Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.3 KB, 36 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu...............................................................................................................................................3
I. Khái quát về công tác kế hoạch và kế hoạch nhân sự trong doanh nghiệp .5
1. Kế hoạch kinh doanh và bản chất của kêa hoạch kinh doanh.................5
1.1. Khái niệm..........................................................................................5
1.2. Bản chất kế hoạch kinh doanh...........................................................5
2. Tổng quan về kế hoạch hoá nguồn nhân lực............................................6
2.1. Định nghĩa.........................................................................................6
2.2. Các yếu tố ảnh hởng tới nguồn nhân lực.........................................8
*. Môi trờng vĩ mô :.................................................................................9
II . Vai trò của kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong việc mở rộng và chiếm
lĩnh thị trờng.............................................................................................10
1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa....................................................10
2. Vị thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................................11
2.1. Đặc điểm.........................................................................................11
2.2. Vị trí, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................12
2.3. Xu hớng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................13
3. Vai trò của kế hoạch nhân sự trong việc mở rộng và chiếm lĩnh thị tr-
ờng........................................................................................................14
III. Quy trình lập kế hoạch nguồn nhân lực trong doanh nghiệp..................16
1. Nhu cầu và dự báo cầu về nguồn nhân lực :..........................................16
1.1. Phân tích môi trờng và dự báo nhu cầu nhân lực trong tơng lai.....16
1.2. Các phơng pháp dự báo :.................................................................17
2. Các chính sách thực hiện và dự đoán về cung nguồn nhân lực..............22
2.1. Dự đoán cung từ bên trong:............................................................22
2.2. Dự đoán cung từ bên ngoài.............................................................23
3. Phân tích cung cầu và chính sách Điều tiết cung - cầu nguồn nhân
lực.........................................................................................................24
4. Xây dựng các giải pháp để thực hiện :..................................................26


4.1. Cung nguồn nhân lực nhỏ hơn cầu nguồn nhân lực :......................26
4.2. Cung về nguồn nhân lực lớn hơn cầu về nguồn nhân lực...............27
4.3. Cung về nguồn nhân lực bằng cầu về nguồn nhân lực...................27
iv. Thực trạng và giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................................................29
1. Thực trạng lập kế hoạch nhân lực và thực hiện kế hoạch lực.................29
2. Phơng pháp tiếp cận kế hoạch nhân lực trong doanh nghiệp.................29
3. Khuyến nghị và một số giải pháp...........................................................30
3.1. Đổi mới phơng pháp kế hoạch và quản lý.(....................................31
3.2. Phân bố lao động hợp lý ...............................................................31
3.3. Đào tạo lao động có trình độ cao....................................................31
3.4. Tạo bầu không khí để chiến thắng..................................................32
3.5. Tuyển dụng những ngời để chiến thắng..........................................33
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.6. Khuyến khích tinh thần chiến thắng...............................................34
3.7. Chính sách đãi ngộ..........................................................................34
Kết luận....................................................................................................................................................35
tài liệu tham khảo...............................................................................................................................36
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, không phải cứ sản xuất nhiều sản phẩm là
tồn tại và phát triển mà là sản xuất với nhiều sản phẩm hơn với chất lợng tốt hơn
với giá thành cạnh tranh hơn, tiết kiệm nguyên vật liệu hơn. Điều này đòi hỏi
phải có một đội ngũ nhân lực có kỹ năng sử dụng các công nghệ mới các quy
trình sản xuất mới có, đây chính là vũ khí cạnh tranh quyết định trong thế kỷ
XXI, chỉ những doanh nghiệp nào biết xây dựng đội ngũ nhân sự này mới có
thể tiến bớc trên nấc thang phát triển kinh tế, doanh nghiệp nào không xây dựng
đợc đội ngũ nhân sự này chắc chắn sẽ tụt hậu.

Chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhịp độ thay đổi diễn ra với
tốc độ chóng mặt, sự bùng nổ khoa nọc công nghệ đang diễn ra nh vũ bão, nền
kinh tế đang thay đổi từng ngày từng giờ. Do vậy mỗi doanh nghiệp đều phải tự
quyết định sao cho chính xác nhu cầu lao động cho doanh nghiệp cũng nh ph-
ơng hớng phát triển và hoàn thiện nguồn lao động của mình. Hơn lúc nào hết
yêu cầu về kế hoạch và tổ chức lực lợng lao động trở thành một nhu cầu bức
thiết để có thể thu hút, bảo tồn và phát triển nguồn nhân lực đó cũng là một
trong những điều kiện đảm bảo chất lợng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
bền vững. Muốn có một đội ngũ lao động mạnh về số lợng cũng nh chất lợng để
phù hợp với mục tiêu của tổ chức, ngời làm công tác quản trị nhân lực phải
nhận thức đợc vai trò của kế hoạch nhân sự và biết lập kế hoạch nguồn nhân sự
cũng nh dự báo để xác định nhu cầu nhân sự trớc mắt cũng nh lâu dài.
Tuy vai trò của kế hoạch nhân sự quan trọng nh vậy nhng cũng có không
ít doanh nghiệp và nhà quản trị vẫn không nhận điều đó giải thích tại sao nhiều
doanh nghiệp khi thành lập có rất nhiều điêù kiện nh vốn, thị trờng, nguồn
nguyên liệu nhng vẫn đi tới thất bại và phá sản. Đặc biệt là đối với những doanh
nghiệp nhỏ và vừa, bởi nguồn vốn eo hẹp, thị trờng nhỏ bé, ít kinh nghiệm nên
nhân sự lại là nhân tố chủ chốt trong cạnh tranh và phát triển. Vì vậy em chọn
đề tài Vai trò kế hoạch nguồn nhân sự trong việc mở rộng và chiếm lĩnh
thị trờng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cho bài viết đề án môn học của
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
m×nh nh»m cñng cè l¹i kiÕn thøc còng nh hoµn thiÖn h¬n n÷a tÇm hiÓu biÕt cña
m×nh vÒ vai trß vµ tÇm quan träng cña kÕ ho¹ch nguån nh©n lùc trong doanh
nghiÖp.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. Khái quát về công tác kế hoạch và kế hoạch nhân sự
trong doanh nghiệp
1. Kế hoạch kinh doanh và bản chất của kêa hoạch kinh doanh

1.1. Khái niệm
Kế hoạch kinh doanh là một quy trình ra quyết định cho phép xây dựng
một hình ảnh mong muốn về trạnh thái tơng lai của doanh nghiệp và xác định
các phơng thức tiến hành để thực hiện mong muốn đó của doanh nghiệp.
1.2. Bản chất kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là một quy trình hoàn toàn rõ ràng dựa trên cơ sở
một phơng pháp khoa học và đợc triển khai trong một thời gian theo một chơng
trình đã đợc tính trớc.
Kế hoạch hoá cho phép đa ra các sự lựa chọn chiến lợc và các chơng trình
hành động nhằm mục đích đảm bảo sự thực hiện các lựa chọn này.
Có các hình thức kế hoạch kinh doanh :
- Kế hoạch chiến lợc
- Kế hoạch dài hạn thờng từ 3-5 năm
- Kế hoạch tác nghiệp
- Kế hoạch tập trung
Kế hoạch kinh doanh đợc hình thành bởi các kế hoạch bộ phận:
+ Kế hoạch sản xuất đó là kế hoạch đa ra các chính sách sản xuất thơng
mại mua sắm cung ứng ... cho hoạt động sản xuất nhằm tối u hoá việc sử dụng
các yếu tố sản xuất sẵn có để sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm đã định. Kế
hoạch sản xuất phải đợc điều chỉnh linh hoạt để có thể thích ứng với sự biến
động của môi trờng kinh doanh và đặc biệt là sự biến động của nhu cầu.
+ Kế hoạch marketing: là việc phân tích nhu cầu thị trờng và sự đầu t có
thể để đáp ứng nhu cầu thị trờng. Làm chức năng gắn kết doanh nghiệp với thị
trờng, kết nối các hoạt động của doanh nghiệp với thị trờng, đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp hớng theo thị trờng, lấy thị trờng làm chỗ
dựa cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Kế hoạch tài chính: là quá trình xác định các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp, phân tích sự khác biệt giữa những mục tiêu đợc xác định với tính hiện

