Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn Đầu tư trực tiếp FDI ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.23 KB, 24 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Qua số liệu đầu tư nước ngoài trên thế giới, cho thấy 70 -75% dòng
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài di chuyển trong nội bộ các nước phát
triển, chỉ có 25 - 30% di chuyển đến các nước đang phát triển và kém
phát triển. Điều đó cho thấy các nước chủ đầu tư không phải chỉ dựa vào
khai thác lợi thế của các nước nhận đầu tư là có nguồn tài nguyên dồi dào
và lao động rẻ. Tài nguyên dồi dào và lao động rẻ không phải là nhân tố
quan trọng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Mà các nước phát triển
đang đánh giá các nước đang phát triển về mọi mặt và tính khả thi trong
các dự án đầu tư của mình. Việt Nam là một trong những môi trường như
vậy – một môi trường đầu tư hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Ở nước ta, bên cạnh nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định,
vốn đầu tư nước ngoài là một trong những nguồn vốn quan trọng. Trong
nguồn vốn nước ngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) được coi là
nguồn vốn thích hợp đối với nước ta. Tạp chí hàng đầu tạp chí kinh tế
hàng đầu thế giới The Economist xem “Việt Nam là ngôi sao đang lên
của châu Á” đặc biệt trong vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài. Hiện
nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở cửa với thương mại quốc tế, với
bước đi mới nhất và dài nhất trong quá trình hội nhập, là trở thành thành
viên thứ 150 của WTO. Công nghiệp hóa đi đôi với hội nhập tạo cơ hội
mở rộng hoạt động sản xuất cho các nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam.
Cùng với đó là mức đầu tư cao, chiếm tới 1/3 GDP, đặc biệt là FDI có
mức tăng trưởng ấn tượng. Vai trò của FDI trong những năm qua đã được
khẳng định, đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế đất
nước. Đầu tư nước ngoài hiện chiếm khoảng trên 13% GDP cả nước.
Chúng ta thường nhấn mạnh Việt Nam là thành viên của ASEAN,
nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương với những lợi thế về vị trí
địa lý, tài nguyên và lao động, đặc biệt là môi trường kinh tế chính trị ổn
định, nên là thị trường có tiềm năng thu hút vốn FDI nhưng thực tế lại
không như vậy. Thủ tục rườm rà, cách quản lý lỏng lẻo, và dự án chưa có


tính khả thi cao đang là những nguyên nhân khiến dòng vốn FDI gặp
nhiều khó khăn.
Với mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về nguồn vốn Đầu tư trực
tiếp nước ngoài FDI cũng như thực trạng của dòng vốn đó ở Việt Nam,
em mạnh dạn chọn đề tài: “ Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn
Đầu tư trực tiếp FDI ở Việt Nam”. Em kính mong cô đóng góp ý kiến
để bài chuyên đề tự chọn của em được hoàn chỉnh. Em xin chân thành
cảm ơn
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN 1
LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
II. KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM
1. Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình trao đổi vốn quốc tế trong đó
chủ đầu tư bỏ vốn đầu tư và trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sử
dụng vốn. Đây là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước
này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá
nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất
kinh doanh này
Bản chất của đầu tư trực tiếp là sự di chuyển một khối lượng của
nguồn vốn kinh doanh dài hạn nhằm thu được lợi nhuận cao hơn đầu tư
trong nước. Sự di chuyển một khối lượng các nguồn vốn kinh doanh từ
quốc gia này sang quốc gia khác được tiến hành thông qua sự hoạt động
của các công ty đa quốc gia và sự quốc tế hóa của các Doanh nghiệp
WTO đã đưa ra định nghĩa khái quát về FDI như sau Đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ
đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng
với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI
với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư

lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty
mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
2. Đặc điểm
- Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn gắn
liền với chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn đủ tối thiểu tuỳ
theo luật đầu tư nước ngoài của nước chủ nhà.
Ví dụ: ở Việt Nam tối thiểu là 30%.
- Thực hiện thông qua việc xây dựng mới doanh nghiệp, mua toàn bộ
hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phần để thôn
tính, sáp nhập doanh nghiệp với
nhau.
- Vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: vốn đầu tư ban đầu, vốn vay và thuê
tài sản.
- Bên tiếp nhận đầu tư thu hút được nhiều vốn nước ngoài do hình
thức này chỉ quy định mức góp tối vốn tối thiểu
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Xu hướng vận động của vốn FDI
Dòng vốn FDI trên thế giới ngày càng gia tăng và chịu sự chi phối
chủ yếu của các nước công nghiệp phát triển. Nguyên nhân là do cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển một cách nhanh chóng dẫn đến
làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới dẫn đến đòi hỏi phải có sự hợp tác
giữa các quốc gia. Môi trường các quốc gia phát triển rất ổn định, hấp dẫn
và an toàn.
Ngoài ra chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
cũng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI. Các nhà kinh tế học Helpman và
Sibert cho rằng có sự khác nhau về năng suất cận biên của vốn giữa các

nước. Một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn. Còn
một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn. Tình trạng này
sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm
nhằm tối đa hoá lợi nhuận
2. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư trên thế giới
Trước đây, động cơ truyền thống của FDI là chạy theo lao động rẻ để
thu hút được nhiều lợi nhuận. Nhưng ngày nay, lĩnh vực đầu tư trực tiếp
cũng thay đổi cùng với sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới nghiêng về xu thế phát triển kinh tế
dịch vụ như: ngành viễn thông, điện lực, giao thông vận tải, thuỷ lợi...mà
chủ yếu tập trung vào thương mại và tài chính và những ngành kỹ thuật
mới như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.
3. Chu kỳ sản phẩm
Sản phẩm mới đầu được phát minh và sản xuất ở nước đầu tư, sau đó
mới được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Tại nước nhập khẩu, ưu
điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị trường nội địa tăng lên, nên
nước nhập khẩu chuyển sang sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu
này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài. Khi nhu
cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hoà, nhu
cầu xuất khẩu lại xuất hiện. Hiện tuợng này diễn ra theo chu kỳ và do đó
dẫn đến sự hình thành FDI.
Khi sản xuất một phẩm đạt tới giai đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát
triển của mình cũng là lúc thị trường sản phẩm này có rất nhiều nhà cung
cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến, nên cạnh tranh giữa các
nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết định cắt
giảm chi phí sản xuất. Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyển sản xuất
sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn.
4. Chiến lược đầu tư phát triển của các công ty đa quốc gia
Công ty đa quốc gia là các công ty mà lĩnh vực hoạt động của nó
vượt ra khỏi khuôn khổ của một quốc gia để mở rộng hoạt động ở các

quốc gia khác trên thế giới. Các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc
thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua những trở
ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngoài. Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi
nào có các điều kiện (lao động, đất đai,chính trị) cho phép họ phát huy
các lợi thế đặc thù nói trên.
5. Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột
thương mại song phương. Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây
Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng du thương mại còn các nước kia bị
thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương. Đối phó, Nhật Bản đã
tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó. Họ sản xuất và bán ô
tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, để giảm xuất khẩu các sản phẩm
này từ Nhật Bản sang. Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ
đó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.
6. Khai thác chuyên gia và công nghệ, tiếp cận nguồn tài nguyên
thiên nhiên
Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước
kém phát triển hơn. Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa.
Nhật Bản là nước tích cực đầu tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngũ
chuyên gia ở Mỹ. Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản đã mở các bộ
phận thiết kế xe ở Mỹ để sử dụng các chuyên gia người Mỹ. Các công ty
máy tính của Nhật Bản cũng vậy. Không chỉ Nhật Bản đầu tư vào Mỹ,
các nước công nghiệp phát triển khác cũng có chính sách tương tự. Để có
nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào
những nước có nguồn tài nguyên phong phú.
7. Môi trường đầu tư và khả năng cạnh tranh thu hút FDI của các
nước tiếp nhận đầu tư

Môi trường đầu tư của nước ngoài là tổng hoà các yếu tố kinh tế,
chính trị, xã hội có liên quan tác động đến hoạt động đầu tư và đảm bảo
khả năng sinh lời của vốn đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài đánh
giá môi trường đầu tư của một quốc gia không chỉ về mặt chất lượng sức
lao động, sự sắp đặt của vốn xã hội, yếu tố văn hoá dân tộc mà còn cả về
độ an toàn và sự ổn định về chính trị.
III. Vai trò của Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
1.Đối với nước xuất khẩu FDI ( chủ đầu tư )
- FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- FDI giúp công ty nước ngoài giảm được chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm
- Giúp chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công
nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Giúp chủ đầu tư tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định.
2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề
cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn
hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả
vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
2.2 Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể
huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy
nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính
sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ
hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này
đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.
Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước

thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.
2.3 Giải quyết khó khăn về mặt kinh tế- xã hội.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc thu hút thêm lao động,
tạo ra công ăn việc làm, thúc đẩy người dân nâng cao trình độ quản lý. Vì
một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được
chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê
mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa
phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của
địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề
nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang
phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một
đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao
động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ
hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài.
2.4 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi tiếp nhận FDI các nước tiến hành mở cửa thị trường hàng hoá
quốc tế, có tác động quan trọng đến xuất nhập khẩu và cán cân thanh
toán. Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có
vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong
nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân
công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội
tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
2.5 Nguồn thu ngân sách lớn
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương,
thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân
sách quan trọng.
3.Mặt trái đối với các nước tiếp nhận đầu tư
- Tình trạng nhập khẩu máy móc công nghệ lạc hậu
5

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tạo ra sự bất lợi của các doanh nghiệp trong nước trong quá trình
cạnh tranh.
- Tình trạng lãng phí vốn nếu không có quy hoạch cụ thể.
- Khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư.
IV. Các hình thưc đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.Theo tính chất sở hữu
1.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa hai hay
nhiều bên, quy định
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu tư kinh doanh ở nước chủ nhà mà không thành lập pháp nhân.
- Đặc điểm
+ Các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân định trách
nhiệm, quyền lợi
và nghĩa vụ.
+ Không thành lập pháp nhân mới.
+Thời hạn của hợp đồng do hai bên thoả thuận.
+Vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập đến trong văn
bản này.
1.2 Doanh nghiệp liên doanh
- Khái niệm: Là doanh nghiệp được thành lập tại nước chủ nhà trên
cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên hoặc các bên nước chủ nhà với
bên hoặc các bên nước ngoài để đầu tư
kinh doanh tại nước chủ nhà.
- Đặc điểm
+ Được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp
của m ình vào vốn
pháp định. Chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ vốn góp.

+ Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp liên doanh do pháp luật
của mỗi nước quy
định.
1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Khái niệm: Là doanh nghiệp do chủ đầu t ư nước ngoài đầu tư
100% vốn tại nước sở
tại, thuộc sở hữu của nh à đầu tư nước ngoài, do nhà đ ầu tư nước
ngoài tự thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh.
- Đặc điểm
+Được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Sở hữu hoàn toàn của nước ngoài.
+ Chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý và tự chịu về kết quả kinh
doanh.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4 BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao)
Là văn bản ký kết giữa các nh à đầu tư nước ngoài với cơ quan có th
ẩm quyền ở nước
chủ nhà để đầu tư xây dựng, mở rộng nâng cấp, khai thác công trình
kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định sau đó sẽ chuyển giao
không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.
- Đặc điểm
+ Cơ sở pháp lý là hợp đồng.
+ Vốn đầu tư của nước ngoài.
+ Hoạt động dưới hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài.
+ Chuyển giao không bồi hoàn cho Việt Nam.
+ Đối tượng hợp đồng là các công trình cơ sở hạ tầng
2.Theo tính chất dòng vốn
2.1 Vốn chứng khoán

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh
nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có
quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty.
2.2 Vốn tái đầu tư
Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
2.3 Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ
Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc
gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp của nhau.
3.Theo tính chất động cơ nhà đầu tư
3.1 Vốn tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ
và rồi rào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ
năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng rồi rào.
Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có
thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng). Nó cũng
còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận. Ngoài ra, hình
thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để
khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
3.2Vốn tìm kiếm hiệu quả
Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp
ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố
sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt
bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v...
3.3 Vốn tìm kiếm thị trường
Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị
trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư
này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận
7

