Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT VỀ VỐN CỦA THƯƠNG NHÂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (765.44 KB, 44 trang )

Pháp luật về vốn của thương nhân

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
Chương 1. Khái quát về vốn của thương nhân 5
1.1. Những vấn đề chung về vốn của thương nhân 5
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của vốn. 5
1.1.1.1. Khái niệm 5
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của vốn 5
1.1.1.3. Vai trò của vốn 6
1.2 Phân loại vốn: 6
1.2.1 Theo loại hình hoạt động kinh doanh 7
1.2.1.1. Vốn điều lệ 7
1.2.1.2. Vốn đầu tư 7
1.2.2 Phân loại theo vốn của chủ sở hữu: 8
1.2.2.1. Vốn đầu tư ban đầu 8
1.2.2.2. Vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh 8
1.2.2.3. Vốn chủ sở hữu tự bổ sung 8
1.3. Vốn huy động 8
1.3.1. Vốn vay 8
1.3.2. Vốn liên doanh, liên kết 9
1.3.3 Vốn tín dụng thương mại: 9
1.3.4. Vốn tín dụng thuê mua 9
1.4. Những hình thức huy động vốn phổ biến 10
1.4.1. Từ chủ sở hữu 10
1.4.2. Từ vốn vay 10
Chương 2. Quy định của pháp luật hiện hành về vốn của thương nhân 13
2.1. Vốn điều lệ 13
2.1.1. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên 13
2.1.1.1. Khái niệm 13
2.1.1.2. Trường hợp tăng vốn điều lệ 14


Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 2
2.1.1.3. Trường hợp giảm vốn điều lệ 14
2.1.2 Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên 15
2.1.2.1. Khái niệm 15
2.1.2.2. Trường hợp tăng vốn điều lệ 16
2.1.2.3. Trường hợp giảm vốn điều lệ 17
2.1.3. Vốn điều lệ của công ty cổ phần 19
2.1.3.1. Khái niệm 19
2.1.3.2. Quy định về tăng vốn điều lệ. 20
2.1.3.3. Quy định về giảm vốn điều lệ 25
2.1.4. Vốn điều lệ của hợp tác xã 26
2.1.4.1. Khái niệm 27
2.1.4.2. Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ 27
2.1.5 Vốn điều lệ trong Công ty hợp danh 29
2.1.6. Quy đinh về vốn của một số thương nhân khác. 31
2.1.6.1. Vốn của Doanh nghiệp tư nhân 31
2.1.6.2. Vốn của Hộ kinh doanh. 33
2.2. Vốn pháp định 34
2.2.1. Khái niệm 34
2.2.2. Những ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định 34
Chương 3. Một số bất cập trong quy định của pháp luật hiện hànhf về vốn
của thương nhân và đề xuất giải pháp 38
3.1. Một số bất cập về vốn của thương nhân 38
3.2. Đề xuất giải pháp 39
3.3. Những điểm mới được dự thảo trong Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2014:
40
KẾT LUẬN 42

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách mạnh mẽ,
chính vì thế các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và cạnh tranh với các đối
thủ trong và ngoài nước thì điều kiện vốn là một trong những yêu cầu tiên quyết
của các doanh nghiệp, việc tăng giảm vốn của các doanh nghiệp là vấn đề đáng
quan tâm. Tuy nhiên, nhìn vào thực tế hiện nay quy định của pháp luật hiện nay
về vấn đề vốn đối với các thương nhân nói chung còn một số bất cập cần phải
bàn. Vậy đó là những bất cập nào? Giải pháp nào để khắc phục những hạn chế
pháp của pháp luật hiện hành, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa
khả năng phát triển trong tình hình hiện nay. Để làm rõ các vấn đề trên, Nhóm
nghiên cứu chọn đề tài tiểu luận “Pháp luật về vốn của thương nhân”.
2. Tình hình nghiên cứu
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy vấn đề vốn của thương nhân đã và
đang phát sinh nhiều vấn đề không phù hợp với thực tế hiện nay, trên nhiều tạp
chí, diễn đàn…đã có những ý kiến đóng góp nhưng vẫn chưa có một công trình
nào phân tích một cách cơ bản, có hệ thống và toàn diện. Vì vậy đề tài “Pháp luật
về vốn của thương nhân” là có tính cấp thiết.
3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về các
quy định về vốn của thương nhân trong quy định của pháp luật hiện hành trong
Luật doanh nghiệp 2005, Luật hợp tác xã 2012 và các văn bản có liên quan. Trên

cơ sở đó, dựa vào quan điểm và định hướng của Đảng và Nhà nước để làm sang
tỏ cơ sở lý luận, những vấn đề phát sinh hiện nay trong thực tế. Qua việc rút ra
được những bất cập và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xây
dựng pháp luật về vốn của thương nhân, đặc biệt là đối chiếu một số điểm mới
với dự thảo Luật doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những quy định của pháp luật về vốn của
thương nhân, những quy định trong việc tăng giảm vốn và những bất cập, giải
pháp đề xuất phù hợp với tình hình hiện tại.
Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu quy định của pháp luật doanh nghiệp và các
quy định có liên quan đến vấn đề vốn của thương nhân được quy định cụ thể
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 4
trong Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật hợp tác xã 2012, từ đó đề ra các giải
pháp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi tiếp cận lý thuyết, các quy định của pháp luật
về vốn của thương nhân. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu
phân tích luật viết, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, kết hợp với
phương pháp quy nạp, diễn dịch được sử dụng trong nghiên cứu.
5. Bố cục
Bên cạnh các phần mở đầu, kết luận, bảng các từ viết tắt, tài liệu tham khảo.
Nội dung cụ thể gồm 3 chương:
Chương 1. Khái quát về vốn của thương nhân
Chương 2. Quy định của pháp luật hiện hành về vốn của thương nhân
Chương 3. Một số bất cập trong quy định của pháp luật hiện hành về vốn
của thương nhân và đề xuất giải pháp

