Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên phục vụ điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (520.05 KB, 27 trang )

1



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN






LA THANH LONG





NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
PHỤC VỤ ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO
TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN PHÓNG XẠ
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM


Chuyên ngành : Địa chất học
Mã số : 62.44.02.01




TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT








Hà Nội – 2015
2



Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Địa chất
và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường




NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. GS.VS.TSKH. Phạm Khoản, Hội Khoa học kỹ thuật Địa vật lý
Việt Nam.
2. TS. Nguyễn Quang Hưng, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam.



Phản biện 1: GS.TS. Lê Khánh Phồn, Hội Khoa học kỹ thuật
Địa vật lý Việt Nam.
Phản biện 2: PGS.TS. Phan Thiên Hương, Đại học Mỏ-Địa chất

Phản biện 3: TS. Bùi Tất Hợp, Văn phòng Chính phủ




Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện họp tại
Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản vào hồi giờ phút, ngày
tháng năm 2015.






Có thể tìm hiểu Luận án tại Thư viện Quốc gia, Hà Nội
1



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Nghiên cứu trường phóng xạ tự nhiên nhằm thu thập các thông tin về
môi trường phóng xạ. Từ đó xác định cụ thể các khu vực an toàn, không an
toàn để hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội lâu dài các khu
vực kinh tế trọng điểm cũng như phạm vi toàn quốc.
Vùng Tây Bắc Việt Nam có các đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất phức
tạp, có triển vọng phát hiện các khoáng hóa phóng xạ. Do vậy, nghiên cứu
đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên nhằm đánh giá ảnh hưởng của môi trường
phóng xạ và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
có tính cấp thiết cao.
2. Mục tiêu của luận án
Phân tích, tổng hợp, làm sáng tỏ đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên, để

nghiên cứu đặc điểm cấu trúc địa chất, đánh giá môi trường phóng xạ và dự
báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam.
3. Nội dung nghiên cứu của luận án
- Thu thập, tổng hợp, đánh giá và xác lập các yếu tố địa lý tự nhiên, địa
chất có mối quan hệ, ảnh hưởng tới trường phóng xạ tự nhiên và trường địa
vật lý khác vùng Tây Bắc Việt Nam.
- Nghiên cứu các đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt
Nam; xây dựng các tiêu chí tổng hợp để điều tra, đánh giá ảnh hưởng của môi
trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí của đặc điểm dị thường phóng xạ tự
nhiên, trường địa vật lý khác và cấu trúc địa chất trong vùng để dự báo triển
vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên, cấu trúc địa
chất, môi trường phóng xạ và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng
Tây Bắc Việt Nam bao gồm: urani, thori và đất hiếm chứa phóng xạ.
Phạm vi nghiên cứu: Vùng nghiên cứu thuộc Tây Bắc Việt Nam, được giới
hạn bởi đới khâu Sông Hồng ở phía bắc, đới khâu Sông Mã ở phía nam và nằm
trọn trong bốn đới kiến tạo: Sông Hồng, Fansipan, Sông Đà và Tú Lệ.
2



5. Cơ sở tài liệu của luận án
* Luận án được xây dựng từ kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ, các đề án sản xuất mà nghiên cứu sinh (NCS) là chủ nhiệm hoặc
tham gia thi công.
* Tài liệu thu thập từ Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất.
* Các tài liệu trong và ngoài nước liên quan.
6. Các luận điểm bảo vệ

Luận điểm 1: Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt
Nam có mối quan hệ mật thiết với cấu trúc địa chất, kiến tạo khống chế
khoáng hóa phóng xạ và được phân chia thành 4 vùng: Mường Tè - Điện
Biên, Sơn La - Thanh Hóa, Phong Thổ - Đà Bắc và Tú Lệ, bản chất dị
thường phóng xạ tự nhiên liên quan trước hết đến thôri, sau đó là urani và
đất hiếm chứa phóng xạ.
Luận điểm 2: Kết quả nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên và
cấu trúc địa chất khống chế khoáng hóa phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
đã phân chia 26 diện tích có mức chiếu xạ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe
con người và dự báo 17 diện tích có triển vọng khoáng sản phóng xạ thôri,
urani và đất hiếm.
7. Những điểm mới có ý nghĩa khoa học của luận án
- Xác lập phương pháp xác định phông phóng xạ tự nhiên theo liều chiếu
hiệu dụng bằng phương pháp tần suất thống kê theo cấu trúc địa chất và
phần mềm tính toán phông phóng xạ tự nhiên.
- Làm rõ bản chất dị thường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam
và mối quan hệ mật thiết giữa dị thường phóng xạ tự nhiên với đặc điểm cấu
trúc địa chất, biểu hiện khoáng hóa phóng xạ.
- Đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng
xạ tự nhiên đối với sức khỏe con người và bộ tiêu chuẩn, dấu hiệu địa vật lý -
địa chất phục vụ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt
Nam. Đã thành lập được sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
tự nhiên và sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ tỷ lệ 1:250.000
vùng Tây Bắc.
3



8. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên phản ánh

hiện trạng về môi trường phóng xạ và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con
người. Nó là cơ sở để quy hoạch điều tra chi tiết môi trường phóng xạ vùng
Tây Bắc Việt Nam.
- Sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ đã khoanh định được 17
diện tích có triển vọng khoáng sản phóng xạ - đất hiếm, trong đó có 9 vùng
triển vọng cấp A, 3 vùng cấp B, 5 vùng cấp C. Khoáng sản dự báo REE, U,
Th và có ý nghĩa định hướng cho quy hoạch công tác điều tra, đánh giá chi
tiết khoáng sản phóng xạ ở các giai đoạn tiếp theo.
9. Bố cục của luận án
Luận án được trình bày trong 132 trang A4, 20 bảng, 18 hình vẽ minh
họa, 76 văn liệu tham khảo. Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 4
chương:
Chương I: Tổng quan về mức độ nghiên cứu trường phóng xạ tự nhiên và
phương pháp nghiên cứu
Chương II: Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất vùng Tây Bắc Việt Nam;
Chương III: Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt
Nam;
Chương IV: Đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên và dự báo
triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam.
10. Nơi thực hiện luận án và lời cảm ơn
Luận án được hoàn thành tại Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, dưới
sự hướng dẫn khoa học của GS.VS.TSKH Phạm Khoản và TS Nguyễn Quang
Hưng.
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến GS.VS.TSKH
Phạm Khoản, TS. Nguyễn Quang Hưng đã tận tình hướng dẫn khoa học để
NCS hoàn thành luận án của mình. Ngoài ra, NCS còn nhận được sự quan
tâm giúp đỡ của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Tổng cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam, Liên đoàn Vật lý Địa chất, Liên đoàn Địa chất
Xạ Hiếm các nhà khoa học TS. Nguyễn Tuấn Phong, TS. Mai Trọng Tú,
TS. Trần Văn Miến, TS. Nguyễn Văn Nam. Việc tính toán, thành lập các

bản vẽ được sự giúp đỡ của TS. Nguyễn Thế Hùng, CN. Lê Tuấn Anh, CN.
Hoàng Đại Lâm, KS. Trần Anh Tuấn
4



