Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

đề thi thử thpt quốc gia môn hóa trường THPT đa phúc, hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.74 MB, 18 trang )

TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
THI THỬ LẦN 1

ÐỀ THI THỬ TN VÀ XÉT TS ĐẠI HỌC NĂM 2015
Mơn Hóa Học - Thời gian : 90 phót

M· ®Ị :

139

Cho ngun tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg =
24;
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137.
1. Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3. Bột Cu bị hoà tan trong

1

2.

1

3.

12

4.

14

5.


2

6.

2

7.

2

8.

2

9.

2

10.

các dung dịch:
A. (c), (d)
B. (b), (d)
C. (a), (b)
D. (a), (c)
Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt
khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là:
A. C3H4O2.
B. CH2O.
C. C2H4O2.

D. C2H2O2.
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng một axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được m gam muối. Vậy công thức của 2 ancol là:
A. C3 H7OH và C4H9 OH.
B. C3H5OH và C4H7OH.
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. CH3OH và C2 H5OH.
Loại chất nào sau đây không phải là polime tổng hợp:
A. teflon.
B. tơ tằm.
C. tơ nilon.
D. tơ capron.
Số đồng phân amin ứng với CTPT C4 H11N là:
A. 8
B. 6.
C. 7.
D. 5.
Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC . Sau khi phản
ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Cơng thức 2 ancol
nói trên là:
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. C3H7OH và C4H9OH.
Nếu đốt cháy hết m (g) PE cần 6720 lít oxi (đktc). Giá trị m và hệ số trùng hợp polime lần lượt là:
A. 8,4kg ; 50.
B. 2,8kg ; 100.
C. 5,6kg ; 100.
D. 4,2kg ; 200.
Hai chất X và Y có cùng cơng thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tao ra CO2. Y tác dụng

với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là:
A. CH2=CHCOOH, OHC-CH2-CHO
B. CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3
C. HCOOCH=CH2, CH3COOCH3
D. HCOOCH=CH2, CH3CH2COOH
Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,425. Nung nóng hỗn hợp X
với xúc tác Ni để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,8. Cho
Y đi qua bình đựng dung dịch brom dư, khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ?
A. Khơng tính được. B. 16.
C. 8.
D. 0.
Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M có màng ngăn, điện cực trơ
tới khi ở anot bắt đầu xuất hiện khí thứ 2 thì ngừng điện phân. Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi
nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

1/18

A

D

C

B

A

A


B

A

D

B


2

11.

3

12.

3

13.

3

14.

3

15.


3

16.

3

17.

3

18.

4

19.

4

20.

A. 7,65.
B. 5,10.
C. 15,30.
D. 10,20.
Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam
muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X
là:
B. (H2N)2C3H5COOH.
A. H2NC2H3(COOH)2.
D. H2NC3H6COOH.

C. H2NC3H5(COOH)2.
Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách nào dưới đây.
A. Dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi muối B. Điên phân nóng chảy AlCl3
C. Dùng chất khử CO, H2,Al2O3 ... để khử
D. Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit
Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số ngun tử cacbon ít
hơn có trong X là
A. 6,0 gam.
B. 7,4 gam.
C. 4,6 gam.
D. 3,0 gam.
Formalin là dung dịch chứa khoảng 40%:
A. Fomanđehit
B. Anđehit axetic
C. Benzanđehit
D. Axeton
X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hồntồn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2,
H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Số mol O2 cần dùng để đốt cháy
hoàn toàn 0,3 mol X là:
A. 3,375 mol.
B. 2,8 mol.
C. 2,025 mol.
D. 1,875 mol.
Để loại được H2SO4 có lẫn trong dung dịch HNO3 có thể dùng:
B. dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ
A. dung dịch Ba(OH)2
D. dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ
C. dung dịch AgNO3 vừa đủ

Hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt được chia thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,016 lít khí ở đktc.
- Phần 2: Đem nung nóng ở nhiệt độ cao để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sản phẩm thu được hoà
tan trong dung dịch NaOH dư thu được chất rắn C và khơng có khí bay ra. Cho C phản ứng hết với
dung dịch AgNO3 1M thì cần 120 ml. Sau phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn và dung dịch chỉ
chứa Fe(NO3)2. Công thức của oxit sắt và khối lượng của từng chất trong A lần lượt là:
B. Fe2O3; 3,24 gam và 19,2 gam
A. Fe2O3; 3,24 gam và 9,6 gam
C. Fe3O4; 2,7 gam và 2,33 gam
D. FeO; 5,4 gam và 14,4 gam
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung
dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng chất Cl2 nhiều nhất là:
A. K2Cr2O7.
B. MnO2
C. CaOCl2
D. KMnO4
Nung 23,2 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và FexOy trong không khí tới phản ứng hồn tồn thu được
khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được
7,88 gam kết tủa. Mặt khác, để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Công
thức FexOy và giá trị của V là:
A. Fe3O4 và 360
B. Fe3O4 và 250
C. FeO và 200
D. FeO và 250
Trong phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic, axit sunfuric khơng đóng vai trị:
A. làm chất xúc tác
B. làm chuyển dịch cân bằng
C. làm chất oxi hoá
D. làm chất hút nước


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

2/18

C

D

A

A

C

D

B

A

A

C


4

21. Cho 20,6 gam hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tác dụng

4


22.

