Tải bản đầy đủ (.pdf) (152 trang)

Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã ở huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 152 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

***



ðỖ VĂN MINH




NHU CẦU ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CHUYÊN
MÔN CẤP XÃ Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành :
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10



Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG




HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn


ðỖ VĂN MINH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách; cảm ơn các Thầy,
Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS.TS Thầy ðỗ
Kim Chung - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Yên Dũng, lãnh ñạo
UBND các xã, thị trấn; các cán bộ công chức chuyên môn cấp xã cùng các hộ nông

dân trên ñịa bàn huyện ñã tiếp nhận và nhiệt tình giúp ñỡ, cung cấp các thông tin, số
liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các anh
chị em học viên lớp Kinh tế nông nghiệp – K19D ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2012
Tác giả luận văn


ðỗ Văn Minh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ ix

Phần I. MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

Phần II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU
ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN CẤP Xà 6

2.1 Một số vấn ñề lý luận về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức
chuyên môn cấp xã 6

2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về công chức chuyên môn cấp xã 6

2.1.2 Khái niệm về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên
môn cấp xã 9


2.1.3 Vai trò của nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên
môn cấp xã 13

2.1.4 Nội dung nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn
cấp xã 15

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công
chức chuyên môn cấp xã 27

2.2 Một số vấn ñề thực tiễn về ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

môn cấp xã 28

2.2.1 Kinh nghiệm về ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công
chức ở một số nước trên thế giới 28

2.2.2 Kinh nghiệm về ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công
chức chuyên môn cấp xã ở Việt Nam 33

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan 38

Phần III 40

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40


3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 40

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53

3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 53

3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 53

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 56

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 57

Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Thực trạng nhu cầu ñào tạo công chức chuyên môn cấp xã ở huyện
Yên Dũng 59

4.1.1 Thực trạng ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã huyện Yên
Dũng 59

4.1.2 Thực trạng ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã
trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 78

4.1.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ ñược giao của ñội ngũ công
chức chuyên môn cấp xã và những khó khăn trong thực hiện 88


4.1.4 Những kiến thức và kỹ năng cần có, ñã có và khoảng thiếu
hụt về kiến thức và kỹ năng của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã 101

4.1.5 Nhu cầu cần ñược ñào tạo và bồi dưỡng của ñội ngũ công
chức chuyên môn cấp xã 113

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

4.1.6 Ảnh hưởng của chính sách cán bộ ñến nhu cầu ñào tạo và bồi
dưỡng của công chức chuyên môn cấp xã 120

4.2 Một số giải pháp về ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp
xã huyện Yên Dũng thời gian tới 121

4.2.1 Quan ñiểm ñịnh hướng về công tác ñào tạo, bồi dưỡng công
chức chuyên môn cấp xã 122

4.2.2 Một số giải pháp trong ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên
môn cấp xã 123

Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

5.1 Kết luận 128

5.2 Kiến nghị 130

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132


PHIẾU ðIỀU TRA 134


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Nghĩa ñầy ñủ
NXB Nhà xuất bản
CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
UBND Ủy ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
CNXH Chủ nghĩa xã hội
TP Thành phố
CBCS Cán bộ cơ sở
HTX Hợp tác xã
BVTV Bảo vệ thực vật
PCCN Phòng chống cháy nổ
BQ Bình quân
CN - XD Công nghiệp – Xây dựng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XDCB Xây dựng cơ bản
TM - DV Thương mại - Dịch vụ
ðVT ðơn vị tính
NLN - TS Nông lâm nghiệp – Thủy sản
KT Kinh tế
DT Diện tích

Lð - NN Lao ñộng - Nông nghiệp
SL Số lượng
CNTT Công nghệ thông tin
TB Trung bình
CBCC Cán bộ công chức
THPT Trung học phổ thông

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Yên Dũng trong giai
ñoạn 2009 – 2011 47

3.2 Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng của huyện Yên Dũng giai
ñoạn 2009 – 2011 49

3.3 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của huyện Yên Dũng giai ñoạn
2009 - 2011 52

3.4 Thu thập thông tin, tài liệu ñã công bố 54

3.5 Số phiếu ñiều tra ở các nhóm ñối tượng 54

4.1 Số lượng công chức chuyên môn cấp xã phân theo chức danh ở huyện
Yên Dũng giai ñoạn 2009 - 2011 61


4.2 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của công chức chuyên môn cấp xã
huyện Yên Dũng giai ñoạn 2009 – 2011 63

4.3 Trình ñộ lý luận chính trị của công chức chuyên môn cấp xã huyện
Yên Dũng giai ñoạn 2009 – 2011 68

4.4 Trình ñộ quản lý Nhà nước của công chức chuyên môn cấp xã huyện
Yên Dũng giai ñoạn 2009 – 2011 70

4.5 Kết quả ñào tạo và bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã trên ñịa
bàn huyện giai ñoạn 2009 – 2011 80

