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình
độ tiến sĩ ban hành tại Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22/12/2010 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành tại Thông tư số 15/2014/TTBGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chương trình mơn học Triết học khối khơng chun ngành Triết học trình độ
đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ban hành tại Thông tư số 08/2013/TT-BGD-ĐT ngày 08/3/2013
của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kế hoạch chiến lược của Trường Đại học Nha Trang đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 414/QĐ-BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 20/01/2004 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế
thủy sản, mã số: 60 31 13) cho Trường Đại học Thủy sản (nay là Trường Đại học Nha
Trang).
- Quyết định số 3633/QĐ-BGDĐT ngày 12/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc chuyển đổi các chuyên ngành đã được giao đào tạo ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
của Trường Đại học Nha Trang (trong đó, chuyên ngành Kinh tế thủy sản được đổi
thành Kinh tế nông nghiệp).
- Thỏa thuận giữa NORAD và Trường Đại học Nha Trang trong khuôn khổ dự
án NORHED về “Kết hợp cách tiếp cận hệ sinh thái với biến đổi khí hậu để quản lý
thủy sản và nuôi trồng tại Srilanka và Việt Nam”, Số SRV-13/0010.
5


Nhu cầu đào tạo:
Tài ngun biển đóng vai trị quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân. Việt Nam là một nước có mạng lưới sơng ngịi dày đặc, bờ biển trải dài theo
đất nước. Chính vì vậy, lĩnh vực quản lý hệ sinh thái biển chiếm một vị trí quan trọng

ln được Nhà nước quan tâm và đầu tư.
Những năm gần đây, do sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng cùng với
những ảnh hưởng bất thường của điều kiện thời tiết, thiên tai và tác động của biến đổi
khí hậu, nước biển dâng, tài nguyên biển đang bị suy thoái cả về số lượng và chất
lượng. Hơn nữa, Việt Nam được đánh giá là một trong số những quốc gia chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Điều này càng địi hỏi Việt Nam phải có
những cán bộ được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực Quản lý hệ sinh thái biển và biến
đổi khí hậu. Đặc biệt cần phải có các cán bộ có khả năng hội nhập cao để có thể tiếp
thu những thành quả, kinh nghiệm quý báu về quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí
hậu từ những nước phát triển.
Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay vẫn đang còn thiếu đội ngũ cán bộ quản lý,
nghiên cứu có trình độ cao trong lĩnh vực quản lý hệ sinh thái biển và ứng phó với
biến đổi khí hậu. Các trường đại học, viện nghiên cứu chính sách đang rất cần những
cán bộ quản lý có khả năng hội nhập tốt, có trình độ ngoại ngữ cao, có khả năng sáng
tạo, cải tiến, cập nhật chương trình đào tạo, phát triển và giảng dạy các chương trình
đạt trình độ quốc tế. Các khả năng này có tác động mạnh mẽ đến việc thúc đẩy quá
trình nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đáp ứng các nhu cầu thực tiễn của
đất nước.
Trong bối cảnh hội nhập và ứng phó với biến đổi khí hậu và hệ sinh thái biển
đang bị đe dọa, thì đào tạo nhân lực có trình độ cao tiệm cận với thế giới là hết sức cần
thiết. Mục tiêu để các cán bộ của Việt Nam có thể hợp tác, nghiên cứu, và tiếp nhận
khoa học, công nghệ tiên tiến, cùng những kinh nghiệm quý báu từ các quốc gia phát
triển trên thế giới về quản lý hệ sinh thái biển nhằm sử dụng, bảo vệ và phát triển tài
nguyên biển một cách bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Việc tổ chức đào tạo thạc sĩ bằng ngôn ngữ Anh chuyên ngành Kinh tế nông
nghiệp, chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu, của Trường Đại
học Nha Trang với sự tham gia của các trường đại học quốc tế và sự tài trợ kinh phí từ
Dự án Norhed sẽ đáp ứng tốt nhu cầu trên đồng thời tăng cường hơn nữa năng lực
nghiên cứu và giảng dạy cũng như chất lượng đào tạo về khoa học kinh tế biển và môi
trường của Trường Đại học Nha Trang.

2.

Về Dự án NORHED:
Đề án nhằm nâng cao năng lực cho tất cả các đối tác tham gia nghiên cứu và
đào tạo về tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học biển, thủy sản, nuôi
trồng thủy sản, và các cộng đồng ven biển. Mục tiêu cuối cùng là tạo dựng một nhóm
nghiên cứu quốc tế có cả kiến thức và năng lực thực tế tại các trường, để thực hiện các
chương trình giáo dục và nghiên cứu ứng phó với các tình huống biến đổi khí hậu
trong dài hạn.
Đề án sẽ được thực hiện cùng với các tổ chức Nauy, các đối tác phía Nam để
thiết lập một chương trình đào tạo Thạc sĩ quốc tế chuyên ngành quản lý hệ sinh thái
biển; và đào tạo tiến sĩ, sau tiến sĩ chuyên ngành quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi
khí hậu, chia sẻ các kết quả nghiên cứu khoa học về tác động biến đổi khí hậu để tích
hợp với các phương pháp tiếp cận hệ sinh thái đến thủy sản và nuôi trồng thủy sản. Dự
3.

