Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

tình hình hoạt động kinh doanh thương mại tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.8 KB, 21 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Những ly luận chung về TTKDTM
I. Sự cần thiết và y nghĩa của TTKDTM
1. Sự cần thiết của TTKDTM
Trong nền kinh tế của bất kỳ xã hội nào thì sản xuất luôn tồn tại và phát
triển. Quá trình mua bán giữa các chủ thể kinh tế, cá nhân đợc thanh toán với
nhau bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp, đó là tổng thể thanh toán chung của
toàn xã hội trong sản xuất và lu thông hàng hoá dẫn đến sự ra đời của tiền tệ và
lu thông tiền tệ. Trong quá trình trao đổi hàng hoá, tiền tệ giữ vai trò trung gian
đã tạo điều kiện cho lu thông hàng hoá thực hiện trôi chảy, thúc đẩy sản xuất và
lu thông hàng hoá phát triển.
Quá trình sản xuất xã hội đợc diễn ra một cách liên tục và không ngừng
mở rộng do đó có nhiều mối quan hệ phức tạp đa dạng nh: Giữa các chủ thể
kinh tế với nhau, giữa Nhà nớc với nhân dân, giữa các sản xuất với ngời tiêu
dùng Do đặc điểm yêu cầu sản xuất của ngành khác nhau cho nên để giải
quyết tốt các mối quan hệ nêu trên để không ảnh hởng đến quá trình sản xuất
đòi hỏi phải tổ chức tốt khâu thanh toán, đó cũng yêu cầu của nền kinh tế sản
xuất hàng hoá.
Thanh toán bằng tiền mặt là tổng thể các chu chuyển tiền mặt trong nền
kinh tế quốc dân thông qua các chức năng phơng tiện lu thông và phơng tiện
thanh toán. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt thờng đợc sử dụng trong quan hệ
chi trả thông thờng giữa nhân dân với nhau. Khi trình độ của sản xuất và lu
thông hàng hoá còn ở mức độ thấp, tiền mặt đợc sử dụng phổ biển và đã thể hiện
tính linh hoạt của nó, giúp cho quan hệ mua bán đợc diễn ra nhanh chóng ở mọi
lúc mọi nơi. Tiền mặtv và hàng hoá vận động đồng thời từ ngời này sang ngời
khác và ngợc chiều nhau, những khó khăn trở ngại trong việc thanh toán cũng ít
xảy ra. Nhng khi sản xuất phát triển ở trình độ cao, thanh toán bằng tiền mặt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong nhiều trờng hợp đã bộc lộ những nhợc điểm nhất là khi quan hệ mua bán
phát sinh giữa ngời mua và ngời bán cách xa nhau hoặc với những giá trị hàng


hoá lớn thì việc thanh toán bằng tiền mặt sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc vận
chuyển, bảo quản và tốn kém nhiều chi phí để in ấn, kiểm điểm Điều đó đòi
hỏi phải có 1 hình thức thanh toán phù hợp với những yêu cầu của quá trình mua
bán đó là công tác thanh toán không dùng tiền mặt.
TTKDTM là hình thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà
đợc thực hiện bằng cách tính từ tài khoản của ngời phải trả chuyển vào tài khoản
của ngời thụ hởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian
của các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhập quốc tế thì việc phát triển
các công cụ thanh toán KDTM là đòi hỏi tất yếu đối với ngành Ngân hàng. Các
Ngân hàng cần phải có những hình thức thanh toán ngày càng đơn giản, chính
xác và an toàn phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế TTKDTM ra đời đã khắc
phục đợc những nhợc điểm của thanh toán bằng tiền mặt đồng thời thúc đẩy sản
xuất và lu thông hàng hoá phát triển.
Tiền tệ đợc sử dụng trong TTKDTM là tiền ghi sổ thông qua các thủ tục
chuyển tiền của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Phạm vi thanh toán
không chỉ giới hạn trong một quốc gia mà còn có thể mở rộng thanh toán với
các nc khác trong khu vực va trên thế giới.
Hình thức TTKDTM có những u điểm hơn hẳn với hình thức thanh toán
bằng tiền mặt đồng thời do nhu cầu đa dạng của các quan hệ mua bán đã đòi
hỏi, nên hình thức TTKDTM ra đời là một đáp ứng đòi hỏi của khách quan.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Đặc điểm và y nghĩa của TTKDTM
2.1. Đặc điểm của TTKDTM
Thực chất của thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ ở đây đợc thực hiện bằng
đồng tiền ghi số chứ không phải bằng tiền mặt.
- Có sự cách biệt về mặt không gian cũng nh thời gian giữa trao đổi hàng
hoá với thanh toán tiền tệ, nghĩa là việc giao hàng và nhận tiền không diễn ra
trong cùng một thời điểm.