4.6 Kết quả chương trình ñào tạo và bồi dưỡng công chức chuyên môn
cấp xã giai ñoạn 2009 – 2011 82

4.7 Kết quả chương trình ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp
xã ở từng chức danh năm 2011 83

4.8 ðánh giá của công chức chuyên môn cấp xã về công tác ñào tạo và bồi
dưỡng trong thời gian qua 86

4.9 ðánh giá của công chức chuyên môn cấp xã về kết quả thực hiện
nhiệm vụ ñược giao 89

4.10 ðánh giá của công chức chuyên môn cấp xã về hiệu quả của một số
nhiệm vụ ñược giao 90

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii


4.11 Các kỹ năng cơ bản và những giá trị trung bình về mức ñộ thành thạo
của các kỹ năng ñối với công chức chuyên môn cấp xã huyện Yên
Dũng 93

4.12 ðánh giá của cán bộ huyện về ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã 95

4.13 ðánh giá của cán bộ huyện về mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ của công
chức chuyên môn cấp xã theo từng chức danh 96

4.14 ðánh giá của người dân về năng lực giải quyết công việc của ñội ngũ
công chức chuyên môn cấp xã 97

4.15 Ý kiến của công chức chuyên môn cấp xã về việc có hay không có
những khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ñược giao 98

4.16 Ý kiến của công chức chuyên môn cấp xã về những khó khăn mà họ
ñang gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 99

4.17 Ý kiến của công chức chuyên môn cấp xã về những nguyên nhân
chính gây khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ñược giao hiện
nay 101

4.18 Ý kiến của công chức chuyên môn cấp xã về những tiêu chuẩn cần có
ñối với công chức chuyên môn cấp xã 102

4.19 Ý kiến của công chức chuyên môn cấp xã về những kỹ năng cần có
trong thực hiện nhiệm vụ ñược giao 104

4.20 ðánh giá của công chức chuyên môn cấp xã về những kỹ năng ñã có

trong thực hiện nhiệm vụ ñược giao 107

4.21 Mức ñộ cần thiết về năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái ñộ) ñối với
công chức chuyên môn cấp xã 110

4.22 Giá trị trung bình về mức ñộ cần thiết của các kỹ năng ứng với nhiệm
vụ ñược giao của công chức chuyên môn cấp xã 112

4.23 Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn và dài hạn của công
chức chuyên môn cấp xã 114

4.24 Các kiến thức, kỹ năng mà công chức chuyên môn cấp xã có nhu cầu
ñào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn 116

4.25 Nhu cầu ñào tạo dài hạn của công chức chuyên môn cấp xã 119

4.26 ðề xuất các khóa ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho công
chức chuyên môn cấp xã trong năm 2013 126

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang

4.1 Thực trạng cán bộ xã huyện Yên Dũng năm 2011 59

4.2 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của ñội ngũ công chức cấp xã phân
theo chức danh năm 2011 64


4.3 Thực trạng công chức cấp xã làm việc ñúng chuyên môn và không
làm ñúng chuyên môn theo từng chức danh năm 2011 65

4.4 Trình ñộ lý luận chính trị của ñội ngũ công chức cấp xã phân theo
chức danh năm 2011 69

4.5 Thực trạng trình ñộ quản lý Nhà nước của công chức cấp xã năm 2011 72

4.6 Trình ñộ quản lý Nhà nước của công chức cấp xã phân theo chức danh
năm 2011 73

4.7 Trình ñộ tin học và ngoại ngữ của công chức cấp xã năm 2011 75

4.8 Thực trạng công chức chuyên môn cấp xã phân theo ñộ tuổi năm 2011 76

4.9 Thực trạng công chức cấp xã phân theo thâm niên công tác 77

4.10 Thực trạng công chức chuyên môn cấp xã phân theo thời gian ñảm
nhiệm chức vụ hiện tại 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

Phần I. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cấp xã là một cấp trong hệ thống chính quyền các cấp ở nước ta; bộ phận cấu
thành quan trọng của hệ thống chính trị ở cơ sở. Năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt

ñộng của chính quyền cấp xã tác ñộng trực tiếp ñến việc phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, góp phần bảo ñảm cho sự ổn ñịnh và phát triển của ñất nước. Chính
quyền cấp xã không thể ñảm nhận ñược vai trò nếu thiếu nhân tố có ý nghĩa quyết
ñịnh ñó là ñội ngũ cán bộ, công chức chuyên môn cấp xã.
ðội ngũ cán bộ cấp xã nói chung và công chức chuyên môn cấp xã nói riêng
có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và vận ñộng nhân dân thực hiện ñường lối,
chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối ñại ñoàn kết toàn
dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc
sống của cộng ñồng dân cư.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã,
trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến công tác ñào tạo và
nâng cao trình ñộ, năng lực cho ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã. Hội nghị
Trung ương 5 khóa IX ñã ra Nghị quyết về ñổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống
chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn, trong ñó ñào tạo nguồn cán bộ công chức là một
trong những nội dung cơ bản có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự nghiệp ñổi mới toàn
diện ñất nước nhằm xây dựng ñội ngũ cán bộ có trình ñộ, năng lực, phẩm chất ñạo
ñức tốt ñáp ứng yêu cầu ñổi mới quản lý, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam
xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Tính ñến ngày 31/10/2007, tổng số cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn
trên toàn quốc là 192.438 người (chưa kể số lượng cán bộ tỉnh, huyện tăng cường),
trong ñó công chức chuyên môn cấp xã có 81.314 người, chiếm 42,25%. Như vậy,
so với số dân tại thời ñiểm ñiều tra thì cán bộ, công chức cấp xã chiếm 0,23%; tức
là cứ 10.000 dân thì có 23 cán bộ, công chức cấp xã. Song trên thực tế cho thấy,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở nhiều cơ sở vẫn còn thấp và yếu.
Về trình ñộ học vấn, số cán bộ, công chức cấp xã có trình ñộ tiểu học chiếm 2,93%;
trình ñộ trung học cơ sở chiếm 41,34%; trình ñộ phổ thông chiếm 75,45%. Về trình

ñộ chuyên môn, số cán bộ có trình ñộ trên ñại học là 0,04%; cao ñẳng và ñại học là
9,04%; trung học là 32,37%; sơ cấp là 9,81% và còn lại là chưa qua ñào tạo. Về
trình ñộ lý luận chính trị, cán bộ có trình ñộ cao cấp, cử nhân chính trị là 4,09%;
trung cấp là 38,15%; sơ cấp là 22,94% và còn lại 34,82% chưa ñược ñào tạo về
trình ñộ lý luận chính trị. Về trình ñộ quản lý hành chính nhà nước, ngoại ngữ và tin
học của ñội ngũ cán bộ cơ sở còn thấp: 55,53% chưa ñược ñào tạo về quản lý hành
chính nhà nước, 98,81% chưa có trình ñộ ngoại ngữ và trên 87% chưa có trình ñộ
tin học (Nguyễn Hữu ðức, 2009).

ðứng trước thực trạng về năng lực của ñội ngũ cán bộ cơ sở ở các ñịa phương,
dưới sự chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước, sự phối kết hợp của chính quyền ñịa
phương các cấp. ðến nay, công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức nói chung và công
chức chuyên môn cấp xã nói riêng ñã có những chuyển biến tích cực và ñạt ñược
những kết quả quan trọng. Công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã dần ñi vào
nề nếp, nội dung, hình thức, phương pháp ñào tạo có nhiều ñổi mới, bổ sung và
hoàn thiện phù hợp với yêu cầu thực tiễn, từng bước ñáp ứng yêu cầu xây dựng hệ
thống chính quyền cấp cơ sở. Tuy nhiên, bên cạnh ñó vẫn còn những bất cập trong
công tác ñào tạo, bồi dưỡng. Công tác ñào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với yêu cầu, tiêu
chuẩn và quy hoạch sử dụng cán bộ. Chất lượng và hiệu quả còn thấp. Nội dung
chương trình và phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ chậm ñổi mới, chưa gắn
với tổng kết thực tiễn của công cuộc ñổi mới.
Yên Dũng là một huyện miền núi và là huyện thuần nông của tỉnh Bắc
Giang. Cùng với sự nghiệp phát triển ñất nước sau hơn 20 năm ñổi mới, huyện Yên
Dũng ñã phát huy ñược vai trò tiên phong là hạt nhân thúc ñẩy sự phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh Bắc Giang, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, bộ mặt nông thôn ngày
càng ñổi mới, ñời sống nhân dân từng bước ñược cải thiện. ðội ngũ cán bộ cơ sở ở
các cấp xã, phường, thị trấn trong ñó có ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3