4

23.

45

24.

5

25.

5

26.

5

27.

5

28.

5

29.


5

30.

5

31.

6

32.

với dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thốt ra (đktc). Cơ cạn dung dịch thu được m gam muối
khan. Giá trị của m là:
A. 18,4.
B. 18,9.
C. 22,8.
D. 28,8.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp
gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 13,0.
B. 1,2.
C. 1,0.
D. 12,8.
Trộn 100 ml dung dịch KHCO3 1M và K2CO3 1M với 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và
Na2CO3 1M vào dung dịch X. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y chứa H2SO4 1M và HCl 1M vào dung
dịch X được V lít CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào Z thì được m gam kết tủa. Giá trị
của V và m lần lượt là
A. 1,12 và 82,4.

B. 2,24 và 82,4.
C. 5,6 và 59,1.
D. 2,24 và 59,1.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung
dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là:
A. 17,92
B. 8,96
C. 13,44
D. 6,72
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y
có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố:
A. Al và Cl.
B. Mg và Cl.
C. Si và Br.
D. Al và Br.
Hoà tan hoàn toàn 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ vào nước, thu
được dung dịch Y và 0,24 mol H2. Dung dịch Z gồm a mol H2SO4 và 4a mol HCl. Trung hoà 1/2
dung dịch Y bằng dung dịch Z, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 20,26.
B. 27,40.
C. 27,98.
D. 18,46.
Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào 0,4 mol dung dịch H2SO4 được dung dịch A .
Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B . Khối lượng của B là :
A. 50,64 gam
B. 15,6 gam
C. 41,28 gam
D. 25,68 gam
Dùng mg Al để khử hết 1,6g Fe2O3. Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH
tạo 0,672 lít khí (đktc). Giá trị m là

A. 0,81g.
B. 1,08g.
C. 1,755g.
D. 0,54g.
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước
vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối
lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 20,0.
B. 13,5.
C. 15,0.
D. 30,0.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp
amoniac trong bình kín (có xúc tác bột Fe) thu ðýợc hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu
suất phản ứng tổng hợp amoniac là
A. 20,00%.
B. 10,00%.
C. 18,75%.
D. 25,00%.
Khi trùng ngưng 65,5 gam axit ε – aminocaproic thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Hiệu suất
của phản ứng trùng ngưng là:
A. 75%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 70%.
Cho sơ đồ:
H  35%
H 80%
H  60%
H  80%
Gỗ  C6H12O6  2C2H5OH  C4H6  Cao su buna

Khối lượng gỗ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là:

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

3/18

C

D

B

A

C

D

C

B

C

D

B

B



6

33.

6

34.

6

35.

6

36.

6

37.

6

38.

7

39.

7


40.

7

41.

7

42.

7

43.

A. 24,797 tấn.
B. 22,32 tấn.
C. 12,4 tấn.
D. 1 tấn.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có
tính chất lưỡng tính là
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Phản ứng nào khơng phải phản ứng oxi hố - khử:
A. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
B. 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O.
D. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
C. 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2.

Thổi từ từ đến dư khí CO2 qua dung dịch Ba(OH)2 đến dư, sau đó thêm tiếp dung dịch NaOH vào
dung dịch thu được. Các hiện tượng xảy ra là:
A. không hiện tượng
B. kết tủa trắng, sau đó tan lại
C. kết tủa trắng, sau đó tan, rồi kết tủa trắng trở lại.
D. kết tủa trắng
Chất nào không phải là polime :
A. Lipit.
B. Xenlulozơ.
C. Amilozơ.
D. Thủy tinh hữu cơ .
Cho các cặp chất sau:
(I) Na2CO3 + BaCl2
(II) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2
(IV) BaCl2 + MgCO3
(III) Ba(HCO3)2 + K2CO3
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là:
A. (I), (II)
B. (I), (III), (IV)
C. (I), (II), (III)
D. (I), (IV)
Loại than được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày …là:
A. Than muội
B. Than gỗ
C. Than cốc
D. Than chì
Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và C6H5OH là:
B. C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
A. C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH.
C. C2H5OH < CO2 < C6H5OH < CH3COOH.

D. CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH.
Cho phương trình hoá học.
N2 (k) + O2 (k) tia lửa điện
2NO (k)
∆H > 0
Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
A. Nhiệt độ và nồng độ.
B. Áp suất và nồng độ.
C. Nồng độ và chất xúc tác .
D. Chất xúc tác và nhiệt độ.
Cho 3,35g hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na
dư thu được 0,56 lit H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là:
D. C2H5OH, C3H7OH
A. C5H11OH, C6H13OH B. C3H7OH, C4H9OH C. C4H9OH, C5H11OH
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là:
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ
phản ứng với:
A. kim loại Na.
B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

4/18


A

C

C

A

C

A

B

B

B

B

D


8

44.

8

45.


8

46.

8

47.

8

48.

9

49.

9

56

Cấu hình của ion 26 Fe3+ là:
A. 1s22s22p63s23p63d64s1.
B. 1s22s22p63s23p63d6.
D. 1s22s22p63s23p63d6.
C. 1s22s22p63s23p63d5.
Cứ 2,834 gam cao su buna – S phản ứng vừa hết với 1,731gam Br2. Tỷ lệ số mắt xích butađien :
stiren trong loại polime trên là:
A. 1:2.
B. 1:1,5.

C. 2:1.
D. 1,5:1.
Chất hữu cơ X có cơng thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu
được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là:
B. HCOO-C(CH3)=CHCH3
A. HCOOCH=CHCH2CH3
C. CH3COO-C(CH3)=CH2
D. HCOOCH2CH=CHCH3
Cho 18,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu vào 100 ml dung dịch B chứa HNO3 2M và H2SO4 12M, đun
nóng thu được dung dịch C; 8,96 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và SO2, tỉ khối của D so với H2 là
23,5. Tổng khối lượng chất tan trong C là
A. 129,6g.
B. 96,8g.
C. 115,2g.
D. 66,2 g.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit:
A. Xenlulozơ.
B. Protein.
C. Glucozơ.
D. Lipit.
23
23
Cho 2 kí hiệu nguyên tử: 11 Na và 12 Mg . Chọn câu trả lời đúng:

A. Na và Mg cùng có 23 electron.
B. Na và Mg có cùng điện tích hạt nhân.
C. Na và Mg là đồng vị của nhau.
D. Hạt nhân của Na và Mg đều có 23 hạt.
50. Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thốt ra khí CO2, hơi H2O
và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :

A. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
B. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc khơng có oxi.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
-------------------Hết------------------

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

5/18

C

A

B

C

B

C

B


TRƯỜNG THPT ĐA
PHÚC
THI THỬ LẦN 1

ÐỀ THI THỬ TN VÀ XÉT TS ĐẠI HỌC NĂM 2015

Mơn Hóa Học - Thời gian : 90 phót

Mã đề :

139

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137.
1. Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3. Bột Cu bị hoà tan trong các dung

dịch:
Giải:

A. (c), (d)

B. (b), (d) C. (a), (b)

A

D. (a), (c)

Loại a, b do HCl không đủ mạnh để tác dụng với Cu và KNO3 không tác dụng
=> Đáp án A
1

2. Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác khi

D

cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là:

B. CH2O.
C. C2H4O2.
D. C2H2O2.
A. C3H4O2.
Giải:
Ta có nX=0,1 mol;M(X)=58
nAg=0,4mol
loại TH anđêhit fomic;ta có R(CHO)a-----> 2a Ag
=>a=2
=>X là (CHO)2
=> Đáp án D
1

3. Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng một axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được m gam muối. Vậy công thức của 2 ancol là:
A. C3 H7OH và C4 H9 OH.
B. C3H5 OH và C4 H7 OH.
C. C2H5 OH và C3 H7 OH.
D. CH3OH và C2 H5 OH.
Giải:
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng 1 axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp + KOH → m gam muối.

Đặt CTC của hai este là RCOOR'

RCOOR' + KOH → RCOOK + R'OH

mRCOOR' = mRCOOK → MRCOOR' = MRCOOK => MR' = 39

=> Hai ancol là C2H5- và C3H7- (29 < 39 < 43)


=> Đáp án C

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

6/18

C


12

4. Loại chất nào sau đây không phải là polime tổng hợp:

A. teflon.
Giải:

B. tơ tằm.

C. tơ nilon.

B
D. tơ capron.

