Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA TECHCOMBANK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (210.63 KB, 21 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

MỤC LỤC

Phần I: CÁC THƠNG TIN CHUNG VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TECHCOMBANK..................................1

1. Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank..........................................1
2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................................8
3. Các sản phẩm, dịch vụ của Techcombank.........................................................9
3. Các sản phẩm, dịch vụ của Techcombank.......................................................10
4. Môi trường hoạt động kinh doanh của Techcombank (2008)..........................14
Phần II: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT
ĐỘNG CỦA TECHCOMBANK..................................................................16
1. Kết quả hoạt động của Techcombank (2007)..................................................16
2. Phương hướng hoạt động của Techcombank trong thời gian tới.....................19
3. Nhận xét.........................................................................................................20

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

Phần I
CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT

TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TECHCOMBANK

1. Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển
sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu
được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.



Sau 15 năm hoạt động kể từ ngày thành lập, Techcombank hiện có hơn 130 điểm
giao dịch trải khắp các tỉnh thành lớn của Việt nam và sẽ tiếp tục mở rộng tới 200
chi nhánh và điểm giao dịch vào năm 2010. Techcombank hiện có vốn điều lệ là
3165 tỉ đồng, tổng tài sản là gần 2.5 tỷ USD. Vốn điều lệ của Techcombank liên tục
tăng trưởng qua các năm và được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ tăng trưởng vốn điều lệ của Techcombank

3500 3165
3000

2500

2000 1500 vốn điều lệ
1500

1000 20 51.495 70 412 555 2008
500 1993 1995 1996 80 102.345 180
0 1999 2001 2003 2004 2005 2006

Đơn vị: Tỷ đồng

1

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

Sự tăng trưởng của Techcombank cịn được thể hiện thơng qua sự tăng trưởng của
tổng tài sản:


Tổng tài sản

40000 39542.5
35000
30000 17326 Tổng tài sản
25000
20000 10666
15000
10000 394.88 518 1083.38 2338.2 3982 2005 2006 2007
1995 1996 1999 2001 2002
5000
0

Tốc độ tăng về tổng tài sản và doanh thu hàng năm của Techcombank trong nhiều
năm luôn đạt từ 30% trở lên. Techcombank hiện đang phục vụ 13000 khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ với siêu dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ tối đa hoạt động
kinh doanh trong nước cũng như nước ngoài bao gồm tài khoản tiền gửi, tín dụng,
đầu tư dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lý nguồn tiền, bao thanh toán, thuê mua,
dịch vụ ngoại hối và quản trị rủi ro.

Với các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân có quy mơ lớn, Techcombank đang
cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ đại diện như quản lý ngân quỹ, thu xếp vốn
đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng đầu tư. Techcombank
hiện phục vụ khoảng 200.000 khách hàng dân cư. Với khách hàng cá nhân,
Techcombank cung ứng trọn gói các sản phẩm tài khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh
toán, thẻ, đầu tư, bảo lãnh trên nền tảng cơng nghệ hiện đại của hệ thống Globus,
trong đó trụ cột là nhóm sản phẩm thẻ, tài trợ tín dụng và cho vay tiêu dùng.

2


Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

Trong thanh toán liên ngân hàng, Techcombank hiện là một trong những ngân hàng
năng động nhất trong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tài chính khác.
Techcombank hiện đang cung ứng sản phẩm ngoại hối, các công cụ phái sinh và
quản trị rủi ro cho rất nhiều khách hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ
chức quốc tế và sàn giao dịch lớn trên thế giới

Các mốc lịch sử
1994-1995
- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng.
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho q trình phát
triển nhanh chóng của Techcombank tại các đơ thị lớn.
1996
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phịng Giao dịch Nguyễn
Chí Thanh tại Hà Nội.
- Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh.
- Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng.
1998
- Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội.
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.
1999
- Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
- Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội.

3

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

2000

- Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội.
2001
- Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng.
- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên
thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng
GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng.
2002
- Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nơi.
- Thành lập Chi nhánh Hải Phịng tại Hải Phòng.
- Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng.
- Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội. Mạng
lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành
phố lớn trong cả nước.
- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.
- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ
Techcombank lên 202 tỷ đồng.
2003
- Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với
Vietcombank) vào ngày 05/12/2003.