có nhiều ñóng góp trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các ñịa phương, thực
sự là nòng cốt hướng dẫn người dân, tổ chức xây dựng cuộc sống và từng bước tạo
ra những tiền ñề cho phát triển.
Từ những quan ñiểm của ðảng về công tác cán bộ nói chung và cán bộ công
chức cấp xã nói riêng, từ thực trạng của ñội ngũ cán bộ công chức chuyên môn cấp
xã của huyện Yên Dũng. Chính quyền huyện Yên Dũng ñã thường xuyên quan tâm
chỉ ñạo và coi trọng việc ñào tạo công chức chuyên môn cấp xã. Tuy nhiên, bên
cạnh những việc ñã làm ñược, vẫn còn những bất cập, hụt hẫng so với yêu cầu và
nhiệm vụ ñặt ra. Cụ thể: Công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã
ñã có nhiều cố gắng, song kết quả ñạt ñược còn thấp. Do sự không ñồng ñều về
trình ñộ học vấn của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã; còn nhiều bất cập về
hình thức, phương pháp và nội dung ñào tạo mà ñã dẫn ñến những hạn chế trong
công tác ñào tạo, bồi dưỡng. Chính vì vậy, việc ñào tạo, bồi dưỡng công chức cấp
xã cho Yên Dũng là một việc làm có ý nghĩa thiết thực trong công cuộc xây dựng
ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở. Hiệu quả của công tác ñào tạo, bồi dưỡng này chưa cao,
một phần là do các chương trình ñào tạo, bồi dưỡng chưa thật sự ñáp ứng ñúng nhu
cầu của người học. Do ñó, một nhiệm vụ không thể thiếu trước khi thực hiện công
tác ñào tạo, bồi dưỡng là phải tìm hiểu ñúng nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng của ñội ngũ
công chức chuyên môn cấp xã. Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài "Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã ở
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp
xã ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian qua, ñề xuất một số giải pháp nhằm
ñáp ứng nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã ở huyện Yên
Dũng thời gian tới, góp phần nâng cao năng lực công tác cho ñội ngũ công chức
chuyên môn cấp xã ở huyện Yên Dũng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa ñược một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñánh giá
nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã;
ðánh giá thực trạng nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp
xã ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua;
ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu trong ñào tạo, bồi dưỡng
công chức chuyên môn cấp xã ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang trong thời gian
tới góp phần nâng cao năng lực công tác của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã
ở huyện Yên Dũng.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng, phương pháp cho ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã ñể họ có thể ñáp
ứng ñược yêu cầu và nhiệm vụ ñược giao.
Chủ thể nghiên cứu là ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã, bao gồm:
trưởng công an xã, chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ văn phòng – thống kê, cán bộ
ñịa chính nông nghiệp – xây dựng và môi trường, cán bộ tài chính – kế toán, cán bộ
tư pháp – hộ tịch, cán bộ văn hóa – xã hội.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñánh giá nhu cầu ñào tạo,
bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã;
Các yêu cầu về ñào tạo, bồi dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức
ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã ở huyện Yên Dũng;
ðề xuất một số giải pháp về nội dung chương trình, phương pháp và hình
thức ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã ở huyện Yên Dũng phù hợp
với yêu cầu của thực tiễn ñề ra.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

1.3.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 8/2011 ñến tháng 10/2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

Phần II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU ðÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN CẤP XÃ

2.1 Một số vấn ñề lý luận về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn
cấp xã
2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về công chức chuyên môn cấp xã
2.1.1.1 Khái niệm công chức chuyên môn cấp xã
Căn cứ theo khoản 3 ðiều 4 của Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy ñịnh:
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Tại chương V, Luật cán bộ, công chức theo khoản 3 ðiều 61 quy ñịnh công
chức cấp xã có các chức danh sau ñây:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê;
- ðịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường;
- Tài chính - kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch;
- Văn hóa - xã hội.
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.
2.1.1.2 Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã
Tại chương II, Nghị ñịnh công chức cấp xã có quy ñịnh về tiêu chuẩn chung
của công chức cấp xã như sau [22]:
ðối với các công chức Văn phòng - Thống kê, ðịa chính - nông nghiệp - xây
dựng và môi trường, Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hoá - xã hội:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan ñiểm, chủ trương, ñường lối
của ðảng chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân ở ñịa phương thực hiện có hiệu quả
chủ trương, ñường lối của ðảng chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có trình ñộ văn hoá và trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm
vụ, vị trí việc làm, có ñủ năng lực và sức khỏe ñể hoàn thành nhiệm vụ ñược giao;
- Am hiểu và tôn trọng phong tục tập quán của cộng ñồng dân cư trên ñịa bàn
công tác.
ðối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã:
ngoài những tiêu chuẩn trên còn phải có khả năng phối hợp với các ñơn vị Quân ñội
nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên ñịa bàn tham gia xây dựng nền
quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an
ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ ðảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng,
tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.
Riêng ñối với công chức tại các xã miền núi, biên giới hải ñảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn
thì tiêu chuẩn về trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ có thể thấp
hơn một cấp trình ñộ.