Tơ tằm là polime thiên nhiên, lấy từ con tằm
=> không phải polime tổng hợp
=> Đáp án B
14

A


5. Số đồng phân amin ứng với CTPT C4 H11 N là:

A. 8
Giải:

B. 6.

C. 7.

D. 5.

Có 8 đồng phân gồm:
+) C-C-C-C-NH2 ( butan-1-amin)
+) C-C(CH3)-C-NH2 ( butan-2-amin)
+) C-C-C(CH3)-NH2 ( 2-metyl propan-1-amin)
+) C-C(CH3)2-NH2 ( 2-metyl propan-2-amin)
+) C-C-NH-C-C ( N- etyl etanamin)
+) C-NH-C-C-C ( N-metyl propan-1-amin)
+) C-NH-C(CH3)-C ( N-metyl propan-2-amin)
+) C-N(CH3)-C-C ( N,N-đimetyl etanamin)
=> Đáp án A
2

o

6. Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140 C . Sau khi phản ứng được

A


hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Cơng thức 2 ancol nói trên là:
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. C3H7OH và C4H9OH.
Giải:
n ancol = 2 nH2O = 2,4m ancol = m ete + m H2O = 93,6g
=> M ancol = 93,6/2,4 = 39
=> Loại B và D
Số mol 3 ete bằng nhau
=> số mol 2 ancol bằng nhau
Khi đó: M ancol = (MR + MR')/2 = (32 + MR')/2 = 39=> MR' = 46
=> CH3OH và C2H5OH.
=> Đáp án A
2

7. Nếu đốt cháy hết m (g) PE cần 6720 lít oxi (đktc). Giá trị m và hệ số trùng hợp polime lần lượt là:

A. 8,4kg ; 50.
Giải:

B. 2,8kg ; 100.

C. 5,6kg ; 100.

B

D. 4,2kg ; 200.

-(C2H4)-n + 3nO2 -> 2nCO2 + 2nH2O

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

7/18


nPE = nO2/3n = 100/n
=> m = 100/n . 28n = 2800g = 2,8 kg
=> n = m/28 = 100
=> Đáp án B
2

8. Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tao ra CO2. Y tác dụng với dung

A

dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là:
A. CH2=CHCOOH, OHC-CH2-CHO
B. CH3CH2COOH, HCOOCH2 CH3
C. HCOOCH=CH2, CH3COOCH3
D. HCOOCH=CH2, CH3CH2COOH
Giải:
Dễ thấy X phải là axit mới tác dụng được với CaCO3, => Loại C và D
2 axit ở ý A và B, axit propionic ở ý B không thỏa mãn H (thừa 2 H)
=> Đáp án A
2

9. Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,425. Nung nóng hỗn hợp X với xúc

D


tác Ni để phản ứng hồn tồn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,8. Cho Y đi qua bình
đựng dung dịch brom dư, khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ?
A. Khơng tính được.
B. 16.
C. 8.
D. 0.
Giải:
Ta có M X=6,8; M Y = 12,8
Ta thấy là khơng có ankin nào có M < 12,8 cả, thế nên trong Y còn H2 dư => Ankin pư hết
và Y chỉ chứa ankan => m bình Br2 tăng = 0 gam.
=> Đáp án D
2

10. Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở

B

anot bắt đầu xuất hiện khí thứ 2 thì ngừng điện phân. Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao
đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 7,65.
B. 5,10.
C. 15,30.
D. 10,20.
Giải:
Ở catot: nOH- = 0,5.0,1 + 0,5.0,3.3 = 0,5
Ta có hệ:
nAl(OH)3 + nAl(OH)4- = 0,15
3n Al(OH)3 + 4nAl(OH)4- = 0,4
 nAl(OH)3 = 0,1 mol
 nAl2O3 = 0,05 mol

 m = 5,1
 Đáp án B
2

11. Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan.

Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là:
A. H2NC2H3(COOH)2.
B. (H2N)2C3H5COOH.
>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

8/18

C


C. H2NC3H5(COOH)2.
Giải:

D. H2NC3H6COOH.

mX = 3,67 - 0,02.36,5 = 2,94 gam
=> M(X)=147
nNaOH=0,04 mol=> có 2 nhóm COOH
=> Đáp án C
3

12. Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách nào dưới đây.

A. Dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi muối

C. Dùng chất khử CO, H2,Al2O3 ... để khử
Giải:

D

B. Điên phân nóng chảy AlCl3
D. Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit

Phương pháp điều chế nhôm trong công nghiệp, thường là từ quặng nhôm như boxit là Điện phân hỗn hợp
nóng chảy của Al2O3 và criolit
=> Đáp án D
3

13. Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng

A

đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có
trong X là
A. 6,0 gam.
B. 7,4 gam.
C. 4,6 gam.
D. 3,0 gam.
Giải:
n axit=(17.8-13.4)/(23-1)=0.2
M trung bình của axit=67
2 axit no đơn chức mạch hở nên là CnH2n+1COOH
M CnH2n+1=22 mà 2 axit đồng đẳng kế tiếp nên là CH3 và C2H5
tích chéo có n axit axetic/propanic=1/1
nên m axetic =6

A
3

14. Formalin là dung dịch chứa khoảng 40%:

A. Fomanđehit
Giải:

B. Anđehit axetic

A
C. Benzanđehit D. Axeton

Dung dịch formalin là Fomanđehit (HCHO) có nồng độ 40%
=> Đáp án A
3

15. X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một

nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hồntồn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2,
trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X
là:
A. 3,375 mol.
B. 2,8 mol.
C. 2,025 mol.
D. 1,875 mol.
Giải:
>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

9/18


C


CTPT của aminoaxit CnH2n+1NO2
=> CT của tripeptit C3nH6n-1N3O4
tetrapeptit C4nH8n-2N4O5
đốt Y=> 0,1(12.4n+18(4n-1)=47.8=> n=2
đốt X --> nO2 = 0,3(4,5n-2,25)=2,025
=> Đáp án C
3

16. Để loại được H2SO4 có lẫn trong dung dịch HNO3 có thể dùng:

A. dung dịch Ba(OH)2
C. dung dịch AgNO3 vừa đủ
Giải:

D

B. dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ
D. dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ

Dùng dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ vì BaSO4 khơng tan trong axit mạnh
=> Đáp án D
3

B

17. Hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt được chia thành 2 phần bằng nhau:


- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,016 lít khí ở đktc.
- Phần 2: Đem nung nóng ở nhiệt độ cao để thực hiện phản ứng nhiệt nhơm. Sản phẩm thu được hồ tan
trong dung dịch NaOH dư thu được chất rắn C và khơng có khí bay ra. Cho C phản ứng hết với dung dịch
AgNO3 1M thì cần 120 ml. Sau phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn và dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)2. Công
thức của oxit sắt và khối lượng của từng chất trong A lần lượt là:
B. Fe2O3; 3,24 gam và 19,2 gam
A. Fe2O3; 3,24 gam và 9,6 gam
D. FeO; 5,4 gam và 14,4 gam
C. Fe3O4; 2,7 gam và 2,33 gam
Giải:
nH2 ở phần 1 = 0.09
nAl = 0.06
Nhiêt nhơm hỗn hợp cịn Al2O3, Fe, oxit dư (có thể có )
 qua NaOH, Al2O3 bị hịa tan hết, cịn Fe và oxit săt dư + 0.12 mol AgNO3 tạo 17.76g chất rắn và
dung dịch chỉ có Fe(NO3)2 nên chất rắn Ag ,oxit và Fe dư
nên m chất rắn khi mới cho qua NaOH (mới mất Al2O3) = 8.16
m 1 phần =8.16+0.06/2*102=11.22
m oxit = 9.6, nhân đôi lên 2 phần => m oxit = 19,2
=>đáp án B
3

18. Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl

đặc, chất tạo ra lượng chất Cl2 nhiều nhất là:
A. K2Cr2O7.
B. MnO2
C. CaOCl2
Giải:


D. KMnO4

Đáp án A do Cr nhường 6e (có 2 nguyên tử Cr), nhường nhiều e nhất nên tạo ra nhiều khí nhất
=> Đáp án A

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

10/18

A


4

19. Nung 23,2 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và FexOy trong khơng khí tới phản ứng hồn tồn thu được khí A và

A

22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết
tủa. Mặt khác, để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Công thức FexOy và giá trị của
V là:
A. Fe3O4 và 360
B. Fe3O4 và 250
C. FeO và 200
D. FeO và 250
Giải:
Số mol CO2 = 0.04 -> Số mol CO3- = 0.04
=> Số mol Fe trong FeCO3=0.04
Số mol Fe2O3=0.14
=> Số mol Fe3+ = 0.28 => Số mol Fe trong FexOy = 0.24 => Số mol FexOy = 0.24/x

Từ khối lượng hỗn hợp X ta có PT: 23.2 - 0.04*116 = (56x + 16y)*0.24/x Từ đó => x/y = 3/4Thể tích
HCL = n/CM = (0.04*2 + 0.08*8)/2 = 0.36l = 360 ml.
=> Đáp án A

4

20. Trong phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic, axit sunfuric khơng đóng vai trị:

A. làm chất xúc tác
C. làm chất oxi hố
Giải:

C

B. làm chuyển dịch cân bằng
D. làm chất hút nước

Do axit khơng tham gia vào phản ứng nên khơng đóng vai trị làm chất oxi hóa
=> Đáp án C
4

21. Cho 20,6 gam hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tác dụng với

C

dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thốt ra (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị
của m là:
A. 18,4.
B. 18,9. C. 22,8.
D. 28,8.

