Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

NGHIÊN cứu đặc điểm tổn THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ dạ dày có vét HẠCH d2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.44 KB, 7 trang )


Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013






114
Reproduction, Department of Obstetrics and
Gynecology", Mar USA: 2(3), pp.409 – 17.


NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH
TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY CÓ VÉT HẠCH D2

NGUYỄN QUANG BỘ - NCS Trường Đại học Y- Dược Huế
LÊ MẠNH HÀ - Khoa Ngoại Tiờu húa - BVTW Huế

TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét mối liên quan các đặc điểm
tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày được phẫu
thuật và đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật
ung thư dạ dày có vét hạch mức D2. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực
hiện ở 56 trường hợp được chẩn đoán ung thư dạ
dày và được điều trị phẫu thuật cắt đoạn hoặc cắt
toàn bộ dạ dày kèm vét hạch D2. tiến hành xác định
vị trí, kích thước, hình thể và đánh giá giải phẫu bệnh
khối u. Thời gian thực hiện từ tháng 1/2012 đến tháng
7/2013. Phương pháp mô tả tiến cứu. Kết quả: U


hang môn vị 62,5%, bờ cong nhỏ 30,3%, bờ cong vị
lớn 3,6%, các vị trí khác ít gặp. kích thước u >5cm
chiếm tỉ lệ cao (51,8%). Hình ảnh đại thể thể loét
chiếm đa số 53,6%, thể sùi chiếm 28,6%, thể thâm
nhiễm và kết hợp chiếm 7,8%%. Biểu mô tuyến
96,4%, trong đó chủ yếu gặp ung thư thể tuyến ống
biệt hóa tốt 35,2%, biệt hóa vừa 27,8%. Di căn hạch
vùng cao N1, N2 là 80,4%. Phần lớn ung thư giai
đoạn III (53,57%). Không có tử vong do phẫu thuật, tỉ
lệ biến chứng chung sau mổ gặp 8,9%. Thời gian
sống : Thời gian sống ở các thời điểm 6-9 tháng, > 9-
12 tháng, >12- 15 tháng, >15-18 tháng tương ứng là
(91,1%, 80,4%, 72%, 64%). Kết luận: Chúng tôi
nghiên cứu xác định các týp đại thể và mô bệnh học
ung thư dạ dày có ý nghĩa trong việc theo dõi đánh
giá và tiên lượng điều trị bệnh; Phẫu thuật cắt dạ dày
và nạo vét hạch D2 trong nghiên cứu không làm tăng
tỉ lệ biến chứng chung sau mổ. Bệnh nhân sau mổ 18
tháng có thời gian sống thêm tương đối cao 64%,
điều này một phần nào đã chỉ ra lợi ích của phẫu
thuật ung thư dạ dày có vét hạch rộng rãi và tỉ mỉ đã
góp phần kéo dài thới gian sống thêm. Tuy nhiên, để
đánh giá thời gian sau mổ chính xác, khoa học, có
tính thuyết phục cao chúng tôi cần có thời gian theo
dõi nhiều hơn và số bệnh nhân lớn hơn.
Từ khóa: ung thư dạ dày, phẫu thuật, hình thái,
giải phẫu bệnh.
SUMMARY
STUDY OF CHARACTETERISTICS OF
ANAPATHOLOGICAL INJURIES IN THE SURGICAL

TREATMENT FOR GASTRIC CANCER WITH D2
LYMPHADENECTOMY
Objective: The goal of this study is to consider
the morphological features and correlativeness of
gastric cancer patients who operated at digestive
Surgical Depatment in Hue Central Hospital from
January 2012 to July 2013. In the other hand, for
gastric cancer surgery with D2 lymph node
dissection, We had been valuted the early result of
this technique. Patients and methods: The study on
46 cases underwent partial or total gastrectomy with
D2 limphadenectomy. We were examined identify the
location, size, macroscopic appearance and
anapathology. Result: Morbid anatomy after
operation: The tumor were found most at antrum and
pylorus (62,5%), lesser curvature (30,3%); the tumor
size >5 cm 51,8%; the ulcerative type 53,6%, the
swelling type 28,6%, the diffusely infiltrating type
7,8%; most found adenocacrcinoma 96,4% with
highest rate of little tubular adenocarcinoma 63%,
higher diferentation: 35,2%, median diferentation:
27,8%. Classification by disease phase : The most
disease phase is phase III (53,57%). incidence of
metastasis lymh node in D2 lymphadenectomy wase
80,4%. Result of treatment by early surgery: The
postoperative mortality and morbidity rate were 0%
and 8,9%. Life duartion with treament periods of 6-9
months; over 9 to 12 months; over 12-15 months;
over 15 to 18 months are (91.1%; 80.4%; 72%; 64%),
respectively. Conclusion: the histopathological

typing and macroscopic findings play an very
important role in the follow - up prognosis and
treatmenr of gastric cancer. The gastrectomy and D2
lyphadenectomy in this study did not increase the
complication rate after surgery. However, to assess of
postoperated patients accurately, scientific,
persuasively, the research need to be done a
prolonged time period, greater number of patients.
Keywords: Gastric cancer, Surgery, Morphology,
Anapathology.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày thường gặp, chiếm vị trí hàng đầu
trong các ung thư đường tiêu hóa. Điều trị chủ yếu
bằng phẫu thuật.
Trên thế giới, ung thư dạ dày (UTDD) chiếm tỷ lệ
10,5% các loại ung thư. Ở nam UTDD đứng hàng thứ
2 sau ung thư phổi, ở nữ UTDD đứng hàng thứ 4 sau
ung thư vú, tử cung, đại tràng.
Việc chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày hiện
nay có nhiều tiến bộ. Nhưng ung thư dạ dày vẫn là
bệnh còn tiên lượng xấu. Trong các yếu tố ảnh
hưởng đến thời gian sống thêm của bệnh nhân thì
hình thái giải phẫu bệnh đại thể và các týp mô bệnh
học giữ vai trò rất quan trọng.
Tại khoa ngoại tiêu hóa bệnh viện trung ương
Huế hàng năm số bệnh nhân ung thư dạ dày nhập
viện điều trị khá cao. Việc chẩn đoán mô bệnh học
Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013