Chương I
TỔNG QUAN VỀ MỨC ĐỘ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG PHÓNG XẠ
TỰ NHIÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.1. TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
I.1.1. Định nghĩa
Trường phóng xạ tự nhiên được hiểu là trường bức xạ ion hóa, gây ra bởi
bức xạ vũ trụ, các nuclit phóng xạ nguồn gốc vũ trụ và trái đất.
Nguồn phóng xạ được chia thành hai loại, gồm: nguồn phóng xạ tự
nhiên và nguồn phóng xạ nhân tạo.
I.1.2. Các thành phần trường phóng xạ tự nhiên
Trường phóng xạ tự nhiên gồm chủ yếu các bức xạ gamma, beta và
alpha. Nguồn gây trường phóng xạ tự nhiên chính là dãy
238
U,
232
Th,
235
U và
kali, tồn tại ở các nhóm nguyên tố rắn và nhóm nguyên tố khí phóng xạ. Cả
hai nhóm nguyên tố này cùng tồn tại trong môi trường tự nhiên mà chủ yếu
là đất đá, nước và không khí.
I.2. HỆ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN TRƯỜNG
PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
I.2.1. Phương pháp đo cường độ phóng xạ gamma, đo suất liều tương

đương phóng xạ và suất liều phóng xạ gamma
Dùng để xác định cường độ phóng xạ gamma, suất liều tương đương
phóng xạ để xác định liều chiếu ngoài (đo gamma ở độ cao 1m).
I.2.2. Phương pháp đo nồng độ radon trong đất đá, không khí
Đo radon trong đất đá nhằm phát hiện các vành phân tán quặng phóng
xạ, các đới phá hủy, đứt gãy; trong nghiên cứu môi trường phóng xạ đo
nồng độ radon trong không khí ở độ cao 1m nhằm xác định liều chiếu trong
qua đường hô hấp.
I.2.3. Phương pháp đo phổ gamma mặt đất
Xác định bản chất phóng xạ của trường phóng xạ tự nhiên, qua đó luận
giải về bản chất địa chất của đối tượng gây dị thường phóng xạ.
I.2.4. Phương pháp thu thập và phân tích mẫu
Xác định hàm lượng các nuclit phóng xạ trong đất, đá, nước, mẫu lương
thực, thực phẩm để so sánh với các mức nồng độ giới hạn của từng nhân phóng
xạ và tính liều chiếu trong do các chất phóng xạ xâm nhập qua đường tiêu hóa.
5



I.3. VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN TRONG
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG, DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG
SẢN PHÓNG XẠ
I.3.1. Trên thế giới
I.3.1.1. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước, ở Liên Xô, các nước châu Âu, Mỹ,
Nhật Bản … đã thành lập các bản đồ đánh giá mức độ “nhiễm bẩn” môi trường
phóng xạ. Đến nay, Ủy ban bảo vệ phóng xạ các nước Bắc Âu, các quốc gia
Tây Âu, Nhật Bản, Ấn Độ, v.v đã lần lượt công bố mức chiếu xạ tự nhiên
và các bản đồ phân vùng theo các mức chiếu xạ tự nhiên [63, 64, 65, 66, 67,
69, 71] và các tiêu chuẩn về an toàn phóng xạ.

I.3.1.2. Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ
Những kết quả thu được đã làm rõ quy luật phân bố, nguồn gốc, các kiểu
mỏ urani phổ biến trên thế giới. Theo tổng kết của Cơ quan Năng lượng
Nguyên tử Quốc tế (IAEA, 1988-1989) [72], tất cả các mỏ uran đã biết hiện
nay được chia ra 15 kiểu; các nhà khoa học Liên Xô trước kia và Nga hiện nay
lại phân chia các mỏ urani theo nguồn gốc: nội sinh và ngoại sinh.
I.3.2. Ở Việt Nam
I.3.2.1. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
Sau năm 1980, đề tài "Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường". Trong đó các nội dung về môi trường
phóng xạ thuộc chuyên đề 52.02-06, gồm 4 đề tài cấp nhà nước [9].
Từ năm 1990 đến 2002, trong “Chương trình điều tra địa chất đô thị Việt
Nam, tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000” [52] đã triển khai chuyên đề “Đặc điểm địa vật
lý môi trường”. Trong chương trình này, hầu hết các đô thị lớn của Việt Nam
đã được điều tra đánh giá về môi trường phóng xạ.
Từ năm 2005 đến nay, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và đề án điều
tra đánh giá môi trường phóng xạ theo hướng chuyên sâu và áp dụng thực
tiễn đã được triển khai ở nhiều vùng miền trên cả nước.
* Mức độ nghiên cứu môi trường phóng xạ Tây Bắc Việt Nam
Tại vùng Tây Bắc đã xác định được các mỏ đất hiếm Nậm Xe, Đông Pao
(Lai Châu), mỏ đồng Sin Quyền (Lào Cai) gây ra các vùng ô nhiễm phóng
xạ (còn gọi là các vùng không an toàn phóng xạ) với diện tích và liều chiếu
xạ tương đối lớn.
6



I.3.2.2. Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ
1. Tìm kiếm thăm dò khoáng sản phóng xạ
Việc tìm kiếm, thăm dò chuyên về kim loại phóng xạ và đất hiếm được triển

