Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

Thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Ba Đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.98 KB, 67 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đã trở thành xu
hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới.Trong giai đoạn hiện nay, nền
kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó, do vậy hoạt động của
toàn ngành Ngân hàng trong điều kiện hội nhập sẽ có rất nhiều thay đổi và
khó khăn, đó là sự cạnh tranh trở lên gay gắt giữa các ngân hàng trong nước
và ngân hàng nước ngoài .
Trong điều kiện kinh doanh đó, buộc các ngân hàng phải tìm mọi biện
pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để có
thể đứng vững trên thị trường. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng phụ thuộc rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố chủ quan thuộc
về ngân hàng đó là công tác thẩm định dự án đầu tư tại mỗi ngân hàng. Có thể
nói công tác thẩm định là yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của mỗi ngân hàng nói một cách khác công tác thẩm định quyết định sự thành
công của mỗi Ngân hàng .
Do vậy thẩm định dự án đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
mỗi ngân hàng.Từ thực tế đó mà tôi đã chọn đề tài “Thẩm định dự án vay
vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Ba Đình” để
nghiên cứu
Chuyên đề được chia làm 3 chương :
Chương 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi
nhánh Ba Đình Công Thương
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Ba Đình
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Ba Đình

1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1:


GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Là Ngân Hàng thương Mại Cổ Phần Việt Nam đầu tiên được thành lập
trong hệ thống Ngân Hàng Cổ Phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16
tháng 10 năm 1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng. Chi
nhánh của Ngân hàng tại 39 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội cũng
ra đời từ đó. Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm Ngân Hàng TMCP
Sài Gòn Công Thương đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạng
lưới hoạt động, kết quả kinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá
cao từ đồng vốn đầu tư ban đầu
Tính đến 31/12/2008, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương có
quan hệ đại lý với gần 700 Ngân hàng và chi nhánh tại 63 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên khắp thế giới. Hiện nay Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ
Visa, Master Card, JCB, CUP… và là đại lý chuyển tiền kiều hối
Moneygram.
Sau 20 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt
động… với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, SGCTNH
còn quan tâm và mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các
cá nhân, công ty liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài … hoạt động trong các
khu chế xuất, khu công nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm,
ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa
phương trong cả nước.
Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển, hội nhập của hệ thống NH
Thương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương sẽ liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiều sản phẩm dịch vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng
giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ

khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng
tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến … nhằm thực hiện thành
công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu
trong hệ thống NHTMCP.
Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứng
được yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SGB đạt được kết
quả và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đáng
tin cậy của các khách hàng, theo đúng phương châm “SGB luôn hướng đến sự
hoàn thiện vì khách hàng”.
1. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi
nhánh Ba Đình
3
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Ngân
Quỹ
Phó Giám Đốc
Bộ phận thanh toán
quốc tế
Bộ phận tín dụng
Phòng Kế Toán
Giám Đốc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Giám đốc:
Giám đốc chi nhánh là người đại diện theo uỷ quyền và là người điều
hành cao nhất mọi hoạt động của chi nhánh Hà Nội, thực hiện công tác quản
lý hoạt động tại chi nhánh Hà Nội trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp
với các quy chế của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương. Giám đốc Chi nhánh
phải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Ngân hàng Sài Gòn Công

Thương, trước pháp luật về hoạt động kinh doanh, về các mục tiêu nhiệm vụ,
về kết quả kinh doanh của chi nhánh Hà Nội.
2.2. Phó Giám đốc:
Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của một hoặc một số đơn vị trực
thuộc và một hay một số nghiệp vụ tại Chi nhánh Hà Nội theo sự phân công
của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về kết quả
công việc được phân công phụ trách. Phó giám đốc đại diện Chi nhánh ký kết
các văn bản hợp đồng, chứng từ thuộc phạm vi hoạt động kinh doanh của chi
nhánh
2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng trong chi nhánh
2.3.1. Phòng kế toán
 Chức năng:
• Phòng kế toán của chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương cũng là
phòng giao dịch, cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng cho khách hàng,
đồng thời kết hợp với phòng ngân quỹ để thu chi tiền mặt theo chứng từ
hợp lý, hợp lệ.
• Phòng kế toán thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn,
cho vay thu nợ thu lãi và các nghiệp vụ khác của chi nhánh NH Sài Gòn
Công Thương theo quy định của NH Sài Gòn Công Thương, thực hiện
công tác thanh toán, xây dựng kế hoạch tài chính, quyểt toán thu chi theo
kế hoạch tài chính, tổng hợp lưu giữ hồ sơ, hạch toán kinh tế, lập báo cáo
thống kê…
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Nhiệm vụ:
• Huy động tiết kiệm dân cư: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại
tệ
• Tiền gửi các nhân và doanh nghiệp.
• Chuyển tiền trong nứơc.
• Cho vay: giải ngân, thu gốc, thu lãi.

