Tải bản đầy đủ (.doc) (120 trang)

Quản lý hoạt động dạy học môn toán tại các trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ – thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (569.03 KB, 120 trang )

Bộ giáo dục và đào tạo
Học viện quản lý giáo dục
_____________

______________
ĐặNG THANH BìNH
QUảN Lí HOạT ĐộNG DạY HọC MôN TOáN
TạI CáC TRƯờNG trung học phổ thông TRêN ĐịA BàN
HUYệN CHƯƠNG Mỹ - THàNH PHố Hà NộI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUậN VĂN THạC Sỹ khoa học GIáO DụC
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hằng
Hµ Néi - 2011
Lời cảm ơn!
Với tình cảm chân thành, em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn tới Học Viện
Quản Lý Giáo dục, Phòng Đào tạo, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Đặc biệt, em xin đợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS Nguyễn Thị Thanh Hằng ngời đã dành nhiêù thời gian, kinh
nghiệm quý báu, tận tình chỉ bảo, hớng dẫn em nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn: Các đồng chí Hiệu trởng, Phó hiệu tr-
ởng, Tổ trởng chuyên môn, giáo viên dạy Toán cùng các em học sinh các tr-
ờng THPT Chơng Mỹ A, Chơng Mỹ B, Chúc Động, Xuân Mai, các bạn đồng
nghiệp và những ngời thân cùng tập thể lớp cao học Khoá 1, Học Viện Quản
Lý Giáo dục đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, cổ vũ, động
viên, tạo mọi điều kiện thụân lợi cho tác giả trong quá trình điều tra, nghiên
cứu.


Do thời gian và khả năng có hạn, mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đợc những ý kiến đóng
góp, phê bình chỉ bảo của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc
để luận văn này có giá trị thực tiễn.
Hà Nội, Tháng 11 năm
2011
Tác giả luận văn
Đặng Thanh Bình

Những từ viết tắt trong luận văn
THPT: Trung học phổ thông
THCS: Trung học cơ sở
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
QLGD: Quản lý giáo dục
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
SGK: Sách giáo khoa
CNTT: Công nghệ thông tin
PP: Phơng pháp
PPDH: Phơng pháp dạy học
BGH: Ban giám hiệu
TKB: Thời khóa biểu
TTCM: Tổ chức chuyên môn
TNTL: Trắc nghiệm, tự luận
TNKH: Trắc nghiệm khách quan
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm
BCH: Ban chấp hành
CSVC: Cơ sở vật chất
TBDH: Thiết bị dạy học
SL: Số lợng

CMA: THPT Chơng Mỹ A
CMB: THPT Chơng Mỹ B
CĐ: THPT Chúc Động
XM: THPT Xuân Mai
Mục lục
Mở Đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6. Phơng pháp nghiên cứu 4
7. Cấu trúc của luận văn 5
Chơng 1
Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học môn toán bậc TRUNG HọC
PHổ THÔNG 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1. Các khái niệm về quản lý 7
1.2.2. Chức năng quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.3. Dạy học, hoạt động dạy học, quá trình dạy học 11
1.2.4. Biện pháp 13
1.3. Trờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 14
1.3.1. Vai trò, vị trí và chức năng trờng THPT 14
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THPT 15
1.3.3 Mục tiêu phát triển giáo dục THPT 15
1.4. Đặc điểm môn Toán trong giáo dục THPT 16
1.4.1. Vị trí, vai trò bộ môn Toán trong trờng THPT 16
1.4.2. Mục tiêu dạy học môn Toán ở trờng THPT 17
1.4.3. Những nội dung cơ bản của chơng trình môn Toán bậc THPT 17

1.5. Một số nhân tố ảnh hởng đến quản lý dạy học môn Toán trong trờng
THPT 18
1.5.1. Hoàn cảnh lịch sử, kinh tế xã hội 18
1.5.2. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT 19
1.5.3. Đội ngũ giáo viên dạy Toán 20
1.5.4. Đặc thù môn Toán 22
1.6. Quản lý dạy học môn toán ở trờng THPT 24
1.6.1. Các thành tố của quá trình dạy học 24
1.6.2 Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trờng THPT 24
Chơng 2
THựC TRạNG QUảN Lý hoạt động dạy học môn toán
ở các TRƯờNG trung học phổ thông HUYệN CHƯƠNG Mỹ THàNH PHố
Hà NộI 32
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội và giáo dục
huyện Chơng Mỹ, Thành phố Hà Nội 32
2.1.1. Vị trí tự nhiên: 32
2.1.2. Kinh tế xã hội: 33
2.1.3 Tổng quan về giáo dục THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ 36
2.2 Đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn Toán tại các trờng THPT
huyện Chơng Mỹ, thành phố Hà Nội 45
2.2.1. Thực trạng dạy học môn Toán ở các trờng THPT huyện Chơng Mỹ
45
2.2.2. Thực trạng quản lý dạy học môn toán trờng THPT huyện Chơng
Mỹ 51
Chơng 3
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán
ở các trờng THPT trên địa bàn huyện chơng Mỹ thành phố Hà Nội 65
3.1 Những định hớng phát triển các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở
các trờng THPT trên địa bàn Huyện Chơng Mỹ 65
3.1.1 Bối cảnh 65

