Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (466.99 KB, 85 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHCTVN: Ngân hàng Công thương Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
DADT: Dự án đầu tư
PASXKD: Phương án sản xuất kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Trang
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................5
CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................................7
1.1. Khái niệm chung về dự án ...................................................................7
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................7
1.1.2. Phân loại dự án ................................................................................8
1.1.3. Đặc trưng của dự án..........................................................................9
1.2. Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại ..........................................................................................10
1.2.1. Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại .............................................................................10
1.2.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại..............................................................................13
1.3. Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay của ngân
hàng thương mại ................................................................................26
1.3.1. Khái niệm.......................................................................................26
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án .......27
1.3.2.1. Thời gian thẩm định.................................................................27
1.3.2.2. Chi phí thẩm định.....................................................................28
1.3.2.3. Chất lượng báo cáo thẩm định.................................................28
1.3.2.4. Chất lượng các quyết định cho vay...........................................29


1.3.2.5. Việc cung cấp những tư vấn cho khách hàng............................30
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án 30
1.3.3.1. Nhóm nhân tố về phía ngân hàng.............................................30
1.3.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng:........................................32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG .......................................................................33
2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công thương Ba Đình ............33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh..............................33
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Cơ cấu tổ chức................................................................................34
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh............................36
2.2. Đặc điểm dự án của các doanh nghiệp ngành xây dựng tại ngân
hàng công thương Ba Đình.................................................................41
2.2.1. Đặc điểm dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.........................................41
2.2.2 . Đặc điểm dự án của các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng tại
ngân hàng công thương Ba Đình..............................................................42
2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay
của ngân hàng Công thương Ba đình đối các doanh nghiệp thuộc
ngành xây dựng...................................................................................43
2.3.1. Quy trình thẩm định dự án .............................................................43
2.3.2. Nội dung tái thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng Công thương
Ba Đình.....................................................................................................46
2.3.2.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ ....................46
2.3.2.2. Thẩm định doanh thu, chi phí, kế hoạch sản xuất kinh doanh của
dự án.....................................................................................................48
2.3.2.3. Thẩm định dòng tiền và lãi suất chiết khấu .............................50
2.3.2.4. Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án mà khách hàng

đã xây dựng...........................................................................................51
2.3.2.5. Phân tích rủi ro của dự án.......................................................52
2.5. Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại
chi nhánh ngân hàng Công thương Ba Đình đối với các doanh
nghiệp ngành xây dựng.......................................................................53
2.4.1. Kết quả đạt được (2003 – 2005).....................................................53
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................56
2.4.2.1.Hạn chế.....................................................................................56
2.4.2.2. Nguyên nhân............................................................................59
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH......................................69
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1. Định hướng trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng
Công thương Ba Đình đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây
dựng......................................................................................................69
3.1.1. Định hướng hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Công
thương Ba Đình .......................................................................................69
3.1.2. Định hướng trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng
Công thương Ba Đình đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng...........70
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong
cho vay đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng tại chi nhánh
ngân hàng Công thương Ba Đình .....................................................70
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của chất lượng thẩm định tài chính
dự án trong cho vay..................................................................................71
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định tài chính dự án.................71
3.2.3. Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định tài chính dự án...72
3.2.4. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho công

tác thẩm định............................................................................................76
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định dự án..................76
3.2.6. Tăng cường trang thiết bị và công nghệ phục vụ thẩm định dự án.
..................................................................................................................77
3.3. Kiến nghị .............................................................................................78
3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ...........................................................78
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...............................................79
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam.........................80
3.3.4. Kiến nghị đối với Bộ xây dựng......................................................82
3.3.5. Kiến nghị với chủ dự án đầu tư......................................................83
KẾT LUẬN..............................................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................85
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Định hướng phát triển kinh tế của nước ta đến năm 2020 là tiếp tục đổi
mới toàn diện, thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước,
tiến tới đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Định hướng này
đã và đang được thực hiện thông qua các hoạt động đầu tư mạnh mẽ trong
thời gian qua. Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng gia tăng đã và đang đặt ra cho
các Ngân hàng thương mại nhiều cơ hội và thách thức trong hoạt động cho
vay.
Một hệ thống giao thông thuận tiện, các trung tâm thương mại sầm uất,
… là kết quả và cũng là đòi hỏi tất yếu cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Hay nói cách khác quá trình này chỉ có thể thực hiện dựa
trên sự phát triển đồng bộ của cơ sở hạ tầng. Chính vì vậy, ngành xây dựng
luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển như hiện nay. Với tốc
độ phát triển của ngành xây dựng, số lượng các dự án xây dựng và dự án của