tại của doanh nghiệp và báo cáo về các hoạt động nhằm làm cho doanh nghiệp
đạt đợc các mục tiêu tài chính đề ra.
Thực hiện tốt kế hoạch tài chính cho phép cân đối các nguồn tài chính để
thoả mãn nhu cầu về ngân sách cho việc thực hiện các kế hoạch chức năng
khác.
+ Kế hoạch nhân sự: kế hoạch nhân sự cho phép các nhà quản lý và bộ
phận nhân sự dự báo các nhu cầu tơng lai về nhân sự của doanh nghiệp và khả
năng cung ứng lao động.
Việc thực hiện tốt kế hoạch nhân sự đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện
các kế hoạch khác, đảm bảo tính khả thi và thành công của kế hoạch kinh
doanh với nhiệm vụ khai thác tới mức cao nhất khả năng tiềm tàng về lao động,
sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng trên cơ sở tổ chức lại lao động để không ngừng
tăng năng suất; hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ và đảm bảo thu nhập của
ngời lao động không ngừng tăng lên.
2. Tổng quan về kế hoạch hoá nguồn nhân lực
2.1. Định nghĩa.
ở trên ta đã đa ra khái niệm kế hoạch nhân sự trong đó chỉ là khái niệm
mang tính chung nhất, để hiểu đợc kế hoạch nhân sự một cách đầy đủ ta cần tìm
hiểu thêm một số khái niệm, một số cách nhìn nhận khác về kế hoạch nhân sự.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế hoạch nguồn nhân lực. Tuy nhiên, tất cả
đều có một điểm chung đó là việc phân tích nhu cầu nhân sự trong tơng lai và
đề ra các kế hoạch cụ thể để có nguồn lực đó.
* Là quá trình xác định nhu cầu của nguồn nhân lực xuất phát từ mục tiêu
của tổ chức và xây dựng các kế hoạch hoá nguồn nhân để đáp ứng nhu cầu đó
* Kế hoạch nhân sự cho phép các nhà quản lívà bộ phận nhân sự dự báo
các nhu cầu tơng lai về nhân sự của doanh nghiệp và khả năng cung ứng lao
động.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ khi thực hiện tốt kế hoạch nhân sự mới đảm bảo cho doanh nghiệp