3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể về giáo dục phổ thông 68
3.1.3 Những yêu cầu tập trung đổi mới giáo dục THPT 68
3.1.4 Mục tiêu chung của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội 68
3.2. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69
3.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trờng THPT trên
địa bàn huyện Chơng Mỹ,thành phố Hà Nội 70
3.3.1. Biện pháp 1 :Tăng cờng việc xây dựng kế hoạch dạy và học nhằm
thực hiện mục tiêu và chơng trình dạy học môn toán 71
3.3.2. Biện pháp 2: Đào tạo, bồi dỡng nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và khả năng tự học của học sinh theo
yêu cầu đổi mới 75
3.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng nề nếp dạy học môn toán theo quan điểm
đổi mới 82
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cờng chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học môn
toán theo yêu cầu đổi mới 88
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cờng sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán học 91
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cờng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động dạy
học 93
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp: 97
3.5. Khảo sát ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý dạy học môn toán ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ,
thành phố Hà Nội 98
Kết luận và khuyến nghị 100
1. Kết luận 100
2. Khuyến nghị 101
Danh mục các tài liệu tham khảo 102
Phụ lục 105
Danh mục sơ đồ, biểu, bảng
Sơ đồ 1: Các chức năng trong chu trình quản lý

Sơ đồ 2: Các thành tố của quá trình dạy học
Biểu đồ 1: Những cơ sở để phân công nhiệm vụ cho giáo viên
Biểu đồ 2: Thực trạng, biện pháp thực hiện nề nếp dạy học
Bảng 2.1 Các loại hình trờng THPT năm học 2010-2011 huyện Chơng Mỹ
Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý ở 4 trờng THPT huyện Chơng Mỹ
Bảng 2.3 Số lợng giáo viên của 4 trờng THPT huyện Chơng Mỹ
Bảng 2.4 Thực trạng, trình độ giáo viên
Bảng 2.5 Số lớp học của 4 trờng THPT huyện Chơng Mỹ
Bảng 2.6 Thống kê số lợng học sinh từ 2008-2011
Bảng 2.7 Thống kê tỉ lệ học sinh tốt nghiệp từ 2009-2011
Bảng 2.8 Thực trạng cơ sở vật chất lớp học từ 2008-2011
Bảng 2.9 Thống kê đội ngũ giáo viên dạy Toán 2010-2011
Bảng 2.10 Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh các năm 2008-2011.
Bảng 2.11 Thống kê số lợng học sinh giỏi khối 12 tham dự kỳ thi học sinh
giỏi cấp Thành phố năm 2009-2011.
Bảng 2.12 Kết quả của các kỳ thi tốt nghiệp
Bảng 2.13 Kết quả điểm thi môn Toán các kỳ thi tốt nghiệp THPT Huyện Ch-
ơng Mỹ.
Bảng 2.14 Thống kê chất lợng môn toán.
Bảng 2.15 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
Bảng 2.16 Kết quả điều tra về biện pháp quản lý hoạt động dạy và học bộ môn
Toán của hiệu trởng và tổ trởng chuyên môn.
Bảng 2.17 Những cơ sở để phân công nhiệm vụ cho giáo viên
Bảng 2.18 Thực trạng biện pháp thực hiện nề nếp dạy học
Bảng 2.19 Thực trạng quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên
Bảng 2.20 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng học tập môn Toán
Bảng 2.21 Thực trạng hứng thú học môn Toán của học sinh
Bảng 2.22 Thực trạng thời gian dành cho học tập môn Toán
Bảng 2.23 Thực trạng cơ sở vật chất dành cho tự học
Bảng 2.24 Thực trạng nhận thức về đổi mới phơng pháp dạy học của giáo viên