- Thanh toán thông qua vai trò trung gian của các ngân hàng của các tổ
chức tín dụng hoặc các tổ chức cung ứng, dịch vụ thanh toán.
2.2. Y nghĩa của TTKDTM
TTKDTM có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế
nhiều thành phần nh nớc ta hiện nay và đợc thể hiện qua y nghĩa sau đây:
- TTKDTM làm giảm khối lợng tiền mặt trong lu thông từ đó giảm chi
phí lu thông tiền mặt nh in ấn, vận chuyển, bảo quản tăng sự an toàn và độ tin
cậy cao.
- TTKDTM góp phần thúc đẩy luân chuyển vốn nhanh, chính xác, an toàn
từ đó thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển. Thanh toán vừa là khâu
mở đầu vừa là khâu kết thúc của 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh nếu tổ chức tốt
khâu thanh toán thì sẽ rút ngắn đợc thời gian thanh toán, tăng nhanh tốc độ vòng
quay của đồng vốn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- TTKDTM (góp phần) tạo nguồn vốn tín dụng cho ngân hàng để đầu t
sản xuất kinh doanh. Thực tế để tham gia vào hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp các cá nhân Đều phải mở tài
khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng phục vụ mình. Trên tài khoản này phải
có 1 (khoản tiền nhất định để tiến hành việc chi trả.) Song không phải lúc nào họ
cũng chi trả mà có thể đồng thời cùng 1 lúc trên tài khoản khách hàng này chi
trả thì trên tài khoản của khách hàng khác lại có tiền chuyển về. Do vậy trên đây
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tài khoản thanh toán luôn tồn tại một số d nhất định. Số d này chính là nguồn
vốn ngắn hạn mà Ngân hàng đợc phép sử dụng để đầu t cho sản xuất và kinh
doanh. Đây là nguồn vốn lớn nếu Ngân hàng có chiến lợc để thu hút khách
hàng, sẽ đem lại hiệu quả lớn cho Ngân hàng bởi nguồn vốn này có chi phí thấp
nhất và thấp hơn nhiều so với các nguồn vốn huy động khác.
- TTKDTM giúp hệ thống Ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng tạo
tiền
- TTKDTM tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể thu nhập và nắm thông
tin về khách hàng một cách đầy đủ toàn diện, thẩm định khả năng tài chính của

