Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Một số biện pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tai Công ty máy tính Nguyên Ngọc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (327.97 KB, 50 trang )

trờng đại học kinh tế qUốc dân
khoa khoa học quản lý


chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:

hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm
ở công ty tnhh nguyên ngọc

Giảng viên hớng dẫn

:

Ncs. nguyễl lệ thúy

Sinh viên thực hiện

:

Nguyễn thành trinh

Lớp

:

quản lý kinh tÕ 46A

Hµ Néi- 05/2008



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

mục lục

2.1. Đặc điểm chung của công ty máy tính Nguyên Ngọc...........................17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:................................................17

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hàng hoá ở nớc ta nh hiện nay cùng với sự
chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xà hội chủ nghĩa thì các doanh
nghiệp nớc ta chuyển sang hạch toán độc lập, có quyền tự chủ trong hoạt
động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động động kinh
doanh của mình. Sự đổi mới có tính chất. Bớc ngoặt này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải biết sản xuất kinh doanh có hiệu quả và không ngừng
nâng cao hơn nữa hiệu quả đó. Một tất yếu khách quan trong nền kinh tế
thị trờng là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Để có thể tồn
tại và phát triển đợc trong điều kiện hiện nay bắt buộc các doanh nghiệp
phải có các chính sách và biện pháp hợp lý nhằm đa doanh nghiệp phát
triển đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh phù hợp với các quy
định của luật pháp và điều kiện kinh tế xà hội.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Cïng víi sù phát triển của nền kinh tế, bên cạnh các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nhiều doanh nghiệp thơng mại đà ra đời và ngày
càng khẳng định vị trí không thể thiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng

với vai trò trung tâm là cầu nối giữa lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Sự ra
đời hàng loạt của các doanh nghiệp thơng mại đòi hỏi làm cho tình hình
cạnh tranh trên thị trờng càng trở nên gay gắt hơn, quyết liệt hơn đòi hỏi
các doanh nghiệp thơng mại muốn tồn tại và phát triển cần linh hoạt và
năng động trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh của mình cho phù
hợp với những thay đổi của nhu cầu thị trờng trong khuôn khổ những
quy định của luật pháp.
Cũng nh nhiều doanh nghiệp thơng mại khác, công ty máy tính
Nguyên Ngọc đà đợc thành lập trong những năm vừa qua và đang ngày
càng phát triển vững mạnh, ngày càng khẳng định vị trí của mình trên
thơng trờng. Với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh máy vi
tính xách tay, linh kiện máy tính, điện thoại di động... Công ty đà cố
gắng đa ra nhiều biện pháp nhằm tổ chức tiêu thụ hàng hoá của Công ty
cho thật phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của thị trờng, đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của ngời tiêu dùng. Chính nhờ có những
biện pháp tổ chức này mà hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đÃ
nâng lên rất nhiều. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đà đạt đợc, công
tác tiêu thụ của công ty vẫn còn một số điểm tồn tại cần xem xét và có
biện pháp khắc phục.
Là một sinh viên đợc đào tạo chính quy tại trờng ĐH KTQD trong
thời gian đợc cử đến công ty máy tính Siêu Việt, em muốn đem kiến
thức của mình để phân tích, nghiên cứu và phát triển những thành công,
những mặt còn tồn tại trong công tác tiêu thụ hàng hoá góp phần cùng
Công ty đa ra đợc những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện tiêu thụ
hàng hoá của Công ty. Chính vì vậy em đà mạnh dạn chọn đề tài: Quản

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368


lý tiªu thơ sản phẩm ở công ty máy tính Nguyên Ngọc làm báo cáo
chuyên đề thực tập của mình
Báo cáo này đợc thực hiện trên cơ sở nhận thức và từ tình hình
kinh doanh của Công ty máy tính Nguyên Ngọc. Đồng thời kết hợp
những kiến thức đà đợc đào tạo ở nhà trờng, cùng với sự giúp đỡ Công ty
máy tính Nguyên Ngọc và nhất là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
Nguyễn Lệ Thúy do đó em đà hoàn thành báo cáo này.
Báo cáo gồm 3 phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận về quản lý tiêu thụ sản phẩm
Chơng II: Quản lý tiêu thụ sản phẩm ở Công ty máy tính Nguyên Ngọc
Chơng III: Một số biện pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
tại Công ty máy tính Nguyên Ngọc

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Ch¬ng I:
C¬ së lý luận về quản lý tiêu thụ
sản phẩm
1.1 Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm
1.1.1 Khái niệm1
Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, mà ở
đó sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai đợc quyết định thông
qua thị trờng. Trong nền kinh tế thị trờng các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức,
đơn vị và cá nhân ... đều biểu hiện qua việc mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ
trên thị trờng, tức là tiêu thụ hàng hoá.
Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ở đây có thể xét dới hai góc độ:

Xét về góc độ giá trị sử dụng của hàng hóa thì bán hàng là sự chuyển hóa
hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền nhằm thõa mÃn tối đa hóa lợi
nhuận.
Nh vậy quá trình bán hàng kết thúc khi ngời bán nhận đợc tiền, ngời
mua nhận đợc hàng và thực hiện chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa đó.
Đây là khâu cuối cïng cđa kinh doanh nh»m thùc hiƯn lỵi Ých kinh tế giữa sản
xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế hóa.
Xét dới góc độ thị trờng thì bán hàng là tỉng thĨ c¸c biƯn ph¸p vỊ tỉ chøc
kinh tÕ, kÕ hoạch thực hiện nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trờng tổ chức sản
xuất và tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hóa và xuất bán theo yêu cầu của
khách hàng.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại gồm ba khâu: mua
vào - dự trữ - bán ra. Ta có thể thấy tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình l uân chuyển hàng hoá, là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của
1

Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp-NXBGD

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

doanh nghiƯp. Tiªu thụ là quá trình trao đổi giữa ngời bán và ngời mua, thực
hiện giá trị của hàng tức là thực hiện chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ
hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ (H-T). Kết quả tiêu thụ là kết quả
cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình tiêu
thụ đợc coi là kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời bán và ngời mua đợc
thực hiện. Về nguyên tắc kết thúc tiêu thụ sản phẩm thì ngời bán phải thu đợc
tiền bán sản phẩm đó.
Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình

chuyển hoá vốn từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ làm cho vốn trở lại
hình thái ban đầu khi nã bíc vµo chu kú kinh doanh tiÕp theo.
Thùc chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là sự vận động đồng thời của
vật t và tiền vốn, chỉ khi nào diễn ra đồng thời của cả vật t và tiền vốn thì mới
kết luận rằng hàng hoá đợc thực hiện gía trị và giá trị sử dụng. Do vậy trong
thực tế, tiêu thụ sản phẩm bao gồm hai quá trình chính là xuất giao hàng cho
khách và thanh toán tiền hàng.
Thanh toán tiền hàng là quá trình rất quan trọng quyết định sự hoàn
thành hay không của công tác tiêu thụ sản phẩm. Thời điểm thanh toán càng
nhanh bao nhiêu càng có lợi cho doanh nghiệp bấy nhiêu. Quá trình thanh toán
này là cơ sở để doanh nghiệp có thể xác định đợc kết quả bán ra, đồng thời giúp
cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc tình hình hoạt động kinh doanh để
đa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hớng kinh doanh.
Thanh toán tiền hàng diễn ra dới nhiều hình thức khác nhau nh: Thanh
toán tiền mặt, bằng séc, chuyển khoản, hàng đổi hàng ... tại các thời điểm khác
nhau: Thanh toán ngay, thanh toán sau một vài ngày, sau một tháng, hai tháng...
Hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ trong thực tế thờng quy định nh sau:
Bán hàng trực tiếp thu tiền hàng.
Xuát hàng cho khách và đợc chấp nhận thanh toán.
Tiêu thụ sản phẩm có thể xảy ra trong các trờng hợp sau:

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Th1: ViÖc xuÊt giao và thanh toán tiền hàng diễn ra đồng thời. Khi đó lợng hàng hoá đợc xác định ngay là tiêu thụ và đồng thời doanh nghiệp cũng
nhận đợc tiền hàng do đơn vị mua thanh toán.
Th2: Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng pháp thanh toán
theo kế hoạch, khi xuất giao đợc coi nh là tiêu thụ.

Th3: Doanh nghiệp đà xuất giao đủ hàng cho khách hàng theo số tiền mà
khách hàng trả trớc.
Th4: Doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả góp.
Th5: Doanh nghiệp cha thu đợc tiền nhng đợc chấp nhận thanh toán số
tiền hàng đà gửi đi bán hoặc giao cho các đại lý.
Nh vậy thanh toán tiền hàng là quá trình quan trọng nhất, quyết định sự
thành công và tính hiệu quả của công tác tiêu thụ. Nếu chỉ giao hàng mà cha thu
đợc tiền thì doanh nghiệp cha đạt đợc mục đích tiêu thụ, chỉ khi nào thu đợc
tiền hoặc đợc chấp nhận thanh toán thì khi đó mới đợc gọi là tiêu thụ.

1.1.2 Mục tiêu của tiêu thụ hàng hóa
Cũng nh hoạt động kinh tế nói chung của doanh nghiệp hoạt động
tiêu thụ cũng có mục tiêu của nó, các mục tiêu này phải phù hợp với
mục tiêu chung của doanh nghiệp đó là lợi nhuận, thế lực và an toàn
trong kinh doanh. Nh vậy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mÃn
những mục tiêu sau:
- Thâm nhập thị trờng mới
- Tăng sản lợng
- Tăng doanh số bán hàng
- Tìm kiếm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh trên thị trờng
- Phụ vụ khách hàng

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Các mục tiêu này là động lực thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóacủa
doanh nghiệp. Đặc biệt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa lợi

nhuận là cái đích để doanh nghiệp theo đuổi và bằng mọi biện pháp cố
gắng của mình để hoạt động tiêu thụ đợc tổ chức một cách hợp lý và
đem lại lợi nhuận cao nhất.
1.1.3 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
a. Đối với doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn ngự trị tuyệt đối của bán hàng
việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp. Có đảm bảo đợc hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp
mới đạt đợc mục tiêu cuối cùng là thu đợc lợi nhuận từ đó cơ sở tích lũy
và tái sản xuất mở rộng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị
trờng.
Tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở
rộng thị trờng, duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng.
Để có thể phát triển thì doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc ngày càng
nhiều sản phẩm, không những chỉ bán đợc ở thị trờng hiện tại mà còn
phải tìm cách mở rộng thị trờng, tìm kiếm, xâm nhập thị trờng mới, ở
đây công tác tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất lớn. Trớc hết doanh
nghiệp phải giữ đợc khách hàng rồi mới tính đến việc mở rộng thị trờng
do đó cần phải cải thiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Họ phải tìm hiểu về khách hàng, biết đợc khách muốn gì ở doanh nghiệp
để có chiến lợc kinh doanh phù hợp tạo niềm tin, uy tín và khả năng tái
tạo nhu cầu của con ngời tiêu dùng đối với doanh nghiệp
Thông qua việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp có thể bù đợc chi
phí hoạt động, giảm thời gian dự trữ hàng hóa,giảm hao hụt, mất mát...từ
đó thực hiện mục tiêu tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận, tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, giải quyết đợc các mâu thuẫn cơ bản trong

Website: Email : Tel (: 0918.775.368



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

quá trình kinh doanh và lợi ích cơ bản giữa nhà nớc và cá nhân ngời lao
động.
b. Đối với xà hội
Nó tác động đẩy nhanh sức mua của hàng hóa trên thị trờng từ đó làm
cho nền sản xuất xà hội phát triển. Hoạt động bán hàng góp phần nâng
cao năng suất lao động xà hội, phục vị tiêu dùng sản xuất và đời sống.
Hoạt động bán hàng ảnh hởng nhiều lĩnh vực trong nỊn kinh tÕ nh:
+ LÜnh vùctµi chÝnh tiỊn tƯ
+ Đời sống văn hóa xà hội
1.2