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 5

Chương 1. Khái quát về vốn của thương nhân
1.1. Những vấn đề chung về vốn của thương nhân
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của vốn
1
.
Mỗi thương nhân muốn thành lập thì điều kiện tiên quyết là cần có số vốn
tối thiểu ban đầu theo quy định của pháp luật, trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh trong bất cứ lĩnh vực, ngành nghề nào cũng cần phải có vốn. Có thể
thấy vốn có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của
một thương nhân, là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh, là
yếu tố cơ bản để thương nhân tồn tại và cạnh tranh.
1.1.1.1. Khái niệm
Theo C.Mác vốn là đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình
sản xuất.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại: Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của
tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài sản là hai mặt hàng có giá trị
của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình
kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ
những giá trị ứng ban đầu của doanh nghiệp vào các quá trình sản xuất tiếp theo.
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của vốn
- Vốn là một quỹ tiền tệ đặc biệt, xuất hiện trước khi diễn ra các hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, nghĩa là vốn được biểu
hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình (vật tư, máy móc, thiết bị, đất đai…) hoặc

tài sản vô hình (thương hiệu, bí quyết công nghệ, các phát minh, sáng chế, lợi thế
thương mại…)
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp. Tức là phải sinh ra tiền, dù trong quá trình hoạt động sản xuất, nó được
biểu hiện dưới dạng hữu hình hay vô hình thì kết thúc phải biểu hiện là tiền.
Cách vận động và phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh
doanh quyết định.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định thì mới có khả
năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào lĩnh vực kinh tế, đặt biệt là trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh.


1
Thư viện học liệu mở Việt Nam: Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp, />va-vai-tro-cua-von-doi-voi-doanh-nghiep/91875f8e, [truy cập ngày 25/11/14 ]
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 6
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Đây là đặc trưng có vai trò quan trọng khi
bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định. Vốn sẽ không được đưa ra để
đầu tư khi mà chủ sở hữu nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận.
- Vốn được xem như một loại hàng hóa đặt biệt có thể mua bán quyền sử
dụng trên thị trường vốn và thị trường tài chính.
1.1.1.3. Vai trò của vốn
* Về kinh tế :
- Thương nhân dù hoạt động kinh doanh với bất kỳ quy mô nào, lĩnh vực
nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, vốn là tiền đề cho sự ra đời và
phát triển của một thương nhân.
- Vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên

liên tục. Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như
hiện nay, muốn thể hiện năng lực và xác lập vị thế trên thương trường thì đòi hỏi
thương nhân phải có một lượng vốn đủ lớn.
- Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp nói riêng và thương nhân nói chung. Để có thể tiến hành tái sản
xuất, sau một chu kỳ kinh doanh vốn phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh
phải có lãi, đảm bảo nguồn vốn ban đầu được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở
để tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thị trường tiêu thụ ngày càng lớn,
nâng cao vị thế trên thương trường.
* Về pháp lý:
- Thương nhân muốn đăng ký thành lập thì điều kiện đầu tiên là phải có một
lượng vốn nhất định, nếu không đáp ứng được điều kiện về vốn theo quy định
thì thương nhân không đủ điều kiện để thành lập và hoạt động. Trong quá trình
hoạt động nếu số vốn không đạt điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh
nghiệp có thể bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sáp nhập….
Như vậy vốn là cơ sở quan trọng để xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp
trước pháp luật.
1.2 Phân loại vốn:
Vốn là một trong những điều kiện để một doanh nghiệp được xác định là
tồn tại hợp pháp, có đủ tư cách pháp lý trên thị trường. Nó chính là điều kiện về
tài sản khi muốn thành lập doanh nghiệp. Để có thể dễ dàng tìm hiểu hơn về vốn
của doanh nghiệp, chúng ta phải phân loại vốn nhằm nắm được đặc trưng của
tùng loại vốn theo quy định của pháp luật. Tùy vào mục đích và từng loại hình
hoạt động, vốn được phân loại theo nhiều hình thức khác nhau:
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 7
1.2.1 Theo loại hình hoạt động kinh doanh
Người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tài sản đầu tư vào kinh doanh,

số tài sản này được ghi thành vốn điều lệ đối với những doanh nghiệp có điều lệ
hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh. Đăng ký tài sản
khi thành lập doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, bởi
vì tài sản là cơ sở vật chất cho việc thực hiện những nghĩa vụ kinh tế của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.
2

1.2.1.1. Vốn điều lệ
Theo quy định tại Luật doanh nghiệp hiện hành: “Vốn điều lệ là số vốn do
các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và
được ghi vào Điều lệ công ty”.
3

Trong Dự thảo Luật doanh nghiệp quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài
sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp đối
với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn; là tổng giá trị mệnh giá cổ
phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công
ty cổ phần”.
4

Như vậy, ở Dự thảo Luật doanh nghiệp không nói chung tổng giá trị tài sản
như tại khoản 6 Điều 4 Luật doanh nghiệp hiện hành mà nó phân ra giữa vốn
điều lệ của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn với công ty cổ phần.
Trong đó tài sản trong công ty cổ phần được nêu cụ thể đó là giá trị mệnh giá cổ
phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.
1.2.1.2. Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động
đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
5
Khoản 1 Điều 2

Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật đầu tư quy định: “Vốn đầu tư là đồng Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện hoạt động
đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. Tài sản hợp pháp
gồm:
a) Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác;
b) Trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay nợ khác;


2
Nguyễn Hợp Toàn, Khoa Luật trường Đại học kinh tế quốc dân, giáo trình “Pháp luật kinh tế”, NXB
Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội (2008).
3
Luật Doanh Nghiệp 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, Điều 4, khoản 6.
4
Dự thảo Luật doanh nghiệp 2014, Điều 4, khoản 6
5
Luật Đầu tư 2005, Điều 3, khoản 9

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 8
c) Các quyền theo hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng
xây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu;
d) Các quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng;
đ) Công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả nhãn hiệu thương mại,
kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, tên thương mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất
xứ;
e) Các quyền chuyển nhượng, bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và

khai thác tài nguyên;
g) Bất động sản; quyền đối với bất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê,
chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh;
h) Các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư, bao gồm cả lợi nhuận, lãi
cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí;
i) Các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác theo quy định của pháp luật và
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”.
1.2.2 Phân loại theo vốn của chủ sở hữu:
1.2.2.1. Vốn đầu tư ban đầu: là tổng giá trị tài sản lần đầu mà chủ doanh
nghiệp hoặc các thành viên đóng góp để đầu tư vào kinh doanh khi đăng ký thành
lập doanh nghiệp.
1.2.2.2. Vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh: Đây là nguồn vốn
xuất phát từ hoạt động kinh doanh có lãi. Khi hoạt động kinh doanh tốt thì sẽ có
lợi nhuận, phần lợi nhuận có thể dùng để huy động vốn, giảm bớt sự phụ thuộc
của doanh nghiệp vào các nguồn vốn bên ngoài.
1.2.2.3. Vốn chủ sở hữu tự bổ sung: là nguồn vốn từ việc các chủ sở hữu
tự đưa thêm tài sản của cá nhân mình góp vào phần vốn của doanh nghiệp để bổ
sung cho nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp nhằm thực hiện tốt hoạt động kinh
doanh hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
1.3. Vốn huy động
Ngoại trừ nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp góp vào lúc đầu khi
thành lập doanh nghiệp thì trong quá trình doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh có thể phát sinh thêm nhiều chi phí sản xuất hoặc doanh nghiệp
muốn mở rộng quy mô sản xuất của mình hơn lúc ban đầu. Vì vậy, nếu chỉ có
nguồn vốn của các chủ sở hữu góp vào sẽ không đủ, mặt khác nguồn lực tài
chính của cá nhân các chủ sở hữu cũng có hạn cho nên doanh nghiệp cần phải bổ
sung thêm vốn bằng cách huy động từ các nguồn vốn bên ngoài. Các nguồn vốn
huy động chủ yếu là:
1.3.1. Vốn vay: có thể vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân,
đơn vị kinh tế. Ngoài ra, việc phát hành trái phiếu đối với một số thương nhân

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 9
được pháp luật quy định cũng là một nguốn vốn vay quan trọng, dễ sử dụng đáp
ứng được nhu cầu vay vốn dài hạn.
1.3.2. Vốn liên doanh, liên kết: Các cơ sở kinh doanh có thể liên kết, hợp
tác với nhau để huy động mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3.3 Vốn tín dụng thương mại: là hình thức sử dụng vốn lẫn nhau giữa
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thể hiện dưới hình thức các doanh nghiệp
mua chịu hàng hóa và dịch vụ lẫn nhau.
1.3.4. Vốn tín dụng thuê mua:
Tín dụng thuê mua là quan hệ tín dụng giữa công ty tài chính với người sản
xuất kinh doanh được thể hiện dưới hình thức cho thuê tài sản cố định.
6
Thuê
mua là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng tín dụng thuê mua qua
đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người đi
thuê sử dụng và ngưòi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời
hạn thuê và có thể đựoc quyền sở hữu tài sản thuê, được quyền mua tài sản thuê
hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận.
* Tài sản thuê bao gồm cả động sản và bất động sản :
- Động sản chủ yếu gồm máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyền công
nghệ…
- Bất động sản chủ yếu là cửa hàng, văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất…
Về mặt pháp lý, tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của người cho thuê, còn đi
thuê chỉ được quyền sử dụng. Vì vậy, người đi thuê không đựơc bán chuyển
nhượng cho người khác. Song họ được hưởng những lợi ích do việc sử dụng tài
sản đó đem lại, đồng thời chịu phần vốn rủi ro có liên quan đến tài sản.
7


Ngoài các nguồn vốn trên, Luật doanh nghiệp hiện hành có quy định về vốn
pháp định là “mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập
doanh nghiệp”
8
. Về bản chất vốn pháp định không phải là vốn kinh doanh,
không phải là vốn của thương nhân. Đây là mức vốn tối thiểu do pháp luật quy
định để được kinh doanh ngành nghề. Do vậy vốn kinh doanh chỉ có thể bằng
hoặc cao hơn vốn pháp định.


6
Thư viện Học liệu mở Việt Nam: Khái niệm, đặc điểm,các hình thức tín dụng trung - dài hạn,
[truy cập
25/11/2014].
7 Thư viện Học liệu mở Việt Nam: Khái niệm, đặc điểm,các hình thức tín dụng trung - dài hạn,
[truy cập
25/11/2014].