Toán
Bảng 2.25 Thực trạng quản lý kiểm tra học tập của học.
Bảng 2.26 Thực trạng quản lý kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên.
Bảng 3.1 Các biện pháp đề xuất
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp.
Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục nớc ta đang phát triển trong hoàn cảnh thế giới có nhiều thay đổi
rất nhanh và phức tạp. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành
xu hớng tất yếu, cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ đã
tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới. Công nghệ
thông tin và truyền thông đợc ứng dụng trên quy mô rộng lớn.
ở Việt Nam, trong mọi giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn coi trọng vai
trò của giáo dục và bằng thực tiễn hoạt động của của mình vẫn nêu cao đợc
truyền thống hiếu học, truyền thống Tôn s trọng đạo của dân tộc. Xuất
phát từ quan điểm chỉ đạo. Coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu
t cho giáo dục là đầu t cho phát triển . Phát triển giáo dục đào tạo vừa là nền
tảng vừa là động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển
xuất khẩu, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững.
Đảng ta đã nhận thức rõ ràng để thực hiện đợc các mục tiêu chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn lực
khác nhau, trong đó nguồn lực con ngời là quý báu nhất, có vai trò quyết định,
đặc biệt trong điều kiện các nguồn tài chính và vật chất còn hạn hẹp nh ở nớc
ta hiện nay. Nguồn lực đó là ngời lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo,
phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo và bồi dỡng bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn
với một nền khoa học công nghệ hiện đại.
Mục tiêu của giáo dục THPT đợc nêu trong luật giáo dục năm 2005 là:
Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn
thành nội dung giáo dục THPT. Ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn

kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hớng nghiệp cho mọi học sinh còn
có nội dung nâng cao một số môn học để phát triển năng lực đáp ứng nguyện
vọng của học sinh. Tuy nhiên giáo dục ở bậc THPT đang đứng trớc mâu thuẫn
1
cơ bản giữa yêu cầu phát triển mạnh về quy mô, bảo đảm nâng cao chất lợng
và hiệu quả trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng cho việc dạy và học còn
nhiều hạn chế.
Dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng, quản lý nhà trờng thực
chất là quản lý hoạt động dạy học. Hiện nay cả thế giới đang chứng kiến một
sự bùng nổ của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, máy
tính là công cụ không thể thiếu đối với bất cứ một cá nhân và bất cứ một gia
đình nào. Mà để làm chủ đợc công nghệ thông tin hoặc sáng tạo ra những sản
phẩm có tính ứng dụng cao thì việc tiếp thu tốt, học tốt môn toán ở các bậc
học phổ thông, đặc biệt là THPT là điều kiện không thể thiếu.
Ngời ta thờng nói Toán học là sân tập của t duy, chính vì thế môn
toán luôn chiếm giữ một vị trí đầu bảng trong các môn học ở bậc học phổ
thông. Học tốt môn toán sẽ giúp học sinh có khả năng t duy một vấn đề tốt
hơn, khúc triết, mạch lạc hơn, tính lôgic, chặt chẽ khả năng sáng tạo luôn đợc
phát huy ở môn toán. Đặc biệt muốn làm chủ đợc khoa học công nghệ trong
thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay thì không thể không học tốt môn toán.
Trong thực tế hiện nay ai cũng xác định đợc vai trò quan trọng của môn toán
nhng việc dạy toán và học toán ở các trờng phổ thông giúp các em học sinh
có một t duy sắc bén về tự nhiên và xã hội vẫn cha đợc phát huy. Chất lợng
môn học này còn còn nhiều hạn chế bởi các yếu tố khác nhau. Về phía học
sinh còn nhiều em cha hứng thú học môn toán, khả năng tự học còn nhiều hạn
chế, chất lợng học tập cha cao bởi vì toán học là môn đợc đánh giá là khó.
Việc quản lý dạy học môn toán ở các trờng phổ thông cha đồng bộ, việc đầu t
cha đúng mức tác động và hiệu quả quản lý đối với bộ môn toán cha mang lại
tác dụng lớn nh tác dụng của môn toán mang lại.
Từ những lý do trên, với những trăn trở trong quá trình giảng dạy làm thế

