Tải bản đầy đủ (.pdf) (150 trang)

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Biện pháp phát triển đội ngữ giảng viên trường Đại học Tây Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 150 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI






LÊ QUANG HÙNG






BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN



CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO
DỤC

MÃ SỐ:
60.14.05





LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC






Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH. THÁI DUY TUYÊN





HÀ NỘI -
2011




LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu “Biện pháp phát triển ñội ngũ
giảng viên trường Đại học Tây Nguyên”, là của riêng tôi, số liệu trong ñề tài là
trung thực và chưa từng ñược công bố trong các công trình khác.

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tác giả



Lê Quang Hùng


Li cm n
Li cm nLi cm n
Li cm n




Qua quá trình hc tp, nghiên cu
 tài “Bin pháp phát trin i
Bin pháp phát trin i Bin pháp phát trin i
Bin pháp phát trin i
ng ging viên trng a
ng ging viên trng ang ging viên trng a
ng ging viên trng ai ho
i hoi ho
i hoc Tây
c Tây c Tây
c Tây
Nguyên
NguyênNguyên
Nguyên”, c s giúp  tn tình
ca quý Thy giáo, Cô giáo Khoa
Qun lý Giáo dc trng i hc
S phm Hà Ni, n nay  tài
ã hoàn thành.
Vi s kính trng và tình cm
chân thành, tôi xin t lòng bit n
sâu sc ti quí Thy giáo, Cô giáo
ã tham gia ging dy, hng dn
giúp , to iu kin tt nht cho

tôi trong quá trình hc tp và
nghiên cu  tài. c bit tôi xin
bày t lòng bit n sâu sc i
vi Thy giáo Giáo s - Tin s khoa
hoc Thai Duy Tuyên, ã tn tình

4
hng dn, giúp  ch bo tôi
trong sut quá trình nghiên cu và
thc hin hoàn thành lun vn này.
Xin cm n các ng chí lãnh
o, các ng chí Trng, Phó
phòng, Khoa và Ging viên, Viên
chc ca trng ai hoc Tây Nguyên
ã nhit tình to mi iu kin
cho tôi v thi gian, cung cp tài liu
và óng góp ý kin, cm n bn
bè ng nghip ã ng viên,
khích l trong thi gian hc tp và
nghiên cu.
Tuy bn thân tôi ã có nhiu
c gng, tìm tòi, hc hi, nghiên cu.
Nhng kh nng còn hn hp, không
tránh khi nhng thiu sót. Kính mong
c quí Thy giáo, Cô giáo và
bn bè ng nghip, quan tâm ch

5
dn, óng góp ý kin.
Xin trân trng bit n!

Hà Ni, ngày tháng
11 nm 2011
Tác gi

Lê Quang Hu
Lê Quang HuLê Quang Hu
Lê Quang Hung
ngng
ng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Cán bộ quản lý CBQL
2 Quản lý QL
3

Đại học Tây Nguyên

ĐHTN

4 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT
5 Trung học cơ sở THCS
6 Trung học phổ thông THPT
7 Nghiên cứu khoa học NCKH
8 Giảng viên GV
9 Đội ngũ giửng viên ĐNGV
10

Giáo dục

GD


11 Cao ñẳng và Đại học CĐ & ĐH
12 Đại học ĐH
13 Trung ương TW
14

Giảng viên chính

GVC

15 Sinh viên/ Giảng viên SV/GV
16 Học sinh sinh viên HSSV
17 Cán bộ, viên chức CBVC
18

Ban giám hiệu

BGH

19 Đội ngũ cán bộ ĐNCB
20 Cán bộ giảng viên CBGV
21 Phương pháp PP
22 Thời khóa biểu TKB
23 Cán bộ công chức CBCC
24 Sau ñại học SĐH
25

Công nhân viên

CNV


26 Khoa học và Công nghệ KH & CN
27 Kinh tế - Xã hội KT - XH
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
2
6. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
4
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
5
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÔNG CỤ
8
1.2.1. Quản lý ñội ngũ giảng viên ñại học 8
1.2.2. Phát triển ñội ngũ giảng viên trường ñại học 15
1.3. TRƯỜNG ĐH TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 21

1.3.1. Theo quy ñịnh của Luật giáo dục 21
1.3.2. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của trường ñại học 22
1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐNGV TRƯỜNG ĐẠI HỌC 24
1.4.1. Theo quy ñịnh của Luật giáo dục 24
1.4.2. Theo quy ñịnh của Điều lệ trường ñại học 27
1.5. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 29
1.6. NỘI DUNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐNGV TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÂY NGUYÊN 29
1.6.1. Phát triển ĐNGV về số lượng 34
1.6.2. Phát triển ĐNGV về chất lượng 34
1.6.3. Phát triển ĐNGV về cơ cấu. 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 38
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA BÀN
TÂY NGUYÊN 38
2.2. KHÁI QUÁT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 39
2.2.1. Quá trình phát triển của nhà trường 40
2.2.2. Nhiệm vụ chính của nhà trường
43
2.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY
NGUYÊN TRONG 5 NĂM 45
2.3.1. Quy mô ñào tạo 45
2.3.2. Các chuyên ngành ñào tạo 46
2.3.3. Cơ cấu tổ chức của nhà trường. 48
2.4. THỰC TRẠNG ĐNGV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 53
2.4.1. Sự cần thiết phải phát triển ĐNGV của trường Đại học Tây Nguyên 53