thực hiện các kế hoạch khác, đảm bảo tính khả thi và thành công của kế hoạch
kinh doanh. Với khả năng khai thác cao nhất các khả năng tiềm tàng về lao
động, sử dụng hợp lí quỹ tiền lơng trên cơ sở tổ chức lại lao động để không
ngừng tăng năng suất; hạ giá thành tăng tích luỹ và đảm bảo thu nhập của ngời
lao động ngày một tăng.
Hoạch định nguồn nhân lực:
Là quá trình triển khai và thực hiện các kế hoạch, các chơng trình nhằm
đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng về số lợng đúng số ngời đợc bố trí đúng nơi,
đúng lúc và đúng chỗ
Là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống những yêu cầu về
nhân lực để đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số ngời có đầy đủ các kỹ năng
theo đúng yêu cầu
Hoạch định nghĩa là tiên liệu, tiên đoán hay dự báo những thay đổi biến
thiên, cũng nh phòng ngừa các rủi ro trong tơng lai, những biến thiên ấy nằm ở
các dạng hoặc là sự kết hợp giữa các dạng:
* Xu hớng lâu dài hay xu hớng trờng kỳ :
Xu hớng lâu dài là xu hớng dự báo nhu cầu đối với sản phẩm hoặc nhân sự
của một hãng, thờng là 5 năm trở lên trong tơng lai. Thấy trớc xu hớng này là
điều rất quan trọng bởi vì một hãng sẽ không tìm đợc đủ ngời có trình độ theo
nhu cầu nếu họ không chuẩn bị tuyển dụng và đào tạo nhân sự trớc
* Biến thiên theo chu kỳ :
Biến thiên theo chu kỳ là một sự chuyển động hay biến động mà chúng ta
mà ta có thể tiên đoán đợc một cách hợp lý về tuyến xu hớng xảy ra trong giai
đoạn hơn một năm.
Hiểu đợc rõ vấn đề này là rất quan trọng bởi vì chúng ta có thể tăng thêm
nhân sự để đáp ứng với các nhu cầu của chu kỳ, mặc dầu chúng ta tiên đoán
rằng nhu cầu về lâu dài là vẫn ổn định.
* Những biến thiên theo mùa :
Biến thiên theo mùa là những thay đổi có thể tiên đoán đợc một cách hợp
lý thờng xảy ra trong giai đoạn một năm.

7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Những biến thiên ngẫu nhiên :
Biến thiên ngẫu nhiên là những thay đổi không theo mô hình nào cả. Ngay
cả những kỹ thuật dự báo tinh vi nhất cũng không thể thấy trớc những thay đổi
này.
2.2. Các yếu tố ảnh hởng tới nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là khâu vô cùng quan trọng do vậy, nhà
quản trị phải suy xét nhiều yếu tố khác nhau cả bên trong cũng nh bên ngoài
- chúng phải đợc đánh giá tỉ mỉ trớc khi tuyển chọn nhân sự cho doanh nghiệp.
a Những yếu tố bên ngoài bao gồm :
Trình độ học vấn; những quan điểm thịnh hành trong xã hội (nh quan điểm
về lao động) những luật lệ và qui định có ảnh hởng trực tiếp đến nhân viên,
những điều kiện về kinh tế và vấn đề về cung cầu về những ngời quản lý .
b. Những yếu tố bên trong :
* Kế hoạch chiến lợc :
Mỗi một doanh nghiệp cũng đều phải đáp ứng đợc những thay đổi về môi
trờng doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển, những quyết định sẽ tạo nên
những lợi thế cho những kế hoạch chiến lợc . Kế hoạch chiến lợc giao cho các
bộ phận phải hoàn thành các mục tiêu dài hạn nh là tỉ lệ tăng trởng và loại lao
động cần có trong tơng lai đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Ngân sách :
Ngân sách là nguồn cung cấp cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trong
ngắn hạn , những nhà hoạch định phải tìm cách sao cho kế hoạch chiến lợc hoạt
động trong khuôn khổ của ngân sách cho phép. Ngân sách tăng hay giảm đều là
dấu hiệu ảnh hởng tới nhu cầu nguồn nhân lực trong ngắn hạn.
* Những dự báo về sản phẩm và khối lợng bán :
Điều này sẽ cung cấp những thông tin về sự thay đổi ngắn hạn nhu cầu
nguồn nhân lực của doanh nghiệp .