• Kế toán nguồn vốn.
• Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh.
• Kế toán thu chi nội bộ.
• Kế toán tổng hợp.
 Quyền hạn:
• Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
• Yêu cầu phối hợp với các phòng ban khác cung cấp các tài liệu có liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
• Có quyền tham gia vào việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí sắp xếp các nhân
viên.
• Kiến nghị đề xuất về quy trình nghiệp vụ giao dịch với khách hàng.
2.3.2. Phòng kinh doanh
Bộ phận tín dụng:
 Chức năng:
• Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất
cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đối với khách hàng là doanh
nghiệp theo đối tượng khách hàng được phân công, trực tiếp tiếp nhận các
thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
 Nhiệm vụ:
• Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến Ban,
Phòng liên quan để thực hiện theo chức năng.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánh
giá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị
chức năng có liên quan. Sau đó, quyết định trong hạn mức được giao hoặc
trình duyệt các khoản cho vay bảo lãnh, tài trợ thương mại.
 Quyền hạn:
• Quản lý hậu giải ngân (kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay vốn của
khách hàng).

• Giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay,
thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạng của khách
hàng.
• Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.
• Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá
hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ.
Bộ phận thanh toán quốc tế:
Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê duyệt,
phòng thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại,
phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng.
 Chức năng
• Thực hiện dịch vụ hỗ trợ thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp có hoạt
động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và các cá nhân có nhu cầu chi
trả kiều hối theo đúng các quy định hiện hành của ngành Ngân hàng và của
Nhà nước.
 Nhiệm vụ
• Dịch vụ hàng nhập: thư tín dụng, DP/DA, chuyển tiền
• Hàng xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh.
• Làm đầu mối quản lý hoạt động thanh toán quốc tế cho các chi nhánh và
phòng giao dịch khác.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Kết hợp với các bộ phận nghiệp vụ của NH trong quá trình thực hiện
nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ ngân hàng khác.
• Có kế hoạch và chính sách tiếp thị khách hàng.
• Chịu trách nhiệm phát hành thẻ cho khách hàng theo quy định của NH Sài
Gòn Công Thương.
• Tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng về thẻ của Sài Gòn Công
Thương NH.
Phòng ngân quỹ:

Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường
đi và quản lý an toàn kho quỹ. Thực hiện các dịch vụ két sắt, nghiệp vụ nhận,
cất giữ giấy tờ có giá bằng tiền và các tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm
đếm tiền cho các ngân hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, chế độ báo
cáo theo quy định ...
Nhờ có bộ máy bố trí hợp lý, gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình
độ. Đặc biệt là sự quản lý điều hành của ban lãnh đạo, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Công Thương chi nhánh Ba Đình đã đạt được những thành công đáng kể.
Đến nay Ngân hàng đã và đang tạo được một thị phần đáng kể trên địa bàn,
xây dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng, tạo cơ sở vững chắc cho Ngân
hàng phát huy sức mạnh tổng hợp, tạo niềm tin cho khách hàng.
3. Tình hình hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh:
3.1. Định hướng của chi nhánh:
Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SGB thành Ngân hàng
thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất
lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động
kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương (SGB) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong
nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2. Mục tiêu của chi nhánh:
• Gia tăng giá trị cổ đông.
• Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại.
• Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SGB.
• Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh.
• Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân
viên
3.3. Lĩnh vực hoạt động:
3.3.1. Tín dụng:

• Cho vay ngắn hạn:
• Cho vay bổ sung vốn lưu động.
• Cho vay sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
• Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
• Bao thanh toán.
 Cho vay trung và dài hạn:
• Cho vay đầu tư dự án.
• Cho vay xây dựng nhà xưởng.
• Cho vay mua sắm máy móc thiết bị.
• Cho vay mua xe ô tô.
• Cho vay sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở.
• Cho vay hỗ trợ học tập.
• Cho vay tiêu dùng.
• Bảo lãnh trong và ngoài nước.
• Các chính sách hỗ trợ khách hàng vay vốn tại SGB:
• Hỗ trợ lập dự án đầu tư, phương án kinh doanh.
• Miễn phí các dịch vụ thanh toán trong nước có liên quan.
• Hỗ trợ 50% phí bảo hiểm tài sản đảm bảo.
• Kinh doanh bán sỉ:
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Cho vay ủy thác.
• Cho vay đồng tài trợ, đồng bảo lãnh
• Kinh doanh chứng khoán: cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết và chưa
niêm yết.
3.3.2. Dịch vụ:
• Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương…
• Dịch vụ thanh toán quốc tế (nhờ thu, thanh toán xuất/nhập khẩu theo thư
tín dụng…).
• Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.