6


án sẽ đặc biệt tập trung vào bình đẳng giới, tạo điều kiện cho các nhà khoa học nữ
tham gia trong khuôn khổ của dự án. Đặc biệt, dự án sẽ cố gắng đảm bảo tỷ lệ 50: 50
nam: nữ tham gia dự án.
Chương trình đào tạo Thạc sĩ được thành lập để đào tạo các chuyên gia giúp các
nước ứng phó với những thách thức về quản lý tài ngun trong điều kiện biến đổi khí
hậu tồn cầu. Chương trình nhằm trang bị cho học viên những kiến thức về rủi ro biến
đổi khí hậu và các tác động của nó vào các vùng ven biển, đồng thời cung cấp các kỹ
năng cần thiết để nghiên cứu về các chính sách quản lý biến đổi khí hậu một cách khoa
học. Chương trình sẽ chú ý đến việc bình đẳng giới đối với các đối tác tham gia, tức là
tạo nhiều cơ hội tiếp cận quản lý và giáo dục ngành nghề cho phụ nữ.
Chương trình đào tạo Thạc sĩ sẽ được giảng dạy tại trường Đại học Nha Trang,

Việt Nam với sự hợp tác của các đối tác về tri thức và cơ sở vật chất. Chương trình sẽ
được giảng dạy bằng tiếng Anh, do đó cho phép tuyển sinh học viên từ tất cả các nước
và ưu tiên cho các nước là đối tác tham gia đào tạo với Trường Đại học Nha Trang.
Việc nghiên cứu của các Sau Tiến sĩ và nghiên cứu sinh sẽ được thiết kế kết
hợp với chương trình đào tạo thạc sĩ đề tài phát triển bền vững. Nói cách khác, các
nghiên cứu sinh và các học viên sẽ được đào tạo và hướng dẫn trong khóa học quản lý
hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
IV.

1.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Thơng tin chung về chương trình:
Tên chương trình:
Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
Marine Ecosystem Management and Climate
Change.
Trình độ đào tạo:
Thạc sĩ.
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp.
Mã số:
60620115.
Định hướng đào tạo:
Nghiên cứu.
Khối lượng kiến thức:
60 tín chỉ.
Thời gian đào tạo:
2 năm, toàn thời gian.
Khoa/Viện đào tạo:
Kinh tế.


2.

Mục tiêu đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh
biến đổi khí hậu nhằm các mục tiêu chung như sau:
- Đào tạo những cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức
phục vụ nhân dân, có trình độ kiến thức chun sâu và hiện đại về lĩnh vực quản lý hệ
sinh thái biển và biến đổi khí hậu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
ngành Thủy sản và Nuôi trông thủy sản.
- Trang bị cho học viên kiến thức chun mơn vững vàng, có năng lực thực
hành và khả năng thích ứng cao trước sự thay đổi của hệ sinh thái biển do tác động của
biến đổi khí hậu, có khả năng phân tích các chính sách quản lý và giải quyết những
vấn đề thuộc hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
2.2.

Chuẩn đầu ra:
Sau khi hồn thành chương trình đào tạo, học viên có khả năng:
1) Độc lập nghiên cứu, ứng dụng kiến thức mới vào thực tế hoạt động quản lý
7


hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
2) Phân tích, tổng hợp, nhận xét độc lập về các vấn đề kinh tế nói chung và
quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu nói riêng.
3) Nhận dạng được cấu trúc và phân tích xu hướng phát triển kinh tế -xã hội
trong lĩnh vực sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
4) Phân tích các chính sách kinh tế, các dự án kinh tế trong quản lý hệ sinh thái
biển và biến đổi khí hậu.

5) Nắm vững và có khả năng nghiên cứu khoa học và giảng dạy đại học.
6) Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thơng tin phục vụ chun mơn.
2.3.

Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Có khả năng làm việc tốt tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và quản lý
có liên quan đến ngành Quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hoặc
có thể tiếp tục làm nghiên cứu sinh.

3.

Đối tượng đào tạo:
Những người đang làm việc trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại các cơ
quan nhà nước, trường đại học, viện nghiên cứu, cơ quan hành chính sự nghiệp; các
sinh viên đã tốt nghiệp đại học.

4.
4.1.
TT
1.
2.
3.

Nội dung chương trình:
Cấu trúc chương trình:
Nội dung
Kiến thức chung
Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Bắt buộc
- Tự chọn

Luận văn thạc sĩ
Tổng

Số học phần
2
10
8
2
-

4.2. Danh mục học phần:
Mã học
Tên học phần
phần
1. Kiến thức chung
POS501 Triết học
Philosophy
VIE513 Giới thiệu văn hóa Việt Nam
Introduction to Vietnamese culture
GS501 Phương pháp luận nghiên cứu
Research Methodology
2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
2.1. Các học phần bắt buộc
ECM502 Kinh tế vi mơ
Micro Economics
ENE503

Kinh tế mơi trường
Environmental Economics


Số tín
chỉ
6
4(4-0)
4(4-0)
2(2-0)
44
34
4(4-0)
3(3-0)

8

Số tín chỉ
6
44
29
10
10
60
Học phần
tiên quyết


MEM504 Kinh tế và quản lý nguồn lợi biển
Marine Resource Economics and Management

5(5-0)

MBE505


5(5-0)

Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển
Marine Biodiversity and Ecology

CHW506 Đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng
bờ
Coastal Habitats and Wetlands
MGP507 Quản lý biển và quy hoạch không gian biển
Marine Governance and Spatial Planning
RMC508 Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
Risk and Vulnerability Management with Climate
Change
AQF509 Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Aquaculture and Fisheries
2.2. Các học phần tự chọn
CNR510 Xung đột nguồn lợi tự nhiên
Conflicts on Natural Resources
SDC511 Phát triển nuôi trồng bền vững trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
Sustainable Aquaculture Development and
Climate Change
AEM514 Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản
Aquaculture Economics and Management
CME515 Kinh tế và quản lý vùng bờ
Coastal Zone Management and Economics
3. Luận văn
ACE600 Luận văn thạc sĩ