các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng tăng nhanh trong thời gian gần đây là
mối quan tâm của các Ngân hàng thương mại nói chung và của chi nhánh
ngân hàng Công thương Ba Đình nói riêng.
Tuy nhiên, cho vay theo dự án một mặt đem lại nguồn thu nhập lớn cho
ngân hàng nhưng đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro cho
ngân hàng. Chính vì lẽ đó, ngân hàng cần thẩm định dự án trước khi cho vay.
Hiện nay chất lượng thẩm định tài chính dự án ở các Ngân hàng thương
mại còn chưa cao, nhiều dự án không phát huy được hiệu quả khi vào hoạt
động, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
Với những lý do trên, đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính
dự án trong cho vay tại chi nhánh ngân hàng Công thương Ba Đình đối với
các doanh nghiệp ngành xây dựng” được em lựa chọn để viết luận văn tốt
nghiệp.
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho
vay tại chi nhánh ngân hàng Công thương Ba Đình đối với
các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
trong cho vay các dự án tại chi nhánh ngân hang Công
thương Ba Đình đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Vũ Duy Hào và
toàn thể các cô chú, anh chị cán bộ Phòng Khách hàng số 1 – chi nhánh ngân
hàng Công thương Ba Đình, đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bài viết
này.
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm chung về dự án
1.1.1. Khái niệm
Có thể nói đứng trên các quan điểm khác nhau các khái niệm về dự án
cũng khác nhau. Song một cách tổng quát nhất, dự án được hiểu là tập hợp
các đối tượng được hình thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt
được một lợi ích nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Xét về hình thức: dự án là một bộ hồ sơ tài liệu được trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống, cho biết mục tiêu các nguồn lực của đầu tư, thời hạn
của đầu tư cũng như các hoạt động của dự án đầu tư. Đây cũng chính là cơ sở
chính để các nhà đầu tư thuyết phục ngân hàng ủng hộ về tài chính.
Xét về nội dung: dự án là tập hợp các hoạt động liên quan với nhau được
kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả
cụ thể trong một thời gian xác định thông qua việc sử dụng nguồn lực xác
định.
Xét trên góc độ quản lý: dự án được lập như một bản kế hoạch chi tiết
của một hoạt động đầu tư, là một công cụ đắc lực của nhà đầu tư cũng như
các tổ chức có liên quan bao gồm cả ngân hàng thương mại trong quá trình
thực hiện quản lý, giám sát tất cả các hoạt động đầu tư.
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của
một hoạt động đầu tư, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án
là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền
kinh tế nói chung.
Là một trung gian tài chính và là một đơn vị kinh doanh tiền tệ, ngân
hàng luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất có thể nhu cầu của khách hàng
thông qua các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay, cung cấp các dịch vụ như
thanh toán, tư vấn,…trong đó nhu cầu vay vốn của khách hàng được ngân

Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng xem xét quan tâm nhiều mặt nhất vì tín dụng là hoạt động mang lại
nhiều lợi ích nhất nhưng đồng thời cũng chứa nhiều rủi ro nhất, đặc biệt đối
với cho vay trung và dài hạn. Theo quan điểm của ngân hàng DAĐT/
PASXKD là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng
vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với
hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục
vụ đời sống, trong đó vốn của khách hàng có thời hạn sử dụng dưới 12 tháng
gọi là phương án sản xuất kinh doanh, trên 12 tháng gọi là DAĐT.
Vì vậy khái niệm dự án trong thẩm định tài chính dự án mà luận văn
nghiên cứu là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng
vốn, kết quả tương ứng thu được với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh
dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống, trong một khoảng thời gian
xác định trên 12 tháng.
1.1.2. Phân loại dự án
Trên thực tế các dự án rất đa dạng và được phân loại theo các tiêu thức
khác nhau. Thông thường dự án được chia theo một số tiêu thức sau:
 Theo tính chất đầu tư: dự án được chia thành 2 loại là dự án đầu tư
mới và dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Dự án đầu tư mới: là các dự án có mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ
mới đưa vào thị trường. Dự án loại này được đầu tư toàn bộ từ nhà xưởng,
máy móc, thiết bị tới nguyên nhiên vật liệu, nhân công, thị trường… vì vậy
các dự án này thường có quy mô lớn, thời gian rất dài và rủi ro cao.
- Dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh: là các dự án có mục tiêu
tăng cường năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Các dự án này có quy mô
nhỏ hơn, thời gian ngắn hơn và mức độ rủi ro ít hơn. Dự án đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh gồm 2 loại: dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư
theo chiều sâu.

Dự án đầu tư theo chiều sâu là các dự án nhằm mua sắm, cải tiến thiết bị
máy móc, áp dụng các dây chuyền công nghệ hiện đại, và xây dựng các phân
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xưởng mới nhằm cugn cấp những sản phẩm có chất lượng tốt hơn, năng suất
lao động cao hơn.
Dự án đầu tư theo chiều rộng: là các dự án nhằm mua các máy móc thiết
bị đang sử dụng và sửa chữa, mở rộng các trang thiết bị hiện có để tăng thêm
sản lượng.
 Theo lĩnh vực hoạt động trong sản xuất: dự án được chia thành 3 loại
sau:
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
cơ sở hạ tầng xã hội
Dự án đầu tư phát triển khoa học - kỹ thuật.
Hoạt động đầu tư của các dự án này có mối quan hệ tương hỗ với nhau.
Dự án đầu tư phát triển KH – KT và cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện cho đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ngược lại, thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh sẽ tạo tiềm lực cho đầu tư phát triển KH – KT, cơ
sở hạ tầng và các hoạt động đầu tư.
Bên cạnh cách phân loại trên, người ta còn phân loại dự án theo nhiều
tiêu thức khác như theo thời gian, loại hình, cấp độ… Mặc dù có thể được
phân thành các loại khác nhau theo các tiêu thức khác nhau nhưng dù có
thuộc vào bất kỳ loại nào thì các dự án cũng có chung các đặc điểm sau.
1.1.3. Đặc trưng của dự án.
Theo các tiêu thức khác nhau dự án được phân thành nhiều loại khác
nhau nhưng nhìn chung, bất kỳ dự án nào cũng mang những đặc điểm sau:
- Nhu cầu vốn lớn: để thực hiện việc đầu tư mua sắm tài sản cố định,
đổi mới thiết bị hay ễây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án thường đòi hỏi lượng