nào để môn toán phát huy hết tác dụng, giúp các em học sinh có thể học tốt
môn toán tôi chọn đề tài Quản lý hoạt động dạy học môn toán tại các trờng
THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ thành phố Hà Nội với mục đích để
2
nghiên cứu nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn học này trong nhà trờng,
với mong muốn góp sức mình trong việc đáp ứng đợc mục tiêu giáo dục trong
giai đoạn hiện nay, giai đoạn mà Đảng và nhà nớc ta đã chỉ rõ phải đổi mới
giáo dục để hội nhập với các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới góp
phần thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu, phân tích thực trạng dạy học môn
toán ở 4 trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ, luận văn mong muốn đề
xuất những biện pháp quản lý dạy học bộ môn toán nhằm góp phần quản lý
một cách hiệu quả chất lợng dạy và học của nhà trờng.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn
toán ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ.
3.2. Đối tợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trờng THPT trên
địa bàn huyện Chơng Mỹ, thành phố Hà Nội bao gồm: THPT Xuân Mai,
THPT Chơng Mỹ A, THPT Chơng Mỹ B, THPT Chúc Động.
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua chất lợng dạy học nói chung và chất lợng dạy học
môn toán nói riêng ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ đã đạt đ-
ợc những kết quả nhất định, tuy nhiên chất lợng đạt đợc vẫn cha đợc nh ý
muốn, vẫn còn nhiều hạn chế, việc quản lý hoạt động dạy học môn toán cha
đáp ứng đợc xu thế đổi mới trong giáo dục, chất lợng dạy học môn toán ở các
trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ sẽ tốt hơn, đáp ứng đợc các mục
tiêu chung của việc đổi mới trong giáo dục phổ thông hiện nay nếu ta xác định

đợc một hệ thống đồng bộ những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
toán một cách thích hợp và khoa học.
3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định và thiết lập cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy
học ở trờng phổ thông.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng của việc quản lý hoạt động dạy học
môn toán ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ, Hà Nội trong giai
đoạn hiện nay.
- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán phù hợp
với đặc điểm của các trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ nhằm nâng
cao chất lợng dạy học môn toán.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Căn cứ vào những mục đích đã đặt ra, đề tài tập trung nghiên cứu việc
quản lý hoạt động dạy và học môn toán của cán bộ quản lý các trờng THPT
trên địa bàn huyện Chơng Mỹ.
- Đề tài đợc nghiên cứu, khảo sát tại 4 trờng THPT trên địa bàn huyện
Chơng Mỹ bao gồm: THPT Xuân Mai, THPT Chơng Mỹ A, THPT Chơng Mỹ
B, THPT Chúc Động.
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Tìm hiểu các thuật ngữ có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận (các văn bản, nghị quyết của
Đảng, các văn bản pháp quỹ về giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) của nhà nớc,
các công trình nghiên cứu ). Nhằm thu thập các thông tin khoa học làm cơ
sở cho việc nghiên cứu đề tài.
4
6.2. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực hiện
- Phơng pháp quan sát. (hoạt động dạy và học môn toán của giáo viên và

học sinh).
- Phơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phơng pháp nghiên cứu các hoạt động của cán bộ quản lý.
- Phơng pháp xin ý kiến chuyên gia.
6.3. Nhóm các phơng pháp thống kê sử lý số liệu
6.4. Nhóm các phơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chơng.
Chơng 1. Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học môn toán
bậc THPT.
Chơng 2. Thực trạng của việc quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các
trờng THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
Chơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trờng
THPT trên địa bàn huyện Chơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
5
Chơng 1
Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học
môn toán bậc TRUNG HọC PHổ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Việc quản lý dạy học các môn học bậc THPT nói chung là nhiệm vụ
quan trọng của cán bộ quản lý trong nhà trờng. Một phơng pháp quản lý tốt sẽ
kéo theo cả một bộ máy vận hành đợc thông suốt, hiệu quả cao, chất lợng giáo
dục đợc đảm bảo, đáp ứng đợc yêu cầu chung của một xã hội phát triển. Với
cơng vị là một giáo viên, trực tiếp giảng dạy bộ môn toán, một môn học quan
trọng nhà trờng, một môn học có đóng góp rất lớn trong việc tăng khả năng t
duy, sáng tạo, khả năng làm việc độc lập của học sinh, tôi nhận thấy cần phải
có cách thức quản lý riêng, mới có thể phù hợp với sự thay đổi về yêu cầu của
môn học, giáo trình, đồng thời làm tăng khả năng t duy sáng tạo, phát huy tìm
tòi ra những điều mới mẻ, với mục đích để thể hiện một công việc ta cần tìm
ra những cách ngắn nhất, có hiệu quả nhất.