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm
nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu
V. Quy trình đầu tư quốc tế của các tổ chức kinh tế
1. Đánh giá môi trường đầu tư
1.1Yếu tố chính trị
- Bao gồm thể chế, chế độ của nhà nước, tình hình đối ngoại, đối nội
của nước nhận
đầu tư và các văn bản pháp lý gồm: văn bản về quy định các chế độ
liên quan trực tiếp, gián tiếp đến FDI, luật thuế…
- Ví dụ: Các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến tỷ giá. Nếu chính
trị biến động, tỷ
giá không ổn định ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
1.2 Yếu tố văn hóa, xã hội
- Bao gồm: cách thức suy nghĩ, phong tục tập quán, giá trị nhân sinh
quan, kỷ luật lao
động…
Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của nh à đầu tư.
Nếu không quan
tâm nghiên cứu thì việc đầu tư sẽ không có hiệu quả và có tác dụng
phản.
1.3 Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
1.4 Chính sách thuế ở nước sở tại
2 Xây dựng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1. Những căn cứ để nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư dự án
+ Căn cứ pháp lý
Dự án đầu tư không được trái với những quy định hiện hành. Dự án
không thuộc các danh mục lĩnh vực mà Nhà nước cấm đầu tư hoặc tạm
ngừng cấp giấy phép đầu tư.
+ Căn cứ vào nguồn gốc tài liệu sử dụng.

+ Căn cứ vào sự phân tích các kết quả điều tra cơ bản về thiên nhiên,
tài nguyên, kinh tế-xã hội.
+ Căn cứ vào chính sách kinh tế- xã hội liên quan đến sự phát triển
kinh tế ngành nhờ đó xác định các ngành cần đầu tư.
+ Căn cứ vào quy hoạch, định mức phát triển kinh tiền tệ của từng
ngành, từng địa phương.
+ Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường
2.2. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất đầu tư
+ Lựa chọn phương thức đầu tư
Phân tích tỷ mĩ các điều kiện cụ thể để quyết định đầu tư mới hay
đầu tư theo chiều sâu.
+ Hình thức đầu tư
Căn cứ vào nước sở tại, khả năng tự có và xu hướng phát triển của
từng ngành nghề.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Từ đó lựa chọn hình thức liên doanh, 100% vốn nước ngoài, công ty
cổ phần…
+ Xác định công suất đầu t ư của dự án và dự trù mức sản xuất: Cần
phải xác định các loại công suất sau đây: công suất lý thuyết, công suất
thiết kế, công suất thực tế và công suất tối thiểu.
- Phân tích để lựa chọn công suất thích hợp, công suất tối ưu.
2.3. Xây dựng chương trình sản xuất, nghiên cứu yếu tố đầu vào và
giải pháp đảm bảo sản xuất:
Cần phải lựa chọn các khu vực và địa điểm cụ thể có thể đặt dự án.
Để lựa chọn được địa điểm đặt dự án, cần dựa vào việc phân tích tính khả
thi của địa điểm.
2.4. Công nghệ, kỹ thuật
- Công nghệ
+Các phương án lựa chọn công nghệ sản xuất chủ yếu.

+ Chuyển giao công nghệ.
+Vấn đề môi trường liên quan đến công nghệ (khả năng, mức độ gây
ô nhiễm hoặc làm biến đổi môi trường, hậu quả…)
- Thiết bị
+Danh mục lựa chọn thiết bị.
+Phương án lựa chọn thiết bị: sản phẩm chính, phụ, hỗ trợ các
phương tiện khác, phụ tùng thay thế…
Khi lựa chọn thiết bị, phổ biến có hai cách cung cấp máy móc thiết
bị sau:
+Cung cấp thiết bị đồng bộ
+Cung cấp thiết bị lẻ
+Các phương án mua sắm thiết bị, so sánh lựa chọn.
2.5. Xây dựng và tổ chức thi công
- Xây dựng phương án bố trí mặt bằng, phương án lựa chọn; xác
định tiêu chuẩn cấp công trình; giải pháp kiến trúc; phương án kết cấu
của hạng mục công trình; khối lượng các hạng mục công trình…
- Tổ chức thi công, xây lắp: điều kiện tổ chức, lựa chọn giải pháp thi
công, phương án tiến độ xây lắp.
2.6. Tổ chức quản lý, bố trí lao động
Sơ đồ tổ chức quản lý: phải thể hiện rõ chức năng nhiệm vụ của mỗi
bộ phận cần có để đảm bảo cho cơ sở sản xuất có hiệu quả, phù hợp với
công nghệ đã lựa chọn.
- Nhân lực: nhu cầu nhân lực theo từng thời kỳ huy động.
- Chi phí: chi phí quản lý, đào tạo, phân xưởng, hành chính, nhân
công.
2.7. Phân tích tài chính và kinh tế-xã hội
- Phân tích tài chính
+ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo thành phần vốn.
+ Các biểu tính toán
9

×