4

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

- Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày
16/12/2003. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng.

- Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động.


- Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004.

2004

- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng.

- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng.

- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.

- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.

- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với
Compass Plus.

2005

- Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P
Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu.

- Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà
Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành,
Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh),
Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà
Nội).

- 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ
đồng và 555 tỷ đồng.


- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng
Compass Plus.

5

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

- 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất
Tenemos T24 R5.

2006

- Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,
Wachovia.

- Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân.

- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao.

- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạt
động 24/7.

- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã cơng bố
xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam
được xếp hạng bởi Moody’s.

- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010;
Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ.


- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài
khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ.

- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng.

- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.

2007

- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD

- Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng
TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007.

6

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong q trình hoạt
động của Techcombank.

- Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ khách hàng
doanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấu
Khối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân.

- Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06.

- Là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên
200.000 thẻ các loại.


- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận
thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường

- Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của các
giao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank.

- Ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới: như các chương trình Tiết kiệm dự thưởng
“Gửi Techcombank, trúng Mercedes”, Tiết kiệm Tích lũy bảo gia, Tín dụng tiêu
dùng, các sản phẩm dành cho doanh nghiệp như Tài trợ nhà cung cấp; các sản phẩm
dựa trên nền tảng công nghệ cao như F@st i-Bank, sản phẩm Quản lý tài khoản tiền
của nhà đầu tư chứng khoán F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giải
pháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tử F@stVietPay.

- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởng
dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại
Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương
trao tặng.

2008

- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả của
báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn

7

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit

- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM


- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần
mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn
nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC,
triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …

- 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008

- 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC

- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ trao
tặng

- 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng
vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

- 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa

- 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Cơng ty cổ
phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng

2. Cơ cấu tổ chức

Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Ngân hàng, có quyền quyết định
về chiến lược phát triển của ngân hàng và bầu ra các cơ quan quản lý: Hội đồng
Quản trị và Ban kiểm sốt. Đại hội cổ đơng tiến hành định kỳ hàng năm và có thể tổ
chức bất thường giữa hai kỳ đại hội thường niên

Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho các cổ đơng để quản trị ngân hàng. Hội
đồng quản trị có tồn quyền nhân danh các cổ đơng của ngân hàng để quyết định,

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng không thuộc thẩm quyền của đại hội
cổ đông. Về vị thế, hội đồng quản trị là bộ phận có vị thế cao nhất trong ngân hàng,

8

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

Sơ đồ tổ chức của Techcombank được thể hiện ở sơ đồ sau:

Đại hội cổ đông Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị

Ủy ban Ủy ban EXCO Văn Ủy ban
quản lý chính phòng đầu tư
rủi ro sách tiền hội đồng chiến
lương quản trị lược

Ủy ban tín dụng

Tổng Giám Đốc

Ban chỉ đạo IT Ủy ban quản lý tài
sản nợ & có

Khối Khối Trung Khối Khối Trung Khối Khối vận Khối
dịch vụ dịch vụ tâm quản quản trị quản lý tâm ứng pháp chế hành tham
khách lý nguồn nguồn tín dụng dụng và và kiểm mưu
ngân vốn và nhân lực và quản phát triển soát tuân
hàng hàng vài giao dịch trị rủi ro sản phẩm
doanh tài chính dịch vụ thủ

nghiệp cá nhân trên
TTTC công
nghệ
ngân
hàng

CÁC SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH VÀ PHÒNG GIAO SỊCH

9

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

3. Các sản phẩm, dịch vụ của Techcombank
Các sản phẩm dịch vụ cho loại hình ngân hàng cá nhân:
 Tiết kiệm

 Chứng chỉ tiền gửi phú tài lộc
 Tiết kiệm giáo dục/tích lũy bảo gia
 Tiết kiệm trả lãi định kỳ
 Tiết kiệm theo thời gian thực gửi
 Tiết kiệm định kỳ vì tương lai
 Tiết kiệm bội thu
 Tiết kiệm thường
 Tiết kiệm phát lộc
 Tiết kiệm linh hoạt
 Tiết kiệm F@STSAVING
 Tiết kiệm đa năng
 Tài khoản