2.1.1.3 Quy ñịnh về ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụng công chức cấp xã có trách
nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch ñể ñào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn và nâng cao
trình ñộ, năng lực cho công chức cấp xã.
Việc ñào tạo công chức cấp xã căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn
nghiệp vụ của từng chức danh.
Kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã do ngân sách Nhà nước cấp.
Chế ñộ ñào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
quy ñịnh.
2.1.1.4 Vai trò của công chức chuyên môn cấp xã
ðể phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

nói riêng không thể thiếu ñội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước từ cấp trung ương ñến
cấp cơ sở. Cán bộ cấp xã là cầu nối giữa các cơ quan ðảng, chính quyền các cơ
quan chỉ ñạo sản xuất và các tổ chức quần chúng với người dân trong xã, phường,
thị trấn. Cán bộ cấp xã trong ñó có ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã là ñội ngũ
gần dân nhất, là những người trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách
của ðảng, pháp luật của Nhà nước ñến với nhân dân; ñồng thời tham mưu cho cấp
trên về mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội, biến tinh thần của các chủ trương, chính
sách ñó thành hành ñộng của quần chúng trong cuộc sống, làm cho quần chúng hiểu
và tổ chức quần chúng thực hiện tốt các chủ trương, chính sách ñó. Như vậy, nhiệm
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không thể thiếu ñội ngũ cán bộ công chức cấp
xã trực tiếp thực hiện triển khai các chủ trương chính sách, các chương trình phát
triển nông nghiệp, nông thôn tại ñịa phương mình.
Lịch sử phát triển của làng, xã Việt Nam từ trước ñến nay cho thấy, ñể quản
lý làng, xã, chính quyền Nhà nước trung ương phải thông qua các chức sắc chủ chốt
trong xã. Thông qua các chức sắc chủ chốt này ñể thực hiện quyền quản lý, cai trị

của chính quyền cấp trên ñối với cấp xã. Chính quyền cấp trên có nắm và quản lý,
vươn tới ñược cơ sở hay không phụ thuộc vào việc có nắm ñược các chức sắc chủ
chốt của xã hay không. Cũng chính vì vậy mà chính quyền cấp trên thường rất quan
tâm ñến ñội ngũ cán bộ cấp xã nói chung và công chức chuyên môn cấp xã nói
riêng. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng ñã nói “cán bộ là gốc của mọi việc công việc
thành công hay thất bại ñều do cán bộ tốt hay xấu”.
Bất kỳ lúc nào và ở ñâu, vai trò của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã
cũng rất quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, nhất
là trong giai ñoạn hiện nay. Vai trò của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã ñược
thể hiện ở những ñiểm sau:
- ðội ngũ công chức chuyên môn cấp xã có vai trò quyết ñịnh trong việc
triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ chương, chính sách của ðảng và pháp
luật của Nhà nước tại cơ sở. Cán bộ công chức cấp xã là những người giữ vai trò trụ
cột, có tác dụng chi phối mọi hoạt ñộng tại cơ sở. Công chức cấp xã không những
phải nắm vững ñường lối, chủ trương, chính sách của các tổ chức ðảng, Nhà nước,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

ñoàn thể cấp trên ñể tuyên truyền, phổ biến, dẫn dắt, tổ chức quần chúng thực hiện
mà còn phải am hiểu sâu sắc ñặc ñiểm, tình hình của ñịa phương ñể ñề ra những
nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hóa ñường lối, chủ trương, chính sách ấy cho phù hợp
với ñiều kiện ñặc thù của cơ sở;
- Công chức chuyên môn cấp xã là những người trực tiếp gần gũi, gắn bó với
nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày có mối quan hệ chặt chẽ với dân. Họ là
người thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân. Trong quá trình
triển khai, vận ñộng, dẫn dắt nhân dân thực hiện ñường lối, chủ trương, chính sách
của ðảng, pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa ðảng, Nhà nước với nhân
dân. Thông qua công chức chuyên môn cấp xã mà ý ðảng, lòng dân tạo thành một
khối thống nhất, làm cho ðảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng tạo

nên quan hệ máu thịt giữa ðảng với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân ñối
với ðảng, Nhà nước và chế ñộ. Như vậy, ñường lối, chủ trương, chính sách của
ðảng, pháp luật của Nhà nước có ñi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh ñộng
hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận ñộng nhân dân
thực hiện của ñội ngũ công chức cấp xã.
Trong những năm qua, nhận thức ñúng vai trò và tầm quan trọng của ñội ngũ
công chức chuyên môn cấp xã, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách thay
ñổi ñáng kể dành cho công chức chuyên môn cấp xã. Công chức chuyên môn cấp xã
từ việc hưởng chế ñộ sinh hoạt phí trước ñây giờ ñã chuyển sang hưởng chế ñộ tiền
lương, từ chế ñộ trợ cấp hàng tháng sang chế ñộ hưu trí. Thông qua việc tiêu chuẩn
hóa cán bộ công chức cấp xã, các chính sách thu hút cán bộ trẻ, sinh viên mới tốt
nghiệp, công tác tăng cường, luân chuyển cán bộ xuống cơ sở ñược thực hiện từng
bước ñã góp phần trẻ hóa ñội ngũ cán bộ công chức chuyên môn cấp xã. Cũng từ ñó
mà tác phong, lề lối làm việc của ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã ñã ñược
ñổi mới rất nhiều, các hoạt ñộng chính trị ở cơ sở ñược dân chủ hóa, ñược ñông ñảo
nhân dân ñồng tình và ủng hộ.
2.1.2 Khái niệm về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã
2.1.2.1 Khái niệm ñào tạo, bồi dưỡng công chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