2.4.2. Đội ngũ giảng viên ở các khoa, phòng ban, trung tâm 54
2.2.3. Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ 57
2.2.4. Cơ cấu ñộ tuổi, giới tính và thâm niên công tác. 61
2.5. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐNGV TRƯỜNG ĐH TÂY NGUYÊN 64
2.5.1. Công tác tuyển dụng. 64
2.5.2. Công tác quản lý ñào tạo bồi dưỡng giảng viên 64
2.5.3. Quản lý các hoạt ñộng của giảng viên 67
2.5.4. Công tác thực hiện chính sách ñối với ñội ngũ giảng viên 69
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 70
2.6.1. Kết quả ñạt ñược và những tồn tại 70
2.6.2. Những thuận lợi, khó khăn và biện pháp nâng cao chất lượng ñội
ngũ giảng viên 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
Chưong 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 75
3.1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 75
3.1.1. Định hướng chung 75
3.1.2. Định hướng ñào tạo. 76
3.1.3. Định hướng về nghiên cứu khoa học - công nghệ. 76
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 76
Biện pháp 1. Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV ñến năm 2020 76
Biện pháp 2. Tuyển chọn bổ sung kịp thời và tăng cường bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho ñội ngũ giảng viên 80
Biện pháp 3. Sử dụng có hiệu quả ñội ngũ giảng viên 92
Biện pháp 4. Xây dựng ĐNGV ñầu ñàn và ñội ngũ giảng viên kế cận 95
Biện pháp 5. Hoàn thiện các chính sách nội bộ dành cho ñội ngũ giảng viên 98
Biện pháp 6. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng

phát triển ñội ngũ giảng viên. 100
Biện pháp 7: Xây dựng môi trường thuận lợi cho việc phát triển ñội
ngũ giảng viên. 101
3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN
PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐNGV TRƯỜNG ĐH TÂY NGUYÊN 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 115
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1. Quy mô ñào tạo hệ chính quy 46
Bảng 2.2. Quy mô ñào tạo hệ vừa làm vừa học 46
Bảng 2.3. Bậc ñào tạo Đại học 46
Bảng 2.4. Bậc ñào tạo Cao ñẳng 48
Bảng 2.5. Đội ngũ giảng viên ở các khoa 54
Bảng 2.6. Thống kê Đội ngũ giảng viên ở các Phòng, Ban, Trung tâm 56
Bảng 2.7. Trình ñộ chuyên môn ĐNGV trường ĐH Tây Nguyên từ năm 2006
ñến năm 2011 57
Bảng 2.8. Thăm dò chất lượng ĐNGV nhà trường 60
Bảng 2.9. Đánh giá về công tác tuyển dụng giảng viên 64
Bảng 2.10. Thống kê thăm dò thực trạng công tác ñào tạo bồi dưỡng. 65
Bảng 2.11. Nhu cầu ñào tạo cán bộ quản lý và giảng viên 66
Bảng 2.12. Quản lý hoạt ñộng của giảng viên 69
Bảng 2.13. Thực hiện chính sách ñối với ĐNGV trường ĐH Tây Nguyên 69
Bảng 3.1. Nhu cầu số lượng giảng viên 77
Bảng 3.2. Dự báo ĐNGV nhà trường ñến năm 2020. 79
Bảng 3.3. Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV 106
Bảng 3.4. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển ñội
ngũ giảng viên 108

Bảng 3.5. Đánh giá sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp ñề xuất. 110

Biểu ñồ 2.1. Trình ñộ tin học của ĐNGV trường ĐH Tây Nguyên 58
Biểu ñồ 2.2. Trình ñộ ngoại ngữ của ĐNGV trường ĐH Tây Nguyên 59
Biểu ñồ 2.3. Cơ cấu ñộ tuổi ñội ngũ giảng viên 61
Biểu ñồ 2.4. Cơ cấu giới tính ñội ngũ giảng viên 62
Biểu ñồ 2.5. Cơ cấu thâm niên giảng dạy của ñội ngũ giảng viên 63
Biểu ñồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp ñề xuất. 111