• Dịch vụ kinh doanh ngoại hối và vàng.
• Dịch vụ kiều hối.
• Dịch vụ thẻ.
• Dịch vụ tư vấn nhà đất.
• Dịch vụ SMS Banking, Internet Banking.
• Đầu tư trực tiếp.
• Repo chứng khoán.
• Dịch vụ Ngân quỹ.
• Dịch vụ khác.
3.4. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của chi nhánh:
3.4.1. Tình hình huy động vốn:
Nhận thức sâu sắc vai trò vị trí của công tác huy động vốn phục vụ đầu
tư phát triển, vốn là khâu mở đường, quyết định quy mô, tầm cỡ hoạt động tín
dụng của ngân hàng, ban lãnh đạo chi nhánh đã tập trung chỉ đạo công tác huy
động vốn. Các biện pháp được thực hiện một cách có hiệu quả như: Giao chỉ
tiêu kế hoạch huy động vốn từng quý, năm đến từng đơn vị trực thuộc và đôn
đốc thực hiện mở rộng mạng lưới huy động vốn dân cư hoàn thiện quy trình
huy động vốn thực hiện đa dạng hoá các hình thức huy động vốn đổi mới
phong cách giao dịch: Lịch sự, tận tình với khách hàng linh hoạt trong điều
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiện hành chính chính sách lãi suất, phí dịch vụ; chú trọng công tác tiếp thị
quảng cáo; chủ động tìm kiếm và thu hút khách hàng có tiềm năng tiền gửi
lớn; chú trọng huy động nguồn vốn trung và dài hạn từ các hình thức như:
Huy động kỳ phiếu dài hạn, huy động trái phiếu SGB Ba Đình tạo nguồn vốn
thông qua hình thức bảo lãnh để nhập thiết bị trả chậm cho dự án đầu tư...
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh
(Đơn vị: nghìn đồng).
Huy động vốn
2.587.786 3.611.584 2.856.485

I.TG khách hàng
2.503.502 3.526.264 2.767.235
TG ngắn hạn 1.531.924 2.198.278 1.589.439
1.TG tổ chức KT 1.037.024 1.454.000 1.043.340
2.TG tiết kiệm 259.396 514.729 273.398
3.kỳ phiếu 235.504 229.549 172.701
TG trung dài hạn 971.578 1.327.986 1.177.796
1.TG tổ chức KT 63.080 248.025 176.814
2.TG tiết kiệm 367.503 650.871 459.235
3.Kỳ phiếu,trái phiếu 540.995 429.090 541.747
II.Tiền vay tổ chức
khác
84.284 85.320 89.249
(Nguồn : Phòng tín dụng)
Từ bảng số liệu trên chúng ta thấy tình hình huy động vốn của chi
nhánh trong các năm gần đây có sự biến động rõ rệt cụ thể là :
Trong năm 2006 số tiền huy động là 2.587.786 nghìn đồng trong đó
nguồn vốn ngắn hạn là 153.192 nghìn đồng, nguồn vốn trung dài hạn là
971.578 nghìn đồng và vay các tổ chức khác là 84.284 nghìn đồng .
Sang đến năm 2007 nguồn vốn huy động tăng lên 39,5 % so với năm
2006 đạt 3.611.584 nghìn đồng trong đó nguồn vốn ngắn hạn tăng 43,4% đạt
2.198.278 nghìn đồng, nguồn vốn trung dài hạn tăng 36,6% đạt 1.327.986
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghìn đồng nhưng nguồn vốn vay tổ chức khác lại có sự giảm xuống ,giảm
1,23% đạt 87.035 nghìn đồng .Điều này có thể do nguồn vốn huy động trong
năm của ngân hàng tăng mạnh cả về nguồn vốn ngắn hạn lẫn nguồn vốn trung
dài hạn đã làm cho ngân hàng giảm tỷ lệ vay các tổ chức khác để giảm chi phí
vốn do nguồn vốn vay các tổ chức khác thường có lãi suất cao hơn các nguồn
vốn huy động .