Giải:
nCO2=0.2 nên nHCl=0.4
=> m muối=20.6+0.4*36.5-0.2*44-0.2*18=22.8
=> Đáp án C
4

22. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm

NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 13,0.
B. 1,2.
C. 1,0.
D. 12,8.
Giải:
Ta có nH+=0.02, nOH-=0.04 nên sau phản ứng nOH- = 0,02 và V = 0,2
 Cm OH- = 0,1 => pH = 13
 Đáp án A

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

11/18

D


4

23. Trộn 100 ml dung dịch KHCO3 1M và K2CO3 1M với 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và Na2CO3

B


1M vào dung dịch X. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y chứa H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch X được V lít
CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào Z thì được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 1,12 và 82,4.
B. 2,24 và 82,4. C. 5,6 và 59,1. D. 2,24 và 59,1.
Giải:

45

Ta có nHCO3- = 0,2 mol, nCO3(2-) = 0,2 mol, nH+ 0 0,3 mol, nSO4(2-) = 0,1 mol
H+ + CO3(2-) -> HCO3H+ + HCO3- -> CO2 + H2O
 nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol, nHCO3- = 0,3 mol
 OH- + HCO3- -> CO3(2-) + H2O
 m = 0,1.(137 + 96) + 0,3.197 = 82,4
 Đáp án A
24. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu 2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X
(chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là:
A. 17,92 B. 8,96
C. 13,44
D. 6,72
Giải:

A

Ta thấy X chỉ chứa 2 muối sunfat,
Khí NO duy nhất
Suy ra S đã chuyển về hết thành SO4^2Ta có sơ đồ như sau:
2FeS2 --------> Fe2(SO4)3 ;
a----------------0,5a
Cu2S -----------> 2CuSO4

b-------------------- 2b
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
2b + y = 3*0,5b +2y ----> b = 2a
Mà theo đề cho ta có b=0,12 -----> a = 0,06
Bảo toàn e: Số mol e cho là 0,12 . (3 + 6.2) + 0,06 . ( 2.2 + 6) = 2,4 mol
=> nNO = 2,4 : 3 = 0,8 mol
=> V = 17,92
=> Đáp án A
5

25. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng C

số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố:
A. Al và Cl.
B. Mg và Cl.
C. Si và Br. D. Al và Br.
Giải:
Tổng số e trong phân lớp p là 7 => Al
=> tổng số hạt mang điện = 13 + 13 = 26
Trong Y:
Tổng số hạt mang điện = 26 + 8 = 34
=> Z =p = e = 17 => Y là Cl
>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

12/18


 Đáp án A
5


26. Hoà tan hoàn toàn 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ vào nước, thu được

D

dung dịch Y và 0,24 mol H2. Dung dịch Z gồm a mol H2SO4 và 4a mol HCl. Trung hoà 1/2 dung dịch Y bằng
dung dịch Z, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 20,26.
B. 27,40.
C. 27,98. D. 18,46.
Giải:
Ta có nH2=0.24 nên nOH-=0.48 toàn bộ OH- phản ứng với H+ được thay bằng các gốc axit tạo muối nên
nH+ của H2SO4=2/(2+4) *0.24=0.08
nên nSO4=0.04,n Cl=0.16
=> m mi=17.88+0.04*96+0.16*35.5=27.4
=>đáp án B
5

27. Hịa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào 0,4 mol dung dịch H2SO4 được dung dịch A . Thêm 2,6

C

mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B . Khối lượng của B là :
A. 50,64 gam B. 15,6 gam
C. 41,28 gam
D. 25,68 gam
Giải:

5

nAl3+= 0,32mol nFe3+= 0,24mol nH+=0,8mol nOH-=2,6mol

H+ + OH- ---> H2O
Al3+ + 3OH- ---> Al(OH)3
Fe3+ + 3OH- ---> Fe(OH)3
nH+ + 3nAl3+ + 3nFe3+ = 2,48mol < nOH- =2,6mol nên sau đó Al(OH)3 bị hòa tan
Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O suy ra số mol Al(OH)3 dư sau pư =0,32-(2,6-2,48)= 0,2 mol
từ đó đc m= 0,2x 78+ 0,24x 107= 41,28 g
 Đáp án C
28. Dùng mg Al để khử hết 1,6g Fe2O3. Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo
0,672 lít khí (đktc). Giá trị m là
A. 0,81g.
B. 1,08g.
C. 1,755g. D. 0,54g.
Giải:

B

nH2=0.03
nAl pư vs NaOh=0.02
nAl pư tạo Fe=0.02 nên m=1.08
B
5

29. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, C

thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch
nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 20,0.
B. 13,5.
C. 15,0.
D. 30,0.