1
MỞ
Đ
ẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, Đảng và Nhà nước luôn
coi trọng công tác giáo dục - ñào tạo và khoa học - công nghệ, xác ñịnh giáo
dục là quốc sách hàng ñầu.
Tại Đại hội ñại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X, báo cáo của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội, một lần nữa khẳng ñịnh: “Phấn ñấu xây dựng nền giáo dục hiện ñại,
của dân, do dân và vì dân… Ưu tiên hàng ñầu cho việc nâng cao chất lượng
dạy và học, nâng cao chất lượng ñội ngũ giáo viên…”
Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà giáo và CBQL giáo
dục giai ñoạn 2005 - 5010” của Chính phủ, xác ñịnh mục tiêu tổng quát là xây
dựng ñội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao

chất lượng, ñảm bảo ñủ về số lượng, ñồng bộ về cơ cấu. Đồng thời chỉ ra
nhiệm vụ tiếp tục bổ sung, sửa ñổi, hoàn thiện và thực hiện chính sách ưu ñãi
ñối với nhà giáo và CBQL giáo dục, khuyến khích ñội ngũ nhà giáo nâng cao
trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ. Những bất cập về quản lý ĐNGV trong nền
kinh tế thị truờng, những vấn ñề mới về lý luận quản lý ĐNGV khi Việt Nam
ñã gia nhập WTO và khi Đảng ta cho phép nước ngoài ñầu tư vào GD, ñòi hỏi
phải bổ sung về lý luận quản lý ĐNGV và ñòi hỏi phải cụ thể hoá lý luận này
trong từng trường học, bậc học, cấp học.
Trường Đại học Tây nguyên ñược thành lập theo quyết ñịnh số: 298/CP
ngày 11 tháng 11 năm 1977 của Hội ñồng Chính phủ, với sứ mệnh ñào tạo
nguồn nhân lực ña dạng, phong phú, có chất lượng cao ñáp ứng yêu cầu xây
dựng Tây Nguyên thành một vùng giàu có về kinh tế, vững mạnh về quốc
phòng. Qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, ngày nay Trường ĐHTN ñã
có ñội ngũ cán bộ có trình ñộ ñại học và trên ñại học lớn mạnh nòng cốt trong
các lĩnh vực Nông - Lâm - Công nghiệp - Kỹ thuật - Sư phạm - Y học, góp
phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực Tây Nguyên.
2
Trong những năm qua trường ñã có nhiều chính sách như: giữ sinh viên
giỏi ở lại Trường ñào tạo làm giảng viên; tiếp nhận cán bộ từ nơi khác có
trình ñộ cao, chuyên môn giỏi… tuyển chọn nhiều viên chức có năng lực, ñạo
ñức, tác phong chuẩn mực, ñáp ứng yêu cầu công tác.
Trong giai ñoạn phát triển mới, trường Đại học Tây Nguyên ñã mở
rộng quy mô ñào tạo, mở thêm nhiều mã ngành mới nên số lượng sinh viên
tăng lên rất nhanh, từ 7.321 sinh viên năm 2006 ñã tăng lên 17.297 sinh viên
vào năm 2010. Chính vì vậy, việc phát triển ñội ngũ giảng viên của Trường là
nhiệm vụ cấp thiết, ñòi hỏi những người làm công tác tổ chức phải nghiên cứu
nghiêm túc các vấn ñề về tuyển dụng, ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả
ñội ngũ giảng viên.
Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu về công tác phát
triển ñội ngũ giảng viên ở Trường Đại học Tây Nguyên. Vì vậy, “Biện pháp

phát triển ñội ngũ giảng viên Trường Đại học Tây Nguyên” ñược tác giả lựa
chọn làm vấn ñề nghiên cứu.
2.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên của trường Đại
học Tây Nguyên ñáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển nhà trường trong
giai ñoạn tới.
3.
ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt ñộng phát triển ñội ngũ giảng viên trường Đại học Tây Nguyên.
4.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu nắm ñược yêu cầu phát triển ñội ngũ giảng viên, phân tích ñược
thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự phát triển ñội ngũ giảng viên, và
ñề xuất ñược một hệ thống biện pháp ñồng bộ và khả thi thì có thể nâng cao
ñược chất lượng ñội ngũ giảng viên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
3
5.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Xác ñịnh cơ sở lý luận về phát triển ñội ngũ giảng viên nói chung và ñội
ngũ giảng viên các trường Đại học Tây Nguyên nói riêng.
5.2. Đánh giá thực trạng ñội ngũ giảng viên của trường Đại học Tây Nguyên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên của trường

Đại học Tây Nguyên ñáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường.
6.
GIỚI HẠN
,
PHẠM VI NGHIÊN