Năm 2008 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đạt 10,38% so với năm 2006
nhưng lại giảm 20,9% so với năm 2007. Có sự sụt giảm này là do sự khủng
hoảng của nền kinh tế thế giới năm 2008
3.4.2. Hoạt động sử dụng vốn:
Chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp, ban lãnh đạo chi nhánh đã
tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác tín dụng, tổ chức nghiên cứu và ban
hành quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, cho vay đầu tư phát triển, cho
vay trung dài hạn, gắn liền với công tác huy động vốn với sử dụng vốn, tăng
cường mở rộng tín dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng, đa dạng
hoá các hình thức tín dụng, tích cực đẩy mạnh: Cho vay khép kín đối với
doanh nghiệp lớn, thực hiện nhanh chóng đổi mới nhận thức, phong cách làm
việc của cán bộ công nhân viên: Chủ động tìm kiếm dự án ,khách hàng để cho
vay: “thực hiện chế độ giao dịch một cửa” thực hiện tốt chính sách khách
hàng, mở rộng cho vay đối với nhiều đối tượng khách hàng thuộc mọi thành
phần kinh tế không ngừng củng cố và giữ vững quan hệ tốt với khách hàng
truyền thống, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới. Chỉ tính riêng trong
năm 2008, chi nhánh đã tăng được hơn 100 khách hàng tiền gửi mới và gần
200 khách hàng có quan hệ tín dụng.
Do đổi mới mạnh mẽ công tác chỉ đạo và thực hiện nghiệp vụ nên mặc
dù trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa gần 100 Ngân hàng và các tổ chức
tín dụng trên địa bàn thủ đô chi nhánh vẫn đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn
định và chất lượng công tác tín dụng .
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.2 : Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh .
Đơn vị : nghìn đồng

Nguồn VHĐ
2.587.786 3.611.584 2.856.485
Cho vay

1.761.821 2.513.104 2.156.894
Cho vay ngắn hạn
1.191.221 1.763.583 1.562.145
Cho vay trung dh
570.600 749.521 594.749
(Nguồn : Phòng tín dụng)
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình sử dụng vốn của chi nhánh có sự
biến động phức tạp cụ thể là:
Trong năm 2006 doanh số cho vay của chi nhánh đạt được 1.761.821
nghìn đồng trong đó cho vay ngắn hạn là 1.191.221 nghìn đồng và cho vay
trung dài hạn là 570.600 nghìn đồng .
Trong năm 2007 tốc độ tăng trưởng cho vay của chi nhánh đã tăng lên
rất nhanh và đạt 42,6% so với năm 2006 .Trong đó cho vay ngắn hạn tăng
48% so với năm 2006 đạt 1.763.583 nghìn đồng và cho vay dài hạn cũng tăng
31,3% đạt 749.251 nghìn đồng .
Sang năm 2008 doanh số cho vay của chi nhánh giảm đi so với năm
2007 là 14,17% đạt 2.156.894 nghìn đồng .Trong đó cho, vay ngắn hạn giảm
11,42% đạt 1.562.145 nghìn đồng và cho vay trung dài hạn giảm 20,65% đạt
594.749 nghìn đồng. Trong cơ cấu cho vay, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng dư nợ. Đây là một xu hướng tốt giúp ngân hàng đa
dạng hoá được cơ cấu nguồn vốn cho vay nhằm thực hiện được các mục tiêu
mà Ngân hàng đã đề ra .
3.5. Kết quả hoạt động của chi nhánh những năm gần đây:
Bảng 1.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qúy I năm 2008
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ I NĂM 2008
Đơn vị tính: nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Quý I
Luỹ kế từ đầu năm

đến cuối quý năm
Năm nay
Năm
trước
Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
1
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương
tự
719.427 305.351 719.427 305.351
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 562.560 229.563 562.560 229.563
I Thu nhập lãi thuần 156.867 75.788 156.867 75.788
3 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 58.961 19.136 58.961 19.136
4 Chi phí hoạt động dịch vụ 1.781 582 1.781 582
II Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ 57.180 18.554 57.180 18.554
III Lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 18.673 1.179 18.673 1.179
IV
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán chứng
khoán kinh doanh
16 0 16 0
V
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán chứng
khoán đầu tư
0 9.209 0 9.209
5 Thu nhập từ hoạt động khác 16.029 1.591 16.029 1.591
6 Chi phí hoạt động khác 245 1.721 245 1.721
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 15.784 130 15.784 130
VII Thu nhập vốn góp mua cổ phần 0 0 0 0
VIII Chi phí hoạt động 85.080 39.166 85.080 39.166
IX