Giải:
Ta có mCO2 = m(kết tủa) - m(giảm) = 10 - 3,4 = 6,6
nCO2 = 0,15 => n(glucozo) = (0,15/2)*(100/90) = 1/12 ( vì hiệu suất = 90%)
=>m(glucozo)=(1/12)*180=15
>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

13/18


 Đáp án C
5

30. Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp amoniac trong

D

bình kín (có xúc tác bột Fe) thu ðýợc hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp
amoniac là
A. 20,00%.
B. 10,00%.
C. 18,75%.
D. 25,00%.
Giải:
Pv=nRt nên n khí sau=9/10 n khí trước
trong hh ban đầu nH2/nN2=4 nến tính theo hiêu suất N2
mất đi 1/10 tức là 2 lần nN2 phản ưng nên nN2 pư bằng 1/20 hh ban đầu
H=1/20 /(1/5)=25%
D
5


31. Khi trùng ngưng 65,5 gam axit ε – aminocaproic thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Hiệu suất của

phản ứng trùng ngưng là:
A. 75%.
B. 80%.
Giải:

C. 90%.

B

D. 70%.

nH2N-(CH2)5-COOH → [NH-(CH2)5-CO]n + nH2O
Ta có M axit ε – aminocaproic = 131 => n axit = 0,5 mol
nH2O = 0,4
=> H = 80%
=> Đáp án B
6

B

32. Cho sơ đồ:
H  35%

H  80%

H  60%

H  80%


Gỗ  C6H12O6  2C2H5OH  C4H6  Cao su buna
Khối lượng gỗ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là:
A. 24,797 tấn.
B. 22,32 tấn.
C. 12,4 tấn.
D. 1 tấn.
Giải:
H quá trinh từ gỗ là buna là 13.44%
1C6H10O5 cho 1 C4H6 nên để có 1 tấn C4H10 vs H=13.44% cần 22.32 tấn gỗ
 Đáp án B
6

33. Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất A

lưỡng tính là
A. 4
Giải:

B. 5

C. 3

D. 2

Các chất có tính lưỡng tính là Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3, Zn(OH)2
 Đáp án A
6

34. Phản ứng nào không phải phản ứng oxi hoá - khử:


A. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

C

B. 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O.

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

14/18


D. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

C. 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2.

Giải:
Các phản ứng A, B, D đều có sự thay đổi số oxi hóa => Đều là phản ứng oxi hóa khử
 Đáp án C
6

35. Thổi từ từ đến dư khí CO2 qua dung dịch Ba(OH)2 đến dư, sau đó thêm tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch

thu được. Các hiện tượng xảy ra là:
A. không hiện tượng
C. kết tủa trắng, sau đó tan, rồi kết tủa trắng trở lại.
Giải:

C


B. kết tủa trắng, sau đó tan lại
D. kết tủa trắng

Hiện tượng xảy ra đầu tiên tạo thành kết tủa trắng BaCO3 do khi đó CO2 cịn ít, OH- dư và ưu tiên phản ứng
tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan do tạo thành Ba(HCO3)2, sau khi thêm tiếp NaOH, OH- dư nên tạo ra BaCO3
kết tủa
=> Đáp án C
6

36. Chất nào không phải là polime :

A. Lipit.
Giải:

B. Xenlulozơ.

A
C. Amilozơ.

D. Thủy tinh hữu cơ .

trong 4 chất đã cho, xenlulozo, tinh bột hay thủy tinh hữu cơ đều là các polime , chỉ có chất béo (sản phẩm
của axit béo tác dụng với glixerol) không phải polime
=> Đáp án A
6

37. Cho các cặp chất sau:

C


(I) Na2CO3 + BaCl2
(II) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2
(IV) BaCl2 + MgCO3
(III) Ba(HCO3)2 + K2CO3
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là:
A. (I), (II)
B. (I), (III), (IV)
C. (I), (II), (III)
Giải:

D. (I), (IV)

Các cặp chất có cùng phương trình ion thu gọn là (I), (II), (III)
Đều là phương trình:
Ba2+ + CO3(2-) -> BaCO3
=> Đáp án C
6

A

38. Loại than được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày …là:

A. Than muội
Giải:

B. Than gỗ

C. Than cốc

D. Than chì


Loại than được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày …là than muội
=> Đáp án A
7

39. Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và C6H5OH là:

A. C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH.
C. C2H5OH < CO2 < C6H5OH < CH3COOH.

B

B. C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
D. CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH.

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

15/18


Giải:
Do rượu có nguyên tử H kém linh động hơn nên có tính axit yếu nhất, Do axit HCO3 đẩy được muối của
phenol nên xếp trên phenol, mạnh nhất là axit axetic
=> Đáp án B
7

B

40. Cho phương trình hố học.
tia lửa điện


N2 (k) + O2 (k)
2NO (k) ∆H > 0
Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
A. Nhiệt độ và nồng độ.
B. Áp suất và nồng độ.
C. Nồng độ và chất xúc tác .
D. Chất xúc tác và nhiệt độ.
Giải:

7

Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào: nhiệt độ, áp suất, nồng độ. Ở đây số mol khí 2 bên = nên áp suất, chất xúc
tác đều ko ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng = > Đáp án A
41. Cho 3,35g hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu
được 0,56 lit H2 (đktc). Cơng thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là:
A. C5H11OH, C6H13OH
B. C3H7OH, C4H9OH
D. C2H5OH, C3H7OH
C. C4H9OH, C5H11OH
Giải:

B

nH=0.05
M trung binh 2 ancol=67 hay ROH
R=50 nên 2 ancol là
C3 và C4 nên đáp án đúng là B
7


42. Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là:

B

7

A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
43. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản
ứng với:
A. kim loại Na.
B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Giải:

D

Đáp án D, phản ứng tạo phức xanh lam
8

8

8

44.

56


Cấu hình của ion 26 Fe3+ là:
A. 1s22s22p63s23p63d64s1.
B. 1s22s22p63s23p63d6.
C. 1s22s22p63s23p63d5.
D. 1s22s22p63s23p63d6.
45. Cứ 2,834 gam cao su buna – S phản ứng vừa hết với 1,731gam Br2. Tỷ lệ số mắt xích butađien : stiren trong
loại polime trên là:
A. 1:2.
B. 1:1,5.
C. 2:1.
D. 1,5:1.
46. Chất hữu cơ X có cơng thức phân tử C5 H8O2. Cho 5 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được một
hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là:
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

16/18

C

A

B


A. HCOOCH=CHCH2CH3
C. CH3COO-C(CH3)=CH2
Giải:

B. HCOO-C(CH3)=CHCH3

D. HCOOCH2CH=CHCH3

n X=0.05
M muối=68 nên RCOONa
nên R=1
chất đó là HCOOC4H7 và chất hữu cơ khơng làm mất màu brom nên X chỉ có thể là HCOOCH2CH=CHCH3
8

 Đáp án D
47. Cho 18,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu vào 100 ml dung dịch B chứa HNO3 2M và H2SO4 12M, đun nóng thu C
được dung dịch C; 8,96 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và SO2, tỉ khối của D so với H2 là 23,5. Tổng khối
lượng chất tan trong C là
A. 129,6g.
B. 96,8g.
C. 115,2g.
D. 66,2 g.
Giải:
+ áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp khí D ta được: n NO = n SO2mà số mol D = 0,4 => n NO =
nSO2 = 0,2Đặt số mol Al, Cu lần lượt là: a,b
+ áp dụng đl bảo toàn e cho Al, Cu, S và N ==> 3a + 2b = 1
+ lại có: 27a + 64b = 18,2=> a = b = 0,2
=> m Al = 0,2.27 = 5,4g
Tổng khối lượng chất tan trong C: m kl + m axit - m D = 18,2 + 0,1.2.63 + 0,1.12.98 - 0,2.30 - 0,2.64 =
129,6g
=> Đáp án A

8

48. Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit:


A. Xenlulozơ.
Giải:

B. Protein.

C. Glucozơ.

B
D. Lipit.

Liên kết peptit là liên kết giữa 2 aa nên hợp chất hữu cơ đó là protein
=> Đáp án B
9

49. Cho 2 kí hiệu nguyên tử:

23
11

Na và

A. Na và Mg cùng có 23 electron.
C. Na và Mg là đồng vị của nhau.
Giải:

23
12

C


Mg . Chọn câu trả lời đúng:
B. Na và Mg có cùng điện tích hạt nhân.
D. Hạt nhân của Na và Mg đều có 23 hạt.

Dùng phương pháp loại trừ
=> Đáp án D
9

50. Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thốt ra khí CO2, hơi H2O và khí

N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
B. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc khơng có oxi.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

17/18

B


D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Giải:
X đương nhiên có chứa C và H, do chỉ nung với CuO, khơng có khơng khí nên Nito chắc chắn có trong X,
oxi có thể từ CuO hoặc từ X nên đáp án đúng là : X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc khơng có oxi.
=> Đáp án B
-------------------Hết------------------

>> Truy cập để học Tốn – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!


18/18



×