8
Luật Doanh nghiệp 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, khoản 7 Điều 4

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 10
1.4. Những hình thức huy động vốn phổ biến
1.4.1. Từ chủ sở hữu
- Vốn góp ban đầu: Là nguồn vốn do chủ sở hữu hoặc các thành viên đóng
góp. Tùy theo hình thức của thương nhân mà chủ sở hữu có thể là cá nhân hay

nhiều cá nhân, một tổ chức hay nhiều tổ chức hoặc do các bên tham gia liên
doanh góp vốn. Đối với loại hình hợp tác xã, công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần vốn góp ban đầu được gọi là vốn điều lệ.
- Từ lợi nhuận để lại: Đây là nguồn vốn xuất phát từ hoạt động kinh doanh
có lãi. Đây là nguồn quan trọng giúp giảm chi phí và giảm sự phụ thuộc từ nguồn
vốn bên ngoài. Khi hoạt động kinh doanh tốt thì sẽ có lợi nhuận, ngược lại khi
tình hình kinh doanh khó khăn thì không thể huy động nguồn vốn này.
- Phát hành cổ phần: Trong các thương nhân chỉ công ty cổ phần được huy
động vốn bằng hình thức này. Khoản 3 Điều 77 Luật doanh nghiệp 2005 quy
định: “công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động
vốn”, khi huy động vốn bằng hình thức này doanh nghiệp phải đạt điều kiện như
sau: “Doanh nghiệp có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10
tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; hoạt động kinh
doanh của năm kiền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi; Có phương án phát
hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ
đông thông qua”
9
.
1.4.2. Từ vốn vay
- Tín dụng ngân hàng: Là việc sử dụng vốn tạm thời giữa ngân hàng và
các tổ chức cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng ngân hàng gồm các loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 01 năm.
Tín dụng trung hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 01 đến 05 năm.
Tín dụng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 05 năm.
Đây là nguồn huy động vốn vô cùng quan trọng. Ngân hàng với vai trò là
một trung gian tài chính trên thị trường, có thể cung cấp đáp ứng hầu hết các nhu
cầu về vốn trong mọi thời điểm từ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Một doanh
nghiệp có kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ tốt thì có thể huy
động vốn từ nguồn tín dụng này.

- Tín dụng thương mại: Là loại tín dụng phổ biến trong nền kinh tế thị
trường, đó là các quan hệ mua bán chịu, trả chậm hay trả góp. Đây là một


9
Luật chứng khoán 2006, khoản 1 Điều 12.

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 11
phương thức tài trợ khá rẻ, tiện dụng và linh hoạt, thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn
nhau. Hình thức tín dụng được thực hiện như sau:
- Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong
một thời gian nhất định.
- Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bán
dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.
Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ nợ là giấy báo nợ xác định trao quyền
cho người bán và nghĩa vụ thanh toán nợ của người mua khi món nợ đến hạn.
Giấy nợ trong tín dụng thương mại gọi là thương phiếu. Thương phiếu có 2 loại
đó là kỳ phiếu và hối phiếu.
+ Kỳ phiếu thương mại: là do người mua chịu phát hành ra để cam kết trả
một món nợ tiền nhất định khi đến hạn cho người bán.
+ Hối phiếu: là do người bán chịu phát hành ra để ra lệnh cho người mua
chịu trả số tiền nhất định cho người hưởng thụ khi món nợ đáo hạn.
10

- Tín dụng thuê mua: là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng giữa bên
cho thuê và bên thuê. Tín dụng thuê mua có 02 phương thức giao dịch là thuê
vận hành và thuê tài chính.

Thuê vận hành (thuê hoạt động): là hình thức cho thuê tài sản theo đó bên
thuê sử dụng tài sản cho thuê trong 01 thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó
cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở
hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng
11
.
Thuê tài chính: là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên
cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên
thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong
suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh
toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài
chính
12
.
- Phát hành trái phiếu, tín phiếu:
+ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
13
. Đây là một phiếu


10
Thư viện tài liệu, ebook: Tín dụng và các hình thức trong nền kinh tế thị trường, />lieu/de-tai-tin-dung-va-cac-hinh-thuc-trong-nen-kinh-te-thi-truong-45616/, [truy cập 25/11/14].
11
Quy chế tạm thời về hoạt động vận hành của các công ty tài chính (Ban hành kèm theo Quyết định số
731/2004/QĐ- NHNN ngày 15/6/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Điều 2.
12
Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê
tài chính, khoản 7 Điều 3.


13
Luật Chứng khoán 2006, khoản 3, Điều 6.
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 12
vay nợ dài hạn thường với một lãi suất cố định. Trái phiếu là một kênh huy động
vốn, tăng lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán, có tính linh hoạt tương
đối, có khả năng thanh khoản cao, việc phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp sử
dụng nguồn vốn được dài hạn và ổn định.
+ Tín phiếu là một loại trái phiếu ngắn hạn dưới 12 tháng, thường ít được sử
dụng.
Thương nhân là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn mới được
quyền phát hành trái phiếu, tín phiếu.






Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 13

Chương 2. Quy định của pháp luật hiện hành về vốn của thương nhân

2.1. Vốn điều lệ
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm

2009) thì: “Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết
góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty”.
* Ý nghĩa của vốn điều lệ:
- Vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành
viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp;
- Vốn điều lệ vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp;
- Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với
các thành viên góp vốn.
So với Luật Doanh nghiệp 2005 thì Dự thảo luật Doanh nghiệp quy định về
vốn điều lệ cụ thể hơn cho từng loại hình doanh nghiệp, theo đó thì:
Vốn điều lệ của công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn là tổng
giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh
nghiệp. Quy định này không có gì khác so với quy định của Luật doanh nghiệp
2005.
Riêng đối với vốn điều lệ của công ty cổ phần thì so với Luật Doanh nghiệp
2005 Dự thảo quy định khác hơn ở chổ vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ
phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp chứ không
phải là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất
định. Quy định này nhằm hạn chế tình trạng vốn “ảo” trong công ty cổ phần.
2.1.1. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên
2.1.1.1. Khái niệm
Theo quy định tại Điều 6 khoản 2 của Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày
01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:
“Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị số
vốn do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được
ghi vào Điều lệ công ty”.
14

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là con số được xác định bởi
số vốn mà chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp vào. Theo quy định tại

Điều 65 Luật Doanh nghiệp thì chủ sở hữu công ty có nghĩa vụ góp vốn đầy đủ
và đúng hạn như đã cam kết. Thời hạn chủ sở hữu công ty phải góp đủ số vốn đã


14
Khoản 2 Điều 6 NĐ 102/2010/NĐ-CP

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 14
cam kết vào vốn điều lệ không quá 36 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết thì chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
2.1.1.2. Trường hợp tăng vốn điều lệ
* Hình thức, điều kiện tăng vốn: Chủ sở hữu công ty TNHH một thành
viên sẽ quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Theo định tại khoản 2
Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2005 thì công ty TNHH một thành viên tăng vốn
điều lệ bằng các hình thức sau:
- Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm vốn: trong trường hợp này chủ sở hữu
công ty sẽ tăng vốn đầu tư bằng cách góp thêm vốn vào công ty, số vốn góp này
có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng
đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.
Đồng thời chủ sở hữu công ty phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản
theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2005.
- Huy động thêm vốn góp của thành viên khác: trong trường hợp tăng vốn
điều lệ bằng hình thức huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải
đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.

* Thủ tục tăng vốn: định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 43/2010/NĐ-
CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp thì công ty
TNHH một thành viên khi tăng vốn điều lệ phải gửi Thông báo có đầy đủ nội
dung theo quy định và quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi vốn
điều lệ ghi rõ những nội dung sửa đổi trong Điều lệ của công ty đến Phòng đăng
ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ bằng hình thức huy động thêm vốn góp
của người khác thì công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty TNHH hai
thành viên trong thời hạn 15 ngày làm việc theo quy định tại Điều 31 Nghị định
102/2010/NĐ-CP tại. Hồ sơ, tình tự thủ tục chuyển đổi được thực hiện theo quy
định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
2.1.1.3. Trường hợp giảm vốn điều lệ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH một
thành viên không được giảm vốn điều lệ. Khoản 2 Điều 40 Nghị định
43/2010/NĐ-CP cũng khẳng định rõ: “Không thực hiện việc đăng ký giảm vốn
điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên”
15
.


15
Khoàn 2 Điều 40 NĐ 43/2010/NĐ – CP

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 15
Pháp luật quy định Công ty TNHH Một thành viên không được giảm vốn
điều lệ, bởi vì đây là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân
làm chủ sở hữu, chủ sở hữu của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và

nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đều lệ của công ty. Chính
vì vậy, nếu pháp luật cho phép Công ty TNHH Một thành viên được giảm vốn
điều lệ, chủ sở hữu có thể lợi dụng quy định này để giảm vốn điều lệ một cách dễ
dàng nhằm trốn tránh các nghĩa vụ về tài sản, dẫn tới quyền lợi của các chủ nợ
không được bảo đảm.
 So với Luật Doanh nghiệp 2005 thì Dự thảo Luật Doanh nghiệp có
một số điểm khác trong quy định về vốn điều lệ của công ty TNHH một
thành viên như sau:
- Quy định cụ thể về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do
Chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
- Quy định rõ thời hạn góp vốn của chủ sở hữu là trong thời hạn 90 ngày, kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Về tăng vốn điều lệ: vẫn cho phép tăng vốn điều lệ bằng hai hình thức: chủ
sở hữu đầu tư thêm vốn hoặc huy động thêm vốn của người khác. Tuy nhiên đối
với trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy ưđộng thêm phần vốn góp của
người khác, thì ngoài hình thức tổ chức hoạt động lại theo loại hình công ty trách
nhiệm hai thành viên trở lên, công ty có thể thực hiện chuyển đổi thành công ty
cổ phần theo theo quy định.
- Về giảm vốn điều lệ: cho phép giảm vốn điều lệ theo hai cách:
+ Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt
động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp;
đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
+ Vốn điều lệ không được chủ sở thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy
định.
2.1.2 Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên
2.1.2.1. Khái niệm
Theo quy định tại Điều 6 khoản 1 của Nghị định 102/2010/NĐ-CP Hướng
dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì “Vốn điều lệ của

công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tổng giá trị các phần vốn



Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 16
góp do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã
được ghi vào Điều lệ công ty”
16
.
Thành viên công ty có nghĩa vụ góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài
sản góp vốn như đã cam kết trong thời hạn không quá 36 tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ
sung, thay đổi thành viên. Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn
số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với
công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do
không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
2.1.2.2. Trường hợp tăng vốn điều lệ
* Hình thức, điều kiện tăng vốn:
Theo quy định tại Điều 60 khoản 1 Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH 2
thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
- Tăng vốn góp của thành viên:
+ Đây là trường hợp tăng vốn điều lệ của công ty bằng việc tăng vốn góp
của các thành viên hiện hữu. Theo đó, phần vốn góp thêm được phân chia cho
các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ
công ty.
+ Nếu tất cả các thành viên đều đồng ý góp thêm vốn, thì tỷ lệ phần vốn góp
của mỗi thành viên trong vốn điều lệ sẽ không thay đổi. Vì vậy, việc tăng vốn