Quản lý tiêu thụ sản phẩm2
a. Công tác nghiên cứu thị trờng và xác định nhu cầu.
Nghiên cứu thị trờng là bớc chuẩn bị ban đầu cho sự ra đời của một sản

phẩm mới trên thị trờng. Nghiên cứu thị trờng nhằm thu thập các thông tin về
thị trờng nh: nhu cầu về các loại hàng hoá dịch vụ, các thông tin về khách hàng,
các thông tin về đối thủ cạnh tranhtừ đó phân tích so sánh để đề ra những
quyết định cho công tác xâm nhập thị trờng.
+ Nhu cầu: muốn xác định đợc nhu cầu thị trờng .
Trớc hết chúng ta phải xâm nhập vào ngời tiêu dùng, xem họ càn gì? đối tợng bán là ai? Mua ở đâu? mua nh thế nào? mua bao nhiêu? mua để làm gì?
Và muốn trả lời đợc các câu hỏi này công ty cần đi sâu nghiên cứu về trình
độ văn hoá, thói quen, sở thích, thị hiếu ngời tiêu dùng. Đó chính là nhu cầu xác
định mỗi sản phẩm khi tung ra thị trờng.
b. Công tác lập kế hoạch tiêu thụ.
Thực chất của quá trình này là trên cơ sở của những nghiên cứu về thị trờng, giá cả và mặt hàng kinh doanh công ty lập kế hoạch tiêu thụ nhằm tổ chức
đa hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng. Các hoạt động cơ bản của quá trình này bao
gồm:

2

Quản trị maketing- NXBĐH

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

LËp kÕ ho¹ch tổ chức, thiết lập các điểm bán tại những nơi có yêu cầu. Các
điểm bán này có thể do công ty tự tổ chức hoặc thuê mua các đơn vị ngoài.
Công ty cần xác định mức cầu ở mỗi khu vực để có kế hoạch dự trữ hàng hoá
một cách hợp lý đảm bảo cho nhu cầu bán trong một thời gian nhất định.
Lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng, tổ chức bốc xếp
hàng hoá một cách hợp lý, xác định phơng tiện và hình thức vận chuyển.
Lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho quá trình bán hàng,
kế hoạch trng bày hàng hoá, bán hàng, phơng thức thanh toán. Tổ chức lực lợng
đảm nhận công tác bán hàng bao gồm: nhân viên bán hàng trực tiếp , giám sát
viên và các cán bộ quản lý khác phụ trách hoạt động bán hàng. Phân công tác
cho các đối tợng một cách hợp lý đảm bảo mỗi ngời thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình, có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng.
Công ty cần lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá. Xây dựng kế hoạch về khối lợng hàng hoá, cơ cấu mặt hàng theo nhu cầu của từng khu vực. Từ đó xác định
chơng trình cụ thể cho từng cửa hàng về khối lợng về cơ cấu mặt hàng mà nó có
thể phục vụ theo nhu cầu của khách hàng. Xác định nhiệm vụ của công ty trong
từng giai đoạn cụ thể.
Tóm lại, trong giai đoạn này công ty phải lập kế hoạch một cách chi tiết
cho tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo về hàng hoá cho quá trình bán hàng.
Giữa các hoạt động phải có sự liên kết chặt chẽ tránh sai sót.
c. Xây dựng chính sách phát triển hàng hoá
Chính sách phát triển hàng hoá của công ty gồm có

1) Giá cả hàng hoá
2) Chất lợng hàng hoá và bao gói
3) Mặt hàng và chính sách mặt hàng kinh doanh.
4) Dịch vụ trong và sau bán hàng
5) Mạng lới phân phối của công ty.
6) Vị trí điểm bán.
7).Quảng cáo
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

8) Hoạt động của ngời bán hàng và đại lý
9) Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ. Ngời cung ứng, khách hàng, đối
thủ cạnh tranh, chính xác, luật phát, thị trờng .
d. Quản lý quá trình dự trữ hàng hoá.
Quá trình dự trữ hàng hoá là cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của công ty. Nếu dự trữ không đủ mức bán thì sẽ thiếu hàng bán, ngợc lại
dự trữ quá nhiều sẽ dẫn đến ứ đọng hàng hoá, chi phí cao ảnh hởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Muốn đạt đợc các mục tiêu
trên chức năng dự trữ phải đạt đợc các mục tiêu cụ thể sau :
+ Mục tiêu an toàn. Đòi hỏi công ty cần phải có một khối lợng
hàng hoá dự trữ đủ đến đảmbảo bán ra thờng xuyên, liên tục.
+ Mục tiêu kinh doanh: Đảm bảo chi phí cho dự trữ ít nhất. Bên
cạnh đó việc quản lý định mức dự trữ hàng hoá đợc bắt đầu từ việc.
- Xác định lợng dự trữ cho từng loại hàng.
- Xác định mức tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho quá trình bán
hàng không bị gián đoạn.
- Xác định mức dự trữ tối đa. Mức dự trữ này liên quan đến mức dự
trữ tối thiểu và khoảng cách giữa hai lần nhập hàng.