CỨU

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên
trường Đại học Tây Nguyên trong giai ñoạn 2010 - 2015, ñề ra một số giải pháp
phát triển ñội ngũ giảng viên của nhà trường trong giai ñoạn 2015 - 2020.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận
- Tiếp cận Hệ thống - Cấu trúc: Xem xét ñối tượng nghiên cứu như một
bộ phận của hệ thống toàn vẹn, vận ñộng và phát triển thông qua việc giải
quyết mâu thuẫn nội tại. Đội ngũ giảng viên và công tác quản lý ñội ngũ
giảng viên luôn có mối quan hệ biện chứng với các yếu tố khác trong sự phát
triển của trường ĐHTN. Thông qua việc nghiên cứu, sẽ phát hiện ra những
yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật của sự vận ñộng và phát triển ñội ngũ
giảng viên trường ĐHTN.
- Tiếp cận Lịch sử - Logic: Xem xét ñối tượng trong một quá trình phát
triển lâu dài của nó, từ quá khứ ñến hiện tại, từ ñó nhằm phát hiện ra những
mối liên hệ ñặc trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của ñối tượng thông
qua những phép suy luận biện chứng, logic.
- Tiếp cận thực tiễn: Cơ sở lý luận phải ñược minh chứng và hoàn
chỉnh thông qua các sự kiện và hoạt ñộng thực tiễn. Do ñó, việc khảo sát thực
trạng là hết sức cần thiết. Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu
của ñội ngũ giảng viên, công tác quản lý ñội ngũ giảng viên và nguyên nhân
của nó ñể từ ñó ñề ra các biện pháp nhằm cải thiện thực trạng nhằm ñáp ứng
ñược yêu cầu mới trong giai ñoạn hiện nay.

4
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các
văn bản của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Đại học Tây
Nguyên về nguồn nhân lực nhằm phát triển ñội ngũ giảng viên ở trường ĐHTN.
Thu thập và phân tích các dữ liệu. Từ ñó, nghiên cứu và rút ra các cơ
sở lý luận có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin thông qua phiếu hỏi ý
kiến của giảng viên và cán bộ quản lý trong Trường.
- Phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm: Thu thập thông tin qua ý kiến của
Lãnh ñạo trường ĐHTN; trao ñổi, xin ý kiến trực tiếp của cán bộ quản lý,
giảng viên và một số chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục và ñào tạo.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên. Trao
ñổi phỏng vấn với các cán bộ quản lý có kinh nghiệm, ñội ngũ giảng viên lâu
năm có uy tín, thế hệ giảng viên trẻ mới vào nghề…
7.2.4. Nhóm phương pháp toán thống kê
- Xử lý kết quả ñiều tra và số liệu thu ñược bằng các phương pháp
thống kê toán học thông qua các phần mềm máy tính.
8.
CẤU TRÚC CỦA

LUẬN VĂN

Mở ñầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ñội ngũ giảng viên trường Đại
học Tây Nguyên.
Chương 2: Thực trạng ñội ngũ và công tác phát triển ñội ngũ

giảng viên trường Đại học Tây Nguyên.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên trường
Đại học Tây Nguyên.
Kết luận và kiến nghị.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục
5
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN


1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhân loại ñang bước vào thế kỷ XXI, những thành tựu của cuộc cách
mạng khoa học - công nghệ ñang làm cho thế giới hiện ñại thay ñổi mạnh mẽ
sâu sắc toàn diện. Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp và không thể
thiếu của quá trình sản xuất. Đầu tư vào tri thức trở thành yếu tố then chốt
cho sự tăng trưởng kinh tế dài hạn.
Không nằm ngoài xu thế chung, Đảng và Nhà nước ta ñã quan tâm ñầu tư
cho GD. Trong ñó, xây dựng và phát triển ñội ngũ nhà giáo có vai trò chủ ñạo.
Sau hơn 20 năm ñổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển
ñội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học ñã ñược nghiên cứu và áp dụng rộng
rãi. Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về
ñổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên
cứu lớn liên quan ñến ñội ngũ nhà giáo ñã ñược thực hiện:
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồn
nhân lực, mã số VIE/89/022 (gọi tắt là Dự án tổng thể về giáo dục).
Năm 1993, nhóm tác giả nghiên cứu do Phạm Thành Nghị, chủ nhiệm
ñề tài ñã hoàn thành công trình: "Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy

ñại học và giáo viên dạy nghề". Riêng ñối với GV các trường ñại học, cao
ñẳng, ñề tài ñã phân tích ñược thực trạng về tình hình ñội ngũ và ñào tạo, bồi
dưỡng GV trong những năm vừa qua. Đồng thời ñề tài cũng ñã ñưa ra một số
phương án, giải pháp bồi dưỡng cho ĐNGV ñại học, cao ñẳng nhằm nâng
cao trình ñộ cho ñội ngũ này.
Tuy nhiên, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp bồi dưỡng
ĐNGV hiện có, chưa ñáp ứng ñược các yêu cầu về xây dựng và phát triển
6
ñội ngũ nhằm chuẩn hóa không chỉ về chất lượng mà còn phát triển hợp lý về
số lượng và cơ cấu.
Những năm gần ñây, sự tăng nhanh về số lượng các trường ñại học và
cao ñẳng trong cả nước dẫn ñến sự thiếu hụt và mất cân ñối về ñội ngũ giảng
viên. Vì thế, nhiều ñề tài trong ñó có một số luận văn thuộc chuyên ngành
QLGD ñã ñề cập ñến vấn ñề này, ví dụ:
- Một số biện pháp xây dựng ñội ngũ giáo viên THPT tỉnh Hòa Bình
giai ñoạn 2006 - 2010. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đức Lương, Đại
học Sư phạm Hà Nội, năm 2007).
- Các biện pháp phát triển ñội ngũ giáo dạy nghề ở trường KTCN
Thanh Hóa giai ñoạn 2005 - 2010. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Cao
Thắng, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2005).
- Một số biện pháp phát xây dựng ñội ngũ giáo viên trường Cao ñẳng
Thống kê. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đình Dũng, Đại học Sư
phạm Hà Nội, năm 2005).
- Các biện pháp phát triển ñội ngũ giáo viên trường Trung cấp Y tế Hải
Phòng giai ñoạn 2006 - 2010. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Trần Danh
Phương, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2006).
- Các biện pháp xây dựng và phát triển ñội ngũ giáo viên trường THCN
Quốc Phòng trong giai ñoạn hiện nay. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Cao Văn
Phú, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2007).
- Các biện pháp xây dựng và phát triển ñội ngũ giáo viên trường Trung

cấp nông nghiệp Hà Nội. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Vương Thị Thì, Đại
học Sư phạm Hà Nội, năm 2007).
- Biện pháp quản lý nhằm phát triển ñội ngũ giảng viên trường Cao
ñẳng ñiện tử ñiện lạnh Hà Nội. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đăng
Lăng, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2008).
- Biện pháp quản lý phát triển ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng sư
7
phạm Lạng Sơn ñến năm 2010. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Hứa Bằng Sơn,
Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2008).
- Biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng Văn hóa
nghệ thuật Đắk Lắk. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Hùng, Đại học Sư
phạm Hà Nội, năm 2008).
- Biện pháp phát triển ñội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Cao ñẳng
nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên trong giai ñoạn ñổi mới. (Luận văn thạc
sĩ QLGD của Từ Bá Thông, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2008).
- Các biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên trường Đại học Trà Vinh
ñến năm 2010. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Thị Bạch Vân, Đại học
Sư phạm Hà Nội, năm 2006).
- Biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên trường Đại học công nghiệp
Quảng Ninh ñến năm 2015. (Luận văn thạc sĩ QLGD của Bùi Lai Hoàn, Đại
học Sư phạm Hà Nội, năm 2008).
Để tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển sự nghiệp giáo dục, Chính
phủ ñã có ñề án: "Xây dựng và nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai ñoạn 2005 - 2010". Đối với giảng viên các trường
Đại học, Cao ñẳng ñề án ñã ñề ra các nhiệm vụ và giải pháp khá cụ thể nhằm
xây dựng và củng cố ñội ngũ giảng viên ñảm bảo ñủ về số lượng, chuẩn hóa
về chất lượng và ñồng bộ về cơ cấu. Đề án của Chính phủ tạo cơ sở, tiền ñề
quan trọng ñể các nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục làm căn cứ ñể
xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển ñội ngũ cán bộ, giảng viên
cho ñơn vị ñịa phương của mình.

Tuy nhiên, ñề án chỉ ñáp ứng ñược yêu cầu của công tác quản lý ở tầm
vĩ mô, ñể thực hiện nhiệm vụ phát triển ñội ngũ giảng viên của từng ñịa
phương, từng trường ñại học, cao ñẳng thì cần có những giải pháp cụ thể, phù
hợp với những ñặc ñiểm tình hình từng trường và ñội ngũ giảng viên hiện có,
vấn ñề này nội dung ñề án chưa thể giải quyết ñược.
8
Nhìn chung, ñã có nhiều công trình ñề cập ñến vấn ñề phát triển ñội
ngũ giáo viên ở các trường phổ thông, ñội ngũ giảng viên ở các trường ñại
học và cao ñẳng nhằm ñáp ứng yêu cầu ñổi mới sự nghiệp giáo dục ñào tạo.
Tuy nhiên, chưa có ñề tài nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ về biện pháp phát
triển ñội ngũ giảng viên của trường Đại học Tây Nguyên.
Do ñó, ñề tài này sẽ cố gắng ñề cập ñến những vấn ñề mà các ñề tài
khác chưa có ñiều kiện làm rõ. Đó là những vấn ñề của ñội ngũ giảng viên
trường Đại học Tây Nguyên với tư cách là trường ñại học ña ngành. Trên cơ
sở ñó, ñề xuất những biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên của một
trường trong tiến trình hội nhập và phát triển.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÔNG CỤ