Tổng cộng:

3(3-0)
3(3-0)
3(3-0)

4(4-0)
10
5(5-0)
5(5-0)

5(5-0)
5(5-0)
15
15
60

GS501

4.3. Mô tả các học phần:
POS502
Triết học
4(4-0)
Khái luận về triết học, bản thể luận, phép biện chứng, nhận thức luận, học
thuyết hình thái kinh tế - xã hội, triết học chính trị, ý thức xã hội, và triết
học về con người.
VIE513
Giới thiệu văn hóa Việt Nam
4(4-0)
Học phần này giúp sinh viên nghiên cứu khái quát về văn hóa Việt Nam,

lịch sử và những phong tục tập quán phong phú xưa và nay của người
Việt Nam ở từng vùng miền. Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho
sinh viên kiến thức và công cụ để khám phá, phân tích thấu hiểu văn hóa,
xã hội Việt Nam xưa và nay. Các chủ đề chính bao gồm: người Việt và
tiếng Việt, lịch sử và lập pháp, tư tưởng và tôn giáo, hệ thống giáo dục,
các dân tộc Việt Nam....
GS501
Phương pháp luận nghiên cứu
2(2-0)
Học phần cung cấp kiến thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học,
từ việc lựa chọn và đặt tên đề tài, lập kế hoạch nghiên cứu, phân tích và
9


ECM502

ENE503

MEM504

MBE505

CHW506

MGP507

RMC508

đánh giá kết quả nghiên cứu, quy hoạch thực nghiệm, tổ chức thực hiện
cho đến cách viết, trình bày luận văn khoa học.

Kinh tế vi mô
4(4-0)
Là học phần cơ sở đối với ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, nhằm
cung cấp cho học viên những kiến thức về: (i) Các khái niệm và cơng cụ
trong phân tích kinh tế vi mơ; (ii) Các mơ hình ra quyết định của các tác
nhân trong nền kinh tế thị trường như người tiêu dùng, nhà sản xuất và sự
điều tiết của Nhà nước; (iii) Ngoại tác và sự can thiệp của chính phủ để
khắc phục thất bại của thị trường, (iv) Ứng dụng lý thuyết trò chơi vào
chiến lược cạnh tranh.
Kinh tế môi trường
3(3-0)
Học phần cung cấp cho người học các chủ đề liên quan đến việc ứng
dụng kinh tế phúc lợi đến trong các vấn đề liên quan đến tài nguyên thiên
nhiên và môi trường. Các chủ đề về phát triển bền vững, thất bại thị
trường, ô nhiễm môi trường và định giá môi trường sẽ được nghiên cứu
trong học phần này.
Kinh tế và quản lý nguồn lợi biển
5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết về quản lý nguồn lợi biển
từ góc độ kinh tế. Với các chủ đề về thủy sản và những ngành có liên
quan đến biển như nuôi trồng thủy sản và du lịch. Đồng thời cung cấp
cho học viên những kiến thức về mô hình kinh tế sinh học và áp dụng vào
thực tiễn. Học phần cũng bao gồm xác định các giá trị mơi trường biển và
vấn đề biến đổi khí hậu liên quan đến môi trường biển.
Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển
5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết cơ bản về hệ sinh thái và
đa dạng sinh học biển, chú trọng vào khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới
(ví dụ như sự tương tác giữa sinh vật và động vật biển), các hệ sinh vật và
môi trường sống. Các hệ sinh vật sẽ được mô tả qua sự thích nghi mơi

trường sống của chúng, ví dụ như vùng địa lý khác nhau.
Đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ
3(3-0)
Học phần này cung cấp cho học viên những kiến thức chung về đất ngập
nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ: hệ sinh thái, tác động của
môi trường và con người đối với vấn đề này. Học phần bao gồm các bài
giảng và thực địa đến các vùng đất ngập nước, vì thế học viên sẽ nắm bắt
được các kĩ năng cơ bản về sinh học, hệ sinh thái và khả năng của chúng,
các mẫu thu thập được sẽ được phân tích tại phịng thí nghiệm và sẽ được
báo cáo thuyết trình.
Quản lý biển và quy hoạch không gian biển
3(3-0)
Học phần này cung cấp cho học viên sự hiểu biết về việc điều chỉnh
nguồn tài nguyên biển và các vùng ven biển. Học phần cũng cung cấp
một cái nhìn tổng quan các quan điểm lý thuyết khác nhau về quản lý và
phát triển tài nguyên biển với các hình thức khác nhau. Đồng thời tiếp
cận với các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái và biến đổi khí hậu và việc
quản lý biển. Quản lý biển không chỉ là quản lý về tài ngun sinh vật mà
cịn quản lý về khơng gian, đáy biển, song song với việc mở rộng và tiếp
cận mục tiêu theo một khuôn khổ nhất định.
Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh biến đổi khí
3(3-0)
hậu
10