* Những dự án kinh doanh mới :
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là một trong những yếu tố quyết định cho sự thay đổi nhu cầu nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp. Khi một dự án kinh doanh mới đi vào hoạt động,
thời gian đầu sẽ cần đến những nhà hoạch định tài nguyên nhân sự để xác định
số ngời cần thiết cho những công việc mới trong dự án kinh doanh đó .Đồng
thời có những kế hoạch dài hạn nguồn nhân lực trong một dự án kinh doanh
mới ra đời để quá trình sản xuất kinh doanh luôn luôn ổn định và hiệu quả.
Ngoài các mục tiêu, chiến lợc của tổ chức, kế hoạch kinh doanh còn bao gồm
các yếu tố nh nghiệp vụ, công nghệ, loại ngời đợc tuyển dụng, cung và cầu về
ngời quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, hệ thống khen thởng, các loại chính
sách khác nhau...
c. .Tính bất định của môi trờng có ảnh hởng sâu rộng vì chúng ảnh hởng
đến toàn bộ các bớc tiếp theo của quá trình quản trị nhân sự
(
4
)
*. Môi trờng vĩ mô :
- Các yếu tố kinh tế :
Phát triển kinh tế có thể dễ nhận thấy nhất nhng lại là những yếu tố khó
dự báo và có thể lờng trớc đợc. Các doanh nghiệp cần chon lọc để nhận biết đợc
các tác động trực tiếp ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Các yếu tố luật lệ của Nhà nớc :
Các yếu tố này ngày càng ảnh hởng mạnh tới doanh nghiệp, doanh nghiệp
phải tuân theo những quy định của nhà nớc nh chính sách tiền lơng, an toàn lao
động, vệ sinh lao động từ đó ảnh h ởng tới quá trình kế hoạch chiến lợc lâu
dài của doanh nghiệp từ đây mà ảnh hởng tới kế hoạch nguồn nhân lực nh xác
định những nhu cầu về lao động, hay luật thuế của nhà nớc cũng sẽ ảnh hởng

không nhỏ tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các yếu tố văn hoá xã hội :
Những yếu tố về văn hoá xã hội sẽ có ảnh những ảnh hởng tới nguồn nhân
lực của doanh nghiệp. Sự trung thành tin cậy của lao động đối với doanh nghiệp
4(4

)
PTS. Nguyễn Thanh Hội, Quản trị nhân sự, NXB Thống Kê 1999
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hay ảnh hởng của đời sống xã hội tác động đến họ sẽ là yếu tố thúc đẩy hay cản
trở đến sự thực hiện công việc của họ.
- Các yếu tố tự nhiên:
ảnh hởng một cách trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó có ảnh hởng một cách gián tiếp đến nguồn nhân lực của doanh
nghiệp đó.
* Môi trờng tác nghiệp.
Bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh
nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh tế. Có 5
yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, ngời mua, ngời cung cấp, các đối thủ tiềm
ẩn và hàng (sản phẩm ) thay thế.
* Hoàn cảnh nội bộ:
Hoàn cảnh nội bộ của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ
thống bên trong của doanh nghiệp. Chỉ qua xem xét hoàn cảnh nội bộ của
doanh nghiệp cũng thấy rằng sự sống còn của một doanh nghiệp suy cho cùng
phụ thuộc vào khả năng doanh nghiệp có nhận đợc các nguồn lực từ môi trờng
bên ngoài hay không. Các nguồn lực chủ yếu để doanh nghiệp tồn tại bao gồm:
tiền vốn, con ngời và nguyên liệu. Mỗi bộ phận chức năng của doanh nghiệp
chịu trách nhiệm tìm kiếm hoặc bảo toàn một hoặc nhiều nguồn nhân lực nói
trên.

II . Vai trò của kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong việc
mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng.
1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam là cơ sở sản xuất kinh doanh độc
lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, không phân biệt thành
phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các quyết định của
Chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kỳ phát triển của nền
kinh tế.
Theo công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của thủ tớng Chính phủ về
tiêu chí tạm thời xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì các doanh nghiệp có
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và số lao động dới 200 ngời đợc xếp vào nhóm các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cũng theo qui định doanh nghiệp nhỏ có số lao động
dới 30 ngời và số vốn dới 1 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa có từ 31 -200 lao động
và vốn từ 1-5 tỷ đồng. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp doanh nghiệp nhỏ
có số vốn từ 1 tỷ đồng trở xuống và số lao động từ 50 ngời trở xuống, còn các
doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ số lao động dới 30 ngời.
Nh vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký
kinh doanh và thoả mãn hai tiêu thức trên đều đợc coi là doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Theo cách phân loại này ở Việt Nam hiện nay số doanh nghiệp nhỏ và vừa
chiếm khoảng 93% tổng số doanh nghiệp hiện có.
Trên đây là quy ớc hành chính của Chính phủ để tiện cho việc quản lý các
doanh nghiệp, tuy nhiên ở Việt Nam hiện có nhiều tổ chức tài chính phi chính
phủ sử dụng các tiêu thức khác để phân loại nhng trong đề án này chúng ta
không bàn đến.
2. Vị thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1. Đặc điểm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thờng gắn với công nghệ lạc hậu,
thủ công có thể lấy ví dụ qua biểu trình độ trang thiết bị trong các doanh nghiệp

doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh nh sau:
Biểu trình độ công nghệ của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh.
Đơn vị tính: %
Loại doanh nghiệp
Trình độ công nghệ máy móc thiết bị
Hiện đại Trung bình Lạc hậu
1. DNNN 11,4 53,1 35,5
2. Ngoài quốc doanh 6,7 27,0 66,3
- Cổ phần, TNHH 19,4 54,8 25,8
- Doanh nghiệp t nhân 30,0 30,3 50,0
- Hợp tác xã 16,7 33,3 50,0
- Tổ hợp và cá thể 3,6 22,8 73,6
Tính chung 10,0 22,8 52,0
Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam năm 1998
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công nghệ lạc hậu chiếm tỷ trọng rất lớn là điểm khác biệt của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nớc
công nghiệp phát triển. Mặt khác, tốc độ đổi mới công nghệ rất chậm.
Ví dụ: TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc nhng
tốc độ đổi mới cũng chỉ đạt 10% trong khi ở các nớc công nghiệp phát triển
bình quân là 15%.
So với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nớc ngoài, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam phân tán, ít có mối liên hệ với nhau, khả năng liên kết yếu, tách
rời khỏi các doanh nghiệp lớn.
Nói đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trớc tiên và chủ yếu là
nói đến các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh do tính lịch sử của quá
trình hình thành và phát triển các thành phần kinh tế ở nớc ta, đại bộ phận các
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định hiện hành của thủ tớng Chính phủ đều

thuộc khu vực ngoài quốc doanh, bởi vậy đặc điểm và tính chất của các doanh
nghiệp thuộc khu vực này mang tính đại diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu bao gồm các loại hình doanh nghiệp
t nhân, doanh nghiệp TNHH, doanh nghiệp cổ phần. Vị trí, vai trò và tốc độ
phát triển của những doanh nghiệp này rất khác nhau.
2.2. Vị trí, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
mỗi nớc, kể cả những nớc có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh
toàn cầu gay gắt nh hiện nay thì hầu hết các nớc đều tập trung hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa nhằm huy động tối đa các nguồn lực tạo sức bật cho nền kinh
tế. Thực tế hiện nay, vị thế và vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc
khẳng định thể hiện qua các điểm chủ yếu sau:
- Về số lợng các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm u thế tuyệt đối ở Việt
Nam khoảng 93%.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề và tồn
tại nh một bộ phận không thể thiếu đợc trong nền kinh tế mỗi nớc. Nó là một bộ
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ
sung, thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển.
Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong
việc giải quyết những mục tiêu kinh tế nh đóng góp vào ngân sách, GDP. Cung
cấp khối lợng hàng hoá tơng đối lớn, thu hút và sử dụng tơng đối lớn lao động
cho sản xuất đồng thời tạo nguồn thu nhập ổn định trong dân c.
Đối với Việt Nam thì vị trí, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa lại càng
quan trọng, toàn bộ khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra khoảng 31% tổng
giá trị sản lợng công nghiệp hàng năm, khoảng 20% GDP trong toàn quốc. Tuy
chiếm số lợng áp đảo trên thị trờng nhng doanh nghiệp nhỏ và vừa lại chỉ chiếm
20% về lợng vốn. Sức cạnh tranh trên thị trờng không lớn do tiềm lực tài chính