điều lệ trong trường hợp này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của các
thành viên, bởi lẽ phần vốn góp tăng thêm được chia cho các thành viên theo tỷ
lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty. Nếu có
thành viên phản đối thì thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có
thể không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia
cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn
điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác.
- Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của
công ty:
+ Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giá trị tài sản công ty có thể tăng
thêm, và khi đó công ty có thể điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá
trị tài sản tăng lên đó.
+ Bằng việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ, các thành viên sẽ có thêm phần
vốn góp nhưng thực tế họ không thực hiện thủ tục góp thêm vốn vào công ty. Do
vậy, việc điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ trong trường hợp này chỉ mang tính


16
Khoản 1 Điều 6 NĐ 102/2010/NĐ-CP

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 17
hình thức (đơn thuần là việc điều chỉnh về mức vốn điều lệ trong Giấy phép đăng
ký kinh doanh của công ty). Vì vậy, trong trường hợp này, tỷ lệ phần vốn góp của
các thành viên trước và sau khi điều chỉnh tăng vốn không thay đổi. Do đó,
không ảnh hưởng gì đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên.
- Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới: Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng
việc tiếp nhận thêm thành viên phải đảm bảo điều kiện là được sự nhất trí của các

thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Việc tiếp nhận vón
góp của thành viên mới sẽ dẫn đến thay đổi tỷ lệ phần góp vốn của mỗi thành
viên hiện hữu trên vốn điều lệ từ đó ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của họ
trong công ty, đồng thời làm cho số lượng thành viên công ty tăng lên.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Doanh nghiệp 2005 tổ chức, cá
nhân có quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, trừ các tổ chức, cá
nhân sau: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử
dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan,
đơn vị mình; Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức.
* Thủ tục tăng vốn: khi tăng vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở
lên phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày quyết định tăng vốn điều lệ Công ty phải gửi thông báo bằng
văn bản đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kèm theo quyết
định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên ghi rõ
những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty theo quy định tại khoản 4
Điều 60 Luật Doanh nghiệp và quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số
43/2010/NĐ-CP.
2.1.2.3. Trường hợp giảm vốn điều lệ
* Hình thức, điều kiện giảm vốn: Theo quyết định của Hội đồng thành
viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình
thức sau đây:
- Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong
vốn điều lệ của công ty. Việc công ty hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên
theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty, phải thỏa mãn hai điều
kiện: công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày
đăng ký kinh doanh; bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
- Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật Doanh nghiệp,
việc mua laik phải đảm bảo hai điều kiện: Thành viên công ty có yêu cầu công ty

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 18
mua lại phần vốn góp của mình; việc mua lại phải tuân thủ các điều kiện quy
định tại Điều 43 và Điều 44 Luật Doanh nghiệp.
- Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống
của công ty: tương tự như việc tăng vốn điều lệ, việc giảm vốn trong trường hợp
này đơn thuần là việc điều chỉnh con số vốn điều lệ giảm xuống cho tương thích
với giá trị tài sản của công ty. Việc điều chỉnh giảm mức vốn phải đảm bảo điều
kiện giá trị tài sản thực tế của công ty giảm xuống thấp hơn vốn điều lệ ban đầu
của công ty.
* Thủ tục giảm vốn: công ty TNHH hai thành viên trở lên khi giảm vốn
điều lệ phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn bảy
ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giảm vốn điều lệ theo quy định tại khoản 4
Điều 60 Luật Doanh nghiệp và quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số
43/2010/NĐ-CP như sau:
- Công ty gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi
công ty đã đăng ký kèm theo quyết định bằng văn bản, bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty
và báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với với thời điểm quyết định
giảm vốn điều lệ.
- Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50% thì báo
cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp
định, doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau
khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành nghề đó
(Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP).
 So với Luật Doanh nghiệp 2005 thì Dự thảo Luật Doanh nghiệp có
một số điểm khác trong quy định về vốn điều lệ của công ty TNHH hai

thành viên trở lên như sau:
- Quy định cụ thể về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp
các thành viên cam kết góp vào công ty.
- Quy định rõ thời hạn góp vốn là trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Về tăng vốn điều lệ: chỉ được tăng vốn điều lệ bằng hai hình thức: Tăng
vốn góp của thành viên và tiếp nhận vốn góp của thành viên mới, bỏ hình thức
điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công
ty.
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 19
- Về giảm vốn điều lệ: bỏ hình thức điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương
ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty. Bổ sung thêm hình thức giảm vốn
khi vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo
quy định.
- Về thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ: Rút ngắn thời gian đăng ký thay
đổi vốn điều lệ: “Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan
đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký doanh nghiệp đăng ký việc tăng hoặc
giảm vốn điều lệ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo”.
2.1.3. Vốn điều lệ của công ty cổ phần
2.1.3.1. Khái niệm
Có thể nói vốn là nhân tố cơ bản không thể thiếu của thương nhân, cũng
như các chủ thể kinh doanh khác, để tiến hành hoạt động kinh doanh, công ty cổ
phần cũng cần có vốn điều lệ.
Tương tự như công ty TNHH vốn điều lệ của công ty cổ phần cũng phải

