Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

ĐÁNH GIÁ cảm GIÁC ĐAU GIỮA 2 mắt ở các GIAI đoạn KHÁC NHAU TRONG PHẪU THUẬT LASIK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 3 trang )

Y học thực hành (763) số 5/2011



73

lng vn cũn cha phự hp? Do vy, cn tin hnh
nghiờn cu sõu hn xỏc nh chớnh xỏc nguyờn nhõn
ng thi cng cn tng bc xõy dng quy trỡnh chun
v qun lý cht lng cỏc nghiờn cu TNLS.
KT LUN
Qua iu tra 481 cỏn b khoa hc ca 6 bnh vin
tuyn trung ng cho thy:
- T l cú quan tõm n GCP ca cỏn b khoa hc
cỏc bnh vin u rt cao, gn 90%
- T l cỏn b cú kin thc GCP rt thp < 4%, t l
cú kin thc ỳng v GCP nhúm ón tng tham gia
TNLS cao nht cng ch t 10,8%
- T l cỏn b lm h s theo ỳng yờu cu cng rt
thp (21,6%)
TI LIU THAM KHO
1. Nguyễn Văn Tờng, Nguyễn Trần Hiển và các
cộng tác viên (2006) đạo đức trong nghiên cứu y sinh
học. Nhà xuất bản y học (2006); trang 1 - 207.
2. Council for International Organizations of Medical
Sciences (CIOMS). International Guidelines for
Biomedical Research Involving Human Subjects
(CIOMS, Geneva, 1993).
3. International Conference on Harmonisation of
Technical Requirements for Registration of
Pharmaceuticals for Human use. ICH Hamonised


Tripartite Guideline. Guideline for Good Clinical Practice
E6 (R1) dated 10 June 1996.
4. World Health Organization (2005). Handbook for
Good clinical Research Practice (GCP). Guidance for
implementation
5. World Medical Association Declaration of Helsinki
Ethical Principles for Medical research Involving Human
Subjects. Edinburgh, Scotland; World Medical
Association, October, 2000, Accessed jun 22,2001
6. Bộ Y tế: Quyết định số 01/2007/QĐ-BYT ngày
11/1/2007 của Bộ trởng Bộ Y tế về việc ban hành
Quy chế thử thuốc trên lâm sàng.
7. Bộ Y tế: Quyết định số 799/QĐ-BYT ngày
7/3/2008 của Bộ trởng Bộ Y tế về việc ban hành
Hớng dẫn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng.
8. Lê Thế Trung, Nguyễn Văn Tờng (1998) một số
khái niệm cơ bản về phơng pháp luận nghiên cứu khoa
học. Phơng pháp nghiên cứu khoa học y học. Nhà xuất
bản y học, 1998 trang 10 - 29.
9. Nguyễn Văn Tờng (1998). Nội dung cơ bản của
hoạt động nghiên cứu khoa học. Phơng pháp nghiên
cứu khoa học y học. Nhà xuất bản y học, 1998; trang 30
- 42.
10. Regnier B. Good Clinical Practice . Eur J Clin
Microbiol Infect Dis. 1990 Jul;9(7):519-22

ĐáNH GIá CảM GIáC ĐAU GIữA 2 MắT
ở CáC GIAI ĐOạN KHáC NHAU TRONG PHẫU THUậT LASIK
CUNG HNG SN, Bnh Vin Mt Trung ng


TểM TT
Mc ớch: ỏnh giỏ cm giỏc au ca 2 mt qua
cỏc giai on khỏc nhau trong phu thut Lasik.
Phng phỏp: 50 bnh nhõn c phu thut Lasik
2 mt trong cựng mt ln, khụng phõn bit mt phi hay
mt trỏi m trc. ỏnh giỏ mc au ca 2 mt theo
nhn xột ca bnh nhõn qua cỏc giai on: t vnh mi,
to vt giỏc mc bng microkeratome, laser tỏc ng lờn
nn giỏc mc, sau m 15 phỳt, 30 phỳt, v 45 phỳt.
Kt qu: Mt th 2 m au hn mt th nht cỏc
giai on: t vnh mi, v to vt giỏc mc (P < 0,001).
Laser nn giỏc mc l giai on ớt au nht c 2 mt.
Khụng cú s khỏc nhau v cm giỏc au gia 2 mt sau
phu thut theo thi gian.
Kt lun: Bnh nhõn thy au nht giai on t
vnh mi. bnh nhõn cú khe mi hp cn cho thờm
thuc tờ khi phu thut.
T khúa: cm giỏc au, 2 mt, phu thut Lasik
SUMMARY
EVALUATION OF PERIOPERATIVE PAIN IN DIFFERENT
STAGES OF SIMULTANEOUS BILATERAL LASIK
Purpose: To evaluate the perioperative pain profile
in simultaneous bilateral LASIK.
Methods: 50 patients undergoing simultaneous
bilateral LASIK were randomly allocated to have either
the right of left eye operated first. The pain scores for
each eye at speculum placement, microkeratome cut,
laser ablation, and at 15, 30, and 45 minutes after the
procedure were recorded.
Results: The second eye was significantly more