thấp. Phần lớn các doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm có mức lợi nhuận thấp,
khả năng hạn hẹp trong việc đào tạo công nhân, đầu t cho nghiên cứu, thiết kế
cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm, cha có đợc vị thế xứng đáng với tầm vóc
trên thị trờng để có thể cạnh tranh.
Do đó, để có thể cạnh tranh trên thị trờng các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần
phải:
- Tăng hiệu quả đồng thời mở rộng sản xuất.
- Chuyển sang các sản phẩm có lợi nhuận cao hơn, đảm bảo mức tích luỹ
lớn, tạo tiền đề cho sự mở rộng doanh nghiệp.
Để làm đợc điều đó, đòi hỏi ngời lãnh đạo phải là ngời năng động, có kế
hoạch đúng đắn và hiệu quả. Một kế hoạch thiếu đúng đắn và không hiệu quả
thì sự thất bại là điều dễ xảy ra đối với doanh nghiệp, đa doanh nghiệp đến chỗ
phá sản.
2.3. Xu hớng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đẩy mạnh hơn
nữa những chính sách rộng mở và thông thoáng tạo điều kiện cho mọi thành
phần kinh tế phát triển bình đẳng, tận dụng mọi nguồn lực và u thế của đất nớc
vào cuộc cạnh tranh toàn cầu, nâng cao vị thế quốc gia. Thực tế đã cho thấy
doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang chiếm một vị trí hết sức quan trọng, căn cứ
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vào tốc độ tăng trởng GDP của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nh hiện nay có thể
thấy rằng tốc độ tăng trởng, tiềm năng phát triển để đạt đợc những mục tiêu
kinh tế - xã hội đã đề ra trong giai đoạn tới phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và tự do thơng mại nh hiện
nay, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều lợi thế:
- Khả năng linh hoạt cao, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trờng.
- Đầu t vốn ít mà vẫn có trang thiết bị công nghệ mới tơng đối hiện đại,
hơn nữa khả năng đổi mới sản phẩm nhanh, cần ít diện tích sản xuất, có khả

năng phân tán sản xuất, khả năng phát huy đợc lợi thế về giảm đầu t ban đầu
cho cơ sở vật chất, tận dụng các nguồn lực phân tán.
Chỉ có phát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa mới có khả năng phát huy
các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa phơng, các nguồn lực tài chính
của dân c trong vùng tạo sức cạnh tranh cho nền kinh tế. Phát triển mạnh mô
hình doanh nghiệp nhỏ và vừa chính là mô hình mà Nhật đã theo đuổi, đó cũng
là nguyên nhân chính tạo ra một giai đoạn "thần kỳ Nhật Bản" ở giữa thế kỷ XX
. Hiện tại doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang đợc Chính phủ, các tổ chức đa
phơng nh: IFC, WB, EU hỗ trợ cả về vốn, chính sách, đào tạo nhân lực, do đó
trong thời gian tới, doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam sẽ có bộ mặt mới, vị thế
mới trong nền kinh tế. Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một quy
luật tất yếu.
3. Vai trò của kế hoạch nhân sự trong việc mở rộng và chiếm lĩnh thị tr-
ờng
So sánh tơng quan về mọi mặt của doanh nghiệp nhỏ và vừa với một doanh
nghiệp lớn thì chúng ta dễ thấy một trong những u việt hiếm hoi của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là tính linh hoạt, mềm dẻo trong việc thích ứng nhanh với
những biến động của thị trờng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có đợc điều đó là nhờ
qui mô nhỏ, biên chế gọn nhẹ mà sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngời chủ với nhân
viên rút gọn rất nhiều quá trình truyền tin. Mặt khác, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa cạnh tranh trên cùng một thị trờng đều dễ sao chép của nhau những yếu tố
14

×