khai từ năm 1956 (mỏ Nậm Xe). Vào những năm 1980, công tác đo vẽ lập bản
đồ địa chất 1:200.000 ÷ 1:50.000 và đo địa vật lý, nhiều mỏ mới được phát
hiện, như Thèn Sin, Đông Pao, Nông Sơn, v.v
2. Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ
Trên cơ sở kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất 1:200.000 ÷ 1:50.000 và
tìm kiếm đánh giá khoáng sản [26, 30, 31, 40, 48, 49, 50], đã xác định 19
thành hệ quặng urani ở Việt Nam và phân chia lãnh thổ Việt Nam thành các
tỉnh sinh khoáng, vùng sinh khoáng và vùng khoáng hóa có giá trị.
3. Công tác đo vẽ và nghiên cứu địa vật lý khu vực
Vào đầu những năm 60 thế kỷ trước, các phương pháp địa vật lý ở mức
độ khác nhau đã được tiến hành. Các tài liệu này đã đóng góp đáng kể trong
nghiên cứu cấu trúc địa chất, kiến tạo, sinh khoáng khu vực, trong đó có
sinh khoáng quặng phóng xạ.
4. Công tác địa vật lý đo phóng xạ mặt đất
Đến nay, một khối lượng lớn giá trị đo phóng xạ mặt đất được thực hiện
cùng với đo vẽ lập bản đồ địa chất và đánh giá khoáng sản phần đất liền ở
tỷ lệ 1:200.000 đã hoàn thành trên cả nước và khoảng 60% diện tích ở tỷ lệ
1:50.000.
5. Công tác tổng hợp tài liệu địa vật lý phóng xạ mặt đất
Từ năm 1981 đến năm 2008 nhiều tác giả đã xử lý, tổng hợp thành lập các
bản đồ phóng xạ toàn quốc tỷ lệ 1:1.000.000 ÷ 1:500.000.
6. Công tác bay đo từ- phổ gamma
Bay đo từ-phổ gamma đã phủ trên diện tích khoảng 31.989 km
2
tỷ lệ
1:25.000 và 70.557 km
2
tỷ lệ 1:50.000 trên một dải kéo dài gần liên tục từ
Thanh Hóa đến Phan Thiết - Lâm Đồng.
* Mức độ điều tra, đánh giá khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

Đầu tiên, là công trình nghiên cứu và phát hiện mỏ đất hiếm Nậm Xe,
tiếp đó một số điểm quặng phóng xạ tiếp tục được phát hiện ở Thanh Sơn
(Phú Thọ), Thèn Sin, Đông Pao
7



Từ năm 1969 đến 2005, Phạm Khoản và các đồng nghiệp [47, 48] đã
thành lập sơ đồ phân vùng dự báo các diện tích triển vọng khoáng sản theo tài
liệu địa vật lý, trong đó có diện tích Tây Bắc Việt Nam.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
II.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
II.1.1. Đặc điểm địa hình
Địa hình núi ở vùng Tây Bắc có tính định hướng rõ rệt. Từ tây sang
đông vùng nghiên cứu gồm 17 hệ thống núi kế tiếp nhau và bị chia cắt bởi
các thung lũng hẹp. Theo phân vùng độ cao, địa hình được chia thành 15
mức từ <200m đến lớn hơn 2800m. [7].
II.1.2. Đặc điểm địa mạo
Theo kết quả giải đoán ảnh và nghiên cứu, địa mạo vùng Tây Bắc dễ xảy
ra tai biến địa chất như trượt lở đất, rửa trôi đây là điều kiện thuận lợi cho
việc phát tán các chất phóng xạ.
II.1.3. Đặc điểm thủy văn
Gồm: Hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Đà, hệ thống sông Mã và các
nhánh của chúng. Đặc điểm chính của hệ thống sông suối của Tây Bắc là
dốc, hẹp, chảy xiết.
II.1.4. Đặc điểm khí hậu
Vùng nghiên cứu mang những nét chung của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
mưa nhiều của Việt Nam, trong diện phân bố của hai vùng khí hậu khác nhau:

Khí hậu vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn và khí hậu vùng núi Tây Bắc.
II.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
II.2.1. Địa tầng
Tham gia vào cấu trúc địa chất trong phạm vi vùng nghiên cứu có mặt
khá đầy đủ các trầm tích và trầm tích biến chất có tuổi từ Proterozoi sớm
đến Kainozoi với 42 phân vị địa tầng.
II.2.2. Magma xâm nhập
Các thành tạo xâm nhập gồm 15 phức hệ, gồm: xâm nhập Proterozoi ;
xâm nhập Paleozoi muộn ; xâm nhập Creta-Paleogen.
8



Các phức hệ có ý nghĩa trong sinh khoáng phóng xạ- đất hiếm: phức hệ
Mường Hum, phức hệ Ye Yen Sun, phức hệ Nậm Xe-Tam Đường, phức hệ
Pu Sam Cap.
II.2.3. Kiến tạo
+ Đới sông Hồng;
+ Đới Fansipan;
+ Đới sông Đà;
+ Đới Tú Lệ.
II.2.4. Hệ thống đứt gãy
+ Hệ thống đứt gãy sông Hồng.
+ Hệ thống đứt gãy Fan Si Pan.
II.2.5. Khoáng sản
Đã xác định 3 mỏ gồm: Nam Nậm Xe, Bắc Nậm Xe, Đông Pao.
II.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG HÓA PHÓNG XẠ TRÊN
MỘT SỐ ĐIỂM MỎ CHỨA PHÓNG XẠ
II.3.1. Mỏ đất hiếm Nậm Xe
II.3.1.1. Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Sin Quyền, Si Phay, Na Vang, Viên Nam,
Tân Lạc, Đồng Giao, Nậm Mu, Suối Bàng…
+ Các đá xâm nhập: phức hệ Ye Yen Sun, Pu Sam Cap và các đai mạch
của phức hệ Phong Thổ.
II.3.1.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
- Khu vực Bắc Nậm Xe: Quặng đất hiếm - phóng xạ nằm trong đá hoa của
hệ tầng Na Vang và trong các đá mạch phức hệ Phong Thổ.
- Khu vực Nam Nậm Xe: quặng đất hiếm – phóng xạ hoàn toàn nằm trong
đá phun trào của hệ tầng Viên Nam.
II.3.2. Mỏ phóng xạ - đất hiếm Đông Pao
II.3.2.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Viên Nam, Tân Lạc, Đồng Giao, Mường
Trai, Nậm Mu, Suối Bàng, Yên Châu, Pu Tra, hệ Đệ tứ (Q).
+ Magma xâm nhập gồn các phức hệ: núi lửa Ngòi Thia, Phu Sa Phìn,
Nậm Xe-Tam Đường, Pusamcap.
+ Hệ thống đứt gãy có phương tây bắc - đông nam phát triển mạnh
II.3.2.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
9



Quặng barit - fluorit nằm cùng quặng đất hiếm mỏ Đông Pao trong các
đá syenit kiềm, syenitporphyr thuộc phức hệ Pusamcap.
II.3.3. Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Thèn Sin
II.3.3.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Siphay, Na Vang, Viên Nam,
Tân Lạc, Đồng Giao, Mường Trai, Nậm Mu, Đệ tứ (Q).
+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Ba Vì, Phu Sa Phìn, Ye Yen Sun,
Nậm Xe-Tam Đường, Pusamcap, Phong Thổ.
II.3.3.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