115
sinh thiết nội soi và sau phẫu thuật cắt dạ dày cho
thấy ung thư dạ dày chiếm vị trí hàng đầu. Tuy nhiên,
những nghiên cứu các đặc điểm và mối liên quan về
tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày trong
những năm gần đây còn hạn chế. Trong số đó có
khoảng 50-60% được phẫu thuật triệt để bằng cắt
đoạn dạ dày, cắt dạ dày toàn bộ và nạo vét hạch D1,
D2. Dĩ nhiên, thời gian mổ kéo dài hơn, nguy cơ biến
chứng cao hơn, tỷ lệ tử vong có thể cao hơn, tiên
lượng trước mổ còn khó khăn. Chính vì vậy chúng tôi
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm tổn
thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư
dạ dày có vét hạch D2”nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu mối liên quan các đặc điểm hình
thái đại thể và vi thể ung thư dạ dày được phẫu thuật.
2. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật ung thư
dạ dày có vét hạch D2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 56 bệnh nhân ung thư dạ dày đã được phẫu
thuật cắt đoạn hoặc cắt toàn bộ dạ dày kèm vét hạch
mức D2 từ tháng 01/2012 đến tháng 7/2013. Tất cả
các trường hợp này đều được nội soi sinh thiết chẩn
đoán mô bệnh học trước mổ.

- Tiêu chuẩn chọn bệnh:
. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư dạ dày
bằng giải phẫu bệnh.
. Phẫu thuật cắt bán phần hay toàn bộ dạ dày có
vét hạch D1 hoặc D2
. Đánh giá kết quả di căn bằng kết quả sinh thiết
tức thì D2 âm tính.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
. Di căn xa: Di căn gan, phúc mạc, cuống gan,
buồng trứng.
. Phẫu thuật cắt dạ dày mở rộng (kèm cắt lách,
cắt đại tràng ngang, gan trái) hoặc các phẫu thuật
tạm thời: nối vị tràng hoặc mở thông dạ dày.
. Đánh giá hạch D2 dương tính.
. Các bệnh nhân có kèm theo các bệnh suy thận,
đái đường, tai biến mạch máu não hoặc kèm một ung
thư khác, bệnh nhân trên 75 tuổi.
2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô
tả tiến cứu với số lượng 56 bệnh nhân.
3. Xử lý số liệu: Theo chương trình SPSS 16.0
for Windows.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tuổi và giới
Trong số bệnh nhân là 56. Tuổi thấp nhất là 37,
tuổi cao nhất la 75. Tuổi trung bình 56,7± 10,9
Tỷ lệ bệnh nhân ung thư dạ dày nhóm tuổi từ 41-
60 là 53,6% cao hơn so với các nhóm tuổi còn lại
(p<0,05)
Tiếp đến là bệnh nhân dạ dày nhóm tuổi từ 61-70
tỷ lệ chiếm 23,2%, nhóm tuổi trên 71 chiếm 14,3%.

Tỷ lệ nam/nữ = 1,8, Tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn
bệnh nhân nữ (p<0,01).
2. Đặc điểm giải phẫu bệnh
Bảng 1. Vị trí ung thư dạ dày
Vị trí Tâm vị

Thân vị

Hang Bờ Bờ Cộng
u

môn vị cong
nhỏ
cong
lớn
n 1 1 34 18 2 56
% 1,78 1,78 60,72 32,15 3,75 100
Ung thư dạ dày ở vùng hang môn vị chiếm
60,72%, vùng bờ cong nhỏ chiếm 32,15%, ở thân vị
và tâm vị chiếm 1,78% và bờ cong lớn 3,57%.
Bảng 2. Kích thước u
Kích
thước u
<3cm 3 - 5 > 5 cm Cộng
n 11 16 29 56
% 19,6 28,6 51,8 100
Kích thước khối u>5cm chiếm 51,8%, u<3cm chỉ
chiếm 19,6%.
Bảng 3. Các týp giải phẫu bệnh
Kết quả

giải
phẫu bệnh
Ung thư
biểu mô
tuyến
Ung thư
liên kết
Không có
kết quả
Cộng
n 54 0 2 56
% 96,4 0 3,6 100
Số bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh ung thư
biểu mẫu mô tuyến là 54 chiếm tỷ lệ 96,4%.
Bảng 4. Các týp đại thể
Hình ảnh
đại thể
Sùi Thâm
nhiễm
cứng
Loét xân lấn
đến thanh
mạc
Cộng
n 16 6 30 4 56
% 28,6 10,7 53,6 7,1 100
Hình ảnh xâm lấn đến thanh mạc chiếm 7,1%
Hình ảnh đại thể u dạ dày trong mổ loét chiếm tỷ
lệ 53,6% thể sùi 28,6% và thể thâm nhiễm cứng
10,7%.