- Tài khoản tiền gửi thanh toán

- Dịch vụ quản lý thanh khoản tự động
- Tài khoản tiết kiệm F@stsaving
- Tiết kiệm điện tử
- Ứng trước tài khoản cá nhân F@stadvance
- Ứng tiền nhanh
 Dịch vụ thẻ

10

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

 Tín dụng bán lẻ
- Gia đình trẻ
- Nhà mới
- Du học nước ngoài
- Du học tại chỗ
- Ơ tơ xịn
- Ứng trước tài khoản cá nhân F@stadvance
- Vay nhanh bằng cầm cố giấy tờ có giá và vàng
- Hỗ trợ kinh doanh cá thể
- Cho vay kinh doanh chứng khoán
- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
- Vay đảm bảo bằng chứng khoán niêm yết
- Ứng tiền nhanh

 Dịch vụ bán lẻ doanh nghiệp
- Cho vay cổ phần hoá
- Trả lương qua tài khoản
- Thu chi tiền mặt tại chỗ


 Các sản phẩm dịch vụ khác
- Homebanking
- Bảo lãnh
- Dịch vụ kiều hối
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh

11

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

- Chiết khấu chứng từ có giá
- Dịch vụ thanh toán hoá đơn Bilbox
 Ngân hàng điện tử
- Techcombank homebanking
- Dịch vụ thanh toán qua SMS – F@st Mobipay
- F@st I – Bank

Các sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng doanh nghiệp
 Huy động và dịch vụ tài khoản

- Tiền gửi khách hàng MSME
- F@st Invest
- Tài khoản
- F@st e - Bank
 Tín dụng trong nước
- Ứng tiền nhanh
- Tài trợ kinh doanh nhỏ
- Cho vay tài trợ trọn gói dự án
- Cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản
- Tài chính kho vận trọn gói

- Thấu chi doanh nghiệp
- Cho vay đầu tư trung dài hạn
- Cho vay vốn lưu động

12

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

 Tài trợ thương mại
- Cho vay xuất khẩu với lãi suất ưu đãi
- Cho vay nông sản
- Cho vay thanh toán xuất khẩu
- Tài trợ nhà phân phối
- Tài trợ nhà cung cấp

 Thanh toán
- Thanh toán trong nước
- Thanh toán quốc tế

 Bão lãnh
- Bảo lãnh hồn thanh tốn
- Bảo lãnh bảo hành
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh khác

 Internet banking
- F@st S – Bank
- F@st E - Bank


 Dịch vụ tư vấn
- Dịch vụ chứng từ xuất khẩu

 Các sản phẩm phái sinh
- Sản phẩm ngoại hối

13

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

- Sản phẩm nguồn vốn

- Sản phẩm phái sinh

- Giao dịch ngoại tệ tiền mặt

- Sản phẩm thu nhập cố định

- Hợp đồng tương lai hàng hóa

4. Môi trường hoạt động kinh doanh của Techcombank (2008)
Kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế giới đã và đang trải qua giai đoạn khủng
hoảng. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
nói chung cũng như các NHTM nói riêng.
Đầu năm 2008, tiếp nối đà phát triển của một năm đầy thành cơng trước đó (2007),
nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Nhiều kế hoạch nhanh chóng
được hoàn thành. Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, lạm phát đầu
năm đã tăng vọt (cao nhất lên tới 25%). Từ tháng 3/2008, chính phủ đột ngột đổi
chiều, cỗ xe kinh tế đang phi nước đại bị thắng gấp bằng tất cả các phương tiện kỹ
thuật cho phép nhằm mục tiêu ưu tiên mới là kiềm chế lạm phát. Lãi suất cơ bản