- Lợng đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng là bao nhiêu. ?
- Khi nào đặt hàng?
e. Giá cả hàng hoá.
Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố hết sức quan nhạy bén
và chủ yếu tác động đến kết quả tiêu thụ hàng hoá của công ty. Giá cả
hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế đến cung cầu ( khi giá tăng thì
cần giảm và cung tăng thì cầu giảm) và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ hàng
hoá.
Xác định giá đúng sẽ có khả năng kích thích tiêu thụ hàng hoá và
do đó sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh đợc ứ ®äng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

hạnchế thu lỗ. Giá cả còn đợc sử dụng nh một công cụ trong cạnh tranh.
Song trong điều kiện hiện tại công cụ chủ yếu vẫn là chất lợng sản phẩm.
Trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí giá cả, nhiều trờng hợp gậy ông
đập lng ông không những khong thúc đẩy đợc tiêu thụ mà còn bị thiệt
hai. Vì khi công ty hạ giá bán thì đối thủ cạnh tranh có thể hạ thấp, thậm
chí thấp hơn giá cả hàng hoá thay thế hoặc hàng hoá cùng loại dẫn đến
không thúc đẩy đợc thu mà lợi nhuận còn bị giảm xuống. Do đó phải hết
sức thận trọng trong cạnh tranh qua giá. Sau nữa trong định giá bán phải
nhận thức đợc rằng giá cả là một nhân tố thể hiện chất lợng. Ngời tiêu
dùng đánh giá chất lợng hàng hoá thông qua giá của nó khi đứng trớc
những hàng hoá cùng loại hoặc thay thế. Do đó, đặt giá thấp không phải
bao giờ cũng kích thích đợc tiêu thụ.
f. Xác định vị trí cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay trên thÞ trêng, thÞ trêng vi tÝnh cã xu híng b·o hoà. Chính
vì thế làm công ty sử dụng biện pháp bán hàng để tiếp xúc đợc với ngời

tiêu dùng. Tiếp xúc, là những khoảng khắc đầu tiên của việc bán hàng, có
tầm quan trọng đáng kể. Ngời bán cần phải tạo những ấn tợng ban đầu tốt
đẹp, phải tự đặt mình vào vị trí của ngời đối thoại để tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng. Sau khi đà nắm đợc nhu cầu của họ, ngời bán hàng tìm cách
thuyết phục khách hàng mua bằng những luận chứng của mình, phải làm
cho khách hàng rin và thấy có lợi khi quyết định mua hàng. Đó chính là
yếu tố cạnh tranh của công ty máy tính Nguyên Ngọc. Công ty muốn đa
sản phẩm của mình đến tay ngời tiêu dùng, muốn ngời tiêu dùng có ấn tợng đầu tiên với sản phẩm của mình đó là sự khéo léo của nhân viên bán
hàng trong công ty. Với nhiều đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Công
ty luôn mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá toàn miền Bắc và Trung. Phát
triển mặt hàng phong phú hơn, tìm khách hàng tiềm năng cho công ty
mình.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

g. ChÝnh s¸ch phân phối.
Chính sách phân phối là toàn bộ các kênh của công ty thiêt lập và
sử dụng trong phân phối hàng hoá. Việc thiết lập kênh phân phối căn cứ
vào chính sách, chiến lợc tiêu thụ của công ty đang theo dõi, khả năng
nguồn lực của công ty. (sức mạnh tài chính khả năng đội ngũ cán bộ
tiêu thụ, vị trí địa lý, danh tiếng của công ty, kinh nghiệm trong phân
phối.. ) vào đặc tính của khách hàng ( số lợng khách hàng, khả năng
thanh toán sự phân bố khách hàng tiêu dùng vùng địa lý, thói quan mua
hàng), vào đặc tính của sản phẩm (tuổi thọ, mức độ cồng kềnh, tính phức
tạp về mặt kỹ thuật, cách dịch vụ bán hàng cần phaỉ có, vị trí của s¶n
phÈm trong thang s¶n phÈm, chu kú sèng cđa s¶n phẩm) và các kênh
của đối thủ cạnh tranh mặt hàng thay thế, luật pháp. Để làm sao có khả

năng chuyển bán và thực hiện hàng hoá một cách cao nhất, với chi phí
thấp nhất.
h. Chính sách hỗ trợ tiêu thụ.
Công ty sẽ hỗ trợ những mặt hàng còn thiếu, còn kém chất lợng, sẽ
có nhiều chính sách cho việc phát triển hàng hoá của công ty.
- Công ty sẽ có nhiều mặt hàng mới để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Bên cạnh đó công ty sẽ tìm lại những bạn hàng tiềm năng của
mình. Công ty sẽ đầu t vào quảng cáo để đem lại lợi nhuận cao và công ty
sẽ mở rộng thêm thị trờng miềm Trung để đáp ứng những nhu cầu của
ngời tiêu dùng. Không những thế, công ty còn đào tạo lại độ ngũ bán
hàng của mình để nâng cao kiến thức trình đô nghiệp vụ, đồng thời công
tác tại chỗ cũng đợc chú trọng hơn.
- Công ty sẽ bổ sung thêm nguồn vón vào các mặt hàng và đẩy
mạnh phơng thức bán buôn, bán lẻ hàng hoá.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.3

C¸c yÕu tè ảnh hởng đến kết qủa và hiệu quả của quản
lý tiêu thụ sản phẩm3
1.3.1.Chỉ số ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả quản lý tiêu thụ sản phẩm
Khi tiêu thụ đợc sản phẩm, các doanh nghiệp sẽ có một khoản tiền thu

bán hàng hay còn gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Vậy doanh thu tiêu thụ sản phẩm đợc xác định theo công thức:
n

Trong đó:

DT

=



(S ìg )

i=1
DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
i : Số lợng các kiểu sản phẩm
S : Số lợng sản phẩm tiêu thụ
g : Giá bán sản phẩm
Doanh thu tiêu thụ phẩm có thể hiều là toàn bộ số tiền bán sản phẩm
hàng hoá, cung ứng các dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại ... và đợc khách hàng chấp nhận trả tiền. Trong đó giảm giá
hàng bán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá đà thoả thuận do
nhu cầu thị trờng hoặc là hình thức doanh nghiệp u đÃi cho những khách hàng
mua những khối lợng sản phẩm lớn.
Đây là một chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng không chØ ®èi víi doanh
nghiƯp, víi viƯc thùc hiƯn nghÜa vơ tài chính với Nhà nớc mà còn đối với quá
trình tái sản xuất mở rộng trong phạm vi toàn xà hội. Doanh thu tiêu thụ sản
phẩm đợc xác định cả khi thu đợc tiền của khách hàng và đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán số tiền hàng đó. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phản ánh quy mô
kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinh

3


Quản trị doanh nghiệp

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

doanh, tæ chøc công tác thanh toán. Có đợc doanh thu bán hàng chứng tỏ doanh
nghiệp đà sản xuất ra những sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp : Đây là bộ
phận doanh thu chđ u thêng chiÕm tû träng lín nhÊt của doanh nghiệp do tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ...
- Doanh thu tiêu thụ khác: Cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngoài, bán
các quyền phát minh sáng chế...
Xác định nội dung của doanh thu tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn trong việc
hạch toán đầy đủ, chính xác doanh thu, phản ánh đúng kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy trong công tác tiêu thụ sản phẩm các doanh
nghiệp không thể xem nhẹ công việc xác định nội dung của doanh thu tiêu thụ,
đồng thời tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị mà xác định doanh thu
chính xác, phân chia nội dung doanh thu cho phù hợp để thuận tiện cho việc
theo dõi và phản ánh doanh thu của doanh nghiệp.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hởng quản lý tiêu thụ sản phẩm
Công tác tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố, trong đó
có một số nhân tố cơ bản sau:
a) Khối lợng sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ:
Với doanh nghiệp thơng mại thì khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ có
ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Khối lợng sản phẩm hàng
hoá càng bán nhiều bao nhiêu thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm càng cao bấy
nhiêu, tuy nhiên sản phẩm còn phải đáp ứng một số yêu cầu của thị trờng về giá

cả, chất lợng, kiểu dáng....
b) Chất lợng sản phẩm:
Ngày nay do nhu cầu thị trờng ngày càng cao nên mỗi sản phẩm đa ra thị
trờng phải đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng và chất lợng sản phẩm luôn là mục
tiêu đặt lên hàng đầu.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

c) Giá cả sản phẩm:
Giá cả là biều hiện bằng tiền cuả giá trị hàng hoá và giá cả xoay quanh
giá trị. Giá cả phải linh hoạt mới đem lại cho doanh nghiệp lợng doanh thu cao.
Tuy nhiên, để có mức gía phù hợp thì doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên
cứu thị trờng, cung cầu thị trờng, doanh nghiệp phải tự tính toán cân nhắc sao
cho giá bán của sản phẩm phải bù đắp đọc chi phí bỏ ra nh: chí phí vận chuyển,
bảo hành, tiền lơng, đảm bảo có lÃi cho doanh nghiệp.
d) Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp.
Công tác tổ chức bán hàng bao gồm nhiều mặt:
*Về hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp áp dụng tổng hợp các hình
thức bán hàng nh bán buôn, bán lẻ, bán tại kho, bán tại cửa hàng.
* Về hình thức thanh toán: Đây là một nhân tố vô cùng quan trọng làm
cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao hay thấp. Việc tổ chức thanh toán tiền
hàng nhanh gọn sẽ góp phần đem lại lợng doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao.
* Về dịch kèm theo trong công tác tiêu thụ phẩm: Để đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, doanh nghiệp luôn tạo thuận lợi cho
khách hàng bằng cách tổ chức dịch vụ miễn phí, bảo hành, lắp ráp, sửa chữa...
Điều này sẽ làm cho khách hàng cảm thấy yên tâm và tin tởng khi sử dụng sản
phẩm của doanh nghiệp.
e) Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.

Nói đến tiêu thụ sản phẩm điều đầu tiên ta phải nhắc đến là thị trờng.
Vậy thị trờng là nơi thể hiện tập trung nhất các mặt đối lập của sản xuất hàng
hoá, là mục tiêu khởi điểm của quá trình kinh doanh và cũng là nơi kết thúc của
quá trình kinh doanh. Đồng thời thông qua thị trờng doanh nghiệp tìm kiếm và
xác định cho mình một đối tợng, lĩnh vực thị trờng kinh doanh phù hợp để trụ
vững trong cuộc cạnh tranh gay gắt và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận luôn là nhân
tố quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Chơng II:
Quản lý tiêu thụ sản phẩm
ở Công ty máy tính Nguyên Ngọc
2.1. Đặc điểm chung của công ty máy tính Nguyên Ngọc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Đợc thành lập năm 2001 với số vốn ban đầu là 255 triệu VNĐ. Vào thời
điểm đó Công ty là một trong những nhà cung cấp duy nhất máy tính xách tay
và các linh kiện trên thị trờng Việt Nam. Trải qua một quá trình hoạt động và
phát triển Công ty đà ngày một lớn mạnh và chứng tỏ đợc sự phát triển bền
vững trong những giai đoạn đầy khó khăn trên thị trờng qc tÕ vµ ë ViƯt Nam.
KĨ tõ khi thµnh lËp đến nay Công ty đà có những thành tích rất đáng khích lệ
trong thị trờng máy tính ở Việt Nam và đà xây dựng đợc những mối quan hệ
chặt chẽ với các khách hàng, các nhà sản xuất và các bạn hàng trên thị trờng
trong và ngoài nớc. Với một quá trình ra đời và phát triển lâu đời, kế thừa những
kinh nghiệm trong quá trình hoạt động và với một đội ngũ nhân viên có trình
độ, năng lực Công ty đà tự khẳng định mình và dần trở thành một đơn vị kinh
doanh có hiệu quả trong việc cung cấp các máy tính xách tay và các thiết bị

máy tính trên thị trờng Việt Nam.
2.1.2. Môi trờng kinh doanh
* Môi trờng kinh tế vĩ mô:
Mặt hàng máy tính xách tay nói riêng tại thời điểm hiện nay rất phong phú và
đa dạng với nhiều chủng loại, mẫu mà và xuất xứ. Thêm vào đó là tình hình
cạnh tranh gay gắt của rất nhiều công ty, doanh nghiệp trên thị trờng cho nên có
thể nói rằng việc khai thác và kinh doanh mặt hàng này của công ty còn rất
nhiều thách thức đang chờ đợi ở phía trớc. Bên cạnh đó, theo xu hớng hội nhập
và toàn cầu hoá Việt Nam cũng không thể nằm ngoài dòng vận động chung nµy,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