vốn lớn, vượt quá khả năng tự tài trợ của khách hàng, thậm chí có những dự
án có nhu cầu vốn vượt quá khả năng đáp ứng của một ngân hàng đòi hỏi
nhiều ngân hàng cùng tài trợ.
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thời gian vay vốn dài: các dự án thường có thời gian sử dụng vốn vay
dài do các tài sản cố định được tạo bởi dự án phải đi vào hoạt động sau một
thời gian mới đủ tạo ra nguồn thu mới bù đắp chi phí đầu tư. Đặc trưng này
khiến cho dự án chịu tác động của nhiều yếu tố có thể dẫn đến rủi ro. Chính vì
vậy ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án và lãi suất áp dụng trong cho
vay dự án thường cao hơn nhiều so với cho vay PASXKD.
- Dự án bị khống chế bởi thời gian và nguồn lực: dự án được thực hiện
trong một khoảng thời gian cụ thể và bị ràng buộc về vốn, vật tư, lao động;
đặc biệt các dự án càng lớn thì mức độ ràng buộc về nguồn lực càng cao và
càng phức tạp
-Dự án tồn tại trong một môi trường không chắc chắn: một dự án đầu tư
thường được thực hiện trong một thời gian dài nên rất khó tránh khỏi sự thay
đổi của các yếu tố không ổn định về mặt tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế…
hay nói cách khác dự án chứa đựng nhiều yếu tố bất định nên dự án có mức
độ rủi ro cao. Đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thành công của
dự án và là mối quan tâm đặc bịêt của các nhà quản lý dự án.
- Dự án có mục đích cụ thể: khi tiến hành hoạt động đầu tư các chủ dự án
phải xác định được đầu tư vào đâu, đầu tư để làm gì… do đó các dự án đầu tư
luôn luôn chứa đựng các mục tiêu cụ thể của chủ dự án. Các mục tiêu này có
thể là mục tiêu trước mắt hoặc mục tiêu lâu dài tuỳ theo mục đích đầu tư của
chủ dự án.
1.2. Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại
1.2.1. Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của

ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động kinh doanh đưa lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân
hàng nhưng đồng thời cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất trong ngân
hàng. Là một trung gian tài chính, ngân hàng cho vay chủ yếu trên nguồn tiền
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
huy động được vì vậy mục tiêu bảo toàn vốn và đảm bảo khả năng thanh
khoản luôn là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng.
Một hình thức cho vay phổ biến hiện nay ở các ngân hàng thương mại là
cho vay theo dự án đầu tư bởi nhu cầu vốn của các dự án thường vượt quá khả
năng tự tài trợ của các chủ dự án. Xuất phát từ đặc trưng của dự án là nhu cầu
vay vốn lớn, thời gian vay vốn dài, và môi trường thực hiện dự án thường
xuyên thay đổi vì vậy cho vay theo dự án chứa đựng nguy cơ rủi ro cao. Sự
thất bại của một khoản cho vay đầu tư không chỉ đơn thuần làm giảm lợi
nhuận của khách hàng mà còn có thể làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
của ngân hàng. Hơn nữa, dự án do khách hàng tự xây dưng hoặc thuê tư vấn,
và vì dự án được đệ trình ra ngân hàng với mục đích nhận được sự tài trợ của
ngân hàng nên thông thường các dự án thường được xây dựng theo hướng có
lợi cho khách hàng, do đó có thể ẩn chứa những rủi ro đối với ngân hàng. Với
những lý do trên, để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay theo dự án đòi
hỏi ngân hàng phải xem xét, kiểm tra lại dự án một cách độc lập, hay nói cách
khác cần thẩm định dự án kỹ lưỡng nhằm thực hiện mục đích bảo toàn vốn.
Thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan
và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến tính hiệu quả cũng như tính
khả thi của dự án trước khi ra quyết định đầu tư. Thẩm định dự án giúp ngân
hàng lường trước các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới quá trình triển khai
thực hiện dự án như các yếu tố về công nghệ, sự biến động của thị trường đầu
vào, sự thay đổi của công suất, số lượng sản phẩm, giá bán, chi phí sản
xuất….từ đó giúp ngân hàng đưa ra các giải pháp đối với chủ đầu tư, kiến

nghị với các cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao tính khả thi trong việc
thực hiện dự án và hạn chế, giảm thiểu rủi ro. Nội dung thẩm định dự án
thường bao gồm: thẩm định kỹ thuật (gồm thẩm định sự cần thiết của dự án,
quy mô của dự án, công nghệ và trang thiết bị, nguồn nguyên liệu và các yếu
tố đầu vào,…), thẩm định kinh tế của dự án và cuối cùng là thẩm định tài
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính dự án. Trong đó thẩm định dự án về phương diện tài chính là nội dung
được các ngân hàng quan tâm hơn cả.
Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại thực chất là việc xác định tính chính xác của những chỉ tiêu mà
khách hàng đề xuất để từ đó xem xét dự án sẽ tạo ra những lợi ích tài chính gì
trong tương lai.
Thẩm định tài chính dự án là nội dung quan trọng nhất trong thẩm định
dự án, nó đòi hỏi sự tổng hợp của toàn bộ các biến số đã được lượng hoá
trong các nội dung thẩm định trước, nhằm phân tích xây dựng những bảng dự
báo tài chính, những chỉ tiêu tài chính phù hợp… từ đó rút ra kết luận chính
xác về tính khả thi của dự án. Vì vậy thẩm định tài chính dự án là thước đo
quan trọng hàng đầu giúp ngân hàng đưa ra quyết định cuối cùng là chấp nhận
tài trợ hay không.
Thẩm định tài chính dự án còn giúp ngân hàng xác định hiệu quả vốn
đầu tư, khả năng hoàn vốn của dự án, khả năng trả nợ của nhà đầu tư. Qua đó
ngân hàng có thể trả lời những câu hỏi quan trọng như: chấp nhận cho vay dự
án nào, giá trị khoản vay, thời điểm cho vay, lãi suất cho vay là bao nhiêu, áp
dụng hình thức thu nợ nào, sử dụng hình thức bảo đảm gì,…
Mặt khác quá trình thẩm định tài chính dự án còn giúp cho ngân hàng
tích luỹ được những kinh nghiệm và rút ra những bài học quý báu để hoàn
thiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động
của ngân hàng.