Bảng 5. Các týp mô bệnh học (WHO 2000)
Gi
ải phẫu bệnh lý khối u

n

T
ỷ lệ %

Ung thư biểu mô tuyến ống biệt hóa tốt 19 35,2
Ung thư biểu mô tuyến ống biệt hóa vừa

15 27,8
Ung thư biểu mô biệt hóa kém 13 22,2
Ung thư biểu mô không biệt hóa 9 14,8
Tổng cộng 56 100,0
Có 14,8% bệnh nhân là ung thư biểu mô không
biệt hóa, còn lại đều là ung thư biểu mô biệt hóa,
trong đó biệt hóa tốt chiếm tỷ lệ là 35,2%.
Ung thư biểu mô tuyến ống chiếm 63%.
Bảng 6. Liên quan giữa kích thước khối u và độ
xâm lấn của khối u
Kích thước u

T
<3
cm
3-5
cm
>5

cm
n Tỷ lệ %

T1 9 2 0 11 19,6
T2 2 9 16 27 48,2
T3 0 5 13 18 32,2
T4

0

0

0

56 100,0
Tổng cộng 11 16 29
Thương tổn ung thư xâm lấn đến lớp cơ và lớp
thanh mạc ( T2 và T3) chiếm tỷ lệ 80,4%, T1 chiếm
19,6%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.
Khối u kích thước từ 3-5 cm có 14/16 u xâm lấn ở
mức độ T2 và T3. Có 100% khối u có kích thước >5
cm có độ xâm lấn T2 và T3.
Bảng7. Liên quan kích thước với vị trí của khối u


Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013







116
Kích thước(cm)

Vị trí
<3 cm

3-5
(cm)
>5 cm

n
Tỷ lệ
(%)
Bờ cong vị bé 7 4 6 17 30,3
Hang môn vị 4 8 23 35 62,5
Thân vị 0 1 0 1 1,8
Tâm vị 0 1 0 1 1,8
Bờ cong vị lớn 0 2 0 2 3,6
Tổng cộng 11 16 29
56 100,0
Tỷ lệ (%) 19,6 28,6 51,8

Bệnh nhân có khối u dạ dày >5cm chiếm 51,8%,
bệnh nhân có kích thước khối u từ 3-5cm chiếm
28,6% và u <3cm 19,6%
Vị trí thường gặp nhất của u dạ dày là hang môn
vị chiếm 62,5%, vùng bờ cong nhỏ chiếm 30,3% với
p<0,05.

Bảng 8. Liên quan giữa hạch di căn và độ xâm lấn
của khối u

N
T
N0 N1 N2 N3 Tổng Tỷ lệ %

T1 0 2 9 0 11 19,6
T2 0 15 12 0 27 48,2
T3 0 8 10 0 18 32,2
T4 0 0 0 0 0 0
Tổng 0 25 31 0 56 100,0

Thương tổn xâm lấn đến lớp cơ di căn hạch
chiếm tỷ lệ 48,2%, thương tổn ung thư ở lớp niêm
mạc có tỷ lệ di căn hạch chiếm tỷ lệ 19,6%, không có
di căn xa (M0).
Bảng 9. Phân giai đoạn ung thư dạ dày sau mổ

T.N.M
Giai đoạn
T N M n Tỷ lệ
%
Giai đoạn 0 Tis N0 M0 0 0
Giai đoạn I T1
T1
N0
N1
M0
M0

0
2
3,57
Giai đoạn II T1
T2
T3
N2
N1
N0
M0
M0
M0
9
15
0
42,86


Giai
đoạn III

IIIA

T2
T3
N2
N1
M0
M0
12

8
53,57

IIIB

T3 N2 M0 10
Giai đoạn IV T4
T(1,2,3,4)
N2
N(0,1,2)
M0
M1
0
0
0

Ung thư dạ dày giai đoạn II và III chiếm 96,33%,
không có giai đoạn 0 và IV.
Bảng 10. Liên quan giải phẩu bệnh lý và hình thái đại thể của khối u

Giải phẫu bệnh
Hình ảnh đại thể
Biệt hóa tốt Biệt hóa vừa Biệt hóa kém Không biệt hóa

Tổng
Tỷ lệ %


n % n % n % n %
Thể loét 13 44,9 6 20,7 5 17,2 5 17,2 29 53,7

Thể sùi 5 31,3 8 50,0 1 6,2 2 12,5 16 29,6
Thể thâm nhiễm cứng 0 1 16,7 5 83,3 6 11,2
Thể xâm lấn đến thanh mạc 1 33,3 0 1 33,3 1 33,3 3 5,5
Tổng cộng 19 35,2 15 27,8 12 22,2 8 14,8 54 100,0

Ung thư dạ dày loại biệt hóa kém gặp ở thể thâm
nhiễm chiếm 83,3%, loại biệt hóa vừa gặp ở thể sùi
chiếm 50%.
Bảng 11. Liên quan giữa vị trí khối u và di căn
hạch
Hạch di căn

Vị trí khối u
N0
N1 N2
N3 n
n % n %
Hang môn vị 0 14 40 21 60 0 35
Bờ cong vi bé

0 11 64,7 6 35,3 0 17
Tâm vị 0 1 0 1
Thân vị và bờ
cong v
ị lớn

0 3 0 3
Tổng cộng 0 25 44,6 31 55,4 0 56

Di căn hạch N2 chiếm tỷ lệ 55,4%, N1 là 44,6%.

Ung thư vùng hang môn vị di căn hạch N2 là 60%.
Ung thư bờ cong vị bé di căn hạch N1 là 64,7%.
3. Kết quả phẫu thuật
Bảng 12. Phẫu thuật dạ dày và phục hồi lưu thông
tiêu hóa
Cắt dạ dày

Phương pháp
phục hồi
lưu thông
Bán
phần
Toàn bộ Tổng Tỷ lệ
Roux-en-Y 14 5 19 33,39
Polya 37 0 37 66,07
Tổng 51 5
56 100
Tỷ lệ 91 9
Phẫu thuật cắt bán phần dạ dày được áp dụng
chiếm tỷ lệ 91%, cắt toàn bộ dạ dày chiếm 9%.
Bảng 13. Biến chứng sau mổ
Biến chứng sau
mổ
D1 D2 n Tỷ lệ (%)
Chảy máu 0 0 0 0
Bục miệng nối 0 1 1 1,78
Nhiễm trùng vết
mổ
1 2 3 5,35
Viêm phổi hậu

phẫu
1 0 1 1,78
Tổng cộng 2 3 5 8,9
Tỷ lệ biến chứng chung cho phẫu thuật là 8,9%.