LN thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi
phí dự phòng rủi ro tín dụng
163.408 63.076 163.408 63.076
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 27.038 0 27.038 0
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 136.370 63.076 136.370 63.076
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 38.183 17.662 38.183 17.662
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0
XII Chi phí thuế TNDN 38.183 17.662 38.183 17.662
XIII Lợi nhuận sau thuế 98.187 45.414 98.187 45.414
Bảng 1.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qúy II năm 2008
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ II NĂM 2008
Đơn vị tính: nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Quý II
Luỹ kế từ đầu năm đến
cuối quý năm
Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
1
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập
tương tự
1.018.453 3.559.511 1.737.880 661.302
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 734.907 258.025 1.297.467 487.588
I Thu nhập lãi thuần 283.546 97.926 440.413 173.714
3 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 64.857 30.696 123.818 49.832
4 Chi phí hoạt động dịch vụ 2.096 1.344 3.877 1.926
II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 62.761 29.352 119.942 47.906
III Lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh ngoại h 13.653 1.681 32.325 502
IV

Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán
kinh doanh
- 20.043 16 29.252
V
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán
chứng khoán đầu tư
- - - -
5 Thu nhập từ hoạt động khác 15.975 3.556 32.005 5.147
6 Chi phí hoạt động khác 176 3.353 421 5.074
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 15.799 202 31.583 72
VII Thu nhập vốn góp mua cổ phần 375 293 375 293
VIII Chi phí hoạt động 176.547 57.328 261.627 98.494
IX
LN thuần từ hoạt động kinh doanh trước
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
199.588 92.169 362.995 155.245
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 14.370 19.157 41.408 19.157
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 185.217 73.012 321.587 136.088
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51.861 20.505 90.044 38.167
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -
XII Chi phí thuế TNDN 51.861 20.505 90.044 38.167
XIII Lợi nhuận sau thuế 133.356 52.507 231.543 97.921
Bảng 1.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qúy III năm 2008
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ III NĂM 2008
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị tính: nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Quý III
Luỹ kế từ đầu năm đến
cuối quý này

Năm nay
Năm
trước
Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
1
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập
tương tự
1.270.147 450.008 3.008.027 1.111.310
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 999.261 322.211 2.296.728 809.799
I Thu nhập lãi thuần 270.886 127.797 711.299 301.511
3 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 27.807 41.189 151.625 91.021
4 Chi phí hoạt động dịch vụ 2.212 1.520 6.088 3.446
II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 25.595 39.669 145.537 87.575
III
Lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh ngoại
hối
8.843 3 41.169 500
IV
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán
kinh doanh
14.556 23.417 14.540 52.669
V
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán
chứng khoán đầu tư
- - - -
5 Thu nhập từ hoạt động khác 8.684 3.702 40.689 8.848
6 Chi phí hoạt động khác 827 1.444 1.248 6.518
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 7.857 2.258 39.440 2.330
VII Thu nhập góp vốn mua cổ phần 693 - 1.068 293

VIII Chi phí hoạt động 132.971 64.173 394.598 160.668
IX
LN thuần từ hoạt động kinh doanh trước
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
195.459 128.965 558.455 284.210
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 8.924 10.729 50.332 29.886
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 186.535 118.236 508.123 254.324
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 52.228 33.106 142.272 71.273
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -
XII Chi phí thuế TNDN 52.228 33.106 142.272 71.273
XIII Lợi nhuận sau thuế 134.307 85.130 365.850 183.051
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH BA ĐÌNH
1. Quy định của chi nhánh Ngân hàng đối với hình thức vay
vốn:
1.1. Đối với vay ngắn hạn:
1.1.1. Điều kiện vay vốn:
• Khách hàng có tư cách thể nhân hoặc pháp nhân đầy đủ.
• Mục đích vay vốn hợp pháp và đúng theo chứng nhận đăng ký kinh doanh.
• Có dự án, phương án đầu tư hiệu quả, khả thi.
• Có năng lực tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn vay.
• Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Phương thức vay vốn:
Theo món hoặc theo hạn mức tín dụng.
1.1.3. Loại tiền vay vốn:
VND, USD hoặc vàng (AAA, SJC).