Như vậy thẩm định tài chính dự án là hoạt động hết sức cần thiết đối với
ngân hàng thương mại. Thực hiện tốt thẩm định tài chính dự án giúp ngân
hàng đưa ra quyết định tài trợ đúng đắn, mang lại lợi nhuận cao và hạn chế rủi
ro. Ngược lại, việc thực hiện thẩm định tài chính dự án không tốt có thể làm
ngân hàng mất vốn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, mất cơ hội đầu tư vào các
dự án hiệu quả… làm ảnh hưởng đến kế hoạch nguồn vốn cũng như việc bảo
đảm an toàn và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của ngân hàng. Chính vì vậy,
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thực hiện tốt thẩm định tài chính dự án là một yêu cầu quan trọng trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng. Muốn làm được điều đó, trước hết ngân hàng
cần phải nắm rõ các nội dung trong thẩm định tài chính dự án.
1.2.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại.
Thẩm định tài chính dự án bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ
với nhau. Những nội dung chủ yếu được ngân hàng chú trọng khi thẩm định
là:
 Thẩm định tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn và tiến độ bỏ vốn.
Thẩm định vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện vốn
đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc
không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của
dự án. Xác định tổng vốn đầu tư sát thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả
tài chính và dự kiến khả năng tài trợ của dự án. Thẩm định tổng vốn đầu tư là
việc xem xét dự án đã được tính toán đầy đủ các khoản chi phí cần bỏ ra ban
đầu để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động hay chưa.
Tổng vốn đầu tư thường được chia làm hai loại: vốn đầu tư vào tài sản
cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động ròng.
- Vốn đầu tư vào tài sản cố định: bao gồm chi phí mua sắm, lắp đặt,
chạy thử thiết bị và chi phí dự phòng hợp lý kèm theo.

- Vốn đầu tư vào tài sản lưu động: với các dự án sản xuất kinh doanh,
để máy móc, dây chuyền sản xuất có thể đi vào hoạt động bình thường trong
chu kỳ sản xuất đầu tiên thì cần phải có các tài sản lưu động ban đầu. Chi phí
để tạo ra tài sản lưu động ban đầu này gọi là vốn lưu động, là một bộ phận của
tổng vốn đầu tư khi dự toán.
Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án cần được tiến hành trên cơ sở các
thông tin về thị trường, ngành và các dự án tương tự đã biết.
 Thẩm định nguồn tài trợ của dự án.
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một dự án có thể được tài trợ bằng nhiều nguồn khác nhau. Ngân hàng
cần thẩm định tính khả thi của từng nguồn vốn đó để làm căn cứ xác định
mức cho vay của ngân hàng
Số tiền cho
vay
=
Tổng vốn đầu tư của
dự án
-
Các nguồn tài trợ
cho dự án
Trong đó, các nguồn tài trợ cho dự án có thể bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: đây là nguồn từ khấu hao, lợi nhuận
để lại, quỹ thặng dư… mà khách hàng có thể dùng để tài trợ cho dự án. Do đó
ngân hàng phải kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó xác định phần nguồn vốn chủ sở hữu có thể tham gia
tài trợ dự án của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn ngân sách cấp: một số dự án được nhà nước cấp vốn để
triển khai và doanh nghiệp chỉ được dùng số vốn này để thực hiện dự án. Khi

đó ngân hàng cần xem xét bảo đảm của cấp có thẩm quyền đối với nguồn vốn
ngân sách.
- Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác: ngân hàng cần kiểm tra
độ tin cậy về khả năng cho vay, số lượng, điều kiện và thời hạn cho vay của
các nguồn tài trợ dự án từ các tổ chức tín dụng khác dựa trên các cam kết
băng văn bản của chủ thể cho vay. Thông thường để tránh sự rườm rà trong
thủ tục vay vốn, thủ tục đảm bảo, khách hàng chỉ muốn vay vốn một ngân
hàng. Tuy nhiên một số dự án có nhu cầu vay vốn lớn đòi hỏi sự đồng tài trợ
của nhiều ngân hàng.
Bên cạnh việc thẩm định tính khả thi, ngân hàng còn xem xét thời điểm
mà doanh nghiệp nhận được khoản tài trợ đó, để có kế hoạch giải ngân vốn
phù hợp với tiến trình của dự án. Để hạn chế rủi ro của mình và nâng cao
trách nhiệm của chủ dự án, ngân hàng thường yêu cầu tỷ lệ nhất định vốn tự
có của doanh nghiệp tham gia tài trợ cho dự án và thường chỉ giải ngân vốn
vay một cách song song hoặc sau khi khách hàng sử dụng vốn tự có. Theo
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quy định hiện hành mức vốn tự có tối thiểu của doanh nghiệp tham gia vào dự
án là 30%.
Thẩm định nguồn tài trợ của dự án tránh cho ngân hàng rơi vào thế bị
động khi cho vay khi các nguồn tài trợ khác không khả thi, giúp ngân hàng
đưa ra mức tài trợ hợp lý cũng như kế hoạch đầu tư của mình đối với dự án,
nhằm đảm bảo cho dự án không bị thiếu vốn và nguồn vốn của ngân hàng
cũng được sử dụng một cách có hiệu quả hơn.
 Thẩm định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của dự
án
Về bản chất, việc thẩm định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh
doanh của dự án là một phần trong thẩm định dòng tiền của dự án nhưng các
ngân hàng thường tách công việc này thành một bước riêng để tiện cho việc