1.2.1. Quản lý ñội ngũ giảng viên ñại học
* Quản lý:
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý
* Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác ñộng có ñịnh hướng, có kế
hoạch của chủ thể quản lý ñến ñối tượng bị quản lý trong tổ chức ñể vận hành
tổ chức, nhằm ñạt mục ñích nhất ñịnh”. [25,tr.7]
*Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Quản lý là quá trình tác ñộng có mục ñích
của chủ thể quản lý với tư cách là hệ thống nhằm ñạt mục tiêu quản lý”. [35]
* Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý
ñể chỉ huy, ñiều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt ñộng
của con người nhằm ñạt ñược mục ñích, ñúng với ý trí nhà quản lý, phù hợp
với quy luật khách quan”. [46,tr.1]

* Theo Trần Kiểm: “Quản lý là một hoạt ñộng thiết yếu, ñảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức”. [25,tr.32]
* Theo quan ñiểm kinh tế, F.Jtaylor (1854-1915) người theo trường phái
khoa học cho rằng: Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa
người với máy móc, quản lý là một nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
9
làm và cái ñó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất. [50,tr.89]
* The HenrriFayoL (1841-1925) Nhà kinh tế học và chỉ ñạo thực tiễn
trong cuốn quản lý chung và quản lý công nghiệp thì: Quản lý hành chính là
dự ñoán và lập kế hoạch, tổ chức, ñiều khiển, phối hợp và kiểm tra [14,tr.35]
* Theo quan ñiểm chính trị xã hội: Quản lý “là sự tác ñộng liên tục có
tổ chức, có ñịnh hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách
thể (ñối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế …. bằng
một hệ thống luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và các biện
pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và ñiều kiện cho sự phát triển của ñối
tượng” [14,tr.7]
Như vậy khái niệm quản lý bao gồm các khía cạnh: Hệ thống quản lý
gồm hai hệ liên kết nhau: Liên kết giữa chủ thể quản lý với ñối tượng quản lý.
Ai quản lý ñó là chủ thể quản lý, chủ thể quản lý có thể là cá nhân hay
tổ chức do người lập ra. Điều ñó ñược trả lời trong sơ ñồ sau:
Các thành tố trong quản lý





Mối quan hệ trong quản lý







Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
Mục tiêu quản lý Cơ chế quản lý
Khách thể quản lý
Cụng cụ quản lý
Phương pháp quản lý
Chủ thể quản lý Mục tiêu quản lý
Môi trường quản lý
10
Như vậy giữa chủ thể quản lý và khách thể có mối quan hệ tương hỗ
với nhau; Chủ thể quản lý nảy sinh các ñộng lực quản lý còn khách thể quản
lý thì nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, ñáp ứng nhu cầu của con
người, thoả mãn mục ñích của chủ thể quản lý. Công cụ quản lý là các
phương tiện mà các chủ thể quản lý dựng ñể tác ñộng ñến ñối tượng quản lý
như: Quyết ñịnh, chỉ thị, chương trình, kế hoạch …
* Đội ngũ:
Đội ngũ là một tổ chức gồm số ñông, hoặc nhiều người tập hợp lại
thành một hàng ngũ chỉnh tề như: ñội ngũ công chức, ñội ngũ các nhà khoa
học, ñội ngũ y, bác sĩ, ñội ngũ giáo viên…
“Đội ngũ là một tổ chức chặt chẽ gồm một số người nhất ñịnh cùng
làm một nhiệm vụ”[51].
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về ñội ngũ nhưng các khái niệm ñều
có chung một ñiểm: ñội ngũ là một nhóm người ñược tổ chức và tập hợp
thành một lực lượng ñể thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề
nghiệp hoặc không, nhưng có cùng mục ñích.
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu:
Đội ngũ là một tập hợp người gắn bó với nhau có sự sắp xếp nhất ñịnh,

có cùng lý tưởng, mục ñích, làm việc theo sự phân công hay theo một kế
hoạch, ñược gắn bó với nhau bởi các lợi ích vật chất và tinh thần.
* Giảng viên:
“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
cơ sở giáo dục khác.
- Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:
Phẩm chất, ñạo ñức, tư tưởng tốt;
Đạt trình ñộ chuẩn ñược ñào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;
Có ñủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
Lý lịch bản thân rõ ràng.
11
Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp ñược gọi là giáo viên; ở các cơ sở giáo dục ñại học, cao
ñẳng gọi là giảng viên” [28].
Như vậy, giảng viên là những người làm nhiệm vụ giảng dạy trong các
trường ñại học và cao ñẳng.
- Quyền hạn của giảng viên:
“Được bố trí giảng dạy theo chuyên môn ñược ñào tạo, xác ñịnh nội
dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy ñịnh chung của Bộ GD & ĐT;
Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng
lực cá nhân, bảo ñảm chất lượng và hiệu quả ñào tạo;
Được tham gia nghiên cứu khoa học, ñào tạo và bồi dưỡng ñể nâng cao
trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ; ñược thi nâng bậc, chuyển ngạch giảng viên
theo Pháp lệnh cán bộ - công chức;
Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế ñộ chính
sách quy ñịnh cho nhà giáo; ñược hưởng các chế ñộ nghỉ lễ theo quy ñịnh của
Nhà nước và ñược nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ học kỳ theo quy ñịnh của Bộ Giáo
dục & Đào tạo;
Được ký hợp ñồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo
dục, nghiên cứu khoa học ngoài trường theo quy ñịnh của bộ Luật lao ñộng và