Khoáng sản trong vùng nghiên cứu là đất hiếm chứa Th, U.
II.3.4. Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Mường Hum
II.3.4.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Bản Nguồn, Bản Pap.
+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Po Sen, Mường Hum, Ye Yen
Sun pha 1, Nậm Xe-Tam Đường.
+ Cấu trúc-kiến tạo: hai hệ đứt gãy chính: phương tây bắc - đông nam và
đông bắc - tây nam
II.3.4.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
Khoáng sản chủ yếu là đất hiếm, đặc trưng là mỏ đất hiếm Mường Hum,
Nậm Pung, ngoài ra còn có Th, U và biểu hiện molybden, pyrit, vàng.
II.3.5. Mỏ đất hiếm - phóng xạ Yên Phú
II.3.5.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Núi Voi, Ngòi Chi, Sin Quyền, Cha Pả, Bản
Nguồn, Văn Chấn, Phan Lương, hệ Đệ tứ (Q).
+ Magma xâm nhập gồm: phức hệ Ca Vịnh.
II.3.5.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
Khoáng sản trong vùng nghiên cứu chủ yếu là đất hiếm.
II.3.6. Khu vực phóng xạ - đất hiếm Thanh Sơn
II.3.6.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Suối Làng, Bến Khế.
+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Bảo Hà, Ca Vịnh, Bản Ngậm.
II.3.6.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
Khoáng sản gồm: urani, thori, sắt, barit, các điểm quặng talc và các thân
quặng pegmatit.
10



Chương III

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
III.1. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt
Nam, nghiên cứu sinh (NSC) sử dụng tài liệu là kết quả của các đề tài
nghiên cứu, đề án sản xuất mà (NCS) là chủ nhiệm hoặc tham gia thi công.
III.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÙNG
TÂY BẮC VIỆT NAM
Dựa vào cường độ trường phóng xạ gamma tự nhiên, nồng độ radon và độ
tập trung nhiều dị thường phóng xạ có cường độ lớn, nghiên cứu sinh đã chia
miền trường Tây Bắc Bắc Bộ thành 4 vùng trường như sau (hình III.2):
Mường Tè - Điện Biên; Sơn La - Thanh Hoá; Phong Thổ - Đà Bắc; Tú Lệ.



















Hình III.2. Trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam [11]
Các vùng trường: 1- vùng Mường Tè-Điện Biên; 2- vùng Sơn La-Thanh
Hóa; 3- vùng Phong Thổ-Đà Bắc; 4- vùng Tú Lệ
11



III.2.1. Vùng trường Mường Tè - Điện Biên
Trường phóng xạ gamma thay đổi từ 10 đến 30 µR/h. Nồng độ radon phần
lớn từ 20 đến 40 Bq/m
3
. Một số diện tích trường gamma từ 30 đến 40 µR/h,
radon từ 60 đến 120 Bq/m
3
.
III.2.2. Vùng trường Sơn La - Thanh Hoá
Cường độ gamma chủ yếu từ 5 đến 15 µR/h, nồng độ radon từ 20 đến 30
Bq/m
3
. Một số diện tích không lớn có giá trị gamma từ 15 đến 20 µR/h,
radon từ 40 đến 80 Bq/m
3
phân bố rải rác.
III.2.3. Vùng trường Phong Thổ - Đà Bắc
Trường phóng xạ gamma có giá trị phổ biến từ 20 đến 40 µR/h, cấu trúc
trường phức tạp; nồng độ radon hầu hết >50 Bq/m
3
. Trong vùng phát hiện
nhiều dị thường giá trị cao đến hàng ngàn µR/h.
1. Diện tích dải dị thường Đông Bắc

Cường độ gamma từ 70 đến hàng nghìn µR/h; nồng độ radon >50 Bq/m
3
,
nhiều khu vực >80 Bq/m
3
.
2. Diện tích Phong Thổ-Lào Cai-Trấn Yên
Trong diện tích này tập trung nhiều dị thường có cường độ lớn hàng
nghìn µR/h, nồng độ dị thường radon từ 66 đến trên 200 Bq/m
3
.
3. Diện tích Đà Bắc-Thanh Sơn
Giá trị các dị thường phổ biến từ 100 đến 300 µR/h, một số dị thường có giá
trị cao từ 500 đến 1.370 µR/h.
III.2.4. Vùng trường Tú Lệ
Các khu vực có cường độ phóng xạ cao hơn, từ 25 đến 30 µR/h và đến 40
µR/h thường trùng với diện phân bố các đá phun trào kiềm của hệ tầng Tú Lệ
rất phát triển trong khu vực này. Một số vị trí có giá trị cao hơn >40 µR/h.
Nhận xét chung
- Tại vùng trường Mường Tè-Điện Biên xuất hiện một số khu vực trường có
cường độ cao, biến đổi phức tạp. Trong vùng trường đã phát hiện 2 biểu hiện
khoáng hóa.
- Vùng trường Sơn La-Thanh Hóa nhìn chung có cường độ phóng xạ thấp,
phù hợp với đặc điểm địa chất chung của vùng là phát triển chủ yếu các trầm
tích lục nguyên, lục nguyên carbonát; hoạt động magma không rầm rộ như ở 3
12



đới cấu trúc kiến tạo khác. Biểu hiện khoáng hóa phóng xạ-đất hiếm trong vùng

trường này cũng yếu hơn.
- Hai vùng trường Phong Thổ-Đà Bắc, Tú Lệ có đặc điểm chung là cường
độ phóng xạ cao (cả trường gamma và radon). Ở đây, trường phân dị mạnh,
xuất hiện nhiều dị thường phóng xạ gamma và radon. Trong các vùng trường
này phát triển các thành tạo địa chất là tiền đề thuận lợi cho tạo khoáng hóa
phóng xạ-đất hiếm như các đá xâm nhập và phun trào acid kiềm, các đá biến
chất cổ, v.v Sự phong phú về số lượng, kiểu khoáng hóa phóng xạ-đất hiếm đã
phát hiện ở đây là những dấu hiệu rõ ràng về khả năng phát hiện các khoáng
hóa phóng xạ mới ở những khu vực trường phóng xạ tự nhiên có biểu hiện dị
thường, liên quan tới những đối tượng địa chất thuận lợi.
Các đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên nêu trên là cơ sở quan trọng
cho việc điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản
phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam.
III.3. ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN TRÊN MỘT SỐ
MỎ, ĐIỂM KHOÁNG HÓA PHÓNG XẠ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
III.3.1. Mỏ phóng xạ - đất hiếm Nậm Xe
Cường độ phóng xạ phân bố trên toàn diện tích vùng nghiên cứu biến
đổi từ 13,7 đến hàng nghìn μR/h.
- Hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trong đá tại vùng này (bảng IV.2.)
thể hiện rõ bản chất phóng xạ chung của vùng Nậm Xe chủ yếu là thori, tỷ
số Th/U cao nhất đến 5,86.
III.3.2. Mỏ đất hiếm - phóng xạ Đông Pao
- Cường độ phóng xạ lớn nhất trong các loại đá thuộc phức hệ Phu Sa
Phìn, tiếp đến là phức hệ Pusamcap, hệ tầng Viên Nam, hệ tầng Suối Bàng
(tập dưới). Tại các thân quặng đất hiếm - fluorit - barit chứa thori và urani
cường độ phóng xạ đạt tới hàng trăm, thậm chí hàng nghìn μR/h.
- Hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trong đá tại vùng này (bảng IV.4)
thể hiện rõ bản chất dị thường phóng xạ của vùng Đông Pao chủ yếu là
thori và urani, đặc biệt các đá thuộc hệ tầng Đồng Giao.
III.3.3. Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Thèn Sin