khách hàng tốt hơn khi xét duyệt tín dụng, theo dõi việc sử dụng vốn vay của
khách hàng tốt hơn sau khi cấp tín dụng.
- TTKDTM có vai trò quản ly vĩ mô của NHNN trong quá trình điều
hành thực hiện các chính sách tiền tệ vai trò quản ly vĩ mô của NHNN chịu thực
sự phát huy có hiệu quả khi phần lớn khối lợng thanh toán tập trung qua Ngân
hàng. Mở rộng TTKDTM tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nớc quản ly tổng thể
quá trình luân chuyển vốn, kiểm soát đợc mức tạo tiền và tăng trởng tín dụng
thực hiện tốt mục tiêu của chính sách tiền tệ.
II. Các nhân tố tác động đến TTKDTM
1. Môi trờng pháp luật.
Ngân hàng là 1 tổ chức kinh doanh đặc biệt đó là kinh doanh tiền tệ.
Do đó nó chịu sự tác động trực tiếp của pháp luật. Hiện nay ngành Ngân
hàng đã có luật riêng cho mình nh luật NHNN, Luật các tổ chức tín dụng, Luật
doanh nghiệp là những hành lang pháp ly tạo đãc cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
TTKDTM là 1 loại hình cung cấp dịch vụ, cung cấp các tiện ích cho
khách hàng do vậy nó chịu ảnh hởng rất lớn của pháp luật - chỉ một thay đổi
nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức lớn cho Ngân hàng. Nếu nh Ngân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng không nắm bắt kịp thời thì sự ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng và dễ gây mất uy tín với khách hàng.
Khách hàng sử dụng hình thức TTKDTM là nhờ vào tính hiệu quả của nó
nhng đôi khi chính những thủ tục, chế độ cứng nhắc sẽ gây trở ngại và phiền hà
cho khách hàng. Do vậy Ngân hàng phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện
các hình thức thanh toán cho phù hợp với nhu cầu thanh toán của khách hàng.
Công tác TTKDTM sẽ giúp cho Nhà nớc thực hiện vai trò quản ly vĩ mô
của mình đó là ổn định tiền tệ. Vì vậy khi một qui định nào đó đợc đa ra kịp thời
với sự biến động của nền kinh tế trong nớc và thế giới thì sẽ thúc đẩy công tác
TTKDTM phát triển tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và hoà nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới.

2. Môi trờng khoa học và công nghệ.
Công nghệ Ngân hàng là 1 yêu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Việc áp dụng khoa học và công
nghệ vào Ngân hàng sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quy trình chu chuyển vốn
giảm thiếu thời gian thanh toán, độ an toàn và chính xác cao.
Hiện nay với sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại vào công tác
thanh toán đã dần cải tiến và hoàn thiện với mục đích là thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Nh vậy yếu tố công nghệ là một yếu tố rất quan trọng ảnh hởng rất
lớn đến sự phát triển của công tác TTKDTM. Khoa học công nghệ có tiên tiến,
có hiện đại thì thanh toán KDTM mới có thể phát huy hết đợc vai trò của nó
trong nền kinh tế.
3. Yếu tố tâm lí.
Yếu tố tâm lí có ảnh hởng rất lớn đến công tác TTKDTM. Nếu trình độ
dân trí thấp, lạc hậu ngời dân không nắm bắt đợc các tiện ích của Ngân hàng đó
là TTKDTM mà họ chỉ có thói quen thanh toán bằng tiền mặt. Để các hình thức
thanh toán đợc tuyên truyền phổ biến trong dân c thì Ngân hàng phải chú y tới
công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên Ngân hàng để nâng cao trình độ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
về chuyên môn nghiệp vụ cũng nh công tác tiếp thị quảng cáo cho mọi ngời hiểu
và sử dụng các hình thức TTKDTM trong thanh toán xoá bỏ dần tâm ly sử dụng
tiền mặt và thúc đẩy TTKDTM ngày một phát triển.
4. Môi trờng kinh tế - xã hội.
Yếu tố môi trờng kinh tế - xã hội cũng có ảnh hởng rất lớn đến công tác
TTKDTM. Nó phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của đất nc, mức thu
nhập của mỗi ngời dân, trình độ dân trí, thói quen sử dụng các phơng tiện thanh
toán và đặc biệt là mạng lới thơng nghiệp dv. Nếu nền kinh tế phát triển, trình
độ học vấn và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngời dân đợc nâng
cao thì việc sử dụng các công cụ TTKDTM sẽ đợc phát huy và có hiệu quả.
III. Các hình thức TTKDTM đợc áp dụng ở nớc ta hiện
nay.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của mỗi quan hệ kinh tế xã hội, trong quá
trính hoạt động kinh tế, ngày nay hầu hết các Ngân hàng đã và đang từng bớc đa
công nghệ tiên tiến, tin học hoá vào khâu thanh toán song song với việc thực
hiện áp dụng khoa học kỹ thuật, ngành Ngân hàng cũng ra sức hoàn thiện các
hình thức TTKDTM sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
TTKDTM là phơng thức thanh toán có nhiều u điểm. Nó đợc áp dụng
rộng rãi khắp trên thế giới. ở Việt nam TTKDTM đợc áp dụng trong Ngân hàng
kể từ khi Ngân hàng mới thành lập và đang áp dụng các thể thức sau:
1. Thanh toán bằng séc thanh toán.
Séc đợc thực hiện thanh toán qua Ngân hàng từ năm 1951 (khi Ngân hàng
Việt nam thành lập) theo quyết định 101/QĐNH ra đời rồi thay thế bằng quyết
định 22/QĐ của Thông đối Ngân HNN ngày 21/2/1994 và gần đây nhất là nghị
định 30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ đã quy định thống nhất việc thanh
toán bằng séc qua NH.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, là loại giấy tờ thanh toán do chủ tài
khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của Ngân hàng, đợc giao trực tiếp cho ngời h-
ởng sau khi đã nhận hàng hoá và đợc cung ứng dịch vụ sau đó Ngân hàng trích
tài khoản của ngời phát hành séc và ghi có cho ngời đợc hởng có tên trên tờ séc.
Trong quan hệ thanh toán gồm có 3 chủ thể:
- Ngời phát hành: là chủ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc ngời đợc uỷ
quyền kỷ tên để phát hành tờ séc theo đúng quy định của pháp luật về uỷ quyền.
Ngời phát hành séc phải chịu mọi trách nhiệm pháp ly về việc phát hành séc của
mình theo đúng thủ tục của Ngân hàng quy định và phải chịu phạt khi phát hành
quá số d.
- Ngời thụ hởng séc: là ngời có quyền sở hữu số tiền ghi trên séc. Khi
nhận séc ngời thụ hởng phải kiểm tra đầy đủ tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc và
phải nộp vào Ngân hàng tờ séc đó trong thời hạn quy định.
- Ngân hàng: Séc của Ngân hàng hay khách hàng phát hành trớc hết đợc
thanh toán tại Ngân hàng đó, tuỳ từng loại có thể đợc thanh toán ở Ngân hàng