Trong thực tế việc giảng dạy bộ môn toán từ trớc tới giờ chỉ tập trung
chủ yếu vào việc thầy cô giáo giúp học sinh biết cách giải toán, giải bài tập
với mục đích để các em vợt qua những kỳ thi, chúng ta cha chú trọng giúp các
em có chìa khóa để tự nghiên cứu, sáng tạo tìm ra những phơng pháp học
tốt môn toán, đây là vấn đề mấu chốt để khi các em trởng thành bớc vào cuộc
sống sẽ luôn có trong mình những lối t duy rõ ràng, mạch lạc, luôn suy nghĩ
tìm ra những cách thức mới, ngắn gọn, đạt hiệu quả khi thực hiện một công
việc nào đó. Trong giai đoạn hiện nay những nghiên cứu lý luận về phơng
pháp dạy học bộ môn toán tập trung chủ yếu vào việc khai thác các phơng
pháp dạy học nhằm tăng cờng tính chủ động, sáng tạo của ngời học. Nghiên
cứu khai thác những u điểm của các phơng pháp dạy học và các phơng thức tổ
chức dạy học sao cho chủ thể nhận thức một cách tự giác, tích cực và sáng tạo.
Nếu xét riêng các lý thuyết dạy học hiện đại, các phơng pháp dạy học mới có
6
những đặc thù, chứa đựng những phạm trù lý luận trừu tợng, khó vận dụng vào
thực tiễn ở nớc ta. Vì vậy việc nghiên cứu, khai thác những t tởng chung nhất
trong các lý thuyết, phơng pháp dạy học tích cực nhằm vận dụng có tính khả
thi vào việc dạy học Toán là vấn đề có tính thiết thực, có ý nghĩa quan trọng
trong việc đào tạo và bồi dỡng giáo viên Toán hiện nay. Để làm tốt đợc những
việc đó chúng ta cũng cần phải có những biện phấp quản lý mới, thiết thực,
phù hợp với sự thay đổi về phơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lợng dạy
học môn Toán nói riêng và chất lợng giáo dục của nhà trờng nói chung.
Trờng THPT Xuân Mai, nơi tôi đang công tác, nằm trên địa bàn huyện
Chơng Mỹ, thành phố Hà Nội, một huyện ngoại thành dân c chủ yếu sống dựa
vào nông nghiệp, việc dạy học nói chung cũng nh dạy học môn Toán nói riêng
còn nhiều hạn chế, cha đem lại hiệu quả cao. Các trờng THPT trên cùng địa
bàn cũng gặp những khó khăn tơng tự.Vì vậy trong luận văn này chúng tôi
muốn đi sâu nghiên cứu để tìm ra những biện pháp quản lý thiết thực đối với
việc dạy học môn Toán cho phù hợp với đặc điểm tự nhiên, xã hội, dân c trong
vùng. Luận văn hoàn thành với mong muốn giúp các em học sinh học tốt môn

Toán vì đây là môn học có thể xem là chìa khoá thành công trong việc học
tập các môn khoa học khác. Học tốt môn toán giúp các em có đợc lối t duy
nhanh nhẹn, sáng tạo, khoa học. Đồng thời luận văn cũng hy vọng giúp đồng
nghiệp có đợc phơng pháp giảng dạy môn Toán một cách thích hợp, phù hợp
với xu thế thay đổi, nâng cao chất lợng của ngành giáo dục cũng nh toàn xã
hội.
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Các khái niệm về quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Hoạt động quản lý đã có từ xa xa khi con ngời biết lao động theo từng
nhóm đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động quản lý là đối
tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, mỗi ngành khoa học nghiên cứu
quản lý từ những góc độ riêng của mình và đa ra những định nghĩa khác nhau
7
về quản lý. Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý có thể hiểu ở những cách tiếp cận
riêng nh sau:
+ Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra.
+ Quản lý là các hoạt động đợc thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của ngời khác.
+ Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những ng-
ời cộng sự khác cùng chung một tổ chức.
+ Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân đạt đợc các mục đích của nhóm.
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhng đều có thể
hiểu: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hớng của chủ thể
quản lý (ngời quản lý) lên khách thể quản lý (những ngời bị quản lý) bằng
việc sử dụng các phơng tiện quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới
mục tiêu quản lý.[14;tr 19 ]
1.2.1.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào
quá trình giáo dục (đợc tiến hành bởi giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc
lực của các lực lợng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân
cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng . [16;tr 38 ]
1.2.1.3. Quản lý nhà trờng
Quản lý trờng học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh để chính họ
lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy
học, giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách ngời lao động mới .
Quản lý giáo dục trong nhà trờng về cơ bản, chính là quản lý các thành
tố của quá trình dạy học. [19;tr 54 ]
1.2.1.4. Quản lý dạy học
8
Quản lý dạy học là quản lý quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ giáo
viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh và quản lý
các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phơng tiện phục vụ hoạt động dạy học.
Quản lý dạy học là phải quản lý tốt hoạt động dạy học của thầy thể hiện
ở việc nh: Thực hiện chơng trình, các loạt hồ sơ, bài soạn, giảng bài, dự giờ
thăm lớp, rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả dạy học thông qua việc chấm,
chữa bài, cho điểm theo các văn bản hớng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo.
Quản lý hoạt động học của trò là tạo ra ý thức tốt trong học tập để lĩnh
hội kiến thức, hình thành kĩ năng, kỹ xảo trên cơ sở đó xây dựng nền nếp
học tập và phơng pháp học tập đúng đắn nhằm đạt chất lợng và hiệu quả
cao nhất.
1.2.1.5. Quản lý dạy học môn Toán
Quản lý hoạt động dạy học môn toán là quản lý hoạt động dạy và hoạt
động học môn Toán nhằm thực hiện chức năng bộ môn, đồng thời góp phần
hoàn thành mục tiêu giáo dục. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán nằm
trong toàn bộ quá trình quản lý các hoạt động dạy và học nói chung. Tuy
nhiên do đặc thù bộ môn nên cần có cách quản lý riêng cho phù hợp.
1.2.2. Chức năng quản lý và quản lý giáo dục