- Cường độ phóng xạ trung bình lớn nhất trong các loại đá thuộc phức
hệ Nậm Xe - Tam Đường (30 R/h), tiếp đến là phức hệ Ye Yen Sun (29
13



R/h), hệ tầng Đồng Giao là 27 R/h. Tại các thân quặng đất hiếm, cường
độ phóng xạ đạt tới hàng trăm R/h.
- Hàm lượng urani trung bình lớn nhất trong trong thành tạo của phức hệ
Pusamcap 15,76ppm. Hàm lượng thori trung bình lớn nhất trong các đá
thuộc hệ tầng Đồng Giao là 43,34ppm.
III.3.4. Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Mường Hum
- Cường độ phóng xạ lớn nhất trong các loại đá thuộc hệ phức hệ Mường
Hum (37 R/h), tiếp đến là phức hệ Bản Nguồn (30 R/h), phức hệ Ye Yen
Sun (29 R/h). Tại các thân quặng đất hiếm, cường độ phóng xạ đạt tới
hàng nghìn R/h.
- Hàm lượng urani lớn nhất trong phức hệ Mường Hum (92,41ppm). Hàm
lượng thori trung bình lớn nhất trong phức hệ Mường Hum (36,69 ppm).
III.3.5. Mỏ đất hiếm - phóng xạ Yên Phú
- Cường độ phóng xạ lớn nhất trong các loại đá thuộc hệ tầng Sin Quyền
(210 R/h), hệ tầng Bản Nguồn (138R/h), tiếp đến là hệ tầng Cha Pả
(113R/h), phức hệ Ca Vịnh (95R/h).
- Hàm lượng urani lớn nhất trong hệ tầng Bản Nguồn (130,50 ppm). Hàm
lượng thori lớn nhất trong hệ tầng Bản Nguồn (32,95 ppm).
III.3.6. Khu vực phóng xạ - đất hiếm Thanh Sơn
- Cường độ phóng xạ gamma trung bình 120 R/h, có nơi đến trên 500
R/h, tại các công trình có nơi đạt 2.700 R/h.
III.4. PHÔNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
III.4.1. Xác định các giá trị đặc trưng của môi trường phóng xạ [12]
III.4.1.1. Liều chiếu ngoài đối với phóng xạ gamma vũ trụ

 
Z
eeEZE
4528,06429,1
11
79,021,0)0()( 

(III.1)
III.4.1.2. Liều chiếu ngoài đối với phóng xạ gamma tự nhiên
Liều hiệu dụng trung bình hàng năm đối với phóng xạ gamma tác dụng
lên cơ thể con người được xác định theo công thức:
SHtDE
TNTN

(mSv/năm) (III.2)
SHtDE
NNNN

(mSv/năm)
Trong đó: E
TN
, E
NN
: liều hiệu dụng chiếu ngoài của gamma trong nhà,
ngoài nhà (mSv/năm);
14



D

T
, D
N
: liều hấp thụ trong không khí trong nhà, ngoài nhà (nGy/h);
t : thời gian chiếu xạ = 8760 giờ/năm.
H: Hệ số cư trú, trong nhà 0,8; ngoài nhà 0,2;
S: hệ số chuyển đổi (Sv/Gy) cho toàn bộ cơ thể con người (S = 0,7).
III.4.1.3. Liều hiệu dụng chiếu trong qua đường hô hấp
+ Liều hiệu dụng hàng năm do radon (
222
Rn) tác dụng lên cơ thể con người
qua con đường hô hấp sẽ được tính bằng phương trình sau [12]:
E
hd
(Rn) = CA × a × t × m (mSv/năm) (III.3)
E
hd
: Liều hiệu dụng hàng năm do radon tác dụng lên cơ thể con người
(mSv/năm);
CA: Nồng độ radon (Bq/m
3
);
t: Thời gian hít thở trong nhà 7000 (giờ/năm), ngoài nhà 1760 giờ/năm;
a: Hệ số hấp thụ radon đối với tế bào chính của biểu bì mô cuống phổi
(a=9 nSv (Bq.h.m
-3
)
-1
) .
m: hệ số cân bằng giữa radon và các sản phẩm phân rã (ngoài nhà: 0.6,

trong nhà: 0.4)
+ Liều hiệu dụng hàng năm do thoron tác dụng lên cơ thể con người qua
đường hô hấp:
E
hd
(Th) = (EEC) × t × n (mSv/năm) (III.4)
E
hd
: Liều hiệu dụng hàng năm do thoron tác dụng lên cơ thể con người
(mSv/năm);
ECC: Nồng độ thoron trong không khí (Bq/m
3
);
t: Thời gian hít thở trong nhà 7000 (giờ/năm), ngoài nhà 1760 (giờ/năm);
n: hệ số cân bằng giữa radon và các sản phẩm phân rã (đối với thoron n = 40)


III.4.1.4. Liều hiệu dụng chiếu trong qua đường tiêu hóa
Hệ phương trình tính liều chiếu trong xâm nhập qua đường tiêu hoá [12]:
H
Ra
= 9,16 × 10
-4
× C × K
d
(mSv/năm).
H
U
= 3,46 × 10
-5

× C × K
d
(mSv/năm).
H
Th
= 4,51 × 10
-6
× C × K
d
(mSv/năm). (III.6)
H
Ra
, H
U,
H
Th
: Liều chiếu trong xâm nhập qua đường tiêu hóa của Ra, U, Th;
C: Hàm lượng nuclit phóng xạ (Bq/kg);
15