AEM514

Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết về biến đổi khí hậu và ảnh
hưởng kinh tế xã hội. Đặc biệt người học sẽ được nghiên cứu về việc

quản lý rủi ro(liệt kê các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu) và đánh
giá rủi ro với các tài nguyên ven biển và nguồn thủy sản. Đồng thời thảo
luận các vấn đề biện pháp khắc phục và thích nghi với biến đổi khí hậu.
Khai thác và ni trồng thủy sản
3(3-0)
Học phần này cung cấp cho người học một cái nhìn tổng quan về kiến
thức khoa học của biến đổi khí hậu tác động trực tiếp và gián tiếp đối với
nghề cá và nuôi trồng thủy sản và sử dụng các kiến thức liên quan để ứng
phó, thích ứng và giảm thiểu các hậu quả nghiêm trọng gây ra bởi biến
đổi khí hậu lên nghề cá và ni trồng thủy sản.
Xung đột nguồn lợi tự nhiên
5(5-0)
Học phần này cung cấp cho người học một cái nhìn tổng quan về các
xung đột khác nhau giữa các bên sử dụng/ quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Nó bắt đầu bằng phúc lợi xã hội và các xung đột của con người bao gồm:
dân số phát triển, đa luật, nghèo đói và các vấn đề đa phương. Bên cạnh
đó, học phần này sẽ giúp học viên biết cách giải quyết các xung đột giữa
các mục tiêu phát triển con người và phát triển hệ sinh thái.
Phát triển nuôi trồng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí 5(5-0)
hậu
Học phần này sẽ giúp cho học viên hiểu biết hơn về lý thuyết và thực tiễn
đối với tác động ngày càng tăng của phát triển nuôi trồng thủy sản bền
vững về tăng trưởng sản xuất và quản lý môi trường. Điều tất yếu là việc
tiếp cận đa ngành và tranh luận làm sáng tỏ việc ni trồng thủy sản ảnh
hưởng đến an tồn thực phẩm, giảm nghèo, đời sống nông thôn dễ rủi ro
về kinh tế trong việc biến đổi khí hậu. Cải thiện đa dạng sinh học là điều
kiện tiên quyết cho việc thảo luận phát triển nuôi trồng thủy sản bền
vững. Đồng thời học viên sẽ được hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa phát
triển nuôi trồng thủy sản và phát triển bền vững, biến đổi khí hậu và quản
lý tài ngun. Phân tích và đánh giá một cách tồn diện về phát triển nuôi

trồng thủy sản bền vững bao gồm: quản lý sử dụng đất đai, quản lý nuôi
trồng thủy sản và quản lý rủi ro sẽ được giải quyết.
Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản
5(5-0)

CME515

Học phần cung cấp cho người học các vấn đề được lựa chọn liên quan
đến quản lý kinh tế và nuôi trồng thủy sản: nhu cầu sản xuất, giá cả nuôi
trồng thủy sản… Đồng thời cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản
của kinh tế liên quan đến nuôi trồng thủy sản: quản lý tài chính, phân tích
đầu tư và tiếp thị ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.
Kinh tế và quản lý vùng bờ
5(5-0)

AQF509

CNR510

SDC511

Học phần này tập trung nghiên cứu việc sử dụng và quản lý vùng bờ từ
góc độ kinh tế. Vùng bờ được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như
cho hoạt động khai thác và ni trồng thủy sản, giải trí, du lịch và phát
triển cơng nghiệp….Các hoạt động này tạo ra sự cạnh tranh và xung đột
giữa các ngành điều này địi hỏi có sự hợp tác và quản lý liên ngành một
cách hiệu quả. Học phần này sẽ trang bị các kiến thức cho người học về
các khía cạnh kinh tế và quản lý vùng bờ từ đó giúp người học có khả
năng tư duy, phân tích và đánh giá đúng về tầm quan trọng của quản lý
11



ACE600

tổng hợp vùng bờ.
Ngoài việc theo học các giờ học lý thuyết, học viên sẽ phải làm bài luận
cá nhân và các bài thuyết trình, thảo luận và làm việc nhóm. Các bài
giảng sẽ cung cấp cho người học từ các khái niệm cơ bản tới các mơ hình
và các ứng dụng quan trọng.
Luận văn thạc sĩ
15 tc
Luận văn thạc sĩ là một vấn đề về khoa học, quản lý trong ngành Kinh tế
Nông nghiệp, ngành Thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, hệ sinh thái biển và
biến đổi khí hậu, và các ngành liên quan, do học viên đề xuất hoặc nhà
trường giao, được người hướng dẫn đồng ý và Hội đồng ngành chấp
thuận. Nội dung của Luận văn được cấu trúc bao gồm từ việc lược khảo
tài liệu trong và ngồi nước, mơ tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu, bối
cảnh nghiên cứu, phát triển lý thuyết và ứng dụng vào thực tiễn, lựa chọn
phương pháp phân tích thích hợp, trình bày kết quả, bàn luận và các đề
xuất.

5.

Tổ chức đào tạo; kiểm tra, đánh giá; và điều kiện tốt nghiệp:
Thực hiện theo Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Nha Trang.

6.
TT
1.
2.

3.

Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy:
Học phần
Triết học
Giới thiệu văn hóa Việt Nam
Phương pháp luận nghiên cứu

4.

Kinh tế vi mô

5.

Kinh tế môi trường

6.

Kinh tế và quản lý nguồn lợi biển

7.

Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển

8.

Đất ngập nước và môi trường sống dưới
nước vùng bờ
Quản lý biển và quy hoạch không gian biển
Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh

biến đổi khí hậu
Khai thác và ni trồng thủy sản

9.
10.
11.
12.
13.
14.