việc các công ty níc ngoµi víi kinh nghiƯm vµ tiỊm lùc dåi dào đầu t và kinh
doanh tại thị trờng nớc ta sẽ là cơ hội và trở ngại không chỉ riêng đối với công
ty TNHH Nguyên Ngọc
a. Môi trờng chính trị, luật pháp: Trong những năm vừa qua Việt Nam chúng ta
đà đạt nhiều thành tựu về kinh tế, văn hoá và xà hội, đời sống nhân dân từng bớc đợc nâng cao. Điều này trớc hết là có sự chỉ đạo đúng đắn của các cấp, ban
ngành, thứ đến là có sự điều chỉnh về các chính sách, luật pháp và các điều kiện
pháp chế.
Hiện nay nhà nớc ta đang tạo điều kiện tối đa cho hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, có chính sách cho vay u đÃi, hỗ trợ vốn... từ đó, tạo
rất nhiều đièu kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy rằng: Năm 2007, giá trị tổng sản lơng công nghiệp do doanh
nghiệp vừa và nhỏ tạo ra là 7315 tỷ đồng, chiếm khoảng 25% giá trị tổng sản lợng toàn ngành và 54% giá trị công nghiệp địa phơng. Tổng giá trị bán lẻ hàng
hoá dịch vụ đạt 29000 tỷ đồng, bằng 78% tổng mức bán lẻ. Việc các doanh
nghiệp vừa và nhỏ làm ăn có lÃi thực sự đà góp phần rất nhiều cho nền kinh tế,
cụ thể là:
- Đóng góp vào tăng trởng kinh tế

- Tạo việc làm, thu hút vốn, tăng thu nhập
- Tác động và làm nền kinh tế trở nên năng động và hiệu quả hơn
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b. Môi trờng công nghệ:
Do đặc trng của nhóm hàng và loại hình kinh doanh máy tính xách tay,điện
thoại,máy văn phòng là loại hàng điện tử, linh kiện máy và các bộ phận phụ trợ
đà đợc sản xuất tại các quốc gia có đầu t các dây truyền sản xuất tân tiến, công
nghệ hiện đại. Công việc chính của công ty là kinh doanh buôn bán, lắp ráp,
bảo hành bảo trì theo đúng qui cách kỹ thuật, và đặc biệt là tìm và khẳng định
đợc thị trờng vốn đầy tiềm năng nhng cũng không ít trë ng¹i.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

§Êt níc ta đang trên đà phát triển và hội nhập việc sử dụng và thay thế các máy
móc, thiết bị phục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết và là một nhu cầu
thiết yếu. Việc ghi chép sổ sách, lu trữ tài liệu, vẽ thiết kế xây dung, tính toán
số liệu, lập chơng trình cho các phơng tiện tự động... đà có thể thực hiện hoàn
toàng trên máy, tiết kiệm đựoc khá nhiều công sức lao động và tiền cđa cho c¸c
doanh nghiƯp. ViƯc tỉ chøc khai th¸c, cung ứng máy móc và linh kiện cần đợc
tổ chức tốt. Một thuận lợi có thể thấy rõ từ phía công ty đó là nguồn lao động
dồi dào, có tri thức và trình độ cũng nh niềm đam mê, hăng say trong công việc.
c. Môi trờng văn hoá, xà hội:
Việt Nam ta đợc xem nh một quốc gia có nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
nhng cũng rất tân tiến, ngay từ những ngày đầu thành lập, xây dung và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam, Đảng và nhà nớc ta đà xác định hội nhập, mở cửa thông thơng
với các quốc gia trên thế giới là điều thiết yếu để đa đất nớc sánh vai cùng các
cờng quốc năm Châu. Thêm vào đó con ngời Việt Nam vốn hiếu khách, ham
học hỏi, nhanh nhẹn trong công việc cũng nh trong khắc phục vợt qua những trở

ngại, khó khăn. Đây sẽ là những điều kiện tốt để công nghệ mới và kỹ thuật mới
có điều kiện phổ rộng tại đất nớc chúng ta.
d. Đặc thù môi trờng kinh doanh của công ty:
Nh trên đà đề cập, đất nớc ta đang trên đà phát triển và hội nhập việc sử dụng và
thay thế các máy móc, thiết bị phục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết
và là một nhu cầu thiết yếu, do đó khách hàng của công ty kh«ng chØ gãi gän
trong néi bé mét sè doanh nghiệp hay công ty mà là tất cả những khách hàng có
nhu cầu sử dụng và thay thế phục vụ cho nhu cầu công việc.
Về thị trờng mục tiêu, cũng giống nh bất kỳ một công ty nào thì để hoạt động
có hiệu quả và xuyên suốt cần có một mục tiêu cụ thể, và mục tiêu đó phải phù
hợp với điều kiện của từng công ty. Với Nguyên Ngọc cũng vậy, mục tiêu chiến
lợc của công ty là an toàn và bảo đảm có lÃi trong kinh doanh. Do là công ty
TNHH, vốn duy trì cho hoạt động không nhiều nên Nguyên Ngọc đà chú trọng
hớng tới thị trờng khách hàng là sinh viên, học sinh bởi đây chính là những
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

khách hàng tiềm năng với nhu cầu học hỏi cao, có kiến thức về tin học, kỹ
thuật. Thêm vào đó việc khai thác khách hàng là các công ty, doanh nghiệp (t
nhân và quốc doanh..) cũng là mối quan tâm chính của Nguyên Ngọc
e. Tình hình cạnh tranh:
Thị trờng nội tại (Việt Nam) của công ty hiện nay là một thị trờng rộng lớn, đầy
sức hấp dẫn nhng cũng đòi hỏi rất cao về mẫu mÃ, chất lợng cũng nh các dịch
vụ sau bán hàng của công ty. Do tính hấp dẫn của thị trờng mà các công ty,
doanh nghiệp cùng khai thác thị trờng khác đang ganh đua tích cực nhằm khẳng
định tên hiệu và chiếm lĩnh thị trờng (với các chính sách giá cả, bán hàng,
khuyến mÃi, cải tiến mẫu mÃ...)khiến cho tình hình cạnh tranh càng trở nên gay
gắt và phức tạp. Thêm vào đó việc một số các công ty từ Trung Quốc (các sản