K
d
: là hệ số chuyển đổi liều:
238
U là 0.045 μSv.Bq
-1
,
226

Ra là 0.28 μSv.Bq
-1
,
232
Th là 0.23 μSv.Bq
-1
.
III.4.1.5. Chương trình tính toán các đại lượng đặc trưng của môi trường
phóng xạ
Để tính toán các đại lượng đặc trưng của môi trường phóng xạ, NCS sử
dụng sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ do NCS là chủ
nhiệm [12]. Chương trình ”Moi truong Phong Xa” được viết trên ngôn ngữ
MapBasic và biên dịch dưới dạng *.MBX nên có thể chạy trực tiếp song
song với phần mềm MapInfo.
III.4.2. Phông phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam
Giá trị phông phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam được tính bằng
giá trị trung bình theo phần trăm diện tích các giá trị phông của các phân vị
địa chất. Tuy nhiên, vùng Tây Bắc Việt Nam có rất ít số liệu đo radon trong
nhà, số liệu đo thoron chỉ mới có ở một số vùng mỏ, điểm khoáng hóa
phóng xạ. Kết quả phân tích 21 mẫu nước vùng Tây Bắc cho giá trị trung
bình 0,097 mSv/năm sẽ được tính chung cho toàn vùng.
+ Phông liều chiếu ngoài: H
n
= H
ni
× Si

= 1.61 mSv/năm
+ Phông liều chiếu trong: H
t

= H
ti
× Si

= 0.74 mSv/năm
+ Phông phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam:
H

= H
i ×
Si

+ 0.097 = 2.45 mSv/năm
III.4.3. Xác định thành phần và giá trị đặc trưng liều chiếu xạ khu vực
mỏ đất hiếm Nậm Xe
NCS đã lựa chọn vùng Nậm Xe để tính phông phóng xạ tự nhiên chi tiết,
mục đích để hoàn thiện phương pháp tính phông phóng xạ tự nhiên cho một
vùng. Đồng thời đối sánh với kết quả tính phông phóng xạ tự nhiên của Ba
Lan do GS.TS Lê Khánh Phồn và GS.TS Nguyễn Đình Châu thực hiện năm
2012. Kết quả cụ thể như sau:
+ Phông liều chiếu ngoài: H
n
= H
ni
× Si

= 1.64 mSv/năm
+ Phông liều chiếu trong: H
t
= H

ti
× Si

= 16.29 mSv/năm
+ Phông phóng xạ tự nhiên vùng Nậm Xe:
H

= H
i ×
Si

+ 0.097 = 18.03 mSv/năm
16



Bảng III.17. So sánh phông bức xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam, Nậm
Xe và phông phóng xạ tự nhiên của Ba Lan

- Phông liều chiếu ngoài vùng Tây Bắc Việt Nam (1.61 mSv/năm), Nậm
Xe (1.64 mSv/năm); Ba Lan (0.745 mSv/năm) thể hiện vùng Tây Bắc Việt
Nam có đặc điểm địa chất phức tạp, tồn tại nhiều điểm mỏ, khoáng hóa có
chứa phóng xạ gây nên phông liều chiếu ngoài cao. Tương tự như vậy,
phông liều chiếu trong của radon ngoài trời vùng Tây Bắc Việt Nam (0.74
mSv/năm), vùng mỏ Nậm Xe (0.97 mSv/năm) cũng cao hơn của Ba Lan
(0.06 mSv/năm).
- Liều chiếu trong của radon, thoron trong nhà (toàn vùng Tây Bắc chưa xác
định) vùng mỏ Nậm Xe rất cao (8.72 của radon và 6.59 của thoron). Phông liều
TT
Phông phóng xạ tự nhiên

của Ba Lan
Phông
phóng xạ tự
nhiên vùng
Tây Bắc
Việt Nam
(mSv/năm)
Phông phóng
xạ tự nhiên
vùng Nậm Xe
(mSv/năm)
Thành phần
Giá trị liều
(mSv/năm)
1
Liều chiếu ngoài của
bức xạ gamma
0.46
1.61
1.64
2
Liều chiếu ngoài bức
xạ vũ trụ
0.285
3
Liều chiếu trong của
radon trong nhà
1.30

8.72

4
Liều chiếu trong của
radon ngoài trời
0.06
0.74
0.97
5
Liều chiếu trong
thoron
0.105

6.59
6
Liều chiếu trong qua
đường tiêu hóa
0.27
0.097
0.097

Phông phóng xạ
tự nhiên
2.21
2.45
18.03
17



chiếu trong của radon trong nhà gấp 9 lần so với liều chiếu của radon ngoài trời
(tỷ lệ này của Ba Lan là 21 lần). Phông liều chiếu trong của thoron rất cao phản

ánh rõ bản chất dị thường phóng xạ trong vùng chủ yếu là thori. Như vậy để
đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên đối với sức khỏe con
người, việc đo radon, thoron trong nhà là hết sức cần thiết.
- Liều chiếu trong qua đường tiêu hóa vùng Tây Bắc Việt Nam (0.097
mSv/năm) rất nhỏ so với Ba Lan (0.27 mSv/năm). Điều này thể hiện rõ bản
chất dị thường phóng xạ trong vùng chủ yếu là thori (do thori không hòa tan
trong nước).
Tóm lại : Qua nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây
Bắc Việt Nam, có thể rút ra một số nhận xét sau:
1) Các dải dị thường phóng xạ cao hầu hết kéo dài theo phương tây bắc
- đông nam (cả trường phóng xạ gamma và radon) tương đồng với cấu trúc
địa chất trong vùng.
2) Hầu hết các điểm mỏ, khoáng hóa phóng xạ trong vùng nghiên cứu có
bản chất thori, urani, trong đó chủ yếu là thori, thể hiện ở tỷ số Th/U hầu
hết >5. Liều chiếu trong gây nên bởi thoron rất lớn, liều chiếu trong qua
đường tiêu hóa nhỏ.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ
NHIÊN VÀ DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN PHÓNG XẠ
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
IV.1. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ
NHIÊN
IV.1.1. Đặt vấn đề
Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ đối với sức khỏe con
người, cần phải xác định các tiêu chí và đề xuất các mức liều cần kiểm soát,
can thiệp.
IV.1.2. Tiêu chí khoanh định mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng
xạ tự nhiên
- Căn cứ vào các thành phần chiếu xạ tự nhiên và mức đóng góp liều
chiếu của các thành phần chiếu xạ.