Bảng 14.Thời gian sống sau mổ theo giai đoạn ung thư dạ dày
Thời gian
giai đoạn
6-9 tháng
N=56

>9-12 tháng
N=5
6

>12-15 tháng
N=50

>15-18 tháng
N=50

Sống % Sống % Sống % Sống %
In=2 2 100 2 100 2 100 2 100

Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013







2
IIn=24 22 91,7 21 87,5 18/22 81,8 16/22 72,7
IIIn=30 27 90 22 73,3 16/26 61,5 14/26 53,8
Tổng 51 91,1 45 80,4 36 72 32 64

Tỷ lệ bệnh nhân sống 18 tháng giai đoạn II là
72,7%, giai đoạn III là 53
Biểu đồ 1: Tỉ lệ sống sau mổ
90
80.4
72
64
87.5
81.8
72.7
91.1
0
20
40
60
80
100
6 9 >9 12 >12 15 >15 18 tháng
III
chung
Thời gian 6-9 tháng số bệnh nhân chết 5, còn sống là
51/56=91,1%. Thời gian >9-12 tháng số bệnh nhân
còn sống là 45/56=80,4%(chết thêm 6).Thời gian
>12-15 tháng số bệnh nhân còn sống là 36/50=72%

chết 14 (6 bệnh nhân chỉ theo dõi tối đa được 10
tháng), chết thêm 3.Thời gian theo dõi 15-18 tháng
có 50 bệnh nhân, trong đó có 18 bệnh nhân chết, số
bệnh nhân còn sống là 32/50=64%
BÀN LUẬN
1. Tuổi và giới
- Về tuổi: Ung thư dạ dày thường gặp ở người lớn
tuổi. Trong 56 bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu
thuật, chúng tôi gặp bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 37
tuổi, cao nhất là 75. Tuổi trung bình 56,7 ± 10,9.
Nhóm tuổi 41-60 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất chiếm
53,6%. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự của một
số tác giả [4], [9].
- Về giới: Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ
nam/nữ là 1,8. Nghiên cứu của Lê Mạnh Hà, Trịnh
Văn Vân cũng tương tự [2].
2. Đặc điểm giải phẫu bệnh
- Về vị trí của khối u: theo kết quả ở bảng1cho
thấy u ở hang môn vị chiểm tỷ lệ 60,7%, u ở bờ cong
vị bé chiếm 32,2%, u ở thân vị, tâm vị, bờ cong vị lớn
chiếm 7,2%. Ung thư ở vùng hang môn vị gặp nhiều
nhất, kết quả của chúng tôi tương tự với kết quả
nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn [7]: ung thư ở hang
môn vị là 55,88%, ở bờ cong nhỏ là 28,76%, ở tâm
phình là 9,8%. Như vậy ung thư dạ dày ở hang môn
vị và bờ cong nhỏ chiếm tỷ lệ 92,9%, điều này phù
hợp với chỉ định phẫu thuật cắt bán phần dạ dày của
chúng tôi (91%), trong nghiên cứu chúng tôi chỉ có
9% được chỉ định cắt dạ dày toàn bộ (5/56 bệnh
nhân): trong đó 1 ung thư ở tâm vị, 1 ung thư ở thân

vị, 2 ung thư ở bờ cong vị lớn, 1 ung thư ở bờ cong vị
bé nhưng có kích thước >8cm.
- Về kích thước khối u :
Kết quả bảng 2, kích thước khối u>5cm chiếm tỷ
lệ cao nhất 51,8%, u<3cm chỉ chiếm 19,6%. Như vậy
khối u>3cm chiếm tỷ lệ 80,4%. Kết quả này phù hợp
với kết quả của Trịnh Hồng Sơn [9] 88,3%, Lê Mạnh
Hà [9] 81,5%. Phần lớn bệnh nhân ung thư dạ dày
của chúng tôi đều ở giai đoạn II và III, điều này cho
thấy khi khám thấy u dạ dày trên lâm sàng thì ung
thư thường đã ở giai đoạn III. Nhận xét của chúng tôi
tương tự Phan Văn Hội [5], Đỗ Đình Công [1].
- Về hình ảnh đại thể:
Kết quả ở bảng 4 cho thấy về hình ảnh đại thể
trong và sau phẫu thuật phù hợp với hình ảnh nội soi
trước mổ, thể loét đa số với tỷ lệ 53,6%, thể sùi
chiếm tỷ lệ 28,6%, thể thâm nhiễm chiếm 10,7%.
Thực tế cho thấy các tổn thương: sủi, loét, thâm
nhiễm thường xen kẽ ở các mức độ khác nhau, do
đó cần căn cứ vào tổn thương nào là chủ yếu để xếp
loại, chính vì vậy mà kết quả của các tác giả có khác
nhau. Kết quả của chúng tôi tương tự với một số tác
giả như Phạm Văn Hội [5], Nguyễn Xuân Huyên [6]
với thể loét khoảng 50%, Lê Mạnh Hà [3] 42,8%.
- Về hình ảnh vi thể:
Về hình ảnh vi thể kết quả nghiên cứu của chúng
tôi ở bảng 3 và bảng 5 cho thấy ung thư biểu mô
tuyến dạ dày chiếm 96,4% trong đó chủ yếu là ung
thư biểu mô tuyến ống 63%, chỉ có 14,8% là loại ung
thư biểu mô không biệt hóa và loại kém biệt hóa