đánh giá và tính toán. Và vì vậy bước này có trách nhiệm đảm bảo đầu vào để
việc thẩm định dòng tiền được chính xác.
Doanh thu của dự án bao gồm các khoản lợi ích thu được từ việc vận
hành tài sản cố định được đầu tư bởi dự án, gồm doanh thu từ sản phẩm
chính, doanh thu từ sản phẩm phụ, doanh thu từ dịch vụ cung cấp cho bên
ngoài. Khi thẩm định yếu tố này ngân hàng phải xem xét tính hợp lý của hai
yếu tố giá cả và sản lượng sản phẩm.
Chi phí của dự án gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi.
- Chi phí cố định gồm chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, khấu hao
máy móc thiết bị, lãi vay…thường được tính theo phần trăm trên doanh thu
- Chi phí biến đổi gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, lương… được
tính toán dựa trên sản lượng sản xuất và định mức tiêu hao.
Vì doanh thu và chi phí ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, mà
doanh thu lại phụ thuộc vào giá bán, trong khi giá bán phải dựa trên cơ sở chi
phí thực tế và giá của các sản phẩm thay thế. Như vậy một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp, chi phí đều ảnh hưởng đến doanh thu và kết quả sản xuất kinh
doanh. Vì vậy ngân hàng cần thẩm định tính chính xác và hợp lý của các yếu
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tố chi phí như khách hàng đã đưa đủ chi phí vào giá thành chưa? Các mức
tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu của dự án có hợp lý không (nên so sánh
với các dự án còn lại), tỷ lệ trích khấu hao vào giá thành hợp lý không?...
 Thẩm định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản thu, chi được kỳ vọng
xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án. Chênh
lệch giữa các khoản thu chi này tạo ra dòng tiền ròng của dự án tại từng thời
điểm.
Thẩm định dòng tiền của dự án là việc ngân hàng xác định dòng tiền của
dự án được phát sinh tại các thời điểm khác nhau để làm cơ sở đánh giá khả

năng trả nợ của khách hàng, xây dựng kế hoạch trả nợ hợp lý và tính toán các
chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án.
Khi thẩm định dòng tiền dự án cần chú ý ba yếu tố:
Một là, phải xem xét đến giá trị thời gian của tiền. Vì tiền có giá trị thời
gian nên chúng ta không thể so sánh dòng tiền phát sinh ở các thời điểm khác
nhau với nhau mà phải quy chúng về cùng một mốc thời gian để so sánh bằng
cách sử dụng lãi suất chiết khấu.
Hai là, cần phân biệt dòng tiền thực và dòng lợi nhuận kế toán. Dòng lợi
nhuận kế toán được xác định dựa trên thu nhập và chi phí được chấp nhận,
còn dòng tiền của dự án xác định trên cơ sở thu nhập và chi phí có thật bằng
tiền. Ví dụ như khấu hao là một khoản chi phí cố định của dự án. Tuy nhiên
đây không phải là một khoản chi phí thực bằng tiền nên không được tính vào
dòng tiền chi ra của dự án. Bởi vì khấu hao tác động gián tiếp đến lợi nhuận,
nó làm giảm thuế thu nhập nên phải được coi là khoản thu nhập của dự án.
Ba là, cần nắm vững nguyên tắc xác định dòng tiền phù hợp. Dòng tiền
dự án là dòng tiền phù hợp. Một dòng tiền phù hợp là một sự thay đổi trong
tổng dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp mà được coi là hệ quả trực
tiếp của việc thực hiện dự án. Dòng tiền phù hợp còn được gọi là dòng tiền
chênh lệch vì nó chính là chênh lệch của dòng tiền ròng của doanh nghiệp khi
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không thực hiện và có thực hiện dự án. Do đó các dòng tiền mà sự tồn tại của
nó không liên quan đến việc thực hiện hay không thực hiện dự án thì phải loại
bỏ khi tính dòng tiền dự án:
- Chi phí chìm: là chi phí đã xuất hiện từ trước cho dù dự án có được
thực hiện hay không. Do đó khi phân tích dòng tiền cần loại bỏ chi phí này.
- Chi phí cơ hội: là cơ hội thu nhập tốt nhất bị bỏ qua do chấp nhận dự án
này mà không chấp nhận dự án khác. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp
đã sở hữu sẵn một số tài sản hữu dụng cho việc thực hiện dự án. Điều đó có

nghĩa là doanh nghiệp không phải bỏ tiền ra để mua những tài sản này nữa.
Chẳng hạn doanh nghiệp đang sở hữu một khu đất thích hợp cho việc xây
dựng một toà cao ốc làm văn phòng. Liệu giá trị khu đất trên có được tính vào
chi phí đầu tư không? Khi sử dụng mảnh đất vào việc xây dựng toà nhà cao
ốc, doanh nghiệp đã phải từ bỏ một dòng tiền mà lẽ ra nó đã có thể có bằng
việc cho thuê khu đất đó. Nhưng dòng tiền này không được đưa vào dự án vì
chi phí cơ hội đã được tính đến trong lãi suất chiết khấu. Tuy nhiên giá trị thị
trường của mảnh đất phải được đưa vào chi phí đầu tư vì mảnh đất cũng là
một tài sản có khả năng sinh lợi cho doanh nghiệp khi tham gia vào dự án.
- Tác động phụ: Vì dòng tiền chênh lệch của một dự án bao gồm tất cả
các sự thay đổi luồng tiền của doanh nghiệp được gây ra bởi việc thực hiện dự
án. Trong nhiều trường hợp việc chấp nhận thực hiện dự án mới có thể gây ra
tác động phụ kể cả tốt và xấu đối với luồng tiền của doanh nghiệp. Tác động
này cần được tính vào luồng tiền của dự án. Ví dụ: công ty sơn Nipon thực
hiện dự án sản xuất một loại sơn mới, dự kiến sau khi sản phẩm mới được bán
thì doanh thu từ sơn Ankit bị giảm xuống. Trong trường hợp này, luồng tiền
của dự án mới cần tính đến sự sụt giảm của luồng tiền bán sản phẩm sơn
Ankit.
- Vốn lưu động ròng: là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và
tổng nợ ngắn hạn hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên ổn định với
tài sản cố định. Thông thường, một dự án yêu cầu phải đầu tư vào vốn lưu
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động ròng bên cạnh đầu tư vào tài sản cố định. Để dự án đi vào hoạt động
thường cần một lượng vốn lưu động ban đầu như tiền để đáp ứng nhu cầu chi
trả, hàng tồn kho ban đầu cần thiết để bắt đầu sản xuất…Tuy nhiên nhu cầu
này được tài trợ bởi các khoản nợ ngắn hạn, do vậy doanh nghiệp chỉ cần đầu
tư vào phần vốn lưu động ròng. Đặc tính của tài sản lưu động ròng là nó
không được khấu hao và được thu hồi khi dự án kết thúc. Trong tính toán dự