Tiến trình quản lý là một phức hợp nhiều kỹ năng có tính hệ thống rất
sinh động và phức tạp. Để quản lý, chủ thể quản lý phait thực hiện nhiều loại
công việc khác nhau. Những loại công việc quản lý này gọi là các chức năng
quản lý. Nh vậy, các chức năng quản lý là tập hợp những nhiệm vụ quản lý
khác nhau, mang tính độc lập tơng đối, đợc hình thành trong quá trình chuyên
môn hoá hoạt động quản lý. Có 4 chức năng cơ bản nhất đó là: Lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra.
+ Chức năng lập kế hoạch.
Lập kế hoạch là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải
hoàn thành trong tơng lai và quyết định về cách thức để đạt đợc những mục
tiêu, nhiệm vụ đó. Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên về cơ bản nhất trong hệ
9
thống chức năng quản lý theo giai đoạn là cơ sở của các chức năng còn lại để
lập kế hoạch bao gồm 3 giai đoạn.
- Xác định mục tiêu (phơng hớng) cho tổ chức.
- Nhận diện các nguồn lực của tổ chức để thực hiện các mục tiêu đó.
- Quyết định về những hoạt động cần thiết để đạt đợc các mục tiêu đã đề
ra.
+ Chức năng tổ chức.
Tổ chức là sự kết hợp hạot động của những bộ phận sao cho chúng liên
kết với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thống thống
nhất nh một cơ thể sống. Đó là sự liên kết những cá nhân, những quá trình,
những hoạt động trong hệ thống, thông qua đó để thực hiện các mục tiêu
chung của hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc quản lý. Bằng cách thiết lập một
tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn
các nguồn vật lực, nhân lực. Tiến trình tổ chức bao gồm việc thiết lập các bộ
phận, phòng ban và xây dựng các bản mô tả công việc. Vấn đề nhân sự cũng
xuất phất trực tiếp từ chức năng lập kế hoạch và tổ chức.
+ Chức năng chỉ đạo.
Chỉ đạo là quá trình chủ thể quản lý sử dụng quyền lực quản lý của mình

để điều hành, tác động đến hành vi của các cá nhân, bộ phận trong hệ thống
một cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt đợc các mục
tiêu chung của tổ chức.
Nội dung cơ bản của chức năng chỉ đạo là chủ thể quản lý phải thực hiện
nhiệm vụ ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó. Quá trình này bao
gồm các hoạt động phân công, hớng dẫn, đôn đốc, động viên, thúc đẩy họ
hoàn thành nhiệm vụ.
+ Chức năng kiểm tra.
Kiểm tra là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định để xem xét, đo lờng
và đánh giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm
10
kiếm các cơ hội, các nguồn lực có thể khai thác để thúc đẩy hoạt động của tổ
chức. Trong hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai trò hết sức quan
trọng, thông qua chức năng kiểm tra một cá nhân, một nhóm, hoặc một tổ
chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động, nếu kết quả hoạt động không
đạt đợc đúng với mục tiêu, ngời quản lý sẽ tiến hành những biện pháp điều
chỉnh, sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Vì vậy, để đánh giá đợc hiệu quả quản
lý, ngời lãnh đạo cần phải thực hiện chức năng kiểm tra.
Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngợc trong
quản lý. Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra.
- Xây dựng chuẩn để thực hiện.
- Đánh giá việc thực hiện dựa trên chính sách so với chuẩn.
- Nếu kết quả hoạt động có sự chênh lệch so với chuẩn thì cần điều chỉnh
hoạt động để đạt hiệu quả mong muốn.
Bốn chức năng của hoạt động quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau
tạo thành một chu trình quản lý. Chu trình quản lý bao gồm 4 giai đoạn với sự
tham gia của hai yếu tố vô cùng quan trọng đó là thông tin và quyết định.
Trong đó thông tin giữ vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý, đồng thời
cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo.