được xác định từ đầu và phải được ghi vào trong điều lệ của công ty. Nhưng có
sự khác biệt giữa vốn điều lệ của công ty cổ phần và vốn điều lệ của công ty
TNHH. Nếu như vốn điều lệ của công ty TNHH là một con số “thực” thì vốn
điều lệ trong công ty cổ phần khi mới thành lập công ty có phần nào đó mang
tính “ảo”. Cụ thể là theo như quy định tại Điều 84 Luật Doanh nghiệp thì “Các
cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ
thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua
trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh”.
17
Theo như quy định trên thì các cổ đông sáng lập chỉ cần
góp hoặc cam kết góp 20% số vốn mà không phải là toàn bộ số vốn điều lệ. Như
vậy, ta thấy có một “khoảng trống” giữa số vốn điều lệ của công ty và phần vốn
mà các cổ đông sáng lập đăng ký mua và trong trường hợp các cổ đông sáng lập
không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại
phải được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Như vậy, Luật Doanh nghiệp thừa
nhận tình trạng vốn “ảo” của công ty cổ phần trong thời hạn ba năm đầu kể từ
ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Để khắc phục điều này, Nghị định số: 102/2010/NĐ-CP đã có có quy định
khác về vốn điều lệ của công ty cổ phần. Theo đó,“Vốn điều lệ của công ty cổ


17
Điều 84 Luật Doanh nghiệp 2005

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 20

phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành
là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty”.
18
Điều này có
nghĩa là vốn điều lệ của công ty cổ phải là giá trị của số cổ phần đã phát hành
chứ không phải gồm cả giá trị của số cổ phần mà công ty có quyền phát hành.
Quy định này nhà làm luật muốn đảm bảo vốn điều lệ là số vốn có thực hoặc sẽ
có thực.
So với dự thảo Luật Doanh nghiệp khái niệm về vốn điều lề của công cổ
phần quy định rõ ràng hơn tại điều 115.
Điều 115. Vốn công ty cổ phần
1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các
loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh
nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được
ghi trong Điều lệ công ty.
2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông
thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ
phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nghĩa vụ
của cổ đông là phải thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn chín
mươi ngày. Là loại hình công ty đối vốn điển hình nên vấn đề về vốn của công ty
cổ phần rất phức tạp.
2.1.3.2. Quy định về tăng vốn điều lệ.
 Hình thức tăng vốn.
Theo quy định tại Thông tư 19/2003/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh tăng,
giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong Công ty cổ phần do Bộ Tài chính
ban hành quy định: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh tăng trong
các trường hợp sau:
- Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp
luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp theo hình thức chuyển nợ

thành vốn góp cổ phần theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ. Phát
hành cổ phiếu là việc chào bán cổ phần của công ty. Việc phát hành cổ phiếu có
thể ảnh hưởng đến sự thay đổi vị thế của từng cổ đông. Do vậy, việc quyết định
loại cổ phần, tổng số cổ phần của từng loại được chào bán sẽ do Đại hội đồng cổ
đông quyết định, còn Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá
chào bán cổ phần được quyền chào bán. Theo quy định tại Điều 24, Nghị định
102/2010/NĐ-CP quy định về trường hợp chào bán cổ phần như sau: “Công ty cổ


18
Khoản 4 Điều 6 Nghị định số: 102/2010/NĐ-CP

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 21
phần thực hiện chào bán cổ phần theo một trong các phương thức như: Thông
qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả internet; Chào bán cho từ một trăm
nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; Chào bán
cho một số lượng nhà đầu tư không xác định; Chào bán cho dưới một trăm nhà
đầu tư đã được xác định”.
19

- Chuyển đổi trái phiếu đã phát hành thành cổ phần: là loại trái phiếu do
công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của
doanh nghiệp phát hành theo điều kiện đã được xác định trong phương án phát
hành trái phiếu
20
. Việc tăng vốn điều lệ chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đủ
các điều kiện để trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần theo quy định của pháp luật

và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi.
- Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu: Là việc công ty cổ phần sử dụng
nguồn lợi nhuận sau thuế được tích luỹ (bao hàm cả nguồn ưu đãi miễn, giảm
thuế của nhà nước) để bổ sung tăng vốn điều lệ, đồng thời tăng thêm cổ phần cho
các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông trong doanh nghiệp.
- Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ: Thặng dư
vốn trong công ty cổ phần hay còn được gọi là thặng dư vốn cổ phần là khoản
chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành. Khoản thặng dư
này sẽ không được xem là vốn cổ phần cho tới khi được chuyển đổi thành cổ
phần và kết chuyển vào vốn đầu tư của công ty.
So với dự thảo Luật doanh nghiệp lần 5:
Ngoài hình thưc chào bán cổ phần ra công chúng và chào bán cổ phần riêng
lẻ, dự thảo có bổ sung thêm hình thức chào bán cổ phần cho cổ đông hiện
hữu.(Điều 126 dự thảo)
 Điều kiện để tăng vốn điều lệ.
+ Trường hợp phát hành cổ phiếu mới:
 Điều kiện để chào bán cổ phiếu ra công chúng
21

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có
lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào
bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.