22,2% còn lại đều là loại biệt hóa tốt và vừa, trong đó
biệt hóa tốt chiếm tỷ lệ cao nhất 35,2%. Trong nghiên
cứu của chúng tôi không có ung thư biểu mô thể
nhầy, thể nhú. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hội [8] ung thư biểu mô tuyến chiếm 92,6%, thể
tuyến ống chiếm 57,4%. Các tác giả như Lê Mạnh Hà
[2], Nguyễn Đình Hối [4], Nakamura [10] cũng có
nhận xét tương tự. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
cũng phù hợp.
- Về liên quan giữa kích thước và vị trí khối u:
Về kích thước của khối u kết quả bảng 7 cho thấy
số bệnh nhân có khối u kích thước trên 5cm chiếm tỷ
lệ 51,8%,u có kích thước từ 3-5 chiếm tỷ lệ 26,8%, u
có kích thước nhỏ hơn 3cm chiếm tỷ lệ 19,6%. Liên
quan của khối u với vị trí như sau: U ở hang môn vị
chiếm tỷ lệ 62,5%, u ở vùng bờ cong vị bé 30,3%, u
ở tâm vị, thân vị, bờ cong vị lớn chỉ chiếm 7,2% với
p<0,05. Các khối u có kích thước lớn hơn 5cm chủ
yếu nằm ở hang môn vị (p<0,01). Kết quả này cũng
tương tự kết quả của Trịnh Hồng Sơn [7], (55,88%),
Đỗ Đình Công [1] (84,86%), Lê Mạnh Hà, Nguyễn
Văn Lượng [3] (53,1%). Nhưng một số nghiên cứu
của tác giả nước ngoài thì có sự khác biệt rõ như
nghiên cứu của Mulholland M.W [11] tại Mỹ cho thấy
tỷ lệ bệnh nhân u ở phần dạ dày gần (tâm vị, thân vị,
đáy vị) và phần dạ dày xa (hang vị và môn vị) là như
nhau khoảng 40%. Sự khác biệt này có lẽ do ung thư
dạ dày trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn
được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hoặc do ảnh
hưởng của những yếu tố như: chủng tộc, màu da,

điều kiện kinh tế xã hội, chế độ ăn, yếu tố gen có ảnh
hưởng nhất định đến tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày
cũng như vị trí của ung thư ở dạ dày [4], vấn đề này
cần được nghiên cứu thêm để làm rõ.

Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013






118
- Về liên quan giữa kích thước và độ xâm lấn
của khối u:
Kết quả nghiên cứu ở bảng 6 cho thấy kích thước
của khối u trên 5cm có tỷ lệ xâm lấn T2, T3 cao nhất
chiếm 51,8%, kích thước 3-5cm có độ xâm lấn T2,T3
chiếm 25,0%, kích thước dưới 3cm với độ xâm lấn t2
chỉ chiếm 3,57%. Mức độ xâm lấn của khối u T1 là
19,6%, T2 là 48,2%, T3 là 32,3% không có T4. Từ kết
quả trên chúng tôi đưa ra nhận định : kích thước của
khối u tỷ lệ thuận với mức độ xâm lấn của khối u
nghĩa là kích thước khối u càng ngày càng lớn thì
khả năng xâm lấn càng lớn, nhận định này cũng phù
hợp với nhiều tác giả Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn
Lượng, Nguyễn Đình Hối [4].
- Về liên quan giữa độ xâm lấn của khối u và
hạch vùng :
Kết quả nghiên cứu (bảng 8) cho thấy khối u ở T1

di căn N1 18,2%, N2 86,8%. Khối u T2 di căn hạch
N1 :55,6%, N2 : 44,5%, khối u T3 di căn hạch
N1 :44,6%, N2 : 55,6%, tỷ lệ di căn hạch chung là
của T1 : 19,6%, T2 : 48,2%, T3 : 33,2%. Tỷ lệ hạch
vùng là N1 :44,6%, N2 : 55,4%. Trên lâm sàng về
mặt đại thể chúng tôi không phát hiện được hạch N0
và N3. Như vậy độ xâm lấn của khối u liên quan đến
mức độ di căn hạch vùng. Kết quả của chúng tôi
tương tự với kết quả của Trịnh Hồng Sơn [8] N1
31,4%, N2 53,4%, của Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn
Lượng [10] N127,7%, N2 44,6%. Theo tác giả Kjyoshi
sawai và cộng sự khi dùng CH – 40 để định hướng
vét hạch cho 1010 bệnh nhân đã rút ra được nhận
xét : Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày có u T1 thì
hạch di căn giới hạn ở chặng 1, nếu bệnh nhân ung
thư dạ dày ở 1/3 giữa và 1/3 trên xâm lấn lớp cơ
hoặc thanh mạc thì hạch di căn giới hạn ở chặng 2.
Nếu ung thư dạ dày 1/3 dưới thì di căn giới hạn ở
chặng 3. Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi
phù hợp với nhận xét này.
- Về liên quan giữa giải phẫu bệnh lý với hình
thái đại thể của khối u :
Qua nghiên cứu của chúng tôi bảng 10 cho thấy
thể loét chiếm đa số tỷ lệ 53,6%, thể sùi chiếm
28,6%, thể thâm nhiễm chiếm 17,8%, thể kết hợp
chiếm tỷ lệ 3,57%, kết quả này phù hợp với kết
quả của Lê Mạnh Hà [3], Nguyễn Văn Huyên[6] tỷ
lệ loét khoảng 50%. Sự liên quan giữa hình thái đại
thể khối u cho thấy ung thư biểu mô tuyến ống biệt
hóa tốt thường gặp ở dạng sùi còn kém biệt hóa