Quy chế thỉnh giảng của Bộ Giáo dục & Đào tạo;
Tham gia thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường;
Được Nhà nước xét tặng các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo
Ưu tú, các kỷ niệm chương chương vì sự nghiệp giáo dục và các danh hiệu thi
ñua khác.
- Tiêu chuẩn của giảng viên:
Có phẩm chất, ñạo ñức, tư tưởng, sức khoẻ tốt và lý lịch rõ ràng;
Tối thiểu phải có bằng ĐH và phải ñược bồi dưỡng về nghiệp vụ
sư phạm.
12
- Nhiệm vụ của giảng viên:
Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo,
Điều lệ trường cao ñẳng và các quy chế tổ chức hoạt ñộng của trường;
Giảng dạy theo ñúng nội dung, chương trình ñã ñược Bộ Giáo dục &
Đào tạo và nhà trường quy ñịnh; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ
giảng dạy học tập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;
Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương
pháp ñào tạo và nghiên cứu khoa học;
Tham gia chủ trì các ñề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao
công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;
Giữ gìn phẩm chất ñạo ñức, uy tín danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân
cách của người học, bảo vệ lợi ích chính ñáng của người học, hướng dẫn người
học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, ñạo ñức, tác
phong, lối sống;
Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy
ñể nâng cao chất lượng ñào tạo;
Hoàn thành các công tác khác do nhà trường, khoa, bộ môn giao” [44, 14].
* Đội ngũ giảng viên ñại học
Đội ngũ giảng viên ñược nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là:

“những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết
dạy học, giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài
năng của họ ñối với giáo dục” [7; 15].
Ở Việt Nam khái niệm ĐNGV dùng ñể chỉ “một tập hợp người bao
gồm cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên; nếu chỉ ñề cập ñến ñặc ñiểm
của ngành thì ñội ngũ ñó chủ yếu là ñội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
giáo dục” [7; 15].
Đội ngũ là tập hợp một số ñông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc
13
nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt ñộng trong một hệ thống (tổ chức) nhất
ñịnh [20; 339]
Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực trong tổ chức
ñó. Chính vì vậy, các ñặc trưng về phát triển ñội ngũ gắn liền với những ñặc
ñiểm phát triển tổ chức nói chung và ñặc trưng của công tác cán bộ nói riêng.
Theo quan ñiểm hệ thống, tập hợp các giảng viên của một trường ñại
học, cao ñẳng ñược gọi là ñội ngũ giảng viên của trường ñại học ñó; ñây là hệ
thống mà mỗi thành tố trong ñó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi cơ
chế xác ñịnh. Cho nên mỗi tác ñộng ñơn lẻ của hệ thống vừa có nghĩa cục bộ,
vừa có ý nghĩa toàn thể với toàn thể hệ thống.
Từ những quan ñiểm nêu trên ta có thể hiểu ñội ngũ giảng viên ñại học
bao gồm: giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục; trong luận văn này chỉ giới
hạn nghiên cứu ñội ngũ giảng viên trong nhóm ñối tượng là giảng viên của
trường ñại học Tây Nguyên, không ñề cập ñến các giảng viên làm công tác
quản lý nhà trường như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Như vậy ñội ngũ
giảng viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ở trường ñại học làm việc theo
chương trình kế hoạch giảng dạy, ñào tạo của trường, họ gắn bó với nhau
thông qua lợi ích vật chất và tinh thần, ñồng thời có quan hệ mật thiết với
nhau, cùng chia xẻ với nhau những khó khăn thuận lợi trong quá trình thực
hiện chương trình giảng dạy ñã xác ñịnh, cùng nhau có trách nhiệm thực hiện
tốt các quy chế ñào tạo và quy ñịnh của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng

giảng dạy và học tập.
Đội ngũ giảng viên ở trường ñại học ñược xác ñịnh qua các tiêu chí về
cơ cấu chuyên ngành ñào tạo, qui mô ñào tạo trên cơ sở ñảm bảo số lượng,
từng bước nâng cao về chất lượng của ñội ngũ giảng viên.
Xây dựng ñội ngũ giảng viên một mặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toàn
ñội ngũ hiện có, mặt khác phải ñịnh hướng xây dựng phát triển về số lượng,
về cơ cấu và nâng cao chất lượng cho ñội ngũ ấy trong giai ñoạn trước mắt
14
cũng như lâu dài.
* Một số ñặc trưng của ñội ngũ.
Các tính chất của việc phát triển ñội ngũ:
- Tính hiệu quả: Thể hiện với số lượng bộ phận ít nhất và số người ít
nhất mà ñáp ứng ñược sứ mạng (chức năng và nhiệm vụ) của tổ chức.
- Tính linh hoạt: Có thể thay ñổi, chuyển vị trí hoạt ñộng của các thành
viên tuỳ theo mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức.
- Tính chính xác: Việc sắp xếp nhân sự ñúng với trình ñộ, năng lực và
chuyên môn nhằm ñảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.
Những tính chất của việc phát triển ñội ngũ nêu trên ñòi hỏi nhà quản
lý phải ñề cao tính hiệu quả của tổ chức, phải quan tâm tới việc xây dựng ñội
ngũ mà tiềm năng của họ luôn thích ứng với công việc thay ñổi luân chuyển
vị trí hoạt ñộng theo mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức khi thấy cần thiết,
ñồng thời sắp xếp ñúng con người với những phẩm chất năng lực nhất ñịnh
vào các vị trí thích hợp ñể tạo ñiều kiện phát triển cho mỗi cá nhân và toàn thể
ñội ngũ.
* Một số quy luật về tổ chức vận dụng vào phát triển ñội ngũ:
- Quy luật mục tiêu phải rõ ràng và hiệu quả: Trong quá trình hoạt
ñộng, mỗi con người hay từng tập thể ñều xác ñịnh cho mình và mục tiêu
công việc và mục tiêu phát triển cá nhân cần ñạt tới. Nếu mục tiêu của tổ chức
càng rõ ràng thì mỗi cá nhân và tập thể sẽ hoạt ñộng hiệu quả hơn vì tính ñịnh
hướng phấn ñấu ñó cụ thể và mỗi thành viên ñều nhận thức rõ.

- Quy luật hệ thống - phân tử: Quy luật này xác ñịnh bất kỳ một tổ
chức nào cũng ñược coi như một hệ thống và nó lại là một phần tử của một hệ
thống lớn hơn hệ thống ấy.
Hệ thống hoạt ñộng có hiệu quả là hệ thống vận hành êm ả, có ñộ bất
ñịnh giảm thiểu tối ña và luôn luôn phát triển.
Cần phải xem mỗi thành viên là một phần tử của hệ thống, của tổ chức
15
nói chung ñồng thời phát triển ñến từng cá nhân nói riêng.
- Quy luật cấu trúc ñồng nhất và ñặc thù: Quy luật này xác ñịnh hệ
thống nào cũng ñược cấu trúc bởi các phần tử ñồng nhất. Một tổ chức có cấu
trúc lý tưởng là các thành viên có cùng lý tưởng phấn ñấu theo mục tiêu, có
sự phối hợp hài hoà giữa sự phát triển của mỗi cá nhân với sự phát triển của
cả tổ chức.
- Quy luật vận ñộng mỗi tổ chức: Là khi ñược thành lập cùng với chức
năng, nhiệm vụ của nó thì tổ chức sẽ hoạt ñộng ngay, hoạt ñộng không ngừng
và liên tục. Khi xây dựng tổ chức tuyển chọn, sắp xếp, ñào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng ñội ngũ phải xây dựng cơ chế vận hành của nó. Phát triển ñội ngũ cả về
trình ñộ và năng lực, nhưng phải chú ý ñến xây dựng tiêu chuẩn, hệ thống tiêu
chuẩn chức danh của mỗi thành viên ñể họ tập trung vào mục tiêu chung
không tự phát triển và không vận ñộng lệch hướng.
- Quy luật tự ñiều chỉnh: Quá trình vận hành hoạt ñộng của tổ chức
ñược thực hiện trong một môi trường cụ thể. Mỗi khi môi trường (ñiều kiện,
hoàn cảnh) thay ñổi thì tổ chức tất nhiên phải tự ñiều chỉnh và thích ứng. Như
vậy việc phát triển ñội ngũ phải chú ý ñào tạo, bồi dưỡng năng lực, trình ñộ
cho mỗi thành viên có ñủ khả năng thích ứng với biến ñổi ngoại cảnh. Có
nghĩa là cần phải liên tục phát triển ñội ngũ, phát huy nội lực của tổ chức ñể
giải quyết hiệu quả những tình huống có thể xảy ra [48; 22]
1.2.2. Phát triển ñội ngũ giảng viên trường ñại học
Việc phát triển ĐNGV vừa nhằm mục tiêu phục vụ yêu cầu tăng quy
mô ñào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy ở giai ñoạn hiện nay, chuẩn bị cho

những bước phát triển mạnh mẽ trong tương lai của giáo dục ñại học và nền
kinh tế xã hội.
Phát triển ĐNGV là việc làm hết sức cần thiết trên cả ba phương diện:
Số lượng - chất lượng - cơ cấu. Phát triển ĐNGV rất ña dạng: Từ nhiều nguồn
khác nhau, sinh viên giỏi giữ lại trường ñể bồi dưỡng, cán bộ, giảng viên từ

×