18



- Quy định và các khuyến nghị của ICRP, Luật an toàn phóng xạ NRB-
96 của Nga, Luật Năng lượng nguyên tử của Việt Nam.
Từ đó đề xuất tiêu chí như sau:
1) Mức liều để tiến hành các hành động kiểm soát, can thiệp chung là: 
10mSv/năm.
2) Mức liều để tiến hành các hành động kiểm soát chung, cần đánh giá
chi tiết là 7 mSv/năm và nhỏ hơn 10mSv/năm.
IV.1.3. Thành lập sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam
Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây
Bắc Việt Nam được xây dựng trên các cơ sở sau:
* Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam, bao gồm
trường phóng xạ gamma, nồng độ radon, hàm lượng các nguyên tố phóng
xạ tự nhiên (K, U, Th) trong nước uống và thức ăn.
* Đặc điểm môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam được
phản ánh qua các thành phần của môi trường phóng xạ: liều chiếu ngoài,
liều chiếu trong và tổng liều chiếu.
* Các tiêu chuẩn an toàn bức xạ của Việt Nam, các khuyến cáo của
IAEA, UNCSEAR, ICRP và tiêu chuẩn NRB-96 của Liên bang Nga và đặc
biệt là: Bộ tiêu chí tổng hợp đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam được xác định trong phần IV.1.2 nêu trên.
Bảng IV.1. Tiêu chí đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
tự nhiên
Cường
độ
gamma

(R/h)
Nồng độ khí phóng xạ (Bq/m
3
)
Suất
liều
gamma
(Sv/h)
<60
60-100
>100
Biện pháp xử lý
< 35
Vùng an toàn
môi trường
phóng xạ
- Vùng tương đối an
toàn về môi trường
phóng xạ.
- Khoanh vùng  7
mSv/năm để đánh
giá chi tiết (nếu có)
- Khoanh vùng  7
mSv/năm để đánh
giá chi tiết
- Khoanh vùng 
10 mSv/năm để
kiểm soát, can
thiệp
< 0,3

19



35-70
- Vùng tương
đối an toàn về
môi trường
phóng xạ;
- Khoanh vùng
 7 mSv/năm để
đánh giá chi tiết
(nếu có)
- Khoanh vùng  7
mSv/năm để đánh
giá chi tiết (nếu có)
- Chưa cần các biện
pháp can thiệp
-Vùng không an
toàn về môi trường
phóng
xạ (mức liều luôn
 7 mSv/năm) cần
đánh giá chi tiết.
- Khoanh vùng 
10 mSv/năm để
kiểm soát, can
thiệp
0,3-0,6
> 70

- Khoanh vùng
với mức liều
7mSv/năm để
đánh giá chi tiết.
- Khoanh vùng
 10mSv/năm
để áp dụng các
biện pháp kiểm
soát, can thiệp
-Vùng không an
toàn về môi trường
phóng xạ (mức liều
luôn  7 mSv/năm),
cần đánh giá chi
tiết;
- Khoanh vùng  10
mSv/năm để kiểm
soát, can thiệp
- Vùng rất không
an toàn về môi
trường phóng xạ:
mức liều chiếu
luôn lớn hơn
10mSv/năm;
- Áp dụng ngay các
biện pháp can thiệp
> 0,6

- Kết quả phân tích, xử lý tài liệu phóng xạ gamma tự nhiên, nồng độ
radon, xác định liều chiếu ngoài, liều chiếu trong, đã xác định phông phóng

xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam là 2.45 mSv/năm.
Đã khoanh định 26 diện tích có mức chiếu xạ cao ảnh hưởng đến sức
khỏe con người (hình IV.1). Trong đó có 17 diện tích có mức chiếu xạ cao
với nhiều dị thường >1.000 Sv/h, cần có các biện pháp can thiệp, kiểm
soát; 9 diện tích cần điều tra đánh giá chi tiết, nhất là các dị thường phóng
xạ gamma, radon cao.
IV.1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây
Bắc Việt Nam đã khoanh định 26 diện tích có mức chiếu xạ cao ảnh hưởng
đến sức khỏe con người, trong đó có 17 diện tích tập trung nhiều cụm dị
thường có cường độ phóng xạ cao cần kiểm soát và có các biện pháp can
thiệp, 9 diện tích cần điều tra đánh giá chi tiết. Sơ đồ này là một tài liệu
20



quan trọng giúp cho việc quản lý và đánh giá an toàn phóng xạ tự nhiên, là
tiền đề để các cấp quản lý hoạch định các chính sách xã hội, là cơ sở để các
nhà khoa học áp dụng thống nhất vào công tác bảo vệ môi trường phóng xạ.
IV.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN PHÓNG XẠ VÙNG
TÂY BẮC VIỆT NAM
IV.2.1. Đặc điểm các trường địa vật lý khu vực
IV.2.1.1. Đặc điểm trường dị thường trọng lực
- Vùng Tả ngạn Sông Đà: trường trọng lực vùng này biến đổi không
nhiều song vẫn phân dị tạo thành một số dị thường có kích thước lớn, biên
độ nhỏ phân bố theo phương tây bắc- đông nam.
- Vùng Hữu ngạn Sông Hồng- Đà Bắc: trong phạm vi dị thường lớn này
trường phân dị mạnh tạo nên một số dị thường địa phương trùng với diện phân
bố một loạt dị thường xạ đã phát hiện tại đây.
- Vùng Bát Xát- Tú Lệ: giá trị thấp nhất ( đến -140mgl), tạo thành các dị

thường "âm tương đối" kích thước lớn, dạng đẳng thước hoặc kéo dài tây
bắc- đông nam. Các mỏ, điểm quặng, dị thường phóng xạ đã biết hầu hết
nằm ở rìa các dị thường trọng lực này.
IV.2.1.2. Đặc điểm trường dị thường từ
Trường từ toàn phần vùng Tây Bắc khá yên tĩnh, đường đẳng trị có
hướng á vĩ tuyến ở phía bắc. Giá trị phông trung bình là 44.000nT
(nanotesla), có thể phân thành bốn khu vực như sau:
- Khu vực Mường Tè;
- Khu vực Tú Lệ;
Hầu hết các mỏ, biểu hiện khoáng hóa, dị thường phóng xạ đã biết ở
Bắc Yên, Phù Yên (Sơn La), Văn Chấn (Yên Bái) đều phân bố ở rìa các dị
thường từ của vùng trường này.
- Khu vực Mường La- Mộc Châu.
- Khu vực Phong Thổ-Đà Bắc.
IV.2.1.3. Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên
Trường phóng xạ có cường độ mạnh, hình dạng và quy luật phân bố
phức tạp, các vùng dị thường có cường độ cao thường tập trung thành dải
phương chủ yếu là tây bắc - đông nam.
21



IV.2.2. Cơ sở dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
IV.2.2.1. Các tiền đề địa chất, địa vật lý
1. Các thành tạo trầm tích:
- Thành hệ fotforit Vend - Cambri sớm hệ tầng Cam Đường.
- Thành hệ molat tạo núi và trầm tích cơ học thẩm thấu trong vỏ phong hoá
proluvi - deluvi.
2. Các thành tạo magma: có 2 kiểu thành hệ magma có triển vọng tạo quặng
phóng xạ cũng như đất hiếm:

- Kiểu thành hệ pegmatit, đai mạch đi kèm;
- Kiểu thành hệ granit xâm nhập nông á kiềm. Có 2 dải rõ rệt: dải Tòng
Bá – Phiama và dải Nậm Xe - Tam Đường - Tú Lệ.
3. Tiền đề đứt gãy, cấu trúc
Hệ thống đứt gãy phương tây bắc - đông nam đóng vai trò quan trọng
trong việc dẫn dung dịch quặng hoá.
Hệ thống đứt gãy đông bắc - tây nam là hệ thống phát triển các đới
khoáng hoá quan trọng như Pia Oăc, Tòng Bá, Tú Lệ…
4. Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên
Ở khu vực phân bố các mỏ, điểm quặng, biểu hiện khoáng hóa phóng
xạ- đất hiếm, trường phóng xạ có giá trị cường độ khá cao (hình IV.4). Đây
chính là tiền đề địa vật lý cho cho sự tồn tại các mỏ phóng xạ-đất hiếm.
IV.2.2.2. Các dấu hiệu địa chất, địa vật lý
1. Đặc điểm dị thường phóng xạ
Dị thường phóng xạ cao là dấu hiệu trực tiếp cho việc tìm kiếm quặng
phóng xạ- đất hiếm.
2. Vành phân tán một số nguyên tố
Vành phân tán địa hoá của các nguyên tố đất hiếm nhóm nặng như Y, Yb, là
các dấu hiệu để tìm kiếm quặng phóng xạ đất hiếm.
3. Một số khoáng sản cộng sinh
IV.2.2.3. Tiêu chí tổng hợp dự báo triển vọng quặng phóng xạ
1. Địa tầng gồm các hệ tầng: Sin Quyền, Suối Chiềng, Suối Làng, Bản
Nguồn, Khao Lộc, Nà Quảng, Si Phay, Na Vang, Viên Nam, Nậm Mu.
22



2. Magma có mặt các phức hệ: Pu Sam Cap, Mường Hum, Nậm Xe-Tam
Đường, Phong Thổ, Ye Yen Sun, Phu Sa Phìn, Po Sen, Xóm Giấu.
3. Kiến tạo:

- Yếu tố khu vực: dọc hệ thống đứt gãy Sông Hồng, sông Chảy;
- Yếu tố địa phương: phát triển các hệ thống đứt gãy, đới dập vỡ phương
TB-ĐN, ĐB-TN.
4. Trường dị thường trọng lực: ranh giới các miền trường; chuỗi các dị
thường nhỏ.
5. Trường dị thường từ: ranh giới các miền trường; chuỗi các dị thường
nhỏ; các đường đẳng trị biến dạng có hệ thống
6. Trường phóng xạ khu vực: tồn tại dưới dạng đẳng thước, hoặc kéo dài
theo phương cấu trúc địa chất, phương đứt gãy; cường độ trường phóng xạ
cao, phổ biến ở mức >25-30μR/h.
7. Dị thường phóng xạ:
- Cường độ gamma: I >30 R/h trong đó tập trung nhiều dị thường I
>50 R/h.
- Dị thường nồng độ radon > 80 Bq/m
3
8. Vành phân tán địa hóa, trọng sa: tồn tại các vành phân tán nguyên tố Y,
Yb, Ni, Cr- Ni, Pb-Zn, Mo, V.
9. Khoáng sản đi kèm: tồn tại trong khu vực các mỏ, biểu hiện quặng hóa
đồng, sắt, apatit
IV.2.3. Thành lập sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây
Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1:25.000
IV.2.3.1. Cơ sở lập sơ đồ dự báo triển vọng
- Bản đồ địa hình giản lược từ nền địa hình tỷ lệ 1:200.000 trong bản đồ
địa chất của loạt tờ Tây Bắc;
- Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 loạt tờ Tây Bắc;
- Kết quả phân tích đặc điểm trường từ, trường trọng lực, trường phóng
xạ gamma, trường nồng độ radon, kết quả đo phổ gamma tại các mỏ, điểm
quặng phóng xạ-đất hiếm đã biết;
IV.2.3.2. Nội dung sơ đồ dự báo triển vọng
Triển vọng khoáng sản được phân thành 3 cấp như sau:

23



+ Triển vọng xếp loại A: thoả mãn các điều kiện:
- Có các tiền đề địa chất thuận lợi cho triển vọng quặng phóng xạ-đất
hiếm (thành tạo địa chất, magma xâm nhập, đứt gãy phá hủy, …);
- Các đới dị thường trường phóng xạ gamma cao, tập trung;
- Đã phát hiện, xác định nhiều điểm dị thường phóng xạ gamma, radon
có cường độ cao.
- Các vành phân tán trọng sa, địa hoá tập trung và phản ánh phù hợp với
triển vọng khoáng sản phóng xạ dự báo.
- Có các mỏ, điểm quặng có quy mô, hàm lượng đã được xác định.
+ Triển vọng xếp loại B: thoả mãn các điều kiện đầu tương tự như loại
A, nhưng chưa phát hiện các mỏ, điểm quặng có quy mô và hàm lượng triển
vọng xác định, hoặc phát hiện có các điểm quặng đã biết nhưng chưa được
điều tra, đánh giá chi tiết.
+ Triển vọng xếp loại C: đây là các đới chưa rõ triển vọng, có đặc điểm:
trường phóng xạ tự nhiên cao, đã phát hiện các cụm dị thường địa phương
có cường độ lớn. Tuy nhiên, tiền đề địa chất hoặc dấu hiệu tìm kiếm chưa
rõ ràng, cần được nghiên cứu xem xét thêm.
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý đã có, dựa vào các
tiêu chí về tiền đề, dấu hiệu địa chất, địa vật lý vừa xác định, đã tiến hành
khoanh định các diện tích triển vọng và phân cấp triển vọng. Kết quả đã xác
định được 17 diện tích triển vọng (hình IV.9), trong đó có 9 diện tích xếp
triển vọng loại A, 3 diện tích xếp loại B và 5 diện tích xếp loại C.
IV.2.3.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ-đất hiếm vùng Tây Bắc
Việt Nam được thành lập dựa trên hệ thống các tiêu chí tổng hợp về địa
tầng, magma, kiến tạo, đặc điểm địa vật lý, địa hóa, v.v Hệ thống các tiêu

chí này được rút ra từ sự phân tích một cách chi tiết đặc điểm cấu trúc địa
chất, đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên trên một loạt mỏ, điểm quặng
phóng xạ-đất hiếm đã biết trên vùng này, trong đó nhấn mạnh vai trò các
trường phóng xạ tự nhiên (trường gamma, radon và phổ gamma) trong mối
liên quan với đặc điểm quặng hóa, khoáng hóa phóng xạ-đất hiếm.

×