khác cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên địa bàn. Ngân hàng phải kiểm tra
tính hợp lệ và hợp pháp của tờ séc trớc khi chấp nhận thanh toán và Ngân hàng
có quyền từ chối thanh toán nếu phát hiện séc xin thanh toán là giả, không hợp
lệ, séc quá thời hạn và séc thông báo mất
Về nguyên tắc séc đợc nộp vào Ngân hàng và ghi nợ trớc, ghi có sau, tuỳ
từng hệ thống Ngân hàng, tuỳ từng thể thức thanh toán mà trên thực tế séc có
thể đợc ghi Có trớc Nợ sau.
Thời hạn hiệu lực thanh toán có séc là 15 ngày từ ngày phát hành séc, kể
cả ngày lễ và chủ nhật. Nếu ngày đến hạn là ngày lễ hoặc chủ nhật thì thời hạn
của séc đợc lùi vào ngày làm việc tiếp theo.
ở nớc ta hiện nay có các loại séc sau đây đợc sử dụng rộng rãi: séc
chuyển khoản, séc bảo chi.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1. Séc chuyển khoản.
Séc chuyển khoản là lệnh trả tiền của ngời phát hành séc đối với Ngân
hàng phục vụ mình về việc trích trả tiền từ tài khoản của mình trả cho ngời có
tên trên tờ séc.
Phạm vi áp dụng: Dùng để thanh toán giữa 2 khách hàng có tài khoản
trong cùng một Ngân hàng hay 2 Ngân hàng cùgn hoặc khác hệ thống nhng có
tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp trên địa bàn địa phơng, tỉnh, thành phố.
Trờng hợp sécd chuyển khoản thanh toán giữa 2 Ngân hàng có tham gia
giao nhận chứng từ trực tiếp thì ngời thụ hởng lập bảng kê nộp séc theo từng
Ngân hàng phục vụ ngời chi trả để nộp vào Ngân hàng phục vụ mình hoặc nộp
trực tiếp vào Ngân hàng phục vụ bên bán. Nếu nộp séc kèm bảng kê nộp séc vào
Ngân hàng phục vụ bên bán thì Ngân hàng bên bán sẽ chuyển séc và bảng kê
sang Ngân hàng phục vụ bên mua để Ngân hàng bên mua căn cứ vào tờ séc cùng
các chứng từ khác để hạch toán.
1.2. Séc bảo chi.
Séc bảo chi là tờ séc đợc Ngân hàng phục vụ ngời mua đảm bảo thanh
toán trớc khi trao tờ séc cho ngời bán.