Xung đột nguồn lợi tự nhiên
Phát triển nuôi trồng bền vững trong bối
cảnh biến đổi khí hậu
Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản

12

Giảng viên phụ trách
TS. Nguyễn Trọng Thóc
TS. Nguyễn Thị Ngân
PGS. TS. Ngơ Đăng Nghĩa
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Lê Anh Tuấn
TS. Lê Kim Long
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh
GS. Claire Armstrong
GS. Ola Flaaten
GS. Henrik Glenner

GS. Audrey Geffen
GS. Karin Pittman
TS. Pransiscu Baduge Terney
Pradeep Kumara
GS. Jahn Petter Johnsen
TS. Akhmad Fauzi
TS. Lê Minh Hoàng
TS. Phạm Quốc Hùng
GS. Oscar Amarasinghe
GS. Curtis M. Jolly
GS. Curtis M. Jolly
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh


15.

Kinh tế và quản lý vùng bờ

GS. Ola Flaaten
TS. Quách Thị Khánh Ngọc

7.

Phụ trách các hướng nghiên cứu của đề tài luận văn:
TT
Hướng nghiên cứu
Giảng viên phụ trách
1.

2.


3.

4.

5.

6.

7.

Kinh tế và quản lý nghề cá

GS. Claire Amrstrong
GS. Ola Flaaten
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Lê Kim Long
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
TS. Akhmad Fauzi
Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản
GS. Curtis M. Jolly
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Lê Anh Tuấn
TS. Phạm Quốc Hùng
TS. Lê Minh Hồng
Kinh tế và quản lý mơi trường
PGS. TS. Ngơ Đăng Nghĩa
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
TS. Lê Kim Long

TS. Phạm Thị Thanh Thủy
TS. Akhmad Fauzi
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối GS. Claire Amrstrong
với hệ sinh thái biển và chiến lược thích ứng GS. Curtis M. Jolly
với biến đổi khí hậu
TS. Akhmad Fauzi
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
PGS. TS. Ngô Đăng Nghĩa
GS. Jahn Petter Johnsen
Đa dạng sinh học biển và vai trò đối với đời GS. Claire Amrstrong
sống kinh tế cộng đồng người dân.
GS. Henrik Glenner
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
GS. Jahn Petter Johnsen
GS. Oscar Amarasinghe
Đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động
GS. Ola Flaaten
quản lý liên quan đến hệ sinh thái biển
TS. Lê Kim Long
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
Hoạch định chính sách để quản lý hệ sinh
thái biển

13

GS. Jahn Petter Johnsen
GS. Oscar Amarasinghe
TS. Pransiscu Baduge Terney

Pradeep Kumara
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh


8.

Kinh tế và quản lý hệ sinh thái các khu bảo
tồn biển

GS. Claire Amrstrong
GS. Ola Flaaten
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
TS. Phạm Thị Thanh Thủy

V.
1.

TUYỂN SINH
Đối tượng tuyển sinh:
Đáp ứng yêu cầu chung theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, ngoài ra phái đáp ứng các điều kiện sau:
- Có bằng cử nhân thuộc nhóm ngành kinh tế học, quản lý và kinh doanh.
- Có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm cơng tác.
- Có đủ trình độ ngoại ngữ để sử dụng trong học tập: có chứng chỉ B1, hoặc
IELTS đạt 5 điểm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh.
- Tuổi không quá 35.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cử đi dự thi.
- Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Trường Đại học Nha Trang.

2.
Phương thức tuyển sinh:
- Thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành tại Thông tư số
15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức tuyển sinh trong các đợt thi do Trường Đại học Nha Trang tổ chức như
đối với các ngành đào tạo khác của Trường.
3.
Chỉ tiêu tuyển sinh:
20-30 học viên/khóa học, lấy từ tổng chỉ tiêu đào tạo của Trường Đại học Nha
Trang.
4.
Tuyển sinh khóa đầu tiên:
Khóa tuyển sinh đầu tiên sẽ được thực hiện ngay sau khi Đề án được Bộ Giáo
dục và Đào tạo phê duyệt, dự kiến vào tháng 2 năm 2015.
VI.
1.

NĂNG LỰC ĐÀO TẠO
Vắn tắt về Trường Đại học Nha Trang:
Trường Đại học Nha Trang tiền thân là Khoa Thủy sản được thành lập ngày
01/8/1959 tại Học viện Nông Lâm Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam).
Ngày 16/08/1966, theo Quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủy
sản tách thành Trường Thủy sản. Hiện nay, Trường Đại học Nha Trang được xem là
cơ sở đào tạo đại học và sau đại học có bề dày truyền thống 54 năm và đã có 39 năm
đứng chân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trường đã đào tạo và cung cấp nguồn nhân
lực quan trọng về khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế - xã hội cho khu vực, đóng
góp một phần to lớn cho sự phát triển của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
cũng như của ngành thủy sản Việt Nam.
Trường Đại học Nha Trang có sứ mạng là đào tạo nhân lực trình độ cao;
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh

vực, trong đó lĩnh vực thủy sản là thế mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội.
Tầm nhìn của Nhà trường là đến năm 2030 là trường đại học định hướng ứng
dụng đa lĩnh vực đạt trình độ của các đại học được xếp hạng cao trong khu vực Đông
14