phẩm của họ cực kỳ phong phú về mẫu mÃ, chất lợng phù hợp, đầy tính sáng
tạo, mang nhiều chức năng, công dụng, lại thêm việc họ tận dụng hiệu quả qui
luật lợi thế theo qui mô nên các sản phẩm của họ có giá cả rất cạnh tranh.) đa
hàng vào thị trờng Việt Nam và chiếm lĩnh thị phần tơng đối lớn cũng gây
không ít khó khăn.
Nh vậy có thể thể rằng, các nhà cung cấp nguồn hàng cho công ty là các hÃng
có tên hiệu lớn và kinh doanh hiệu quả trên thị trờng quốc tế (các nhà cung cấp
chính: IBM, SONY, TOSHIBA, GATEWAY, HPCOMPAG, FUJITSU,...), phơng pháp mua hàng của công ty là nhập trực tiếp linh kiện đồng bộ từ Mỹ. Việc
thực hiện mua hàng nh vậy có u điểm là công ty có thuận lợi về tài chính và an
toàn về nguồn gốc, chất lợng của hàng hoá, tuy vậy nhợc điểm của phơng pháp
này là công ty phải phụ thuộc quá nhiều vào phía nhà cung cấp.
Hệ thống phân phối hiện tại của công ty, có thể xem là khai thác khá hiệu quả,
tăng cờng đợc khả năng cạnh tranh, việc mở rộng quan hệ với các bạn hàng
mới, các trung gian sẽ là điều kiện thuận lợi để công ty thâm nhập sâu hơn vào
thị trờng. Tuy vậy công ty cũng cha chú trọng tới việc tăng cêng quan hƯ víi

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

các nhà cung cấp thông tin, các phơng tiện truyền thông, đây là điểm cần đợc
xem xét
* Môi trờng hoạt động kinh doanh bên trong của công ty.
Môi trờng kinh doanh bên trong của doanh nghiệp đợc hiểu là nền văn hoá
của tổ chức doanh ngiệp đợc hình thành và phát triển với quá trình vận hành
doanh nghiệp từ góc độ kinh doanh, cần đặc biệt chú ý tới triết lý kinh doanh,
các tËp qu¸n, c¸c thãi quen, c¸c trun thèng, c¸c phong cách sinh hoạt, các
nghệ thuật ứng xử, các lễ nghi đợc duy trì trong doanh nghiệp.
Môi trờng kinh doanh bên trong của công ty Nguyên Ngọc là tổng hợp các

yếu tố tự nhiên, tổ chức và kĩ thuật... các tác động và các mối liên hệ bên trong,
bên ngoài có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Công ty có một
vị trí địa lí thuận lợi cho việc kinh doanh, giao thông thuận lợi, dễ đi lại, thuộc
khu vực trung tâm thành phố. Bên cạnh đó, trong điều kiện kinh tế mở càng tạo
điều kiện cho công ty phát huy đợc vai trò tự chủ của mình, dễ dàng thiết lập
các mối quan hệ với nhiều thành phần kinh tế tạo lối đi riêng cho mình. Trong
điều kiện sống mới này hội chợ Thơng mại, hội chợ tiêu dùng thờng xuyên đợc
tổ chức cùng ... là những yếu tố làm doanh số bán ra của công ty tăng lên, Công
ty đà tạo cho ngời lao ®éng tù gi¸c, cã qun kinh doanh, chđ ®éng s¸ng t¹o
trong tỉ chøc kinh doanh, thËm chÝ tù mua, tù bán, tự kinh doanh sao cho đúng
pháp luật. Hình thức khoán hiệu quả kinh doanh đến tổ, nhóm ngời lao động đợc đại đa số nhân viên phấn khởi, tạo sự thoải mái giúp họ có trách nhiệm hơn
trong công việc của mình. Công ty đà tạo điều kiện thuận lợi cho từng công ty
thành viên theo hớng giao kế hoạch kinh doanh - tài chính - quyền tự chủ kinh
doanh của công ty kinh doanh hạch toán riêng. Cho phép công ty thành viên có
con dấu riêng để tiện trong quan hệ hành chính và quản lí nội bộ, có giá trị t
cách pháp nhân kí kết hợp đồng kinh tÕ.
2.1.3. C¬ cÊu tỉ chøc

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bộ máy quản lý của Công ty đợc chỉ đạo thống nhất, hình thành theo cơ cấu
trực tuyến.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Nguyên Ngọc đợc thể hiện nh sau:

Ban giám đốc


P.Nhân sự

P.TCKT

P. Kdoanh

P. kỹ thuật

Kho

_ Giám đốc: là ngời đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm toàn diện và điều
hành toàn bộ hoạt động của Công ty, là ngời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ
của toàn Công ty trớc nhà nớc và pháp luật.
_ Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc phụ trách hoạt động kỹ thuật,
kinh doanh của công ty và đợc giám đốc uỷ quyền điều hành công ty khi vắng
mặt.
_ Phòng tổ chức, nhân sự : Có chức năng tham mu cho giám đốc về việc
sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng ngời, đúng
ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho ngời lao động theo chính
sách, chế độ nhà nớc và quy chế của công ty.
_ Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng nh việc
sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật t, giám sát việc chấp hành chế độ
hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo
tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh
của công ty.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