1.1.4. Lãi suất vay vốn:
Lãi suất linh hoạt (cố định hoặc thay đổi theo thời gian tủy theo thỏa
thuận) theo quy định của SGB từng thời kỳ. SGB luôn dành lãi suất ưy đãi
cho khách hàng truyền thống, khách hàng tập trung doanh thu về tài khoản
mở tại SGB.
1.1.5. Hồ sơ vay vốn:
• Chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực.
• Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của SGB.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Hồ sơ tài chính: các báo cáo tài chính, sổ sách theo dõi hoạt động kinh
doanh,…
• Kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
• Các hợp đồng nguyên tắc, đầu ra, đầu vào,…
• Hồ sơ về tài sản đảm bảo.
• Các hồ sơ khác tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp vay vốn.
1.2. Đối với vay trung và dài hạn:
1.2.1. Điều kiện vay vốn:
• Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam.
• Mục đích vay vốn hợp pháp và đúng theo chứng nhận đăng ký kinh doanh.
• Có dự án, phương án đầu tư hiệu quả, khả thi.
• Có năng lực tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn vay.
• Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Phương thức vay vốn:
• Cho vay đầu tư TSCĐ: Tài trợ nhu cầu mua mới hoặc bổ sung, sửa chữa,
nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà
xưởng, nhà kho… của Quý khách.
• Cho vay theo dự án: Cho vay các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
KCN, KCX, dự án khu dân cư, xây dựng cao ốc, văn phòng cho thuê, ...
1.2.3. Loại tiền vay vốn:

VND,USD hoặc vàng (AAA, SJC).
1.2.4. Lãi suất vay vốn:
Lãi suất linh hoạt(cố định hoặc thay đổi theo thời gian tủy theo thỏa
thuận) theo quy định của SGB từng thời kỳ. SGB luôn dành lãi suất ưy đãi
cho khách hàng truyền thống, khách hàng tập trung doanh thu về tài khoản
mở tại SGB.
1.2.5. Hồ sơ vay vốn: Giống vay ngắn hạn
2. Thẩm quyền về thời hạn vay vốn tại chi nhánh:
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Đối với vay ngắn hạn: Thời hạn vay tối đa là 12 tháng
2.2. Đối với vay dài hạn: Thời hạn vay tối đa là 10 năm
3. Công tác thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh:
3.1.Các căn cứ, cơ sở thẩm định:
 Dựa trên hồ sơ dự án: Hồ sơ của đơn vị hay doanh nghiệp, doanh nghiệp
được thành lập bao giờ? chức năng gì? hoạt động ra sao?
 Những căn cứ pháp lý:
• Chủ trương, định hướng, chiến lược trong từng nghành, từng lĩnh vực;
Phát triển tổng thể KT-XH ở các vùng, các địa phương; Quy hoạch phát
triển từng vùng, lĩnh vực, địa phương từ đó đưa ra căn cứ để xác định các
dự án
• Hệ thống văn bản pháp quy: Luật (luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luạt
xâydựng), quy định của Nhà nước, thong tư nghị định hướng dẫn
• Hệ thống các tiêu chuẩn, qui phạm, định mức KT-XH trong từng nghành,
từng lĩnh vực
• Các quy ước, các thông lệ quốc tế
 Kinh nghiệm thực tế và các thông tin khác có thể thu thập có liên quan
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2. Quy trình thẩm định dự án vay vốn:

Biểu đồ 2.1: Lưu đồ qui trình thẩm định dự án đầu tư


Quy trình công tác thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh được thực hiện
theo trình tự sau:
19
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm
tra sơ
bộ hồ

Nhận hồ sơ
để thẩm định
Lập báo cáo thẩm
định
Lưu hồ sơ,
tài liệu
Nhận lại hồ sơ
và kết quả
thẩm định
Chưa đủ điều kiện để kiểm tra
Chưa rõ
Bổ sung,
giải trình
Thẩ
m
định