được nâng lên, dự trữ bắt buộc với lãi suất rất thấp được áp đặt, tín phiếu bắt buộc
được phân bổ, biện pháp hạn chế tín dụng “hà khắc” được áp đặt lên tất cả ngân
hàng thương mại cũng như doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đến cuối năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ lan rộng ra toàn thế giới đẩy nền
kinh tế thế giới vào một cuộc khủng hoảng mới, suy thối tồn cầu chính thức xuất
hiện. Việt Nam bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế Mỹ nhưng ta chưa bị ảnh
hưởng nhiều so với các nền kinh tế lớn khác.
Đối mặt với cuộc khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp đã phải giãn thợ, giảm cơng
suất, thu nhập của người lao động khó khăn hơn.
Kết thúc năm 2008 đầy biến động, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 2008 là 6.23%
(thấp hơn 2007 2.25%), sản xuất công nghiệp tăng 14.6% so với 2007; xuất khẩu

14

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

đạt 62.9 tỷ USD (tăng 43.2% so 2007); nhập khẩu 79.9 tỷ USD (tăng 29.5% so
2007).

Cùng với sự biến động của nền kinh tế thế giới, các ngân hàng cũng khơng thể
khơng chịu sự tác động đó. Trong năm 2008, Từ dưới 10%/năm, lãi suất huy động
VND vọt lên trên 19%/năm. Và ở đỉnh điểm, lãi suất cho vay tối đa bị chốt ở trần
21%/năm. Trừ các chi phí liên quan, chênh lệch lãi suất để tạo lợi nhuận bị bóp
nghẹt. Đó là khó khăn chung của hệ thống, khi đa số vẫn có lợi nhuận từ tín dụng
chiếm tới 60% - 70% tổng cơ cấu.
Ở thời điểm này, khi một số ngân hàng công bố kết quả hoạt động năm 2008, một
dự báo trước đó đã bắt đầu trở thành hiện thực: nợ xấu có xu hướng gia tăng. Điểm
đáng chú ý là tỷ lệ nợ xấu được công bố ở mức tăng cao (4.5% - 6%) lại có những
ngân hàng vốn được đánh giá ở nhóm có hoạt động tốt nhất những năm gần đây.
Đi cùng nợ xấu, nếu phải trích lập dự phịng đầy đủ và được kiểm toán minh bạch

theo chuẩn quốc tế, dự báo số trích lập dự phịng đó sẽ đốt một phần đáng kể lợi
nhuận của các ngân hàng trong năm 2008.

15

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

Phần II
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT

ĐỘNG CỦA TECHCOMBANK

1. Kết quả hoạt động của Techcombank (2007)
Năm 2007 đánh dấu một bước thành công vượt bậc của Techcombank trong việc
triển khai định hướng khách hàng thơng qua việc hồn thành vượt mức các mục tiêu
đề ra trong tăng trưởng tổng tài sản, vốn, tín dụng, lợi nhuận, doanh thu, phát triển
mạng lưới, phát triển sản phẩm
Năm 2007, tổng tài sản của TCB đã tăng lên đạt 35.542,5 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt
2.521,3 tỷ đồng nâng vốn chủ sở hữu của ngân hàng lên 3.573.42 tỷ đồng. Lợi
nhuận trước thuế lũy kế đạt 709.74 tỷ đồng, gần gấp đôi so với lợi nhuận năm 2006
và đứng thứ ba trong khối các ngân hàng thương mại cổ phần
Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh và tận
dụng ưu thế của ngân hàng nội địa trong xu thế hội nhập, Techcombank đã không
ngừng mở rộng và nâng cấp mạng lưới hoạt động lên gần 130 điểm giao dịch trải
dài 23 tỉnh thành trên toàn quốc. Việc mở rộng mạng lưới trong năm 2007 vừa qua
là phù hợp với xu thế chung giúp Techcombank kịp thời nắm bắt thời cơ thị trường
và tận dụng được ưu thế cạnh tranh trước thời điểm các ngân hàng nước ngoài phát
triển toàn diện các nghiệp vụ tại Việt nam
Tổng thu nhập thuần 2007 đạt 1.216 tỷ đồng, tăng 98.9% so với năm 2006. Trong
đó doanh thu dịch vụ đạt 207 tỷ đồng – tăng 56% so với 2006. Doanh thu từ dịch vụ