Sơ đồ1.1: Sơ đồ chức năng của quản lý





1.2.3. Dạy học, hoạt động dạy học, quá trình dạy học
1.2.3.1. Dạy học
11
Chỉ đạo
Thông tin Tổ chức
Kế hoạch
Thông tin
Dạy và học là một quá trình tác động và phối hợp với nhau, gồm hoạt
động dạy của thầy và hoạt động học của trò, thiếu hai hoạt động đó thì quá
trình dạy học sẽ không diễn ra.
Hoạt động dạy của thầy: Lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức, học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức, qua đó
thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân, giúp học sinh nắm đợc
kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy học có chức năng kép
là truyền đạt và điều khiển nội dung dạy học theo chơng trình bằng phơng
pháp nhà trờng.
Hoạt động học của học sinh: Là tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự
điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý và
biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó ngời học thể
hiện mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình.
Hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tồn tại song song
và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất kết quả hoạt động dạy của
thầy và ngợc lại.
1.2.3.2. Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt
động học luôn luôn tơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau
(hai cái tồn tại là vì nhau, của nhau, bởi nhau). Sự tơng tác giữa dạy và học
mang tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác) trong đó dạy giữ vai trò chủ
đạo. [17;tr 52 ]
Quá trình dạy học bao gồm các thành tố: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy
học, phơng pháp dạy học (kể cả hình thức dạy học) điều kiện dạy học (bao
gồm phơng tiện dạy học), lực lợng dạy học (giáo viên), ngời học (vừa là đối t-
ợng, vừa là chủ thể của quá trình dạy học), kết quả dạy học. Các thành tố này
tồn tại trong mối liện hệ thống nhất với nhau và thống nhất với môi trờng (tự
nhiên và xã hội).
1.2.3.3. Bản chất của quá trình dạy học
12
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học
sinh dới vai trò chủ đạo của giáo viên . [14;tr 142 ]
Bản chất của việc dạy là quá trình tổ chhức cho học sinh nhận thức,
chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách.
Bản chất của hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức một cách chủ
động, tích cực, sáng tạo dới sự hớng dẫn của thầy nhằm lĩnh hội tri thức.
1.2.3.4. Hoạt động dạy học môn Toán
Hoạt động dạy học môn Toán là hoạt động thống nhất giữa giáo viên dạy
môn Toán và học sinh. Trong đó dới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh
tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt
các nhiệm vụ dạy học môn Toán đặt ra.
- Đối với giáo viên cần phải: Tăng cờng các hoạt động học tập đa dạng
của học sinh trên lớp, phơng pháp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và khả năng
giải quyết vấn đề. Ngời giáo viên cần sáng tạo để tìm ra những phơng pháp
phù hợp với trình độ nhận thức của mặt bằng học sinh mà mình giảng dạy, để
làm sao các em hứng thú, yêu thích môn học từ đó kết quả học tập sẽ đợc
nâng cao. Cần đặc biệt kết hợp học tập cá nhân và học tập theo nhóm. Cần

phối hợp kiểm tra giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, tuỳ
theo mục đích của việc kiểm tra kiến thức của học sinh.
- Đối với học sinh cần phải: Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, hứng thú
trong việc học Toán, luôn có xu hớng không đợc bằng lòng với việc giải đợc
một bài Toán là đủ mà cần phải sáng tạo tìm ra nhiều hớng giải quyết khác
nhau, hoặc có thể khái quát hoá thành một vấn đề có tính tổng quát hơn, phức
tạp hơn. Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những
suy nghĩ và việc làm đúng, luôn tìm hiểu liện hệ giữa những vấn đề của Toán
học với cuộc sống xung quanh.
1.2.4. Biện pháp
Là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó . [17;tr 78 ]
13
Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong trờng phổ thông là những
cách tiến hành của chủ thể quản lý để tác động đến những lĩnh vực trong quản
lý hoạt động dạy học môn Toán nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này và
thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học.
1.3. Trờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vai trò, vị trí và chức năng trờng THPT
Trờng THPT là cấp học cuối cùng trong bậc học phổ thông của hệ thống
giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trờng THPT đợc
thành lập với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài,
phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội và hoàn thiện nhân cách cho mọi
công dân.
Trờng THPT hoạt động dới sự quản lý của nhà nớc và cơ quan quản lý
giáo dục, chịu sự chi phối của những đặc trng cơ bản về xu hớng phát triển
kinh tế- xã hội của thời đại, của đất nớc đó là:
- Cách mạng khoa học công nghệ phát triển đã làm tăng vọt khối lợng tri
thức của nhân loại. Thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ
nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Nó làm biến đổi và tác động
đến tất cả các lĩnh vực xã hội, trong đó nổi bật là phát triển giáo dục.

- Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để
phát triển vừa tạo ra quá trình đấu tranh gay gắt của các nớc đang phát triển
để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn các giá trị bản sắc văn hoá và truyền thống
của các dân tộc.
Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục
mà đặc trng nhất là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu. Vì thế
đổi mới công tác giáo dục là tất yếu.
Đổi mới quản lý để quản lý sự đổi mới .
Từ vai trò, vị trí và chức năng của trờng THPT trong hệ thống giáo dục
quốc dân, chúng ta thấy rõ những yêu cầu đạt ra đối với việc quản lý trờng
THPT. Có thể nói quản lý trờng THPT, trớc hết là quản lý các hoạt động dạy
14
và học của thầy và trò, giữa ngời dạy và ngời học có mối quan hệ hữu cơ với
nhau. Trong đó, ngời thầy đóng vai trò hết sức quan trọng, không có thầy giỏi
thì không thể có trò giỏi, không có trò giỏi thì không thể hoàn thành đợc mục
tiêu của cấp học nói riêng và của ngành giáo dục nói chung.
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THPT
Theo điều 58 luật giáo dục. điều 3 của điều lệ trờng trung học nêu rõ.
Trờng trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơng
trình giáo dục phổ thông.
2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, tham gia tuyển dụng và điều
động giáo viên, cán bộ, nhân viên.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trờng, quản lý
học sinh theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
5. Huy động, quản lý các nguồn lực cho hoạt động giáo dục, phối hợp với
gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của nhà nớc.

7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lợng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền, kiểm định chất lợng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
[18;tr 1 ]
1.3.3 Mục tiêu phát triển giáo dục THPT
Luật giáo dục đã khẳng định: Mục tiêu của giáo dục THPT là giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành
nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách
15
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc . [9;tr 21 ]
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010 đã định rõ các mục tiêu giáo dục
phổ thông nh sau: Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. Cung
cấp học vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hớng nghiệp, tiếp cận trình
độ các nớc phát triển trong khu vực, xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phơng
pháp học tập chủ động, tích cực sáng tạo, lòng ham học, ham hiểu biết, năng
lực tự học,năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống[7;tr 24 ]
Mục tiêu phát triển giáo dục đối với cấp THPT là: Thực hiện chơng trình
phân ban hợp lý nhằm đảm bảo cho học sinh có học vấn phổ thông cơ bản
theo một tiêu chuẩn thống nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sợ phát huy năng
lực của mỗi học sinh, giúp học sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng
hớng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng sau THPT, để học
sinh vào đời hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp. Tăng tỷ lệ học
sinh trong độ tuổi vào THPT từ 38% năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và
50% vào năm 2010. [7;tr 24,25 ]
1.4. Đặc điểm môn Toán trong giáo dục THPT
1.4.1. Vị trí, vai trò bộ môn Toán trong trờng THPT
Trong trờng THPT Toán học là bộ môn học cơ bản mà các bậc phụ

huynh, các em học sinh đều quan tâm và tìm cách đầu t để học tốt hơn nữa.
Toán học chiếm giữ một vị trí quan trọng trong việc phát triển nhân cách, khả
năng t duy, năng lực tìm tòi sáng tạo của học sinh, là cơ sở để phát triển t duy
khoa học cho các em, bớc đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học sau
này. Trong cuộc sống t duy Toán học giúp các em học sinh quan sát một sự
vật hiện tợng có chiều sâu, với lối t duy ngắn gọn mạch lạc, triệt để sẽ giúp
các em nhìn nhận và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống một cách ngắn
nhất và có hiệu quả nhất.
Cùng với tri thức, môn toán đóng góp một phần không nhỏ trong việc
phát triển nhân cách của học sinh. Ngoài việc cung cấp cho học sinh những
16

×