Chưa đạt yêu cầu
Đạt
Kiểm
tra,
kiểm
soát
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
Khi tiếp nhận hồ sơ dự án cần tìm hiểu xem nó đã đầy đủ
chưa, nếu thiếu yêu cầu bổ sung ngay. Tiếp đó tìm hiểu xem uy tín
của đơn vị, động lực thúc đẩy doanh nghiệp đề suất dự án, kiểm
tra các số liệu tài chính, so sánh với chứng từ gốc để kiểm tra độ
chính xác. Nếu thấy có thiếu sót, sai lệch yêu cầu doanh nghiệp
phải bổ sung và sửa đổi kịp thời.
Bước 2: Thực hiện công việc thẩm định;
Phân công nhiệm vụ cho các cá nhân để phân tích công việc
của dự án
Bước 3: Lập báo cáo thẩm đinh (theo mẫu): Kiểm tra, kiểm soát
dự án nhằm làm rõ tính hợp lý, tính khả thi của nó đồng thời phải
làm rõ những khó khăn và kiến nghị
Bước 4: Phê duyệt:
Sau khi thẩm định sơ bộ các số liệu và hồ sơ đầy đủ, hoàn
tất. Cán bộ tín dụng tổng hợp và đưa ra kết quả thẩm định, lập báo
cáo thẩm định trình lãnh đạo. Nếu không đạt yêu cầu thì huỷ bỏ hồ
sơ ngược lại nếu đạt yêu cầu thì lưu hồ sơ lại và cho phép vay vốn
3.3. Tổ chức thẩm định dự án vay vốn:
Theo NĐ 16, khoản 13 điều 8 thì người có thẩm quyền thẩm
định dự án trực tiếp tham gia thẩm định dự án sau đó báo cáo được
gửi đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với dự án quan trọng cấp quốc gia do Hội đồng thẩm
định cấp Nhà nước thẩm định.
Đối với dự án nhóm B,C thì có sự uỷ quyền thẩm định
Đối với dự án nhóm A thì phân cấp ra quyết định
Như vậy tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của từng dự án mà chi
nhánh tổ chức thẩm định dự án một cách hợp lý và đúng theo quy
định của pháp luật
3.4. Phương pháp thẩm định dự án vay vốn:
3.4.1. Phương pháp chung:
Tất cả các dự án đều có thể sử dụng phương pháp chung là so sánh, đối
chiếu.
 So sánh đối chiếu trên cơ sở văn bản pháp luật nhằm đánh gía sự tuân thủ
theo pháp luật của dự án: Có đủ hồ sơ yêu cầu không, có thực hiện theo
đúng pháp luật đối với các vấn đề: môi trường, sử dụng lao động…hay
không?
 So sánh với hệ thống tiêu chuẩn, định mức, yêu cầu về diện tích khu công
nghiệp, tiêu chuẩn về xây dựng…
 So sánh dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với các dự án đã và đang hoạt
động
3.4.2. Phương pháp cụ thể:
 Phương pháp thẩm định theo trình tự:
• Đi từ tổng quát đến chi tiết
• Xem xét 1 cách tổng quát hồ sơ thẩm định sau đó đi đến phân tích từng
nội dung chi tiết , khi xem xét nội dung phải đưa ra các đánh giá cụ thể.
Sau đây là các chỉ tiêu hiệu quả:
Tỷ suất r
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khả năng trả nợ

Đánh giá mức độ an toàn về tài chính, phân tích rủi
 Phương pháp so sánh đối chiếu:
Dùng trong kiểm tra xem xét căn cứ pháp lý của dự án. Phương pháp
này có ưu điểm là dễ thực hiện , dễ làm song nhược điểm của nó là dễ máy
móc ngoài ra nếu căn cứ không chính xác thì sẽ không hiệu quả
 Phương pháp dự báo:
Được sử dụng trong nghiên cứu thị trường: Dự báo nhu cầu cung câp
sản phẩm, sự biến động của các yếu tố đầu vào, tỷ giá, lãi suất…
 Phương pháp phân tích độ nhạy:
Được dùng trong phân tích tài chính của dự án. Việc xem xét mang tính
chất động: các yếu tố thay đổi ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả như thế
nào (giá bán, giá các NVL đầu vào, tỷ suất r)…
 Phương pháp phân tích rủi ro: Các loại rủi ro thường gặp bao gồm:
• Rủi ro về tiến độ thực hiện kéo dài hơn so với kế hoạch (do yếu tố bên
ngoài tác động vào như thời tiết, do năng lực không đủ, thiếu vốn...)
• Rủi ro về thị trường
Thị trường đầu vào: Không đủ NVL đầu vào
Thị trường đầu ra: Sản phẩm không tiêu thụ được, hoặc nhu cầu của thị
trường đối với sản phẩm bị thu hẹp lại
• Rủi ro về môi trường:
Tác động của dự án đối với môi trường xung quanh: Vấn đề xử lý chất
thải…
• Rủi ro về kinh tế vĩ mô: Tỷ giá, lạm phát, lãi suất…
3.5. Nội dung thẩm định dự án vay vốn:
3.5.1. Thẩm định phương diện thị trường:
Đây là nội dung quan trọng và có ý nghĩa sống còn với dự án. Bởi lẽ,
thị trường là nơi phát ra những tín hiệu cần thiết đối với chủ đầu tư. Bước
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiên cứu này sẽ góp phần khẳng định dự án có thực sự thích nghi được với