19
Điều 24, Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
2005

20
Khoản 2 Điều 2 Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

21
Điều 12, Luật chứng khoán 2006

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 22
Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam
kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một
năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Giá chào bán cổ phần, Luật Doanh nghiệp 2005 quy định rất chặt chẽ để
đảm bảo quyền lợi cho đa số cổ đông. Với quy định: “giá không được thấp hơn
gía thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ
phần tại thời điểm gần nhất.”
 Trường hợp chào bán cổ phiếu riêng lẻ: Nếu không đáp ứng được các điều
kiện trên, công ty cổ phần có thể thực hiện việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng:
- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán
cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện.
Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm
hữu hạn thành công ty cổ phần:
- Có quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên thông qua đề án
chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi;
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành

trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện.
Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng:
- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán
và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà
đầu tư;
- Các điều kiện khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật chứng khoán;
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Luật chuyên ngành trong
trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh
doanh có điều kiện.
22

Tại dự thảo luật doanh nghiệp quy định rõ về trình tự thủ tục chào bán cổ
phần riêng rẽ, chứ không nằm trong quy định của Luật chứng khoán như hiện tại.
+ Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi.
 Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày
doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động


22
Điều 4, Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật chứng khoán và Luật chứng khoán sửa đổi.
Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 23
 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát
hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước
hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Báo
cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm

toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái
phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm
liền kề được kiểm toán thì phải có:
- Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;
- Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
có lãi được kiểm toán (nếu có);
- Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty.
 Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an
toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định
tại pháp luật chuyên ngành;
 Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và chấp thuận
 Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu
kèm theo chứng quyền;
 Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt
Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
 Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06)
tháng.
23

+ Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu
Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu để
tăng vốn cổ phần phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành
cổ phiếu để trả cổ tức.
2. Có đủ nguồn để thực hiện từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có xác
nhận của kiểm toán. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ

phiếu để trả cổ tức, nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được căn cứ vào


23
Khoản 2 điều 13n Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 24
nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc quyền sử dụng của cổ đông công
ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán.
+ Kết chuyển nguồn thặng dư vốn.
Việc kết chuyển thặng dư vốn để bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần
phải tuân thủ các điều kiện sau:
 Ðối với khoản chênh lệch tăng giữa giá bán và giá vốn mua vào của cổ
phiếu quỹ, công ty được sử dụng toàn bộ chênh lệch để tăng vốn điều lệ. Trường
hợp chưa bán hết cổ phiếu quỹ th
́
ì công ty chỉ được sử dụng phần chênh lệch
tăng giữa nguồn thặng dư vốn so với tổng giá vốn cổ phiếu quỹ chưa bán để bổ
sung tăng vốn điều lệ. Nếu tổng giá vốn cổ phiếu quỹ chưa bán bằng hoặc lớn
hơn nguồn thặng dư vốn thì công ty chưa được điều chỉnh tăng vốn điều lệ bằng
nguồn vốn này.
 Ðối với khoản chênh lệch giữa giá bán với mệnh giá cổ phiếu được phát
hành để thực hiện các dự án đầu tư thì công ty cổ phần chỉ được sử dụng để bổ
sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào khai
thác, sử dụng.
 Ðối với khoản chênh lệch giữa giá bán với mệnh giá cổ phiếu được phát
hành để cơ cấu lại nợ, bổ sung vốn kinh doanh thì công ty cổ phần chỉ được sử

dụng để bổ sung tăng vốn điều lệ sau 1 năm kể từ thời điểm kết thúc đợt phát
hành.
 Những nguồn thặng dư vốn quy định trên đây được chia cho các cổ đông
dưới hình thức cổ phiếu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông.
24

 Thủ tục tăng vốn điều lệ
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông trực tiếp thông qua việc tăng vốn điều lệ:
- Thông báo tăng vốn điều lệ (do người đại diện theo pháp luật ký) ;
- Quyết định bằng văn bản về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ
đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung
được sửa đổi trong Điều lệ công ty ;
- Bản sao biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ đông
(có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự
họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;


24
Thông tư 19/2003/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong
Công ty cổ phần.

Pháp luật về vốn của thương nhân


Trang 25
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào
bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng

ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán:
- Thông báo tăng vốn điều lệ (do người đại diện theo pháp luật ký;
- Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ
đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số
lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng
vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
- Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị
công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi
đợt chào bán cổ phần;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Tại Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2005 không quy định về thời gian đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Nhưng
tại Khoản 4 Điều 126 dự thảo có quy định Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều
lệ trong thời hạn năm ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.
2.1.3.3. Quy định về giảm vốn điều lệ
Việc giảm vốn điều lệ Công ty cổ phần không được được quy định trong
Luật doanh nghiệp 2005. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 9 Điều 23 của Nghị
định số: 102/2010/NĐ-CP thì sau 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu số cổ phần được quyền phát hành quy định tại
khoản 4 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp không được bán hết, công ty phải đăng
ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã
phát hành. Số cổ phần được quyền phát hành quy định tại khoản 4 Điều 84 Luật
Doanh nghiệp là: Số cổ phần được quyền chào bán mà cổ đông sáng lập không
đăng ký mua hết.
Như vậy, một mặt Nghị định 102/2010/NĐ-CP quy định vốn điều lệ của
công ty cổ phần là tổng giá trị số cổ phần đã phát hành và đã được các cổ đông
thanh toán đủ cho công ty. Mặt khác lại cho phép công ty giảm vốn điều lệ khi số
cổ phần được quyền chào bán trong 03 năm mà không bán hết. Không thừa nhận

vốn điều lệ gồm cả giá trị số cổ phần được quyền chào bán nhưng lại cho phép
giảm vốn điều lệ nếu số cổ phần được quyền chào bán không bán được hết.
 Hình thức và điều kiện giảm vốn điều lệ.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh giảm trong các trường hợp
sau:

×