painful than the first eye at the stage of speculum
placement and microkeratome pass (P < 0,001). Laser
ablation was the least painful stage for both eyes. There
were no statistical differences in pain score for the
postoperative period.
Conclusion: Higher pain scores were associated
with the stages involving eyelid manipulation. In patients
with small palpebral fissures, supplementary anesthesia
for the lid region should be considered.
Keywords: pain, LASIK, eyes
T VN
Phu thut lasik iu tr tt khỳc x, cho kt qu
chớnh xỏc, hiu qu v an ton hin nay l loi phu
thut tt khỳc x nhiu nht trờn th gii. Vỡ vt giỏc
mc sau phu thut lin nhanh v ớt au hn so vi
phu thut PRK (photorefractive keratectomy). Mc dự
th lc phc hi nhanh chúng sau phu thut, nhng mt
s bờnh nhõn cũn cm thy au giai on sm sau
phu thut. Mi mt co qut do sau m bnh nhõn b
nhn vt giỏc mc (1). Hiu qu ca thuc gõy tờ trong
phu thut PRK ó c nghiờn cu (2,3). Nhng trong
phu thut Lasik cm giỏc au ca bnh nhõn hin ti
cha c nghiờn cu trong nc. Theo kinh nghim
ca chỳng tụi bnh nhõn cú cm giỏc au mt th 2
hn mt th nht.
Chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ny vi mc ớch
ỏnh giỏ cm giỏc au ca bnh nhõn trong v ngay sau
khi phu thut Lasik, khi s dng thuc tờ b mt.
PHNG PHP
50 bnh nhõn c phu thut Lasik 2 mt ng

Y häc thùc hµnh (763) – sè 5/2011




74
thời trong cùng một lần mổ từ tháng 5/2005 đến 6/2005
do một phẫu thuật viên tại Bệnh Viện Mắt Trung ương.
Khác nhau về khúc xạ giữa 2 mắt không quá 1,5 D. Tất
cả bệnh nhân được khám, giải thích và hướng dẫn
trước khi phẫu thuật. Có thể phẫu thuật mắt phải hoặc
mắt trái trước.
Trước khi phẫu thuật tra thuốc tê Proparacain 1% 3
lần cách nhau 1 phút. Sau đó bệnh nhân được sát trùng,
phủ săng mổ, đặt vành mi ít nhất 5 phút sau khi tra
thuốc tê lần cuối ở mắt đầu tiên phẫu thuật. Sau khi đạt
vành mi, tạo vạt giác mạc, lật vạt giác mạc, Laser nền
giác mạc. Bệnh nhân được hỏi theo mức thang của độ
đau từ 0 đến 10. 0 = không có cảm giác đau, 10 = cảm
giác đau nhất có thể có. Sau khi tiến hành phẫu thuật
mắt thứ nhất, bệnh nhân được phẫu thuật mắt thứ 2.
Sau mổ 15 phút, 30 phút, 45 phút bệnh nhân cũng được
hỏi cảm giác đau.
Tất cả bệnh nhân được sử dụng microkeratome MK
2000 tạo vạt giác mạc phẳng với chiều dày 130 µm, sử
dụng một loại vành mi, và đầu hút tạo vạt giác mạc là
8,5 mm cho tất cả các bệnh nhân, máy laser excimer
của hãng Nidex EC 5000 CX III của Nhật Bản. Sau khi
tạo vạt giác mạc, lật vạt giác mạc, thấm khô nền giác
mạc, sử dụng Laser tác động lên nền giác mạc theo độ