Nhận thức ñược tầm quan trọng của công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức
trong giai ñoạn cách mạng mới, ðảng ta ñã chủ trương: “ðẩy mạnh ñào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức với chương trình, nội dung sát hợp; chú trọng ñội ngũ cán
bộ xã, phường… Có chương trình, kế hoạch ñào tạo, ñào tạo lại và bồi dưỡng
thường xuyên cán bộ, công chức Nhà nước”. ðảng ta coi việc ñào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức là việc làm thường xuyên, cần ñược ưu tiên trong sự nghiệp ñổi
mới theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước.
Trên cơ sở ñịnh hướng của các Văn kiện ðại hội ðảng, các Nghị quyết Trung

ương, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñã ban hành những văn bản quy phạm
pháp luật về ñào tạo, bồi dưỡng công chức và chỉ ñạo, triển khai thực hiện thống nhất
trong toàn quốc. Từ những quy ñịnh về công chức, Nhà nước ta coi việc ñào tạo, bồi
dưỡng công chức cũng là nghĩa vụ, quyền lợi của công chức cần ñược thể chế hóa
trong Pháp lệnh cán bộ, công chức: “Cán bộ, công chức phải thường xuyên học tập ñể
nâng cao trình ñộ… ñược tạo ñiều kiện ñể học tập nâng cao trình ñộ, ñược quyền
nghiên cứu khoa học, sáng tác”. ðể ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công
chức, Pháp lệnh còn quy ñịnh trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước ñối với việc ñào
tạo, bồi dưỡng công chức: “Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công
chức có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc ñào tạo,
bồi dưỡng ñể tạo nguồn và nâng cao trình ñộ, năng lực cán bộ, công chức”
Như vậy, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một phương tiện ñể ñạt tới
mục ñích cuối cùng chứ bản thân nó không phải là mục ñích cuối cùng. Công tác
ñào tạo, bồi dưỡng ñược hiểu bao hàm nhiều hoạt ñộng giáo dục và phát triển chứ
không chỉ là một phần của chương trình học tập kiến thức, kỹ năng. Công tác ñào
tạo, bồi dưỡng là một bộ phận của chiến lược tổng thể quản lý nguồn lực bao gồm
lập kế hoạch và công tác quản lý cán bộ; các quy ñịnh nhiệm vụ cho công chức,
lương bổng, các sáng kiến quản lý công việc và năng suất công tác; các mối quan hệ
lao ñộng trong cơ quan, tổ chức… ðào tạo, bồi dưỡng công chức giữ vai trò bổ trợ,
tăng cường kiến thức, kỹ năng ñể người công chức có ñủ năng lực ñáp ứng hoạt
ñộng quản lý, ñiều hành. ðào tạo và bồi dưỡng là hai khái niệm phản ánh cùng một
mục tiêu là truyền kiến thức cho người công chức. Tuy vậy, hai thuật ngữ này cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

có những tính chất, nội dung, phạm vi tồn tại và quy trình khác nhau
ðào tạo là quá trình truyền thụ khối lượng kiến thức mới một cách có hệ thống
ñể người công chức thông qua ñó trở thành người có trình ñộ cao hơn trước ñó. Như
ñào tạo ñể cấp bằng lý luận chính trị cao cấp, ñào tạo cử nhân hành chính và các

chuyên gia ñầu ngành. Chương trình của ñào tạo gắn liền với một trình ñộ học vấn ở
một cấp ñộ nhất ñịnh, vì vậy sau một quá trình ñào tạo mỗi người học ñược cấp bằng.
ðào tạo là một quá trình thay ñổi dạng hoạt ñộng nghề nghiệp hay phương thức hoạt
ñộng nghề nghiệp (bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái ñộ ñối với công việc phản ánh
qua năng lực…) ñể phù hợp với những thay ñổi môi trường. Ví dụ như sự thay ñổi cơ
chế kinh tế, ñòi hỏi ñội ngũ công chức quản lý kinh tế thời bao cấp phải ñược ñào tạo
lại theo chương trình phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Thông thường, ñào tạo là một quá trình trang
bị kiến thức cơ bản mới hoặc ở trình ñộ cao hơn
Bồi dưỡng là quá trình hoạt ñộng làm tăng thêm kiến thức mới cho những
người ñang giữ chức vụ, ñang thực thi công việc của một ngạch, bậc nhất ñịnh ñể
hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ ñược giao. Khối lượng, kiến thức, kỹ năng ñược quy
ñịnh tại các chương trình, tài liệu phải phù hợp với từng ñối tượng cán bộ, công
chức. Kết quả của các khóa bồi dưỡng, người học sẽ nhận ñược chứng chỉ ghi nhận
kết quả như bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp,
chuyên viên chính, chuyên viên hoặc bồi dưỡng chuyên ñề, công tác chuyên môn,
tập huấn nghiệp vụ.
Như vậy, có thể khái quát khái niệm ñào tạo, bồi dưỡng công chức là quá
trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ dưới các hình thức
khác nhau cho công chức phù hợp với yêu cầu giải quyết có chất lượng công việc
ñược Nhà nước giao, do các cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng công chức thực hiện
Quan niệm này mang tính thực tiễn của Việt Nam và cũng phù hợp với khái
niệm về ñào tạo, bồi dưỡng trong Từ ñiển tiếng Việt do NXB ðà Nẵng phát hành
năm 2004: “ðào tạo, bồi dưỡng là làm tăng năng lực và phẩm chất cho người ñược
ñào tạo, bồi dưỡng”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