thị trường hay không, sản phẩm của dự án có được thị trường chấp nhận hay
không, khả năng cạnh tranh cũng như tính hiện thực của dự án ra sao…?
Như chúng ta đã biết, cạnh tranh là điều thường xuyên xảy ra trong nền
kinh tế thị trường do có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm
và quá trình cạnh tranh này diễn ra gay gắt. Vì vậy, phân tích đánh giá khả
năng cạnh tranh sản phẩm của dự án là một điều rất được coi trọng.
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm cùng
loại trên thị trường đắt hay rẻ hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó. Phải phân tích để
thấy rõ được những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm hiện tại.
Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào, có ưu điểm gì không? Sản phẩm
có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng thị trường hiện nay hay
không?
Đánh giá sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức
nào, có cần hệ thống phân phối không? Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự
án đã được xác lập hay chưa, có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay
không?...
3.5.2. Thẩm định phương diện kỹ thuật:
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích
các yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án. Nó là tiền đề cho việc
tiến hành thẩm định tính khả thi về phương diện tài chính.
 Thẩm định về địa điểm xây dựng công trình
• Địa điểm phải thuận lợi về mặt giao thông.
• Gần nguồn cung cấp vật liệu và thị trường tiêu thụ.
• Cơ sở vật chất hạ tầng phải được đảm bảo…
 Thẩm định về quy mô công suất:
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trường và khả năng
cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực.

 Thẩm định về công nghệ
Hiệu quả của công nghệ, tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao NVL, tiêu hao
năng lượng…
Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, đặc điểm của
nguyên vật liệu đầu vào.
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của
quốc tế và khu vực. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể dùng công
nghệ thích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt Nam nhưng những công
nghệ này phải ưu việt hơn các công nghệ có trong nước.
 Thẩm định nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác:
Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và
phụ, vật liệu bao bì đóng gói. Đảm bảo NVL là một khía cạnh quan trọng
trong lập và thẩm định dự án.
 Thẩm định về môi trường, PCCC
Những biện pháp (công nghệ, thiết bị) mà dự án dự kiến đầu tư để xử lý
phù hợp với từng loại chất thải (nước thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ cao…).
Hiệu quả xử lý như thế nào?
 Thẩm định về mô hình tổ chức, quản trị và nhân lực cho dự án
Thành công của một dự án đầu tư, bên cạnh sự đầy đủ về các yếu tố cơ
sở vật chất còn được quyết định rất lớn bởi trình độ, năng lực của các nhà
quản lý, bởi tay nghề của người lao động… Do đó, khi thẩm định dự án, việc
xem xét về phương thức tổ chức quản lý dự án, tính hợp lý trong bố trí lao
động thực sự là một nội dung cần thiết .
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ước tính
số lao động cần dùng, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độ quản lý.
 Thẩm định về kế hoạch triển khai của dự án
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là khâu quan trọng trong thẩm định về phương diện kỹ thuật. Một
công trình đầu tư bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình thực hiện xây

lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ
thuật.
3.5.3. Thẩm định về mặt tài chính của dự án:
 Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án
Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm (tháng, quý…)
Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kỳ - chi phí trong kỳ
NCF
i
= B
i
- C
i

• Thu nhập trong kì (B
i
): Gồm tất cả các khoản thu của dự án như doanh thu
bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt động khác…
• Chi phí trong kì (C
i
) : Gồm tất cả các khoản chi phí như: chi vốn đầu tư,
chi vốn lưu động thường xuyên, trả gốc và vốn vay ngân hàng.
 Tính toán chỉ tiêu chi phí vốn của dự án
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu
hiệu quả tài chính có chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình
quân.


=
=
=

m
k
k
m
k
kk
I
rI
r
1
1
Trong đó : I
k
là số vốn đầu tư của nguồn vốn thứ k
r
k
là lãi suất tương ứng của nguồn vốn đó
m là số nguồn vốn huy động được cho dự án
 Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (the Payback Period)
Khái niệm : Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập
ròng từ dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu.
Thời gian hoàn vốn được tính theo hai cách : Thời gian hoàn vốn giản
đơn (không có chiết khấu) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
25

×