khúc xạ của bệnh nhân đã được tính toán trước, rửa
sạch nền và dưới vạt giác mạc, đặt lại vạt giác mạc vào
vị trí cũ, thấm khô xung quang rìa vết cắt giác mạc, tháo
vành mi. Sau khi phẫu thuật mắt thứ nhất, chuyển sang
tiến hành phẫu thuật mắt thứ 2, tra 1 giọt thuốc tê bề
mặt. Đánh giá mức độ đau của bệnh nhân theo thang
điểm ở cả 2 mắt.
Phân tích kết quả sử dụng t test phần mềm SPSS. P
< 0,05 là khác nhau có ý nghĩa thống kê.
KẾT QUẢ
50 bệnh nhân trong đó có 9 nam và 41 nữ. Tuổi
trung bình 28,5 ± 7,6 (từ 18 đến 41 tuổi). Độ khúc xạ cầu
là: - 5,00 ± 2,72 D mắt phải, 5,02 ± 2,76 D mắt trái. Mắt
phải được mổ đầu ở 27 bệnh nhân, và mắt trái mổ đầu
là 23 bệnh nhân. Khác nhau về khúc xạ cầu giữa hai
mắt là: 0,02 ± 1,1 D (P > 0,5). Không có bệnh nhân nào
bị biến chứng và tổn thương biểu mô giác mạc trong khi
phẫu thuật.
Bảng 1: Chỉ số trung bình mức độ đau qua các giai
đoạn phẫu thuật
Giai đoạn Mắt thứ nhất Mắt thứ hai P
Đặt vành mi
Cắt vạt giác mạc
Laser giác mạc
Đau trong phẫu thuật

Ngay sau phẫu thuật

15 phút sau PT
30 phút sau PT

45 phút sau PT
2,0 ± 2,1
1,7 ± 2,3
0,3 ± 0,8
1,5 ± 2,0
1,6 ± 2,2
2,4 ± 2,4
2,7 ± 2,3
2,9 ± 2,6
2,8 ± 2,3
2,8 ± 2,7
0,5 ± 1,1
1,7 ± 2,2
1,8 ± 2,1
2,5 ± 2,3
3,0 ± 2,3
2,9 ± 2,6
< 0,001
< 0,001
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05

Bảng 1 cho thấy chỉ số trung bình của mức độ đau
trong từng giai đoạn. ở tất cả các giai đoạn mức độ đau
< 3, điều đó cho thấy phẫu thuật không đau ở mức độ
nặng, mặc dù chỉ dùng thuốc gây tê bề mặt. Sau khi

phẫu thuật, cảm giác đau của bệnh nhân tăng dần lên
và ổn định ở trong mức độ 3.
So sánh mức độ đau giữa 2 mắt cho thấy mắt thứ
hai đau hơn mắt thứ nhất ở các giai đoạn đặt vành mi và
sử dụng microkeratome để tạo vạt giác mạc (P < 0,001).
Không có sự khác biệt giữa 2 mắt về cảm giác đau ở bất
cứ giai đoạn khác và sau khi phẫu thuật. So sánh giữa
mắt phải và mắt trái không thấy khác nhau có ý nghĩa ở
các giai đoạn trong phẫu thuật và thời gian sau khi phẫu
thuật (bảng 2).
Bảng 2: Chỉ số trung bình mức độ đau qua các giai
đoạn giữa 2 mắt
Giai đoạn Mắt phải Mắt trái P
Đặt vành mi
Cắt vạt giác mạc
Laser giác mạc
Đau trong phẫu thuật
Ngay sau phẫu thuật
15 phút sau PT
30 phút sau PT
45 phút sau PT
2,3 ± 2,1
2,1 ± 2,5
0,3 ± 0,8
1,5 ± 2,2
1,7 ± 2,2
2,3 ± 2,3
2,8 ± 2,3
2,9 ± 2,5
2,6 ± 2,4

2,4 ± 2,6
0,5 ± 1,1
1,6 ± 2,0
1,7 ± 2,2
2,6 ± 2,3
2,9 ± 2,3
2,9 ± 2,7
> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05


So sánh giữa các giai đoạn trong khi phẫu thuật
chúng tôi nhận thấy giai đoạn laser tác động lên nền
giác mạc là ít đau nhất có so với các giai đoạn khác (P <
0,001). Mặt khác không thấy có sự khác nhau về cảm
giác đau có ý nghĩa thống kê nếu so sánh khi đặt vành
mi và cắt tạo vạt giác mạc tại 2 mắt.