thanh toán quốc tế đạt 86 tỷ đồng chiếm 41,8% doanh thu dịch vụ. Đặc biệt trong
năm 2007, nguồn thu dịch vụ trong nước tăng lên đáng kể - tăng gấp 2,3 lần so với
năm 2006 trong đó thu từ bảo lãnh và thu xếp tài chính chiếm tỷ trọng lớn – 62 %
thu trong nước. Nguồn thu trong nước đã phần nào bù đắp sự giảm sút của thu từ
hợp đồng mua bán hàng hóa tương lai trong năm.

16

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

Vốn huy động từ khách hàng cả năm 2007 đạt 24.476.58 tỷ đồng, tăng 14.910,5 tỷ
đồng so với năm 2006. Trong đó huy động vốn từ dân cư 14.119,27 tỷ đồng, chiếm
40,17% tổng huy động. Nhìn chung nguồn vốn huy động của ngân hàng có xu
hướng tăng trưởng ổn định với cơ cấu hợp lý đảm bảo một hoạt động kinh doanh
tổng thể an toàn cho ngân hàng.
Tổng dư nợ tín dụng của Techcombank đạt 19.958,1 tỷ đồng tăng 11.147,67 tỷ
đồng. Mặc dù dư nợ tăng khá mạnh nhưng chất luợng tín dụng của Techcombank
vẫn đuợc kiếm sốt chặt chẽ, mặt khác dự phịng rủi ro tín dụng đuợc trích đầy đủ
và thường xuyên để bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng. Tỷ lệ nợ tính đến
cuối năm 2007 đã giảm mạnh so với tháng 12/2006, giảm từ 3,11% xuống cịn
1,38%. Với hệ thống cơng nghệ hiện tại của Tech- combank, việc phân loại tuổi nợ
đuợc tự động hóa hồn tồn. Bên cạnh đó, một số khoản nợ quá hạn lâu vẫn đuợc
để trong nội bảng là để tăng cường ý thức trách nhiệm của cán bộ trong việc thu hồi
những khoản nợ này cũng nhu kiểm soát tốt hơn tỷ lệ nợ xấu.
Năm 2007, nhằm triển khai định huớng khách hàng, Techcombank đã tích cực cho
ra mắt nhiều sản phẩm mới từ tín dụng, thanh toán, đến huy động, nổi bật là các sản
phẩm như F@st i-bank, một sản phẩm internetbanking hiện đại đáp ứng các tiêu
chuẩn của quốc tế hiện đang nhận đuợc nhiều sự quan tâm của khách hàng; Logistic
- sản phẩm tài chính kho vận liên kết với các hãng vận tải và quản lý kho để tạo quy
trình khép kín hỗ trợ khách hàng trong việc dùng tài sản hàng tồn kho luân chuyển

để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay; cho vay tiêu dùng tín chấp - sản phẩm
bán lẻ đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngay khi
khả năng tiền mặt của khách hàng chưa đầy đủ; F@st Sbank, sản phẩm hỗ trợ các
cơng ty chứng khốn trong việc thực hiện Luật và các văn bản duới Luật, chứng
khoán về mở tài khoản và giao dịch tài khoản của khách hàng kinh doanh chứng
khoán.
Năm 2007 cũng là năm Techcombank tăng cường việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức,
bộ máy của một số khối, phòng ban hội sở để tách bạch và chun mơn hố ở từng