nam Á; từng bước tiến đến đại học định hướng nghiên cứu.
Cơ sở chính của Trường Đại học Nha Trang với khuôn viên rộng 24 héc ta, tọa
lạc tại một trong những vị trí đẹp nhất bên bờ vịnh Nha Trang, là một địa chỉ văn hóa,
khoa học trọng điểm của thành phố Nha Trang và tỉnh Khánh Hòa.
Trường Đại học Nha Trang hiện có 14 khoa, viện đào tạo; 4 viện và trung tâm
nghiên cứu - chuyển giao công nghệ và 14 đơn vị quản lý, phục vụ đào tạo.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu Trường Đại học Nha Trang hiện có 498 người
với 8 PGS, 101 tiến sĩ và trên 300 thạc sĩ (trong đó có 78 người đang làm NCS trong
và ngoài nước). Trên 60% trình độ tiến sĩ đã được đào tạo tại các nước phát triển (Mỹ,
Nhật, Pháp, Nga, Na Uy, Úc, Hàn Quốc…) và trên 50% trình độ thạc sĩ được đào tạo ở
nước ngoài. Hiện nay 160 người đang học nghiên cứu sinh, cao học trong và ngoài
nước. Dự kiến đến năm 2015, có trên 30% cán bộ giảng dạy Nhà trường sẽ có học vị
tiến sĩ.
Trường Đại học Nha Trang đã được Hội đồng kiểm định chất lượng quốc gia
công nhận là một trong 20 trường đại học đạt chuẩn chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
bậc cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nhà trường hiện đang đào tạo 5 chuyên ngành trình độ tiến sĩ, 10 chuyên ngành
trình độ thạc sĩ, 28 ngành trình độ đại học và 15 ngành trình độ cao đẳng. Lưu lượng
người học thường xuyên của Trường: gần 100 nghiên cứu sinh, trên 1.000 học viên
cao học, hơn 13.000 sinh viên chính quy tại Nha Trang và trên 10.000 sinh viên hệ vừa
làm vừa học tại 18 cơ sở liên kết trên cả nước. Qua 54 năm xây dựng và phát triển, đến
nay Trường đã đào tạo được: 63 tiến sĩ, 1214 thạc sĩ, trên 30.000 kỹ sư, cử nhân đại
học và 7.000 cử nhân cao đẳng.

Trường Đại học Nha Trang hiện nay đang hợp tác về đào tạo và nghiên cứu với
gần 60 trường đại học, viện nghiên cứu của 17 quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức phi
chính phủ trên thế giới.
Trường Đại học Nha Trang (Trường Đại học Thủy sản trước kia) là một trong
những trường đầu tiên và đi đầu trong lĩnh vực đào tạo nông, ngư nghiệp tại Việt Nam.
Trường Đại học Nha Trang có tiềm năng chất xám với đội ngũ cán bộ giảng viên,
nghiên cứu viên dày dạn kinh nghiệm trong các lĩnh vực quản lý kinh tế thủy sản và
biến đổi khí hậu.
Trường Đại học Nha Trang có một đội ngũ đơng đảo các cán bộ giảng dạy và
làm việc trong lĩnh vực kinh tế nông, ngư nghiệp và môi trường rất gần gũi với chuyên
ngành quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
Bên cạnh các chương trình phối hợp đào tạo sau đại học về lĩnh vực khoa học
và công nghệ môi trường, Trường Đại học Nha Trang đã tích cực tham gia các chương
trình mục tiêu nghiên cứu về Kinh tế biển đảo và biến đổi khí hậu Bộ Khoa học Cơng
nghệ quản lý. Đồng thời với chương trình nghiên cứu trong nước, các cán bộ khoa học
thuộc Trường Đại học Nha Trang cũng đã cố gắng trao đổi khóa học ngắn hạn với các
trường đại học tiên tiến trên thế giới và cử các cán bộ trẻ đi tu nghiệp tại nước ngoài
với học bổng do nước ngoài cấp. Tuy nhiên, việc đào tạo cịn mang tính tự phát, nhỏ lẻ
và khơng liên tục đã gặp khơng ít khó khăn trong khi thực hiện và thiếu trọng tâm.
Đặc biệt, Trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép liên kết với
Trường Đại học Tromso, Vương quốc Nauy đào tạo thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành
Kinh tế và quản lý thủy sản từ năm 2007 đến năm 2013 với 4 khóa và đã cấp bằng cho
67 học viên trong đó hơn 1/3 có quốc tịch nước ngồi, từ các nước như Trung Quốc,
Srilanka, Nêpan, Lào, Campuchia, Pêru, ...
Ghi nhận cơng lao đóng góp trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học,
15


Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba, hạng Nhì,
hạng Nhất và Huân chương Độc lập hạng Ba, hạng Nhì và hạng Nhất. Năm 2006,

Trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động.
2.
Về Khoa Kinh tế:
Khoa Kinh tế được thành lập năm 1982 trên cơ sở Bộ môn Kinh tế thủy sản,
nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực kinh tế thủy sản. Khi mới thành lập, Khoa
chỉ có ba bộ môn với chỉ một chuyên ngành đào tạo duy nhất là Kinh tế thủy sản. Sau
nhiều thay đổi về tổ chức, Khoa Kinh tế hiện nay có 5 bộ môn là: Kinh tế học, Kinh tế
thủy sản, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Du lịch, và Kinh doanh Thương mại.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
Tổng số cán bộ, giáo viên của Khoa là 58 người, trong đó có: 01 PGS, 20 tiến sĩ, 32
thạc sĩ trong đó có 14 giảng viên đang làm NCS (trong đó có 8 NCS học ở nước ngoài,
tại Mỹ, Na Uy và Pháp) và 6 đang học cao học.
Khoa đảm nhiệm đào tạo trình độ đại học 5 ngành: Kinh tế nơng nghiệp, Quản
trị Kinh doanh Kinh doanh Thương mại, Quản trị dịch vụ Du lịch & Lữ hành và Hệ
thống thông tin quản lý, và đào tạo trình độ thạc sĩ 2 chuyên ngành là Kinh tế Nông
nghiệp (trước kia là Kinh tế thủy sản) và Quản trị Kinh doanh.
Khoa có bề dày kinh nghiệm trong đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực
kinh tế nơng nghiệp và thủy sản ở trình độ đại học và trình độ thạc sĩ. Ở trình độ đại
học: Đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế thủy sản trước kia) từ năm 1979, đến
nay đã đào tạo được 26 khóa. Ở trình độ thạc sĩ: Đào tạo chuyên ngành Kinh tế thủy
sản (nay là Kinh tế nông nghiệp) từ năm 2004 (theo Quyết định số 414/QĐBGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 20/01/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), đến nay đã đào
tạo được 8 khóa với 94 học viên tốt nghiệp. Đặc biệt, từ năm 2007 đến năm 2013,
Trường đã giao cho Khoa chủ trì tổ chức hợp tác đào tạo thạc sĩ kinh tế với Trường
Đại học Tromso, Vương quốc Na uy ở chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thủy sản với
4 khóa và đã cấp bằng cho 67 học viên trong đó hơn 1/3 có quốc tịch nước ngoài, từ
các nước như Trung Quốc, Srilanka, Nêpan, Lào, Campuchia, Pêru, ...
Công tác nghiên cứu khoa học của Khoa trong những năm gần đây đã có nhiều
khởi sắc. Nhiều đề tài trọng điểm cấp bộ, đề tài cấp bộ, cấp tỉnh, cấp trường đã và
đang được thực hiện, góp phần thiết thực cho việc quản lý có hiệu quả nền kinh tế,
nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo

viên và sinh viên.
Công tác hợp tác quốc tế trong những năm gần đây không ngừng phát triển,
nhiều mối quan hệ với các trường đại học trên thế giới được duy trì và phát triển, tạo
điều kiện để đội ngũ giảng viên có điều kiện tiếp cận với kiến thức hiện đại và nâng
cao trình độ chun mơn và năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong đội ngũ
giáo viên và sinh viên. Hiện tại Khoa đang hợp tác với một số trường đại học như:
Trường Đại học Tromso - Na Uy, Trường Đại học Ohio – Mỹ, Trường Đại học
Arizona – Mỹ, Trường Đại học New Caledonia – Pháp, Trường Đại học Georges
Mason – Mỹ, Trường Đại học Auvergne – Clermont Ferrand 1.
Bên cạnh đối tác chính đã mang lại nhiều sự thay đổi quan trọng và có ý nghĩa
cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nhân lực Khoa cũng đã bước
đầu xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác trao đổi thông tin, hợp tác nghiên cứu và
đào tạo với các đối tác sau:
- Hội đồng nghiên cứu Thuỷ sản Na Uy (hợp tác nghiên cứu).
- Tổ chức nghiên cứu môi trường Châu Á - Thái Bình Dương APN (hợp tác
nghiên cứu).
16


- Trường Đại học Thượng Hải Trung Quốc, Trường Đại học Ruhuna Srilanka,
Trường Đại học Chittagong Bangladesh (hợp tác đào tạo chương trình cao học quốc tế
NOMA - FAME).
- Tổ chức IIFET: Khoa đã phối hợp với Nhà trường tổ chức thành công Hội
nghị Kinh tế và Thương mại Thuỷ sản thế giới IIFET vào tháng 7/2008.
- Tổ chức nghiên cứu Kinh tế tài nguyên và môi trường Châu Âu EAERE.

3.
3.1.

Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học tham gia chương trình:

Đội ngũ giảng viên, nhà khoa học của Trường Đại học Nha Trang:
Bao gồm các giảng viên của Khoa Kinh tế và từ các khoa, viện khác trong
Trường có đủ năng lực Anh ngữ để giảng dạy và nghiên cứu. Cụ thể:
Số
Họ và tên, năm sinh, Chức danh
Học vị,
Chuyên
Thành tích
TT chức vụ, đơn vị cơng
khoa học
nước,
ngành
khoa học (số
tác
năm tốt
lượng đề tài,
nghiệp
các bài báo)
1. Nguyễn Thị Kim Anh, Phó giáo sư
Tiến sĩ,
Kinh tế
14 đề tài, hơn
1963, Khoa Kinh tế
Việt Nam, thủy sản
50 bài báo
2003
2. Lê Minh Hoàng, 1980, Giảng viên
Tiến sĩ,
Nuôi
3 đề tài, 28

Viện Nuôi trồng thủy
Hàn Quốc,
trồng
bài báo
sản
2010
thủy sản
3. Phạm Quốc Hùng,
Giảng viên
Tiến sĩ,
Ni
3 đề tài, 21
1974, Viện trưởng,
chính
Việt Nam,
trồng
bài báo
Viện nuôi trồng thủy
2010
thủy sản
sản
4. Lê Kim Long, 1976,
Giảng viên Tiến sĩ, Na Kinh tế
Trên 10 bài
Phó Trưởng khoa,
chính
Uy, 2009 nguồn lợi
báo
Khoa Kinh tế
5. Ngơ Đăng Nghĩa,