Phạm vi thanh toán: Séc bảo chi đợc thanh toán trong phạm vi giữa 2 đơn
vị mua và bán mở tài khoản cùng một Ngân hàng (giữa 2 đơn vị mua và bán)
hoặc ở 2 Ngân hàng khác hệ thống nhng có tham gia thanh toán bù trừ và giao
nhận chứng từ trực tiếp và đợc áp dụng giữa 2 đơn vị mua và bán ở khác Ngân
hàng nhng cùng hệ thống.
Thời hạn của séc bảo chi là 15 ngày làm việc.
Thủ tục phát hành séc bảo chi: Đơn vị mua hàng muốn thanh toán bằng
séc bảo chi sẽ lập 3 bên uỷ nhiệm chi và tờ séc chuyển khoản đã ghi đầy đủ các
yếu tố gửi vào Ngân hàng phục vụ mình. Tại Ngân hàng phục vụ đơn vị mua sẽ
kiểm soát tính hợp pháp, hợp kệ của tờ séc và uỷ nhiệm chi. Nếu tất cả đều hợp
lệ thì đóng dấu bảo chi lên tờ séc và trao cho khách hàng. Trờng hợp khách hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xin bảo chi từ tài khoản chuyển tiền phải trả thì chỉ cần lập uỷ nhiệm chi hay
giấy xin bảo chi séc. Khi đó Ngân hàng sẽ viết vào séc và làm thủ tục chi cho
khách hàng.
1.3. Thanh toán bằng séc cá nhân.
Theo quyết định 22/QĐ NH ban hành ngày 21/02/94 của Thống đốc
NHNN về thể lệ thanh toán của Ngân hàng, có thêm hình thức TTKDTM đó là:
Ngân phiếu thanh toán, séc cá nhân, thẻ thanh toán.
Séc cá nhân đợc áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng
tên cá nhân tại Ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản
thanh toán khác. Séc cá nhân đợc thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở
cùng một Ngân hàng hoặc giữa các Ngân hàng trong cùng hệ thống hay khác hệ
thống nhng phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố.
Trờng hợp séc cá nhân có số tiền trên 5 triệu đồng, ngời phát hành séc
phải đến Ngân hàng nơi mở tài khoản để làm thủ tục bảo chi tờ séc. Thời hạn
hiệu lực tối đa của tờ séc cá nhân là 10 ngày, kể từ ngày ky phát hành tờ séc đó.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng hình thức séc cá nhân đợc
tiến hành nh hình thức séc chuyển khoản.
2. Thanh toán bằng UNC - chuyển tiền.

UNC là lệnh chi tiền của chủ tài koản đợc lập theo mẫu in sẵn của Ngân
hàng, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) thanh toán
để chi trả cho ngời thụ hởng UNC dùng để thanh toán các khoản trả tiền hàng
hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống và khác hệ thống Ngân hàng.
Trong một ngày làm việc, Ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nớc phải hoàn tất
lệnh chi đó hoặc từ chối nếu tài khoản của khách không đủ tiền hoặc lệnh chi
không hợp lệ. Ngân hàng bên thụ hởng khi nhận đợc chứng từ hợp lệ phải ghi có
ngay vào tài khoản của khách hàng và báo cho khách biết.

×