thường gặp ở dạng thâm nhiễm. Theo Huỳnh Ngọc
Linh khi nghiên cứu 102 bệnh nhân cho thấy liên
quan giữa mô bệnh học và hình thái tổn thương đại
thể (p<0,01) loại Carcinoma tuyến ống (loại biệt hóa
tốt và biệt hóa vừa) thường có tổn thương chồi sùi
hoặc loét sùi. Một số tác giả khác như : Ming,
Nakamura [10] cũng cho nhận xét tương tự.
- Về liên quan giữa vị trí, kích thước khối u và
hạch vùng :
Qua nghiên cứu (bảng 7 và bảng 11) thấy vị trí
của khối u trong ung thư dạ dày ở hang môn vị là
nhiều nhất chiếm 62,5% tiếp đến là ở bờ cong vị bé
30,3%, thấp nhất là ở vùng tâm vị, thân vị, đáy vị
chiếm 7,8%. Đối với ung thư ở vị trí hang môn vị thì
hạch N2 : 60,0% trong khi hạch N1 là 40,0%, ngược
lại khi vị trí ở bờ cong vị bé thì hạch N2 :64,7% và
N2 : 35,3% (p<0,05). Như vậy di căn hạch của u ở
vùng hang môn vị chủ yếu ở chặng 2, còn u ở vùng
bờ cong vị bé chủ yếu di căn vào chặng 1. Nhận xét
của chúng tôi tương tự với Trịnh Hồng Sơn [7], Lê
Mạnh Hà, Nguyễn Văn Lượng.
Liên quan kích thước khối u với di căn hạch khi
nghiên cứu chúng tôi thấy khối u nhỏ hơn 3cm không
có N0 chỉ có 2 trường hợp N1, khối u kích thước từ
3-5cm và trên 5cm hạch N2 chiếm tỷ lệ cao nhất
(93,5%) (p<0,05) điều đó cho thấy kích thước của
khối u càng lớn thì khả năng di căn hạch vùng càng
cao. Kết quả này cũng phù hợp với nhận xét của
J.Pelz, S.Mekel [11] đường kính của khối u nhỏ hơn
2cm có nguy cơ di căn hạch vùng chỉ chiếm 1%,

đường kính lơn hơn 3cm di căn hạch 21% (p<0,001).
- Về phân giai đoạn ung thư dạ dày theo
T.N.M :
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 56 bệnh nhân
ung thư dạ dày được lựa chọn trong khi phẫu thuật
(với kết quả sinh thiết hạch tức thì D2 âm tính). Vì
vậy độ xâm lấn của khối u không có bệnh nhân nào ở
Tis và T4, hạch vùng không có bệnh nhân nào ở N0
và N3, không có bệnh nhân nào ở M1 (vì bệnh nhân
có M1 là tiêu chuẩn loại trừ ra khỏi mẫu nghiên cứu
của chúng tôi). Vì thế kết quả ngiên cứu của chúng
tôi (bảng 9) như sau :
- T1 : 19,6%, T2 : 48,2%, T3 : 32,2%.
- N1 :44,6%, N2 :55,4%
Từ đó chúng tôi phân giai đoạn ung thư dạ dày
theo bảng 9 trong đó giai đoạn I :3,57% giai đoạn
II :42,8%, giai đoạn III :53,5% không có bệnh nhân
nào ở giai đoạn 0 và IV. Như vậy có 96,3% bệnh
nhân ở giai đoạn II,III. Kết quả này tương tự với kết
quả của các tác giả trong nước như : Trịnh Hồng Sơn
[7], Đỗ Đình Công [2], Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn
Lượng, [2]. Tỷ lệ phẫu thuật ở giai đoạn II là : D1
48,2%, D2 44,8%,ở giai đoạn III là : D1 37%, D2
62,9%. Số lượng bệnh nhân được vét hạch D1 và D2
là 29 và 27, sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05). Sở dĩ như vậy là do nghiên cứu của chúng
tôi chỉ chọn những bệnh nhân có sinh thiết tức thì ở
D2 âm tính, và bốc thăm vét hạch một cách ngẫu
nhiên. Điều này cũng giải thích tại sao ung thư dạ
dày trong nghiên cứu của chúng tôi ở giai đoạn II và

III chiếm ưu thế.
3. Kết quả phẫu thuật
- Về phẫu thuật cắt dạ dày và phục hồi lưu
thông tiêu hóa :
Tất cả 56 bệnh nhân chúng tôi đều tiến hành cắt
dạ dày và nạo vét hạch D2, hoặc D1, theo kết quả ở
bảng 12 trong đó 91% cắt bán phần dạ dày, 9% cắt
toàn bộ. Cắt bán phần với sự tôn trọng vùng an toàn
giữa cực trên của khối u với diện cắt dạ dày còn lại
trên 6cm và kết quả sinh thiết tức thì âm tính ở diện
cắt của phần dạ dày giữ lại. Cắt dạ dày toàn bộ được
Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013







119
chỉ định cho ung thư ở vị trí tâm vị, thân vị, bờ cong vị
lớn (1/3 giữa, 1/3 trên dạ dày) [12]. Vét hạch D1 ở
51,7%, vét hạch D2 ở 48,3%. Sở dĩ kết quả cắt dạ
dày của chúng tôi cao hơn các tác giả khác bởi trong
nghiên cứu của chúng tôi chỉ chọn những bệnh nhân
trong mổ có sinh thiết tức thì hạch D2 âm tính vì vậy
ung thư thường ở giai đoạn I,II,III, độ xâm lấn u
không có T4, nghĩa là khối u chưa xâm lấn ra tổ chức
xung quanh, chưa có di căn xa. Chính vì vậy chỉ định
cắt dạ dày trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp

với chỉ định của nhiều tác giả [4], [12].
- Về biến chứng sau mổ :
Biến chứng sau mổ (bảng 13) trong 56 bệnh nhân
đã được phẫu thuật ung thư dạ dày, không có trường
hợp nào rò mỏm tá tràng. Bục miệng nối ruột non – dạ
dày 01 trường hợp chiếm 1,78%. Cũng trên bệnh nhân
này xảy ra nhiễm trùng vết mổ do mổ lại lần 2 để khâu
chổ xì. Bục miệng nối là biến chứng gặp nhiều hơn rò
mỏm tá tràng trong phẫu thuật cắt dạ dày, nhất là
trong cắt dạ dày do ung thư. Theo Nguyễn Đình Hối [4]
nghiên cứu trên 224 bệnh nhân được cắt đoạn dạ dày
do ung thư có 8 bệnh nhân bục miệng nối chiếm tỷ lệ
3,57%, Trịnh Hồng Sơn [8], Lê Mạnh Hà [3] 0,9%, kết
quả của chúng tôi cũng phù hợp.
- Về thời gian sống sau mổ:
Từ biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ sống giảm dần theo
thời gian từ 91,1% 6-9 tháng đầu, còn lại 64% ở thời
điểm 15-18 tháng so với kết quả Lê Mạnh Hà [10] tỷ
lệ sống sau 9 tháng là 45,2%. Nếu tính ở thời điểm
>12 tháng thì tỷ lệ sống của chúng tôi là 72% cao
hơn Nguyễn Đình Hối [4], Đỗ Đình Công [1] là 69,4%.
Điều này một phần nào đó đã chỉ ra lợi ích của phẫu
thuật ung thư dạ dày có vét hạch rộng rãi và tỉ mỉ góp
phần kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Từ bảng 14 cho ta thấy nếu giai đoạn càng cao tỷ
lệ sống càng thấp. Tỷ lệ sống ở các thời điểm 6-9
tháng đầu và 15-18 tháng đối với ung thư dạ dày giai
đoạn II được phẫu thuật cắt dạ dày và vét hạch D1
hoặc D2 là 91,7% và 72%, và đối với ung thư ở giai
đoạn III là 90% và 53,8%. Kết quả của chúng tôi cũng

tương tự kết quả của Đỗ Đình Công [1], Lê Mạnh Hà
[2], Trịnh Hồng Sơn [9].
Điều đáng lưu ý là trong nghiên cứu của chúng tôi
bệnh nhân đến điều trị ở giai đoạn II và III là 96,4%
cao hơn các tác giả khác. Để đánh giá thời gian sống
thêm sau mổ chính xác, khoa học, có tính thuyết
phục cao chúng tôi cần có thời gian theo dõi nhiều
hơn và số bệnh nhân nhiều hơn.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 56 bệnh nhân ung thư dạ dày
được phẫu thuật cắt bán phần dạ dày hay toàn bộ vét
hạch D1 hoặc D2 tại kho Ngoại tiêu hóa Bệnh viện
Trung ương Huế từ tháng 01/2004 đến 06/2006
chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1. Bệnh ung thư dạ dày gặp ở nam nhiều hơn ở
nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1,8 tuổi trung bình là 56,7± 10,9
tuổi.
2. Ung thư biểu mô tuyến chiếm 96,4% trong đó
thể tuyến ống biệt hóa tốt và biệt hóa vừa chiếm
63%. Về đại thể thể loét chiếm 53,6%; thể sùi chiếm
28,6%; thể thâm nhiễm và thể kết hợp chiếm 7,8%.
3. Có sự liên quan giữa đặc điểm hình thái khối u,
giải phẫu bệnh và phân giai đoạn ung thư dạ dày:
kích thước của khối u>5cm chiếm tỷ lệ 51,8%;
Thương tổn ung thư xâm lấn đến lớp cơ và lớp thanh
mạc ( T2 và T3) chiếm tỷ lệ 80,4% ; di căn hạch vùng
cao N1, N2 là 80,4%. Khối u càng lớn thì mức độ
xâm lấn, di căn hạch vùng càng cao. Khối u <3cm tỷ
lệ hạch vùng N1 19,6%. Vị trí của khối u chủ yếu gặp
ở vùng hang môn vị (62,5%), bờ cong vị bé (30,3%).

Khi lâm sàng có khối u phần lớn ung thư giai đoạn III.
4. Điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật cắt dạ
dày bán phần với sự tôn trọng vùng an toàn (>6cm)
kèm theo nạo vét hạch D1 hoặc D2 là phương pháp
chủ yếu điều trị ung thư dạ dày ở giai đoạn II và giai
đoạn III khi sinh thiết hạch D2 âm tính (91% phẫu
thuật cắt dạ dày bán phần, 9% cắt dạ dày toàn bộ).
Kết quả Thời gian sống ở các thời điểm 6-9 tháng, >
9-12 tháng, >12- 15 tháng, >15-18 tháng tương ứng
là (91,1%, 80,4%, 72%, 64%). Tỷ lệ biến chứng trong
và sau mổ, tỷ lệ tử vong và thời gian nằm điều trị sau
mổ khác nhau không có ý nghĩ thống kê.