Dựa vào tổng thể mức độ đau trong phẫu thuật chia
bệnh nhân ra làm hai nhóm: Đau ít và đau nhiều, có 11
bệnh nhân đau nhiều ≥ 5 ở bất kỳ mắt phẫu thuật trước
hay sau, những bệnh nhân này đều có chỉ số đau ở các
giai đoạn cao hơn so với 39 bệnh nhân còn lại (bảng 3).
Sự khác nhau giữa hai nhóm này có ý nghĩa thống kê
qua các giai đoạn trong và sau phẫu thuật: Đặt vành mi,
cắt tạo vạt giác mạc, tổng thể đau trong phẫu thuật,
ngay sau khi phẫu thuật, và 15 phút sau khi phẫu thuật
(P < 0,05). Khác nhau không có ý nghĩa sau khi phẫu
thuật 30 phút và 45 phút.
Bảng 3: So sánh mức độ đau của 2 nhóm Đau ít và
Đau nhiều

Giai đoạn Mắt thứ nhất Mắt thứ hai
Nhóm Đau nhiều: chỉ số đau khi phẫu thuật ≥ 5
Đặt vành mi
Cắt vạt giác mạc
Laser giác mạc
Đau trong phẫu thuật
Ngay sau phẫu thuật
15 phút sau PT
30 phút sau PT
45 phút sau PT
3,7 ± 1,6
3,9 ± 1,9
0,6 ± 1,3
4,1 ± 2,0
3,8 ± 2,8
4,7 ± 1,8

3,4 ± 3,0
3,7 ± 3,4
4,7 ± 2,4
5,3 ± 1,8
0,8 ± 1,3
5,2 ± 2,0
3,2 ± 2,5
4,2 ± 2,6
3,6 ± 2,5
3,4 ± 2,9
Nhóm Đau ít: chỉ số đau khi phẫu thuật < 5
Đặt vành mi
Cắt vạt giác mạc
Laser giác mạc
Đau trong phẫu thuật
Ngay sau phẫu thuật
15 phút sau PT
30 phút sau PT
45 phút sau PT
1,5 ± 2,0
1,1 ± 2,1
0,2 ± 0,6
0,7 ± 1,1
1,0 ± 1,6
1,7 ± 1,9
2,5 ± 2,1
2,7 ± 2,3
2,3 ± 2,1
2,2 ± 2,5
0,4 ± 1,1

0,7 ± 1,2
1,4 ± 1,8
2,0 ± 1,9
2,9 ± 2,2
2,7 ± 2,5

BÀN LUẬN
PRK được biết là sau phẫu thuật bệnh nhân có cảm
giác đau kéo dài, nhưng phẫu thuật Lasik ít đau hơn
nhiều và bệnh nhân có cảm giác thoải mái sau mổ. Mặc
dù phẫu thuật Lasik có hiệu quả cao, chính xác, an toàn,
và biểu mô liền sẹo sớm sau mổ, nhưng một số bệnh
Y học thực hành (763) số 5/2011



75

nhõn vn cú cm giỏc au. mt vi trng hp au
do co qup c vũng cung mi, khe mi hp v bin chng
nhn vt giỏc mc sau m (1).
Trong nghiờn cu ca chỳng tụi cho thy trong v
sau khi phu thut Lasik cm giỏc au khụng nhiu lm
v núi chung l chp nhn c. Tuy nhiờn, mt vi
bnh nhõn phn nn cú cm giỏc rt au sau phu
thut. Khi chia ra nhúm chỳng tụi nhn thy nhng bnh
nhõn trong nhúm au nhiu thỡ u cú cm giỏc au
nhiu hn cỏc giai on trong phu thut v ngay sau
khi phu thut. iu ú chng minh rng nhng bnh
nhõn ny cú ngng chu au thp. Cm giỏc au ca

bnh nhõn ngay t lỳc t vnh mi cú th l du hiu
giỳp cho phu thut viờn nhn thy ngng chu au
ca bnh nhõn, v cú th cho bnh nhõn thờm thuc
gim au khi phu thut.
Cm giỏc au trong khi phu thut ch yu 2 giai
on: t vnh mi v ct to vt giỏc mc. c bit
ngi Vit Nam mt nh, khi mi hp hn so vi ngi
Chõu u, vỡ vy khi t vnh mi phi kộo cng ra hn
cú th ct to vt giỏc mc c d dng. Chỳng tụi
nhn thy bnh nhõn ch yu cú cm giỏc au 2 giai
on trờn, khi ta tỏc ng vo mi v khe ki ca bnh
nhõn. Vỡ giai on laser tỏc ng lờn nn giỏc mc
bnh nhõn li cm thy ớt au nht, iu ú chng t s
dng tra thuc tờ ti ch l gõy tờ b mt giỏc
mc.
Sau khi phu thut, theo thi gian cm giỏc au tng
dn lờn v n nh thi im 30 phỳt sau m. iu
ny phự hp vi thi im ht tỏc dng ca thuc tờ.
Chỳng tụi nhn thy cm giỏc au trong v sau khi
phu thut u tng hn mt th hai so vi mt th
nht. C ch cha rừ rang, nhng cú th do lo lng nờn
to ra ỏp lc tõm lý lm cho ngng chu au ca bnh
nhõn thp hn mt th 2 so vi mt th nht.(4-6).
Sau khi m xong mt th nht, bnh nhõn lo lng s cú
nhng giai on tng t s din ra nh mt th
nht, chớnh iu ny cú th to ra lo lng v ngng
chu au ca bnh nhõn kộm hn. Cm giỏc au nhn
thy cú ý ngha 2 giai on t vnh mi v toc vt
giỏc mc (kộo cng mi mt), vỡ vy cú th au l do tỏc
ng lờn mi mt, kộo cng da v c mi cú th úng vai