_ Phßng kinh doanh: Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng, thực hiện
các chế độ ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị và
cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tợng, quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất
do công ty giao.
_ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, sữa chữa các sự cố về
thiết bị cho khách. Các công ty ở Hà Nội và Sài Gòn : Là đơn vị trực thuộc,
kinh doanh theo ngành hàng đợc phân công. Thực hiện các chế độ ghi chép ban
đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá
cho mọi đối tợng, quản lý tiền, hàng cơ sở vật chất do công ty giao.
- Kho: Chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hóa
cho đúng yêu cầu xuất nhập kho
2.1.4. Quản lý

tài chính nhân lực và đào tạo lao động của

công ty
a.khả năng tài chính:
Nguyên Ngọc là một công ty TNHH, một doanh nghiệp nhỏ, qui mô nhỏ
nên nguồn vốn rất hạn hẹp. Từ trớc năm 2005, vân đè này luôn làm các nhà
quản lý tại công ty vất vả, và công ty đà phải nợ nhiều nơi với số tiền khá lớn.
Tuy vậy, từ năm 2005trở lại đây do có sự quan hệ và lợng vốn huy động khong
cần phải nhiều nên trong các thơng vụ, công ty không cần phải đi vay vốn. Chỉ
khi nào có các hợp đồng rất lớn thì công ty mới phải thực hiện vay, nhng điều
này rất thuận lợi vì công ty đà có uy tín trên thị trờng và thờng xuyên thế chấp
bằng các tài sản an toàn nh nhà, máy móc, thiết bị, khế ớc, hợp đồng ngoại...
b. Nhân sự:
Tổng số lao động trong toàn công ty là 50 ngời trong đó lao động trực tiếp

là 30 ngời, lao động gián tiếp là 20 ngời, đại học là 16 ngời, trung cấp là 19 ngời,
sơ cấp là 15 ngời. Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty đều có
trình độ tơng ứng phù hợp với ngành nghề của mình.
Với mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, công ty Hà Nội Tech có sự
năng động trong quản lý và điều hành, các mệnh lệnh đợc truyền đạt tíi c¸c
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

phßng, ban nhanh gọn, ban giám đốc có thể nắm bắt đợc chính xác, kịp thời
những thông tin từ cấp dới, từ đó có những chính sách chiến lợc điều chỉnh phù
hợp, đồng thời cũng tạo ra sự ăn khớp giữa các phòng ban liên quan, nâng cao
đợc hiệu quả trong kinh doanh. Điểm yếu duy nhất của công ty vẫn là tình trạng
thiếu vốn, điều này làm ảnh hởng rất nhiều tới việc đa ra các quyết định, sách lợc của ban giám đốc.
c. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty:
Trong những năm gần đây, công ty phải đối mặt với không ít những khó
khăn phát sinh nh sự cạnh tranh quyết liệt về thị trờng, giá cả, nguồn hàng cũng
nh sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc. Nhng hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn thu đợc những kết quả cao và
luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lÃi,
bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh . Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong những năm gần đây nh sau:
Bảng: kết quả, doanh số sau thuế, lợi nhuận, chi phí năm 2005 2007của công
ty Nguyên Ngoc
Chỉ tiêu
Doanh số
Nhập khẩu
Doanh số
Chi phí bán hàng

Lợi nhuận
Nộp thuế

Đơn vị
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng

Năm 2005
3.092.866
1.273.941
180,65
486
190
533

Năm 2006
4.225.000
3.862.000
230,95
698
660
622,78

Năm 2007
4.337.500
4.225.000

263,33
756
990
87,36

Đánh giá tình hình thực hiện kinh doanh trong 3 năm vừa qua cho thấy
rằng tổng doanh thu tăng dần qua các năm. Công ty hoàn thành và hoàn thành
vợt kế hoạch các chỉ tiêu đà đề ra:
Nhìn vào bảng chỉ tiêu thấy những rằng quy mô kinh doanh của công ty
đang dần đợc mở rộng. Năm 2005 tổng doanh thu của công ty thực hiện đợc
3.092.866 tỷ đạt 106,48% so với cùng kỳ năm 2004. Mặc dù doanh số so với

Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

kế hoạch là 130,77% nhng lợi nhuân công ty đạt đợc chỉ có 66,83% so với kế
hoạch và 68,03% so với cùng kỳ năm 2004. Đó là do giá cả của mặt hàng máy
tính và thiết bị giảm, trong đó hàng máy tính và thiết bị luôn là mặt hàng chủ
lực của công ty.
Bớc sang năm 2006, mặc dù có nhiều khó khăn nh giá các mặt hàng máy
tính và thiết bị, linh kiện trong nớc giảm trong khi giá thu mua, nhập thiết bị
không giảm. Tuy nhiên Công ty đà cố gắng đẩy mạnh kinh doanh và phục vụ
khách hàng phù hợp tình hình thực tại và đạt đợc kết quả nh sau: Tổng doanh
thu đạt 4.225.000 tỷ đạt 109,09% so với kế hoạch và đạt 82,9% so với cùng kỳ
năm 2005.
Đến năm 2007 Công ty đà có nhiều sự thay đổi manh mẽ so với năm trớc.
Cụ thể là đối với tổng doanh thu đà có sự thay đổi. Năm 2006 tổng doanh thu
chỉ 4.225.000 tỷ là và đạt 82.9%so với kế hoạch,thì năm 2007 là4.337.500, đạt

87,7% so với cùng kỳ năm 2006. Lý do có sự cố gắng để đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh phù hợp tình hình thực tế cũng nh với chủ trơng chính sách của nhà
nớc.
d.Tình hình công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở công ty
Về tổ chức quản lý đào tạo- phát triển nguồn nhân lực của công ty phụ thuộc
vào tổ chức bộ máy hành chính của công ty, khối quản lý hành chính sự nghiệp,
khối sản xuất kinh doanh (xí nghiệp, tổ thi công...)
Về quan điểm chỉ trơng: Các công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
công ty đợc quản lý thống nhất trong toàn công ty và tổ chức thực hiện theo
phân cấp, trong đó ban giám đốc là cơ quan quản lý cao nhất có trách nhiệm
quản lý thống nhất trong toàn công ty và tổ chức thực hiện theo phân cấp.
Phòng tổ chức là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ này. Các
đơn vị thuộc khối quản lý và sản xuất kinh doanh có trách nhiệm xác định nhu
cầu đào tạo và chi phí kế hoạch đào tạo lực lợng lao động đáp ứng yêu cầu công
tác và nhiệm vụ s¶n xuÊt kinh doanh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


×