Phó giáo sư
Tiến sĩ,
Công
5 đề tài, 6 bài
1960, Viện trưởng,
Việt Nam, nghệ sinh
báo
Viện Công nghệ sinh
2000
học
học và Môi trường
6. Quách Thị Khánh
Giảng viên Tiến sĩ, Na Kinh tế
9 bài báo
Ngọc, 1977, Khoa
Uy, 2010 nguồn lợi
Kinh tế
7. Phạm Thị Thanh Thủy, Giảng viên Tiến sĩ, Na Kinh tế
3 đề tài, 7 bài
1981, Khoa Kinh tế
Uy, 2013 nguồn lợi
báo
8. Lê Anh Tuấn, 1966,
Giảng viên
Tiến sĩ,
Nuôi
10 đề tài, 13
Viện Ni trồng thủy
chính
Việt Nam,

trồng
bài báo
sản
2008
thủy sản
9. Nguyễn Thị Ngân,
Giảng viên
Tiến sĩ,
Ngơn ngữ
1977, Phó phịng hợp
Mỹ, 2012
học
tác quốc tế
3.2. Đội ngũ giảng viên, nhà khoa học thuộc các trường đại học quốc tế:
Số
Họ và tên, năm sinh,
Chức
Học vị,
Chuyên
Thành tích
TT chức vụ, nơi cơng tác
danh
nước, năm
ngành
khoa học (số
khoa học tốt nghiệp
lượng đề tài,
các bài báo)
1. Claire Armstrong,
Giáo sư

Tiến sĩ, Na
Kinh tế
Trên 10 đề
17


2.

3.

4.

1964, Khoa học Thủy
Uy, 1997
sản Na Uy, Trường ĐH
Tromso, Na Uy
Ola Flaaten, 1947,
Giáo sư
Tiến sĩ, Na
Khoa học Thủy sản Na
Uy, 1991
Uy, Trường ĐH
Tromso, Na Uy
Jahn Peter Johnsen,
Phó giáo sư Tiến sĩ, Na
1961, Khoa học Thủy
Uy, 2003
sản Na Uy, Trường ĐH
Tromso, Na Uy
Waradana Nilantha De Giảng viên

Tiến sĩ,
Silva, 1966, Khoa
India, 2004
Nông nghiệp, Trường
ĐH Ruhuna, Sri Lanka

Kinh tế
nguồn lợi

Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo

Khoa học
xã hội
thủy sản

Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo

Kinh tế
môi
trường,
nông
nghiệp
Kinh tế
thủy sản,
môi
trường và

nông
nghiệp
Kinh tế
nông
nghiệp

Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo

Oscar Amarasinghe,
1950, Khoa Nông
nghiệp, Trường ĐH
Ruhuna, Sri Lanka

6.

L.M.Abeywickrama,
Giáo sư
Tiến sĩ,
1965, Khoa Nông
India, 2003
nghiệp, Trường ĐH
Ruhuna, Sri Lanka
Henrik Glenner, 1970,
Giáo sư
Tiến sĩ,
Động vật
Viện Sinh thái học,
Copenhagen,

học
Trường ĐH Bergen, Na
1998
Uy
Curtis M. Jolly, Khoa
Giáo sư
Tiến sĩ,
Kinh tế
Kinh tế nông nghiệp và
USA,
nông
xã hội học nông thơn,
nghiệp
Trường ĐH Auburn,
Mỹ
Akhmad Fauzi, 1962,
Tiến sĩ,
Kinh tế
Trưởng chương trình
Canada,
mơi
sau đại học, Khoa Kinh
1998
trường và
tế và quản lý, Trường
nguồn lợi
ĐH Nông nghiệp
Bogor, Indonesia
Pransisa Baduge
Giảng viên

Tiến sĩ,
Kinh tế
Terney Pradeep
Thụy Điển,
môi
Kumara, 1969, Khoa
2008
trường,
Kỹ thuật và khoa học
nông
biển và thủy sản,
nghiệp
Trường ĐH Ruhuna,
Sri Lanka.

8.

9.

10.

Tiến sĩ,
Belgium,
1988

tài, trên 10
bài báo

5.


7.

Giáo sư

nguồn lợi

18

Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo

Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo

Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo



VII.

KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án phần lớn được tài trợ bởi dự án NORHED, phần còn
lại từ nguồn học phí của học viên. Cụ thể:
1.
Học bổng:
- Dự án Norhed cấp học bổng toàn phần (trang trải tồn bộ kinh phí đào tạo)
cho 6 học viên của mỗi khóa đào tạo, được lựa chọn dựa trên thành tích thi tuyển và
học tập.
- Dự án Norhed cấp tài trợ bằng 80% kinh phí đào tạo cho các học viên cịn lại.
2.
Học phí:
Các học viên khơng thuộc diện được cấp học bổng phải đóng học phí theo mức
học phí của chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt (chương trình đại trà) theo quy định
của Trường Đại học Nha Trang.
VIII. KẾT LUẬN
Từ những phân tích đánh giá trên, có thể kết luận rằng chương trình đào tạo
bằng ngơn ngữ Anh thạc sĩ Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu của Trường
Đại học Nha Trang với sự tham gia của các trường đại học quốc tế: Trường Đại học
Tromso, Trường Đại học Bergen, Na Uy và Trường Đại học Ruhuna, Sri Lanka và tài
trợ của Dự án Norhed sẽ khả thi, đáp ứng các nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài của
của quốc gia, mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm được một nguồn ngân sách tương đối
lớn và đảm bảo các quy định hiện hành của nhà nước về đào tạo trình độ thạc sĩ.
Vì vậy, kính đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt cho Trường Đại học
Nha Trang tổ chức đào tạo Thạc sĩ bằng ngôn ngữ Anh chuyên ngành Kinh tế nông
nghiệp, chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.

19




×