trũ gõy au cho bnh nhõn. Ngoi gõy tờ b mt, cú th
trong khi phu thut cho bnh nhõn cng thng v
gim cm giỏc au gm cỏc yu t sau: nghe nhc nh
hoc núi chuyn nh nhng vi bnh nhõn.
KT LUN
Trong phu thut Lasik ngoi s dng thuc gõy tờ
b mt, cú th s dng Xylocain dng gel tờ nhón
cu v mi mt, ngoi ra chỳ ý n cỏc yu t khỏc
cho bnh nhõn cng thng trong quỏ trỡnh phu thut
nh: nghe nhc v núi chuyn.
TI LIU THAM KHO
1. Lam DS, Leung AT, Wu JT, et al. Menagement of
severe flap wrinkling or dislodgement after laser in situ
keratomileusis. J Cataract Refract Surg. 1999, 25: 1441
1447.
2. Verma S, Corbertt MC, Marshall J. A prospective,
radomized, double-masked trial to evaluate the role of
topical anesthetics in controling pain after
photorafractive keratectomy. Ophthalmology. 1995, 102:
1918 1924.
3. Arshinoff S, DAddario D, Sadler C, et al. Use of
topical nonsteroidal anti-inflammatory drugs in excimer
laser photorefractive keratectomy. J Cataract Refract
Surg. 1994: 20: 216 222.
4. Cheng AC, Young AL, Law RW, et al. Ptosis after
laser in situ keratomileusis. J Cataract Refract Surg.
2004; 30: 1572 1574.
5. Rhudy JL, Meagher MW. Fear and anxiety;
Divergant effects on human pain thresholds. Pain. 2004;
84: 65 75.

6. Arntz A, de Jong P. Anxiety, attention and pain. J
Psychosom Res. 1993; 37: 423 431.

SO SáNH LIệU PHáP CHÂM HUYệT NGUYÊN LạC
Và THể CHÂM TRONG ĐIềU TRị BệNH TĂNG HUYếT áP
Trần Quốc Bình
Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương

T VN
Tng huyt ỏp l mt bnh rt ph bin trờn khp th
gii. nc ta, sau mt cuc iu tra nhiu vựng trong
ton quc nm 1992, GS. Trn Trinh cho bit:
khong 4,6 triu ngi b tng huyt ỏp trong tng s
dõn nc ta l 64,6 triu. T l tng huyt ỏp khỏc nhiu
theo la tui. la tui 25 n 34, t l ny l 6,68%
nhng nu xem la tui gi hn t 65 n 74 tui, t l
tng huyt ỏp l 47%, ngha l c 2 ngi li cú 1 ngi
tng huyt ỏp. cỏc nc t l tng huyt ỏp cng vo
khong 15% n 25% ngi ln.
Tng huyt ỏp ngy nay ó tr thnh vn thi s
khụng ch bi tc gia tng nhanh chúng m cũn bi
tớnh cht nguy him ca cn bnh ny. Ngi ta thng
núi n THA nh l mt ''tờn git ngi thm lng vỡ
cỏc triu chng thng rt nghốo nn nhng nhng
bin chng ca nú li rt nghiờm trng, khụng nhng
nh hng ti cht lng sng ca ngi bnh m cũn
to ra gỏnh nng cho xó hi. Ngnh Y t trong nhiu
nm va qua ó v ang c gng tỡm ra cỏc phng
phỏp phũng v iu tra THA cú hiu qu,trong ú y hc
c truyn cng ó cú nhiu úng gúp tớch cc. Vi mc

tiờu chung ú, chỳng tụi ó tin hnh nghiờn cu :
''So sỏnh liu phỏp th chõm v chõm huyt nguyờn
lc trong iu tr bnh tng huyt ỏp'' nhm 2 mc tiờu l:
Mt l : ỏnh giỏ v so sỏnh hiu qu ca liu phỏp

×