Y HC THC HNH (893) - S 11/2013






120
TI LIU THAM KHO
1. ỡnh Cụng (2003), i chiu lõm sng, gii phu
bnh carcinụm tuyn d dy vi kt qu sm sau m, Lun
ỏn Tin s Y hc, i hc Y Dc TP H Chớ Minh.
2. Lờ Mnh H, Nguyn Vn Lng (2006), Nghiờn
cu c im hch di cn trong ung th d dy ti bnh
vin Trung ng Hu, Y hc thc hnh, (536), tr.400-
406.
3. Lờ Mnh H, Nguyn Vn Lng, Phan ỡnh

Tun Dng (2006), Nghiờn cu mt s yu t liờn quan
gia mụ bnh hc, v trớ hch di cn trong ung th d
dy, (536), Y hc thc hnh, tr.459-470.
4. Nguyn ỡnh Hi (1980), Bnh hc ung th d
dy, Y hc TpHCM, tr.464-408
5. Phm Vn Hi, Hong Mnh An, Phm Gia Khỏnh
(2002), Nghiờn cu c im di cn hch bch huyt
trong ung th 1/3 di d dy, Y hc thc hnh (491),
tr.93-98.
6. Nguyn Xuõn Huyờn, Phm Quang C (2001),
Bnh ung th d dy, Nh Xut bn Y hc.
7. Trnh Hng Sn, c Võn (1997), c im di
cn hch bch huyt ca ung th d dy. Y hc thc
hnh (11), tr.11-15.
8. Trnh Hng Sn, Trng Sn, c Võn
(1998), K thut no vột hch vựng cung gan v u
ty, Ngoi khoa,(2), tr.1-7.
9. Trỡnh Hng Sn (2001), Nghiờn cu no vột hch
trong iu tr phu thut ung th d dy, Lun ỏn tin s
Y hc, Trng i hc Y H ni.
10.Japanese Research Society for Gastric Cancer
(1981), The general rule for gastric cancer study in
surgery and pathology, j.Surg, 11, pp. 127.
11.Pelz J., Merkel S., Horbach T., Papadopoulos T.,
Hohenberger W.(2004), Determination of nodal status
and treatment in early gastric cancer, EJSO, (30), pp.
935-941.

Sự THAY ĐổI MộT Số CHỉ Số SINH Lý HOá SINH TRƯớC Và SAU
CHạY THậN NHÂN TạO DO SUY THậN TạI BệNH VIệN HữU NGHị ĐA KHOA NGHệ AN


Nguyễn Văn Hơng

TểM TT
ti c tin hnh vi
mc tiờu
ỏnh giỏ s
thay i

mt s ch s sinh lý, húa sinh trc v sau
chy thn nhõn to nhng bnh nhõn suy thn.
i
tng nghiờn cu
l 60 bnh nhõn suy thn mn
(STM) v 54 bnh nhõn suy thn cp (STC) ti Bnh
vin Hu ngh a khoa Ngh An.
Cỏc ch tiờu
nghiờn cu l mt s triu chng c nng, ch s
huyt hc (cỏc ch s v hng cu v bch cu),
huyt ỏp ng mch (HA TT, HA TTr), ch s húa
sinh (creatinin, urờ, K
+
, Kt/V v URR).
Kt qu
cho
thy: tui thng gp nhúm STM l 40-59,
nhúm STC l 60. Cỏc ch s sinh lý húa sinh
trc v sau chy thn nhõn to (CTNT) ó c ci
thin cú ý ngha nh gim cỏc triu chng: da xanh,
au u, hoa mt, chúng mt, thiu niu, vụ niu,

phự. Trc CTNT huyt ỏp ca nhúm STM l 171,38
25,54 mmHg/103,45 15,65 mmHg; ca nhúm
STC l 124,44 30,46 mmHg/80 11,18 mmHg/.
Sau CTNT huyt ỏp ca nhúm STM l 139,4 14
mmHg/80,9 9,1 mmHg; ca nhúm STC l 102,22
23,33 mmHg/64,44 13,33 mmHg. Creatinin nhúm
STM sau 6 thỏng CTNT gim 10,83% (p > 0,05); sau
12 thỏng gim 24,11% (p < 0,05); nhúm STC gim
37,74%. Kt qu nghiờn cu ny cú th giỳp ớch cho
cỏc thy thuc lõm sng trong vic theo dừi iu tr
bnh nhõn suy thn.
T khúa
: sinh lý húa sinh, suy thn, chy thn
nhõn to
SUMMARY
Topics to be conducted with the aim of assessing
changes some physiological indicators, biochemical
before and after hemodialysis in patients with renal
failure. Study subjects are 60 patients with chronic
renal failure and 54 patients with acute renal failure at
the Nghe An general friendship hospital. Indicators of
research is a symptom of energy, blood indices
(indices of erythrocytes and leukocytes), blood
pressure, arterial, index biochemistry (creatinine, urea,
K +, Kt / V and URR ). Results show that age is
common in chronic renal failure group was 40-59, in
the STC group was 60. The physiological indicators -
biochemistry before and after hemodialysis has been
improved significantly reduce symptoms such as: pale
skin, headache, lightheadedness, dizziness, oliguria,

anuria, edema. Before dialysis the blood pressure of
chronic renal failure group was 171.38 25.54
mmHg/103, 45 15.65 mmHg; of acute renal failure
group was 124.44 30.46 mmHg/80 11, 18 mmHg /.
After dialysis the blood pressure of chronic renal failure
group was 139.4 14 mmHg/80, 9 9.1 mmHg; of
acute renal failure group was 102.22 23.33
mmHg/64, 44 13, 33 mmHg. Creatinine in chronic
renal failure group after 6 month of dialysis decreased
10.83% (p> 0.05) after 12 months 24.11% reduction (p
<0.05) in groups of acute renal failure decreased 37,
74%. Results of this study may be helpful for clinicians
in monitoring treatment of patients with renal failure.
T VN
Phng phỏp thn nhõn to l phng phỏp iu
tr hu hiu cho cỏc trng hp suy thn cp tớnh
nng v suy thn mn tớnh giai on cui. Chy thn
nhõn to ó lm gim t l t vong v kộo di cuc
sng cht lng cho cỏc bnh nhõn b suy thn.
Ti Bnh vin Hu Ngh a khoa Ngh An s
bnh nhõn suy thn n iu tr ngy mt gia tng.
Hiu qu ca chy thn nhõn to l rt ln i vi
cỏc bnh nhõn suy thn mn giai on cui v suy

×