án, đầu tư vào vốn lưu động ròng được coi là đầu tư ban đầu, và được thu hồi
khi dự án kết thúc. Vốn lưu động ròng được đưa vào dòng tiền của dự án.
- Phân bổ chi phí quản trị chung: chi phí quản trị chung là những chi phí
hoạt động không liên quan trực tiếp tới bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ cụ thể
nào như chi phí quản lý, chi phí hành chính, văn phòng,…Sự chênh lệch của
những chi phí này trước và sau thời điểm có dự án mới nên được tính vào
dòng tiền.
Một cách tổng quát, dòng tiền của dự án được cấu thành bởi ba bộ phận
sau: dòng chi phí đầu tư, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thu hồi
sau đầu tư.
- Dòng chi phí đầu tư gồm: chi phí mua tài sản cố định; chi phí lắp đặt,
vận chuyển, chạy thử; chi phí dự phòng và đầu tư vào vốn lưu động ròng (nếu
có). Dòng chi phí đầu tư được gọi là dòng tiền ra của dự án (COF).
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
= LNST +KH
= DT – CF - THUẾ
= ( DT – chi phí không kể khấu hao)*(1-T) + KH*T
- Dòng tiền thu hồi sau đầu tư: gồm thu hồi vốn lưu động ròng và thu hồi
từ thanh lý tài sản cố định, trong đó:
Thu hồi từ thanh lý TSCĐ = thu thanh lý – (thu thanh lý – GTCL)*T
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền thu hồi sau đầu tư tạo
thành dòng tiền vào của dự án (CIF).
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chênh lệch giữa dòng ra và dòng vào của dự án tạo nên dòng tiền ròng
của dự án, là cơ sở để tính hiệu quả kinh tế của dự án:
NCF = CIF - COF
Đây là ba bộ phận cơ bản để xác định dòng tiền của dự án. Tuy nhiên
đứng trên các góc độ thẩm định khác nhau, dòng tiền của dự án có thể có

những hiệu chỉnh nhất định như trừ đi dòng trả nợ gốc hàng năm (nếu người
thẩm định là chủ đầu tư) hoặc cộng trở lại lãi vay (nếu người thẩm định là
ngân hàng).
 Thẩm định lãi suất chiết khấu
Xuất phát của việc đưa lãi suất chiết khấu vào tính toán trong dự án được
bắt nguồn từ nguyên lý giá trị thời gian của tiền. Đồng tiền xuất hiện có giá trị
cao hơn cũng đồng tiền đó vào một thời điểm trong tương lai.
Để có thể đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác trên
cơ sở có tính đến giá trị thời gian của tiền, ngân hàng cần chiết khấu dòng tiền
của dự án trong tương lai về hiện tại theo một tỷ lệ hợp lý, tỷ lệ đó gọi là lãi
suất chiết khấu. Cơ sở tính lãi suất chiết khấu gắn liền với khả năng sinh lời
và mức độ rủi ro của dự án.
Đứng trên các quan điểm, vị trí khác nhau của người thẩm định, lãi suất
chiết khấu được xác định một cách khác nhau:
- Quan điểm nhà đầu tư: lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà
nhà đầu tư yêu cầu đối với phần vốn đầu tư hay thực chất là chi phí cơ hội của
chủ đầu tư. Khi đó lãi suất chiết khấu được tính dựa trên mô hình CAPM hoặc
APT.
- Quan điểm của nhà tài trợ: lãi suất chiết khấu chính bằng lãi suất cho
vay
- Quan điểm của doanh nghiệp: lãi suất chiết khấu là chi phí bình quân
của dự án
Việc xác định lãi suất chiết khấu hợp lý là rất quan trọng vì nó ảnh
hưởng tới việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án. Các dự án
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng trình lên ngân hàng có lãi suất chiết khấu thường là lãi suất cho
vay trung dài hạn của ngân hàng hoặc lãi suất huy động trung dài hạn của
ngân hàng cộng với phần chênh lệch nhất định. Dựa trên những đánh giá về

khả năng sinh lời và mức rủi ro của dự án, ngân hàng tiến hành điều chỉnh lại
tỷ lệ này trên góc độ của ngân hàng.
 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án
Kết quả thẩm định tài chính dự án được thể hiện thông qua các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. Trên phương diện nhà tài trợ, bên cạnh
việc xem xét tính chính xác hợp lý của các chỉ tiêu tài chính mà khách hàng
đưa ra trong bản báo cáo khả thi trình lên ngân hàng, ngân hàng cần tính toán
thêm một số chỉ tiêu khác mà khách hàng chưa xây dựng để phục vụ cho việc
ra quyết định tài trợ như thời gian hoàn vốn vay, cân đối khả năng trả nợ,…
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án ngân hàng thường sử dụng
những chỉ tiêu sau:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh
- Thời gian hoàn vốn
- Chỉ số doanh lợi
- Chỉ tiêu cân đối Lợi ích – Chi phí
- Lợi nhuận kế toán bình quân
- Điểm hoà vốn
 Giá trị hiện tại ròng( NPV)
NPV là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được
trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0.
NPV phản ánh giá trị tăng thêm của chủ đầu tư có tính đến giá trị thời
gian của tiền. NPV mang giá trị dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra
giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư; hay nói cách khác dự án không những bù
đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo lợi nhuận. Ngược lại, nếu NPV âm có
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư.