17

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

khâu trong quy trình hoạt động cũng như mảng hoạt động nhằm tăng năng suất lao
động và kiểm sốt rủi ro đuợc tốt hơn.
Phịng Kiểm tốn nội bộ của Techcombank đã đuợc thành lập từ đầu năm 2007 và
dần hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động nhằm thực hiện việc kiểm tra,
kiếm sốt đối với tình hình hoạt động kinh doanh của các chi nhánh về các phuơng
diện kế tốn, tín dụng, thanh tốn… Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp cũng
chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2007 và đem lại những chuyển biến tích cực
trong phục vụ phân nhóm khách hàng doanh nghiệp.
Bên cạnh đó các chuơng trình hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật với HSBC, Techcombank
cũng đã tiếp nhận các chuyên gia từ HSBC vào hoạt động trực tiếp như cán bộ của
Techcombank. Các chuyên gia này đã đuợc bổ nhiệm vào các vị trí là Giám đốc
khối dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân, Giám đốc khối Vận hành hệ thống,
Giám đốc Marketing, đồng Giám đốc Trung tâm Thẻ và tín dụng tiêu dùng, Giám
đốc trung tâm Quản lý thu nợ và kiếm soát rủi ro tín dụng cá nhân, và tiếp nhận
chuyên gia tư vấn cho mảng quản trị hệ thống thông tin. Các chuơng trình hỗ trợ
cùng với sự đóng góp trực tiếp của các cán bộ ngoài nuớc ngoài này đã buớc đầu
khẳng định các giá trị đóng góp của mình vào hoạt động của ngân hàng và đem lại

những kết quả tích cực.

Chỉ tiêu Kế hoạch 2007 Thực hiện Tỷ lệ hoàn

Thu nhập hoạt động thuần 1134,43 2007 thành
Chi phí hoạt động 416,43 1216 107%
Lợi nhuận trước thuế và DP 718,01 425,38 102%
Trích DP 78,01 790,62 110%
Lợi nhuận trước thuế 80,89 103%
640 709.74 111%
Đơn vị: tỷ đồng

Bảng: Một số chỉ tiêu của Techcombank (2007)

18

Nguyễn Chí Trung Báo cáo thực tập tổng hợp

2. Phương hướng hoạt động của Techcombank trong thời gian tới
- Triển khai tốt các mục tiêu và biện pháp của NHCT Việt Nam đề ra về công tác
huy động vốn, phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng, phát triển các dịch vụ
ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng điện tử, và các mặt cơng tác khác với kết
quả cao nhất. Từ đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên.

- Nghiêm túc thực hiện công tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ, cơng tác kiểm tra chéo,
quản lý rủi ro tác nghiệp…Đặc biệt là các quy trình nghiệp vụ trong giao dịch một
cửa và quy chế bảo mật trong hoạt động ngân hàng điện tử để đảm bảo an toàn tài
sản, tiền vốn của ngân hàng.

- Các mặt hoạt động nghiệp vụ phải tuân thủ theo đúng quy trình, đã được chuẩn

hóa do NHCT Việt Nam ban hành. Mỗi cán bộ đều phải tự nâng cao trình độ để đáp
ứng kịp yêu cầu phát triển của toàn hệ thống trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập.

- Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, xây dựng tập thể đồn kết, gắn bó, thường
xun phát động các phong trào thi đua.

- Phát triển cơ sở khách hàng cá nhân và dịch vụ ngân hàng bán lẻ đa dạng, chất
lượng cao và cạnh tranh rộng khắp các đô thị lớn đặc biệt là các nhóm khách hàng
có thu nhập trung bình và cao, trẻ tuổi và thành đạt.

- Tập trung phát triển hệ thống thẻ, đẩy mạnh phát hành và chấp nhận thẻ. Lấy phát
triển thẻ làm trung tâm và cơ sở để phát triển các dịch vụ bán lẻ với quy mô lớn .

- Đẩy mạnh chiến lược phát triển mạng lưới tại các vùng trọng điểm của đất nước
nhằm tiếp tục mở rộng nền tảng khách hàng dân cư và doanh nghiệp vừa và nhỏ,
chuẩn bị cho các bước phát triển lớn đã được đề ra trong chiến lược Techcombank
đến 2010.

- Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động mọi mặt trên cơ sở hệ thống thông tin
quản trị (MIS), nắm bắt nhu cầu và độ hài lòng của khách hàng qua việc xây dựng
các kênh đo lường và phân tích ý kiến khách hàng (CRM), tiêu chuẩn hóa quy trình
hoạt động và dịch vụ khách hàng.

19


×