Hiện nay, công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức ñược triển khai theo kế

hoạch, dưới sự chỉ ñạo thống nhất của cơ quan quản lý công chức ở Trung ương và
ñịa phương. Kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng công chức ñược lấy từ ngân sách Nhà
nước và các nguồn khác. Ngoài những quy ñịnh chung về ñào tạo, bồi dưỡng công
chức của cơ quan có thẩm quyền, các công chức còn chủ ñộng tự ñào tạo, bồi dưỡng
theo yêu cầu cá nhân.
Vậy, có thể thấy có nhiều cách lý giải khác nhau về khái niệm ñào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, nhưng chung quy lại chỉ có hai cách hiểu cơ bản sau:
Trong cách hiểu thứ nhất, khái niệm này bao gồm 2 nội dung: ñào tạo và bồi
dưỡng. Trong cách hiểu này thì ñào tạo, bồi dưỡng vừa thực hiện những nhiệm vụ
của giáo dục quốc dân – tổ chức ñào tạo các trình ñộ trung cấp, cao ñẳng, ñại học và
sau ñại học; vừa tổ chức cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc
cho cán bộ, công chức.
Trong cách hiểu thứ hai, ñào tạo và bồi dưỡng là một thuật ngữ không tách rời, là
hoạt ñộng thường xuyên của các cơ quan, ñơn vị quản lý và sử dụng công chức nhằm
cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho cán bộ, công chức.
ðối với các nước trên thế giới, hoạt ñộng của các cơ quan nhằm cập nhật kiến
thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho ñội ngũ công chức ñược diễn ñạt
bằng khái niệm Training – huấn luyện (không hiểu sang nội dung ñào tạo - Education).
2.1.2.2 Khái niệm nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng
Nhu cầu là một trạng thái của nhân cách biểu hiện sự phụ thuộc của nó vào
những ñiều kiện tồn tại và phát triển cụ thể, là nguồn gốc ở tính tích cực ở cá nhân,
nó thúc ñẩy con người hành ñộng, hoạt ñộng.
Nhu cầu nói một cách cụ thể là ñòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con
người về vật chất và tinh thần ñể tồn tại và phát triển. Tuỳ theo trình ñộ nhận thức,
môi trường sống, những ñặc ñiểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu cụ thể
khác nhau.
Nhu cầu là yếu tố thúc ñẩy con người hoạt ñộng. Nhu cầu càng lớn, ñòi hỏi
thời gian cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm
soát ñược nhu cầu ñồng nghĩa với việc có thể kiểm soát ñược cá nhân. Nhận thức có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


13

sự chi phối nhất ñịnh trong ñời sống, nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả
mãn nhu cầu, ñiều tiết nhu cầu cho phù hợp với hoàn cảnh chung và của mỗi cá nhân.
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính
cá thể ñó và do ñó phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi
là nhu yếu ñã ñược hình thành qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến
hoá. Nhu cầu của một cá nhân là ña dạng, phong phú và vô tận. Về mặt quản lý,
người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan ñến hiệu quả làm việc của
cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào ñó của cá nhân ñồng thời tạo ra một nhu cầu
khác theo ñịnh hướng của nhà quản lý. Do ñó người quản lý luôn có thể ñiều khiển
ñược các cá nhân.
Căn cứ vào ñối tượng của nhu cầu (tức là cái mà con người cần ñược thỏa mãn
ñể tồn tại và phát triển) người ta chia nhu cầu thành các loại như: Nhu cầu vật chất
và nhu cầu tinh thần, nhu cầu sinh vật và nhu cầu xã hội.
Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng của một người là những gì người ñó cần học ñể
có thể ñạt ñược một mục tiêu nhất ñịnh trong cuộc sống hay công việc của họ.
Thông thường, nhu cầu học thường xuất phát từ những mong muốn hay nguyện
vọng của chính người học. ðôi khi người học không tự mình thấy ngay ñược những
nhu cầu ñó mà cần phải có sự hỗ trợ, tư vấn của người làm công tác ñào tạo, bồi
dưỡng ñể có thể thấy rõ [12, tr.9-10].
Vậy, nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng chính là những kiến thức, kỹ năng, phương
pháp và quan ñiểm mà học viên cần học ñể ñáp ứng những nguyện vọng trong công
việc và cuộc sống của họ
2.1.3 Vai trò của nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã
Trong tiến trình CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn, thực hiện chính sách
Tam nông và xây dựng nông thôn mới, việc ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên
môn cấp xã là một yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, ñể có thể xây dựng ñược một
chương trình ñào tạo phù phợp với nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên

môn cấp xã thì trước ñó phải tiến hành ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng; ñể xác
ñịnh xem công chức chuyên môn cấp xã hiện nay họ ñang có những kỹ năng, kiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

thức và phương pháp gì và trong tương lai họ cần phải có những kỹ năng, kiến thức
và phương pháp nào phục vụ cho công việc tốt hơn. Trên cơ sở ñó xây dựng một
chương trình ñào tạo nhằm ñáp ứng ñủ và kịp thời những kỹ năng và kiến thức mà
cán bộ công chức xã còn ñang thiếu hụt.
Việc ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã cần
phải ñược xem là một việc làm bắt buộc trước khi tiến hành ñào tạo, bồi dưỡng công
chức cấp xã. Nếu công việc này không ñược tiến hành hay ñược tiến hành không ñầy
ñủ mà ñã tổ chức các chương trình ñào tạo, bồi dưỡng thì rất có thể các chương trình
ñào tạo, bồi dưỡng ñó sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn, không ñáp ứng
ñược nhu cầu mà người cán bộ công chức chuyên môn cấp xã muốn có ñược.
ðiều quan trọng trong việc ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức
chuyên môn cấp xã là phải xác ñịnh một cách chính xác xem những việc mà ñội ngũ
công chức chuyên môn cấp xã không làm ñược là do bản thân họ thiếu kiến thức, thiếu
kỹ năng, thiếu phương pháp hay do họ biết mà không làm. Nếu những kỹ năng và kiến
thức ñó do bản thân người cán bộ công chức cấp xã không biết nên không làm ñược
hay chưa làm tốt ñược thì việc ñào tạo, bồi dưỡng là một nhu cầu rất cần thiết. Ngược
lại, nếu những kỹ năng và kiến thức ñó là do họ biết nhưng họ không thích làm và
không muốn làm thì việc ñào tạo, bồi dưỡng dành cho họ là ñiều không cần thiết.
ðánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã phải
ñược tiến hành trước khi ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã. Thông
qua ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng có thể xác ñịnh ñược mức ñộ năng lực của
ñội ngũ công chức chuyên môn cấp xã. Từ kết quả ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi
dưỡng sẽ giúp cho việc xây dựng và thiết kế một chương trình ñào tạo, bồi dưỡng
với những nội dung phù hợp và ñáp ứng nhu cầu cần học của ñội ngũ công chức

chuyên môn cấp xã. Chỉ khi chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ñáp ứng ñược nhu cầu
chuyên môn của công chức cấp xã thì mới kích thích và thu hút sự tham gia nhiệt
tình của người cán bộ công chức cấp xã vào trong quá trình ñào tạo, bồi dưỡng. Và
khi ñó việc ñào tạo, bồi dưỡng mới thật sự hiệu quả, những kiến thức, kỹ năng và
phương pháp mà chương trình ñào tạo, bồi dưỡng trang bị cho công chức chuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15

môn cấp xã mới thật sự trở nên có ý nghĩa và thiết thực ñể họ có thể áp dụng ñược
vào trong quá trình làm việc.
2.1.4 Nội dung nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã
2.1.4.1 Nhiệm vụ của công chức chuyên môn cấp xã
Công chức cấp xã là công chức làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã; có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý Nhà nước về lĩnh
vực công tác (Tài chính, Tư pháp, ðịa chính, Văn phòng, Văn hóa – xã hội, Công
an, Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
giao [1].
Nhiệm vụ cụ thể của công chức cấp xã ñược quy ñịnh theo chức danh như
sau [1]:
1. ðối với công chức Tài chính – kế toán
- Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,
giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết
toán ngân sách, kiểm tra hoạt ñộng tài chính khác của xã;
- Thực hiện quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại xã,
phường, thị trấn theo quy ñịnh;
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thác nguồn thu,thực hiện các
hoạt ñộng tài chính ngân sách ñúng quy ñịnh của pháp luật;
- Kiểm tra các hoạt ñộng tài chính, ngân sách theo ñúng quy ñịnh, tổ chức
thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên;

- Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy ñịnh về quản lý
quỹ tiền mặt và giao dịch ñối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ;
- Báo cáo tài chính, ngân sách ñúng quy ñịnh.
2. ðối với công chức Tư pháp – Hộ tịch
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theo
quy ñịnh của pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân cấp xãtổ chức lấy ý kiến nhân dân

×