NPV càng lớn chứng tỏ hiệu quả tài chính dự án càng cao, nguồn trả nợ cho
ngân hàng càng dồi dào.
NPV là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự
án. Tuy nhiên, điều ngân hàng quan tâm nhiều nhất là việc đảm bảo thu hồi
nợ vay chứ không phải quy mô giá trị tăng thêm từ dự án, vì vậy, chỉ tiêu này
chưa đủ để quyết định đối với việc tài trợ cho dự án. Nhiều dự án tuy NPV
không cao nhưng ngân hàng vẫn cho vay khi xét thấy dự án sẽ trả nợ đầy đủ.
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu
mà tại đó NPV nhận giá trị bằng 0.
Tỷ lệ này cho ngân hàng biết lãi suất tối đa mà dự án có thể đạt được hay
mức lãi suất cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán. Vì vậy khi thẩm định
dự án trên góc độ ngân hàng, ngân hàng so sánh IRR với lãi suất cho vay. Nếu
chỉ có một dự án, chọn dự án khi IRR lớn hơn lãi suất cho vay. Trường hợp
có nhiều dự án, dự án có giá trị IRR dương lớn nhất và lớn hơn lãi suất cho
vay sẽ được lựa chọn vì IRR càng cao thì khả năng chịu biến động về lãi suất
cho vay của dự án càng tốt.
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR)
IRR phản ánh giá trị hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định các dòng tiền
thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu.
Tuy nhiên, giả định này là không thuyết phục vì lãi suất chiết khấu sẽ thay đổi
trong các năm thể hiện chi phí cơ hội của chủ đầu tư trong từng năm thay đổi.
Để khắc phục nhược điểm này, ngân hàng sử dụng kết hợp với chỉ tiêu MIRR.
MIRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của chi phí dự án
tương đương với giá trị hiện tại của giá trị cuối cùng của nó. Giá trị cuối cùng
là tổng giá trị tương lai của những luồng tiền vào tại chi phí của vốn.
 Thời gian hoàn vốn đầu tư ( PP)
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Thời gian hoàn vốn đầu tư là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư
ban đầu hay là độ dài thời gian cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án bù
đắp được chi phí của nó. PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi
thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn đầu tư mà không quan tâm đến khả năng
tạo ra thu nhập sau đó. Tuy nhiên chỉ tiêu này giúp ngân hàng có một cái nhìn
tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án. Một dự án có thời gian hoàn
vốn càng dài thì rủi ro mà ngân hàng phải đương đầu khi chấp nhận tài trợ
cho dự án càng lớn. Vì vậy, các dự án có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
chính khác thấp nhưng thời gian thu hồi vốn đầu tư ngắn được ngân hàng ưu
tiên hơn các dự án có thời gian thu hồi vốn đầu tư dài dù có các chỉ tiêu tài
chính khác tốt hơn.
 Thời gian hoàn vốn vay:
Là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn vay. Tuy nhiên luồng tiền bù đắp
vốn vay không phải là toàn bộ luồng tiền tạo ra từ dự án mà chỉ là phần dành
để trả nợ và các nguồn tiền khác không phát sinh từ dự án được khách hàng
sử dụng để bổ sung nguồn trả nợ cho ngân hàng. Đối với ngân hàng chỉ tiêu
này có ý nghĩa rất quan trọng vì đây là căn cứ để ngân hàng xác định thời hạn
cho vay phù hợp.
Thông thường ngân hàng sẽ quyết định cho khách hàng vay đúng bằng
thời gian hoàn vốn vay. Nếu thời hạn cho vay ngắn hơn thời gian hoàn vốn
vay của dự án thì gây khó khăn cho khách hàng khi trả nợ, làm giảm chất
lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu ngân hàng cho vay quá thời gian thu hồi
vốn, điều này sẽ khiến ngân hàng có thể gặp bất lợi khi thu hồi vốn vì khách
hàng có thể dùng phần thu nhập dư thừa của dự án tái đầu tư hay thực hiện
một nghĩa vụ tài chính khác.
Thời gian hoàn vốn đầu tư và thời gian hoàn vốn vay thường có quan hệ
tỷ lệ thuận với nhau. Tuy nhiên, một số dự án có nguồn trả nợ ngoài dự án rất
dồi dào nên thời gian thu hồi vốn vay có thể ngắn hơn rất nhiều so với thời
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gian thu hồi vốn đầu tư. Điều này có tác động thuận lợi đến quyết định cho
vay của ngân hàng đối với dự án.
 Chỉ số doanh lợi (PI)
PI là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị
hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
Chỉ tiêu này thường được sử dụng như là chỉ tiêu xếp hạng dự án khi bị giới
hạn về nguồn vốn.
Đối với chủ đầu tư, chỉ tiêu này khá quan trọng vì nó cho biết khả năng
sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư, so sánh các dự án có thời hạn khác nhau,
vốn đầu tư khác nhau. Tuy nhiên, các ngân hàng thường ít quan tâm đến chỉ
tiêu này vì với tư cách là nhà tài trợ, điều ngân hàng quan tâm nhất là khả
năng trả nợ của khách hàng. Nhiều dự án có tổng vốn đẩu tư ban đầu lớn nên
dù thu nhập cao thì chỉ số PI vẫn thấp so với các dự án có thu nhập ít nhưng
vốn đầu tư ban đầu nhỏ. Khi đó, nếu mức độ rủi ro là như nhau, ngân hàng sẽ
lựa chọn và tài trợ dự án lớn hơn vì sẽ đưa lại thu nhập lớn hơn cho ngân
hàng.
 Chỉ tiêu cân đối lợi ích – chi phí (B/C)
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ
ra tính về thời điểm hiện tại hoặc tương lai.
Về bản chất chỉ tiêu này có ý nghĩa tương tự NPV khi đánh giá một dự
án vì NPV >0 thì B/C >1, NPV = 0 thì B/C = 1 và NPV < 0 thì B/C <1.Tuy
nhiên vì là số tương đối nên chỉ tiêu này tuy không phản ánh được quy mô giá
trị tăng thêm của dự án nhưng lại có thể so sánh được các dự án có thời hạn
khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau. Vì B/C khắc phục được nhược điểm của
NPV nên nó thường được sử dụng bổ trợ cho chỉ tiêu NPV khi phải so sánh
nhiều dự án có thời hạn và vốn đầu tư khác nhau. B/C không ảnh hưởng nhiều
đến các quyết định tài trợ của ngân hàng.
 Chỉ tiêu lợi nhuận kế toán bình quân ( APP)
Là lợi nhuận kế toán thuần tuý bình quân trong các năm của dự án.

Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
APP cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận kế toán bình quân trong từng
năm thực hiện dự án. Do vậy APP càng cao thì dự án càng mang lại nhiều thu
nhập cho chủ đầu tư. Tuy nhiên APP không xem xét đến giá trị thời gian của
tiền do vậy nó không phản ánh chính xác khả năng sinh lời của dự án. Do đó
APP cũng thường được sử dụng kết hợp với NPV như một chỉ tiêu bổ trợ.
 Điểm hoà vốn ( BP)
Điểm hoà vốn là mức sản lượng mà tại đó nhà đầu tư thu hồi đủ vốn đầu

Nếu PP phản ánh thời gian thu hồi đủ vốn thì BP cho biết phải sản xuất
và tiêu thụ bao nhiêu đơn vị sản phẩm để thu hồi đủ vốn dựa trên chi phí biến
đổi, chi phí cố định và giá bán sản phẩm.
BP giúp ngân hàng có cái nhìn trực quan hơn về khả năng hoàn vốn của
dự án. BP không quan tâm đến khả năng tiêu thụ sản phẩm sau khi thu hồi đủ
vốn đầu tư, không tính đến giá trị thời gian của tiền nên không chính xác như
các chỉ tiêu tài chính khác, vì vậy chỉ được sử dụng như một chỉ tiêu bổ trợ.
 Thẩm định về rủi ro của dự án
Rủi ro của dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng mà một sự
kiện không có lợi nào đó xuất hiện.
Rủi ro xảy ra đối với một dự án có thể chia làm ba loaị:
- Rủi ro loại 1: Đây là rủi ro riêng của bản thân dự án, tức là rủi ro của
một tài sản khi nó là tài sản duy nhất của doanh nghiệp và được đo bằng sự
biến thiên lợi tức của dự án. Đo lường rủi ro loại một là đo lường sự biến
động dòng tiền của dự án.
- Rủi ro loại 2: Rủi ro này thể hiện sự ảnh hưởng của dự án đối với rủi ro
của doanh nghiệp, được đo bằng sự tác động của dự án đối với sự bíên thiên
thu nhập của doanh nghiêp.
- Rủi ro loại 3: Đây là rủi ro của dự án được đánh giá từ quan điểm của

nhà đầu tư cổ phiếu. Đó là phần rủi ro của dự án mà không thể bỏ qua được
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bằng việc đa dạng hoá đầu tư. Rủi ro này đo lường thông qua hệ số β của dự
án.
Các loại rủi ro của dự án vừa có tính độc lập tương đối vừa có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau. Đứng trên các giác độ khác nhau của người thẩm định,
mỗi loại rủi ro có mức độ quan trọng khác nhau. Đối với ngân hàng là người
tài trợ cho dự án thì rủi ro loại một là đáng quan tâm nhất vì nó liên quan đến
khả năng thu hồi nợ. Sự biến động thu nhập của dự án thấp hơn mức dự kiến
ảnh hưởng đến nguồn trả nợ của khách hàng, khiến cho ngân hàng gặp khó
khăn trong việc thu hồi vốn vay. Đo lường rủi ro loại 1 chính là đo lường sự
biến động dòng tiền của dự án.
Phân tích rủi ro dự án giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
cho vay. Tuy nhiên với mỗi loại rủi ro khác nhau có các phương pháp phân
tích phù hợp. Với rủi ro loại 1, ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp
sau:
* Phân tích độ nhạy:
Dòng tiền của dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Vì vậy khi một biến
quan trọng thay đổi sẽ làm dòng tiền thay đổi rất lớn, từ đó làm cho các chỉ
tiêu tài chính cũng thay đổi. Phân tích độ nhạy là chỉ ra chính xác các chỉ tiêu
tài chính (thường là NPV hoặc IRR) khi các biến đầu vào thay đổi. Phân tích
tình huống có thể thực hiện theo 2 cách sau:
+ Xem xét ảnh hưởng đơn lẻ của từng yếu tố: trong phân tích này người
ta chọn những biến có khả năng thay đổi và tác động lớn đến dòng tiền như
số lượng bán hàng, giá bán sản phẩm, chi phí biến đổi, chi phí cố định,…và
cho một biến thay đổi còn giữ nguyên các yếu tố khác để xem xét tác động
của nó tới NPV hoặc IRR.
+ Xem xét ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố: Thực tế cho thấy có

rất nhiều yếu tố tác động đến dòng tiền của dự án và các biến này thường thay
đổi đồng thời. Do vậy cán bộ thẩm định cũng phải phân tích và xem xét sự
thay đổi của nhiều yếu tố cùng tác động đến NPV hoặc IRR, trên cơ sở đó
Đinh Thanh Dung Tài chính Doanh nghiệp 44A
25

×